Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Bằng
Ngày gửi: 22h:19' 11-06-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 189
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1
Ngày soạn: 3/9/2023
Ngày giảng: Sáng thứ 3, ngày 5 tháng 9 năm 2023
Toán
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100

Số tiết: 02

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ôn tập củng cố cách đọc, viết, so sánh, xếp thứ tự các số đến 100. Làm
quen với ước lượng số đồ vật theo các nhóm 1 chục
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã
học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực
tư duy và lập luận. Qua hoạt động ôn tập các số đến 100, HS vận dụng vào giải
một số bài toán thực tế liên quan đến các số đến 100, HS phát triển năng lực giải
quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học
- Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số. Phát triển tư duy
toán cho học sinh
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên:
- Mỗi HS một tờ giấy nhỏ để làm “Bảng các số từ 1 đến 100”
- Một số tình huống thực tế để HS tập ước lượng số đồ vật theo các nhóm 1 chục
2. Học sinh:
- Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Mở đầu
- GV giới thiệu: Học Toán 2 chúng ta sẽ tiếp
tục học về số, về hình , làm tính cộng, trừ,
làm quen với tính nhân, chia; làm quen với
ứng dụng của Toán học trong cuộc sống qua
các hoạt động như: cân, đo, đong, đếm, xem
đồng hồ và xem lịch
- HS làm quen với bộ đồ dùng Toán 2
- GV hướng dẫn HS các họat động cá nhân,
nhóm, cặp, cách phát biểu,....
2. Luyện tập - Thực hành
Bài tập 1
* HS thực hiện theo nhóm
+ GV yêu cầu mỗi cá nhân trong nhóm tự làm - HS làm bảng số từ 1 đến 100
Bảng số từ 1 đến 100 (gọi tắt là bảng 100)
- Các số cần điền lần lượt là:
10; 11; 12; 14; 16; 19; 22; 23;
27; 29; 30; 31; 32; 35; 36; 38;
39; 40; 41; ….
1

+ GV cho GV yêu cầu HS thảo luận và chia
sẻ về những thông tin có thể biết được từ
Bảng 100 lấy ví dụ cho mỗi y trình bày.
Chẳng hạn:
+ Bảng 100 gồm một trăm số từ 1 đến 100
được sắp xếp theo thứ nào?
+ Dựa vào Bảng 100 có thể đếm (đếm theo
đơn vị, đếm theo chục, đếm từ một số nào đó,
đếm thêm, đếm bớt
+ Dựa vào Bảng 100 có thể so sánh các số (số
nào đếm trước thì bé hơn, số nào đến sau thì
lớn hơn,..)
- GV yêu cầu đại diện một nhóm trình bày
các bạn dưới lớp đặt câu hỏi cho nhóm trình
bày. Chẳng hạn: Nêu các số tròn chục; Số bé
nhất có hai chữ số giống nhau là số nào? Mời
bạn đếm các số từ 36 đến 54; Mời bạn đếm
theo chục các số 46; 56;…;96
- GV chốt lại và hướng dẫn HS cách sử dụng
Bảng 100 trong học toán
Bài tập 2

- Tự từ bé đến lớn
- HS thực hiện đếm,

- Đại diện một nhóm trình bày
các bạn dưới lớp đặt câu hỏi
cho nhóm trình bày

- HS chú y lắng nghe

* Thực hiện cá nhân/ cặp.

- GV yêu cầu mỗi cá nhân HS thực hiện rồi
nói cho bạn nghe cách làm.
2

- GV tổ chức chơi trò chơi "Đố bạn” theo
cặp.
-GV chốt lại

+ Cách xác định số chục và số đơn vị trong
một số có hai chữ số.
+ Cách viết số có hai chữ số dưới dạng tổng
của số tròn chục và số đơn vị
- Cách thành lập số có hai chữ số khi biết số
chục và số đơn vị.
Bài tập 3

-GV hướng dẫn HS cách so sánh hai số dựa
vào Bảng 100 (số nào đếm trước thì bé hơn).
HS có thể dùng Bảng 100 để kiểm tra kết quả
so sánh
- GV đặt câu hỏi để HS lập luận, đưa ra lí lẽ
để khẳng định câu nào đúng câu nào sai. Chú
ý rèn HS cách diễn đạt rõ ràng, lập luận toán
học chặt chẽ.
3. Vận dụng
Bài tập 4

- GV yêu cầu HS quan sát tranh, thảo luận:
+ Hai bạn nhỏ trong tranh ước lượng số
lượng quyển sách bằng cách nào?
+ Những từ ngữ/ mẫu câu nào hai bạn nhỏ sử
dụng khi ước lượng?
+ 1 chục quyển sách là bao nhiêu quyển
sách?
3

- HS thực hiện nhiệm vụ cá
nhân
-HS nêu một số có hai chữ số
khác rồi đố bạn xác định số
chục và số đơn vị của số đó
rồi viết số đó thành tổng của
số trên chục và số đơn vị. Đổi
vai cùng, thực hiện.

- HS chú y lắng nghe

- HS so sánh trực tiếp từng cặp
số, đối chiếu với dấu so sánh
đã cho, từ đó nhận biết câu
nào đúng, câu nào sai.

- HS quan sách tranh và thảo
luận

- Là 10 quyển.

- Nhắm mắt lại tưởng tượng trong đầu: Nếu
cô có 1 chục quyển sách Toán, cô xếp chồng
lên nhau thì chồng sách của cô cao bằng
chừng nào? (HS làm động tác giơ hai tay để
mô tả). Nếu có có 2 chục quyển sách, 3 chục
quyển sách, thì sao?
- GV hướng dẫn HS phân tích mẫu để nhận
biết các thao tác ước lượng:

- Nhắm mắt tưởng tượng.

- HS phân tích mẫu để nhận
biết các thao tác ước lượng:
+ Ước lượng theo nhóm chục:
Bạn gái ước lượng mỗi chồng
sách có khoảng 1 chục quyển
sách. Có 4 chồng sách, vì vậy
có khoảng 4 chục quyển sách.
Trong cách ước lượng này,
bạn gái đã chọn nhóm mẫu là
chồng sách có khoảng 1 chục
quyển sách.
+ Đếm để biết số lượng chính
xác có tất cả bao nhiêu quyển
sách. (Đếm theo chục, sau khi
san thành các chồng 1 chục
quyển sách).
+ Đối chiếu với số ước lượng
ban đầu. Nếu kết quả: Có tất
cả 43 quyển sách.
- HS thực hiện các yêu cầu ở
câu a và b

- GV yêu cầu HS thực hiện các yêu cầu ở câu
a và b
+ Ước lượng số con kiến (trong hình vẽ) theo
nhóm chục (nhóm mẫu được chọn là số kiến
trong một hàng).
+ Đếm để biết số lượng chính xác các con
kiến và đối chiếu với số ước lượng ban đầu.
- GV chốt:
+ Cách ước lượng theo nhóm chục:
 Chọn nhóm mẫu có số lượng khoảng 1 - HS chú y lắng nghe
chục
 Ước lượng theo số lượng nhóm mẫu.
Trong cuộc sống không phải lúc nào chúng ta
cũng đủ thời gian để đếm chính xác số lượng
của nhóm vật, vì vậy việc ước lượng để biết
số lượng gần đúng là rất cần thiết. Nhưng để
biết chính xác số lượng thì phải đếm.
- GV đưa thêm một vài ví dụ khác để HS tập - GV yêu cầu HS quan sát và
nhận biết
ước lượng. Khi HS ước lượng theo nhóm
chục
4

- GV hướng dẫn HS xác định nhóm mẫu bằng
cách khoanh vào 1 chục đồ vật. Chẳng hạn:
Ví dụ: Ước lượng theo nhóm chục số lượng
các đồ vật con vật sau rồi đếm để kiểm tra lại.
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều
- HS trả lời cảm nhận cá nhân
gì?
trước lớp
- Để có thể làm tốt các bài tập em nhắn bạn
điều gì?
- HS chú y nghe GV dặn dò
* Dặn dò
- GV nhắc nhở HS chuẩn bị bài 2
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
….
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
========================================

Ngày giảng: Chiều thứ 3, ngày 5 tháng 9 năm 2023
Toán
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100
( Đã soạn ngày 3/9/2023)

Tiết: 2

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
….
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………

=====================================
Ngày giảng: thứ 4, ngày 6 tháng 9 năm 2023
Toán
ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ)
TRONG PHẠM VI 100
Số tiết: 02
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ôn tập về phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100 gồm các
dạng cơ bản về: tính nhẩm, tính viết, thực hiện tính toán trong trường hợp có hai
dấu phép tính. Vận dụng các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống
gắn với thực tế.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập. Phát triển các NL toán học. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện
tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận. Qua hoạt động khám phá hình
thành kiến thức về Ôn tập về phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi
5

100, HS vận dụng vào giải một số bài toán thực tế liên quan đến Ôn tập về phép
cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100, HS phát triển năng lực giải quyết
vấn đề, năng lực giao tiếp toán học
- Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số. Phát triển tư duy
toán cho học sinh
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên: Một số bộ thẻ, mỗi bộ gồm ba số có thể lập được phép tính
đúng từ ba số đó, chẳng hạn:[25] ; [10] ; [35]
2. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Mở đầu
- GV kiểm tra bài cũ
Đề bài: Câu nào đúng, câu nào sai?
- GV gọi 1 HS lên bảng làm
a. 23 < 54
c. 86 < 34
bài, cả lớp làm vào vở, nhận
b. 56 > 45
d. 18 = 18
xét bài của bạn
- GV đánh giá, nhận xét kết quả và cho điểm HS
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập - Thực hành
Bài tập 1
10 + 3 = 13
10 + 6 + 16

a) GV yêu cầu HS thực hiện tìm kết quả các phép
tính.
- GV đặt câu hỏi để HS nhận ra các phép tính ở
câu này, giúp HS ôn luyện kĩ năng tính nhằm
trong phạm vi 20, bao gồm các dạng như: 10+3;
17–7. HS nêu thêm VD
b) HS thực hiện tương tự câu a.
- GV đặt câu hỏi để HS nhận ra các phép tính ở
câu này giúp HS ôn luyện kĩ năng tính nhằm
trong phạm vi 20, bao gồm các dụng như: 13 + 5;
19 – 4. Khuyến khích HS chia sẻ cách nhẩm của
cá nhân (Chẳng hạn: Đếm thêm, đếm bớt; nhằm
3+5 8;13+5= 18).
- HS nêu thêm các VD.
Bài tập 2
6

14 - 4 = 10 …
17 - 7 = 10 …

13 + 5 = 18
19 - 4 = 15 ….
11 + 6 = 17
18 - 5 = 13 …
- Cùng bạn chữa bài, kiểm tra
kết quả. Nói cho bạn nghe cách
tính nhẩm trong từng cột.
- HS tự nêu thêm các ví dụ
theo từng dạng nói trên đố bạn
thực hiện. Chẳng hạn:
10+4; 10+5; 10+7;...
12-2; 13-3; 14-4;...
10+6=16; 16-6=10;…

- HS tự nêu thêm các ví dụ
theo từng dạng nói trên đố bạn
thực hiện.

- GV yêu cầu HS đặt tính rồi tính, đổi chéo vở
kiểm tra bài.
- GV đặt câu hỏi để HS tự rút ra bài này giúp HS
ôn luyện kĩ năng tính cộng, trừ (tính viết – đặt
tính rồi tính) trong phạm vi 100.
Bài tập 3

- HS nêu những lưu ý khi đặt
tính rồi tính với từng dạng bài
trong từng cột
- HS tự nêu thêm các ví dụ
theo từng dạng nói trên đố bạn
thực hiện.

80 + 10 = 90 40 +20 + 10= 70
…...

a) GV yêu cầu HS tính và viết kết quả vào vở rồi
đổi chéo vở kiểm tra bài.
- GV đặt câu hỏi để HS tự rút ra bài này giúp HS
ôn luyện kĩ năng tính cộng, trừnhẩm các số tròn
chục, rèn kĩ năng thực hiện tính cộng, trừ các số
tròn chục trong trường hợp có hai dấu phép tính
(cùng cộng, cùng trừ hoặc có cả cộng và trừ).
- GV yêu cầu HS tự nêu thêm các ví dụ theo từng
dạng nói trên để bạn thực hiện
b) HS nhận biết dạng bài thực hiện tính trong
trường hợp có đến hai phép tính cộng, trừ thì tính
lần lượt từ trái qua phải. Ví dụ: 9 + 1–5 trước hết
phải tìm kết quả của 9 + 1 = 10 sau đó tim kết quả
10 – 5 = 5.
- GV không yêu cầu HS phải viết kết quả của
phép tính trung gian.
Bài tập 4

- HS nêu cách tính nhẩm khi
cộng, trừ các số tròn chục. Thứ
tự thực hiện phép tính (từ trái
sang phải) trong trường hợp có
hai dấu phép tính
- HS nêu thêm các ví dụ:
chẳng han:
30+40; 70-50;...; 40+50-30;...

- HS thực hiện nhiệm vụ

-GV yêu cầu HS tìm lỗi sai trong mỗi phép tính,
sửa lại cho đúng rồi giải thích cho bạn nghe
- GV đặt câu hỏi để HS lí giải lỗi sai, thông qua
đó nắm chắc cách đặt tính rồi tính phép cộng,
phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100. Từ đó
7

- HS cách diễn đạt rõ ràng, lập
luận toán học chặt chẽ
- Phép tính 1 sai kết quả
KQ đúng: 88. Phép tính 2 và 3

HS có cơ hội lập luận, đưa ra lí lẽ để khẳng định
câu nào đúng, câu nào sai, sai ở đâu. Lỗi sai đó
nhắc chúng ta điều gì?
- Y/c HS thực hiện lại bằng miệng.
3. Vận dụng
Bài tập 5

sai cách đặt tính.

- GV yêu cầu HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe
bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.

- HS đọc bài toán, nói cho bạn
nghe bài toán cho biết trên xe
có 37 người, bài toán hỏi sau
khi 11 người xuống xe thì xe
búyt còn bao nhiêu người
- HS viết phép tính thích hợp
và trả lời:
Phép tính: 37 – 11= 26.
Trả lời. Trên xe buýt còn lại 26
người.

- GV yêu cầu HS suy nghĩ lựa chọn phép tính để
tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra

- HS thực hiện.

Bài tập 6:

- GV hướng dẫn HS: Từ các số đã cho lập các
phép tính cộng hoặc trừ tương ứng, tìm kết quả,
chọn phép tính đúng.
- GV tổ chức thành trò chơi, GV giao cho HS các
bộ 3 thẻ số. HS lập các phép tính từ bộ 3 thẻ số
đó.
8

- HS chú y lắng nghe

- HS chơi.Nhóm nào lập được
nhiều phép tính đúng thì thắng

cuộc.
25 + 10 = 35
35 - 10 = 25
- GV yêu cầu HS nêu cảm nghĩ sau khi tham gia
10 + 25 = 35
35 - 25 = 10
trò chơi. HS nêu được từ bộ 3 số thầy/cô giáo
- HS nêu cảm nghĩ sau khi
giao có thể lập được 4 phép tính gồm 2 phép cộng tham gia trò chơi.
và 2 phép trừ. Các phép tính này đều có quan hệ
với nhau. Quan hệ đó giúp chúng ta tính nhẩm
nhanh và dễ dàng hơn.
* Củng cố- Dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- HS trả lời cảm nhận cá nhân
- Để có thể làm tốt các bài tập trên em nhắn bạn
trước lớp
điều gì?
- HS chú y nghe GV dặn dò
- GV nhắc nhở HS đọc trước bài 3
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC:
….
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
====================================
Ngày giảng: thứ 5, ngày 7 tháng 9 năm 2023
Toán
ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ)
TRONG PHẠM VI 100
Tiết: 2
(Đã soạn ngày 3/9/2023)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
….
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
=====================================
Ngày giảng: Thứ 6, ngày 8 tháng 9 năm 2023
Toán
TIA SỐ. SỐ LIỀN TRƯỚC – SỐ LIỀN SAU

Số tiết: 02

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được tia số, vị trí các số trên tia số, sử dụng tia số để so sánh
số. Nhận biết được số liền trước, số liền sau của một số cho trước. Biết xếp thứ
tự các số. Phát triển các NL toán học.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã
học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực
9

tư duy và lập luận. Qua hoạt động khám phá hình thành kiến thức vềtia số, số
liền trước, số liền sau; HS vận dụng vào giải một số bài toán thực tế liên quan
đến tia số,số liền trước, số liền sau, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề,
năng lực giao tiếp toán học
- Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số. Phát triển tư duy
toán cho học sinh
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Mô hình tia số (độ dài 20 số).
2. Học sinh:
- Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Mở đầu

- GV yêu cầu GV yêu cầu HS quan sát bức tranh
nói cho bạn nghe những thông tin em biết được từ
bức tranh.
- Sau khi HS trả lời, GV giới thiệu:
+ Có một bạn Voi, bạn Voi đang chỉ vào một hình
vẽ nói: Đây là một tia số.
+ Số 6 là số liền trước của số 7, số 8 là số liền sau
của số 7.
- GV dẫn dắt vào bài học mới
2. Hình thành kiến thức mới
a. Nhận biết tia số
- GV chỉ tay vào mô hình tia số giới thiệu: Đây là
tia số. GV gọi một số HS đọc lại.
-GV yêu cầu HS nêu một vài nhận xét về đặc điểm
nhận dạng tia số.

Chẳng hạn: Đây là tia số
0

1

2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
10

- HS quan sát, trả lời

- HS nêu
- HS nêu một vài nhận xét về
đặc điểm nhận dạng tia số.
Chẳng hạn: Tia số có các
vạch cách đều nhau, vạch đầu
tiên là số 0, phía cuối của tia
số là mũi tên.
- HS nhắm mắt 30 giây nghĩ
về hình ảnh tia số trong đầu

93
94
95
96
97
98 99 100
b. Số liền trước, số liền sau
- GV gọi 1 HS chỉ tay vào từng số dưới mỗi vạch
của tia số trong SGK đếm: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8;
9; 10.
- GV đánh dấu vào số 7, HS đếm 6, 7, 8,
- GV chỉ tay vào hình vẽ SGK giới thiệu: 6 là số
liền trước của số 7, 8 là sốliền sau của số 7.
- GV chỉ tay vào một số cụ thể trên mô hình tia số,
yêu cầu HS chỉ ra số liền trước, số liền sau của số
đã cho.
3. Luyện tập
Bài tập 1

- HS đếm
- HS đọc lại
- HS thực hiện theo cặp chỉ
vào một số trong SGK đổ bạn
số liền trước và số liền sau
của số đó.

a) GV yêu cầu HS thực hành xếp các thẻ số vào vị
trí thích hợp dưới mỗi vạch của tia số. Qua bài tập
này HS củng cố nhận biết về tia số và một vài nhận
xét về đặc điểm nhận dạng tia số.
b) GV yêu cầu HS tìm ra số liền trước, liền sau
- GV chữa bài, chốt lại cách nhận biết số liền trước,
số liền sau của một số cho trước dựa trên thứ tự vị
trí hoặc dựa vào phép cộng hoặc phép trừ (cộng 1
hoặc trừ 1).
Bài tập 2
* Hoạt động cá nhân

- HS thực hành xếp các thẻ số
vào vị trí thích hợp dưới mỗi
vạch của tia số

a) Yêu cầu cá nhân HS tìm số thích hợp dưới mỗi
vạch của tia số rồi nói cho bạn nghe kết quả
- GV đặt câu hỏi để HS nhận xét đặc điểm của tia
số như:
+ Các vạch trên tia số cách đều nhau

- HS tìm số thích hợp dưới
mỗi vạch của tia số rồi nói
cho bạn nghe kết quả

11

- HS củng cố kĩ năng nhận
biết số liền trước, số liền sau
của một số cho trước.

+ Các trên tia số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến
lớn theo chiều mũi tên từ trái sang phải. Số đứng
sau luôn lớn hơn số đáng trước nó.
b) HS thực hiện theo cặp đố bạn trả lời câu hỏi
- HS thực hiện theo cặp đôi
trong SGK.
- Yêu cầu HS nêu một số bất kì trong phạm vi 100
để bạn tìm số liền trước, số liền sau của số đó.
- HS chú y lắng nghe nhận
- GV chốt lại về:
xét
+ Đặc điểm tia số.
+ Cách xác định số liền trước, số liền sau của một
số.
Lưu ý: Nếu có thời gian có thể cho HS tự thiết kế
tia số của riêng mình ra và nháp và chia sẻ sản
phẩm với bạn.
Bài tập 3
SLT
29
67
98

SĐC
30
68
99

SLS
31
69
100

- Bài tập giúp HS thực hành củng cố kĩ năng nhận
- HS làm bài tập, trao đổi đáp
biết số liền trước, số liền sau của một sốcho trước.
án với bạn
- GV chữa bài, chốt lại cách nhận biết số liền trước,
số liền sau của một số cho trước.
Bài tập 4

88<91 92>90 98>89…
-Yêu cầu GV yêu cầu HS quan sát tranh, xem bạn
Voi gợi ý cho chúng ta điều gì?
- Nếu cách so sánh hai số trong phạm vi 100 dựa
vào gợi ý của bạn Voi.
4. Vận dụng
Bài tập 5

- HS thực hiện so sánh hai số
rồi chia sẻ với bạn.
-HS có thể nêu hai số bất kì,
để bạn so sánh hai số đó dựa
vào tia số.

- HV yêu cầu HS đọc bài toán, thực hiện thao tác so - HS làm bài tập cá nhân
12

sánh trực tiếp từng cặp số (từng đội một) để lấy ra
số bé hơn, từ đó xếp thứ tự các số từ bé đến lớn và
từ lớn đến bé.
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Biết - HS nêu theo cảm nhận của
thêm từ ngữ toán học nào?
mình.
- Tia số giúp ích gì cho các em trong học toán?
- Nhắc nhở HS đọc trước bài 4
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC:
….……………………………………………………………………………
====================================

13
 
Gửi ý kiến