Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Tám
Ngày gửi: 21h:26' 28-10-2023
Dung lượng: 511.2 KB
Số lượt tải: 114
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1

Thứ hai ngày 5 tháng 9 năm 2022

Tiết 1: CHÀO CỜ
––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Tiết 2+ 3 : TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: MĂNG NON
Bài 1: CHÀO NĂM HỌC MỚI (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần,
thanh mà học sinhđịa phương dễ viết sai (là, nắng mới, lá cờ, năm xưa,...)
- Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (hớn hở, tay bắt mặt mừng, ôm vai bá
cổ, gióng giả,...)
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Bài thơi miêu tả niềm vui của học
sinh trong ngày khai trường)
- Phát triển năng lực văn học:
+ Biết bày tỏ sự yếu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
+ Biết chia sẻ với cảm giác vui mừng, phấn khởi của các bạn nhỏ trong ngày
khai trường.
+ Biết sử dụng các từ ngữ chỉ đặc điểm.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, yêu trường, lớp qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với HS về - HS quan sát tranh, lắng
chuẩn bị của các em với năm học mới.
nghe ý nghĩa chủ điểm
MĂNG NON
+ Em chuẩn bị tranh phục, sách vở thế nào để đi + HS trả lời theo suy
nghĩ của mình.
khai giảng?
- HS lắng nghe.
+ Lễ khai giảng có những hoạt động chính nào?
+ Em thích nhất hoạt động nào trong lễ khai giảng?
Vì sao?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần,
thanh mà học sinh địa phương dễ viết sai (là, nắng mới, lá cờ, năm xưa,...)
- Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (hớn hở, tay bắt mặt mừng, ôm vai bá
cổ, gióng giả,...)
- Phát triển năng lực văn học:
+ Biết bày tỏ sự yếu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
+ Biết chia sẻ với cảm giác vui mừng, phấn khởi của các bạn nhỏ trong ngày
khai trường.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - HS lắng nghe.
từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
đúng nhịp thơ.
2

- Gọi 1 HS đọc toàn bài.

- 1 HS đọc toàn bài.

- GV chia khổ: (5 khổ)

- HS quan sát

- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: nắng mới, lá cờ, năm xưa, vào - HS đọc nối tiếp theo
lớp, hớn hở, ôm vai, bá cổ,…
khổ thơ.
- Luyện đọc câu:

- HS đọc từ khó.

Sáng mùa thu trong xanh/

- 2-3 HS đọc câu.

Em mặc quần áo mới/
Đi đón ngày khai trường/
Vui như là đi hội.//

-HS luyện
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc nhóm 4.
khổ thơ theo nhóm 4.

đọc

theo

- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời - HS trả lời lần lượt các
đầy đủ câu.
câu hỏi:
+ Câu 1: Bạn học sinh trong bài thơ đi khai giảng + Bạn HS dậy sớm, mặc
như thế nào?
quần áo mới với niềm
vui như là đi hội.

+ Câu 2: Tìm những hình ảnh ở các khổ thơ 2 và 3 + Gặp bạn cười hớn hở;
thể hiện niềm vui của các bạn học sinh khi gặp lại tay bắt mặt mừng; ôm
bạn bè, thầy cô?
vai bá cổ; nhìn thầy cô ai
cũng như trẻ lại; lá cờ
bay như reo.
+ Câu 3: Khổ thơ 4 thể hiện niềm vui của các bạn
+ Các bạn vui vì thấy
học sinh về điều gì?
mình lớn lên thêm,
không còn bé như lớp 1,
2 nữa.
+ Câu 4: Những âm thanh và hình ảnh nào báo hiệu + Tiếng trống khai
trường gióng giả, hình
năm học mới bắt đầu?
ảnh các bạn HS vai mang
khăn quàng đỏ thắm vào
lớp báo hiệu một năm
học mới bắt đầu.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- 1 -2 HS nêu nội dung
3

bài theo suy nghĩ của
- GV Chốt: Bài thơ thể hiện niềm vui của các bạn mình.
học sinh trong ngày khai trường.
3. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Nhận biết các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm trong bài thơ.
+ Biết vận dụng để đặt câu chỉ hoạt động.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
1. Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp

- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc nhóm 2,
thảo luận và trả lời câu
hỏi.

- GV mời đại diện nhóm trình bày.

- Đại diện nhóm trình
bày:
+ Từ ngữ chỉ sự vật:
quần áo, cặp sách, lá cờ
+ Từ ngữ chỉ hoạt động:
reo, cười, đo, bay.
+ Từ ngữ chỉ đặc điểm:
mới, trong xanh, trẻ, lớn,
đỏ, tươi.

- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.

2. Đặt 1-2 câu nói về hoạt động của em trong - Đại diện các nhóm
nhận xét.
ngày khai giảng.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp
4

- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS trình bày.
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương, gợi ý một số câu:
+ Em xếp hàng và làm lễ khai giảng cùng các bạn.
+ Em hát to bài hát quốc ca trong lúc chào cờ.

- HS làm việc chung cả
lớp: suy nghĩ đặt câu về
hoạt động của em trong
ngày khai giảng.
- Một số HS trình bày
theo kết quả của mình

+ Sau khi kết thúc lễ khai giảng, chúng em cùng
nhau trò chuyện hỏi thăm về thời gian nghỉ hè.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận
dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh.
dụng kiến thức đã học
+ Cho HS quan sát một số hình ảnh lễ khai giảng vào thực tiễn.
năm học mới ở các nơi khác để các em hiểu biết - HS quan sát tranh ,
thêm sự phong phú của lễ khai giảng..
ảnh .

+ GV nêu câu hỏi trong lễ khai giảng ở video có gì
khác với lễ khai giảng của trường mình?
+ Trả lời các câu hỏi.
+ Em thích nhất hoạt động nào?
- Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hoạt
động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn ào
gây rối,...
- Nhận xét, tuyên dương

- Lắng nghe, rút kinh
nghiệm.

- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
___________________________________________
Tiết 4: TOÁN

BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ:
5

- Ôn tập củng cố cách đọc, viết, so sánh và xếp thứ tự các số trong phạm vi
1000.
- Ôn tập về ước lượng số đồ vật theo nhóm 1 chục.
2. Năng lực:
Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực
hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản
thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn Toán
và các môn khác như: Công nghệ, Lịch sử, Nghệ thuật,..; tạo cơ hội để HS
được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn.
Năng lực riêng:
- Thông qua các hoạt động đếm, đọc, so sánh, ước lượng, trao đổi, nhận xét,
chia sẻ ý kiến để đưa ra cách thực hiện bài tập, HS có cơ hội được phát triển
NL tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và
bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học: Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải
quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học:
- Đối với giáo viên: Giáo án, sgk, thẻ và hình ảnh liên quan đến bài học
- Đối với học sinh: sgk, dụng cụ học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu Tạo tâm thế hứng thú cho HS
trước khi vào bài học.
b. Cách thức thực hiện:
- GV giới thiệu: Học Toán 3 chúng ta sẽ tiếp
6

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH

tục được học về số, về hình, làm tính cộng,
tính trừ, tính nhân, tính chia; làm quen với ứng
dụng của Toán học trong cuộc sống hằng ngày
qua các hoạt động như: cân, đo, đong, đếm,
xem đồng hồ, đọc nhiệt độ và xem lịch.
- GV gọi 3 HS đứng dậy, mỗi bạn thực hiện 1
nhiệm vụ :
+ Nhiệm vụ 1 : Đếm từ 1 đến 10
+ Nhiệm vụ 2 : Đếm theo chục từ 10 đến 100
+ Nhiệm vụ 3 : Đếm theo trăm từ 100 đến
1000
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi lấy ví dụ về
số có ba chữ số và phân tích cấu tạo số của số
đó.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả của các cặp
đôi, trên cơ sở đó dẫn dắt HS ôn tập lại kiến
thức qua các bài tập trong bài học ngày hôm
nay:
Ôn tập các số trong phạm vi 1000
B. LUYỆN TẬP VÀ THỰC HÀNH
Bài tập 1. Điền số thích hợp
a. Mục tiêu : HS vận dụng và thực hành vào
bài tập, biết cách tính tổng các số, biết cấu tạo
của số, biết vị trí và biết sắp xếp các số theo
thứ tự tăng dần trong dãy số.
b. Cách thức thực hiện:
- GV chiếu, dán hình ảnh lên bảng, hướng dẫn,
giảng giải và yêu cầu HS bắt cặp đôi, thực hiện
bài tập 1.

- HS chú ý lắng nghe.

- HS chú ý, thực hiện nhiệm
vụ:
+ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10
+ 10, 20, 30, 40, 50, ...100
+ 100, 200, 300, 400,...1000.
- HS hoạt động cặp đôi và trả
lời.

- HS tập trung lắng nghe

- HS bắt cặp, quan sát hình
ảnh, thảo luận, tìm ra câu trả
lời:
a. 100 + 20 = 120
200 + 40 = 240
200 + 30 + 8 = 238
500 + 30 + 4 = 534
b. Các số cần điền lần lượt là:
c. Số liền trước của số 470 là... Số liền sau của 461; 475; 482; 495.
số 489 là...
c. Số liền trước của số 470 là
d. 715 gồm... trăm...chục...đơn vị, ta viết 715 = 469 Số liền sau của số 489 là
490
...+.....+...
d. 715 gồm 7 trăm 1 chục 5
- GV gọi đại diện các cặp đứng dậy trình bày
đơn vị, ta viết 715 = 700 + 10
(mỗi cặp thực hiện một ý nhỏ).
- GV gọi HS nhận xét, đánh giá và lần lượt đưa + 5.
7

ra đáp án theo ý trả lời đúng của HS.
Bài tập 2. Quan sát tranh, thực hiện yêu cầu
a. Mục tiêu HS biết so sánh và tìm ra số lớn
nhất, biết sắp xếp thức tự các số từ lớn đến bé.
b. Cách thức thực hiện:
- GV dán hình ảnh lên bảng, yêu cầu HS đọc
thầm nội dung bài tập 2, trả lời câu hỏi:
a. Nêu tên bạn thu gom được nhiều vỏ chai
nhựa nhất?
b. Nêu tên các bạn thu gom số lượng vỏ chai
nhựa theo thứ tự từ nhiều đến ít.
- GV gọi đại diện các cặp đứng dậy trình bày
(mỗi cặp thực hiện một ý nhỏ).
- GV gọi HS nhận xét, đánh giá đưa ra đáp án
đúng.
Bài tập 3. Quan sát hình ảnh, ước lượng số
ong và số bông hoa
a. Mục tiêu HS biết cách ước lượng.
b. Cách thức thực hiện:
- GV dán hình ảnh lên bảng, yêu cầu HS quan
sát hình ảnh, ước lượng số con ong, bông hoa
trong hình:
- GV gọi 3 – 4 HS đứng dậy nêu kết quả ước
lượng của mình.
- GV cùng HS lần lượt đếm số con ong và số
bông hoa, đưa ra kết quả cuối cùng:
+ 32 con ong
+ 23 bông hoa
C. VẬN DỤNG
a. Mục tiêu HS biết áp dụng kiến thức, tư duy
và tìm ra được vị trí ghế ngồi của hai bố con
bạn Ngọc.
b. Cách thức thực hiện:
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc to, rõ ràng
bài tập số 4 trang 7 sgk: Số ghế ghi trên vé
biểu diễn xem ca nhạc của bố và Ngọc là 231
và 232. Em hãy chỉ dẫn giúp 2 bố con Ngọc
tìm được ghế của mình.
- GV gọi 1 – 2 bạn đứng dậy trình bày cách
8

- HS trình bày, lắng nghe GV
nhận xét và chữa bài.

- HS quan sát hình ảnh, tìm ra
câu trả lời:
a. Bạn thu gom nhiều vỏ chai
nhựa nhất là bạn Hương
b. Sắp xếp thứ tự từ nhiều đến
ít:
Hương (165) -> Hải (148) ->
Xuân (112) -> Mạnh (95).

- HS quan sát
- HS trình bày câu trả lời

- HS lắng nghe GV nhận xét
và chữa bài.

- HS quan sát hình ảnh, tự
đưa ra cho mình một con số
ước lượng
- HS trình bày con số ước

hướng dẫn bố và Ngọc tìm ghế.
lượng trước lớp.
- GV nhận xét, nêu cách tìm ghế:
- HS cùng giáo viên đếm, đối
+ B1. Bố và Ngọc kiểm tra lại số ghế ngồi của chiếu kết quả.
mình.
- HS đứng dậy đọc bài, cả lớp
+ B2. Tiến tới ghế đầu tiên của dãy đầu tiên,
đọc thầm.
kiểm tra số của chiếc ghế đó, số 231 -> Tìm
được ghế của bố.
- HS trình bày cách tìm ghế
+ B3. Đọc số ghế bên cạnh của bố là số 232 -> - HS tập trung lắng nghe
Tìm được ghế của Ngọc.
*CỦNG CỐ: CHƠI TRÒ CHƠI
- GV chiếu các câu hỏi có đáp án lựa chọn là
- HS hào hứng tham gia chơi
Đúng/sai. Khi GV chiếu và đọc câu hỏi, hô to:
trò chơi. Nghe GV phổ biến
Đúng hay sai? thì HS sẽ đồng loạt giơ tay (quy
luật chơi.
ước: xòe bàn tay là đúng, nắm bàn tay là sai).
GV gọi một số HS đứng dậy giải thích câu trả
- HS tập trung lắng nghe,
lời của mình.
chọn đáp án:
Câu 1. Số 564 có 6 chục. Đúng hay sai?
Câu 2. Số 456 đứng sau số 455. Đúng hay sai? + C1. Đúng
+ C2. Đúng
Câu 3. Số 703 được viết là 703 = 700 + 30 +
+ C3. Sai (703 = 700 + 3)
0. Đúng hay sai?
Câu 4. Số 786 lớn hơn số 867. Đúng hay sai? + C4. Sai (876 > 786)
Câu 5. Dãy số 435, 467, 439 sắp xếp theo thứ + C5. Sai (435 -> 439 -> 467)
tự tăng dần. Đúng hay sai?
+ C6. Sai (100 + 75 = 175)
Câu 6. Mẹ mua 100 quả cam, bố được tặng 75 + C8. Sai (112 < 121)
quả cam. Nhà em có 178 quả cam. Đúng hay
HS chăm chú lắng nghe.
sai?
Câu 7. 112 lớn hơn 121. Đúng hay sai?
- GV đánh giá, nhận xét, hướng dẫn nhiệm vụ
về nhà, tổng kết bài học. Tuyên dương (nhắc
nhở) tinh thần học tập của HS.
* Hướng dẫn về nhà:
- Hoàn thành bài tập- Chuẩn bị bài: Ôn tập
phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000.
________________________________________________________________
BUỔI CHIỀU
Tiết 1: GIÁO DỤC THỂ CHẤT
GV chuyên
_________________________________________
Tiết 2: TIẾNG ANH
GV chuyên
9

__________________________________________
Tiết 3: LUYỆN TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP VỀ TỪ CHỈ SỰ VẬT, TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG, TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố cho HS về từ chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái và từ chỉ đặc điểm
2.Năng lực chung:
- Rèn KN tìm từ đúng, kĩ năng dùng từ đặt câu phù hợp yêu cầu cần đạt.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Máy tính, PHT – Bài 1,2.
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động: Trò chơi Truyền điện:

-HS tham gia trò chơi, nêu các từ chỉ sự
vật, từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm.

2. Luyện tập
Bài 1: Tìm các từ chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái trong khổ thơ sau:
Cỏ mọc xanh chân đê
Xanh xum xuê nương bãi
Cây cam vàng thêm trái
Hoa khoe sắc nơi nơi
- Gọi HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài.
- Phát PHT cho nhóm HS và YCHS
- HS nhận PHT và làm bài.
làm bài.
- Đại diện HS nêu kết quả:
- Từ chỉ sự vật: cỏ, chân đê, nương
bãi, cây cam, trái, hoa.
- Từ chỉ hoạt động: mọc.
- Từ chỉ trạng thái: xanh, xum xuê,
vàng, khoe sắc.
- Nhận xét.
10

- GV nhận xét, đánh giá.
Chốt: Củng cố cách nhận biết và
phân biệt từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt
động, từ chỉ trạng thái.
Bài 1: Tìm các từ chỉ hoạt động, trạng thái trong đoạn văn sau:
Một buổi sáng mùa xuân, trăm hoa khoe sắc, gà con vui vẻ gọi vịt con ra vườn
chơi. Gà con rủ vịt con bắt sâu bọ, côn trùng có hại cho cây cối. Nhờ có mỏ
nhọn nên gà con mổ bắt sâu dễ dàng. Nhưng vịt con không có mỏ nhọn nên
không thể nào bắt sâu được. Thấy thế gà con vội vàng chạy tới giúp vịt.
- Gọi HS đọc bài.

- 1 HS đọc bài trước lớp.

- Cho HS làm việc nhóm đôi để hoàn - HS thực hiện trao đổi nhóm đôi để làm
thành bài.
bài.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
- Sau mỗi từ HS tìm được, GV nhận - HS nhận xét.
xét rồi ghi lên bảng.
Từ chỉ trạng thái: vui vẻ, vội vàng
Củng cố: Nhận biết và phân biệt từ Từ chỉ hoạt động: gọi, chơi, rủ, bắt, mổ,
chỉ hoạt động, trừ chỉ trạng thái.
bắt sâu, chạy
Bài 2: Điền các từ chỉ hoạt động, trạng thái thích hợp vào chỗ trống trong các
câu văn sau:
a. Trên tường … một bức tranh.
b. Dưới gốc cây có … một con ngựa.
c. Gió bắt đầu … mạnh, lá cây … nhiều, từng đàn cò … nhanh theo mây.
d. Nước … đá …
- Gọi HS đọc bài.
- YCHS làm bài theo nhóm 4.

- 1 HS đọc bài.
- HS thảo luận nhóm 4 làm bài.
- Đại diện nhóm nêu kết quả.
- HS khác nhận xét, bổ sung nếu có.
a. Trên tường treo một bức tranh.
11

b. Dưới gốc cây có buộc một con ngựa.
c. Gió bắt đầu thổi mạnh, lá cây bay
nhiều, từng đàn cò bay nhanh theo mây.
d. Nước chảy đá mòn.
- Nhận xét, chốt đáp án.
Củng cố về hoàn thành câu bằng
cách điền từ chỉ hoạt động, trạng
thái.
Bài 3: Tìm từ chỉ đặc điểm trong mỗi
câu sau:
a. Quả dưa hấu có vỏ màu xanh, bên
trong màu đỏ và có vị ngọt.
b. Hoa là một cô gái ngoan ngoãn và
hiền lành.
- YCHS đọc đề và làm bài

- HS đọc đề bài và làm bài cá nhân.
- HS trao đổi chéo kiểm tra kết quả.
a. Từ chỉ đặc điểm: màu xanh, màu đỏ,
vị ngọt.
b. Từ chỉ đặc điểm: ngoan ngoãn, hiền
lành.
- HS suy nghĩ tìm từ và đặt câu với từ
vừa tìm được.
Một số HS đọc câu trước lớp.

- Nhận xét, kết luận.
3. Vận dụng:
- Tìm 1 từ chỉ sự vật, 1 từ chỉ hoạt - HS thực hiện yêu cầu
động, 1 từ chỉ trạng thái và đặt câu
với mỗi từ đó.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS ôn
bài
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

12

Thứ ba ngày 6 tháng 9 năm 2022
Tiết 1: TOÁN
Bài 2: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1000
( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ:
- Ôn tập về phép cộng, phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000 gồm các dạng cơ
bản về: tính nhẩm, tính viết.
- Thực hành giải toán về quan hệ so sánh, bằng cách sử dụng phép tính trừ.
- Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với
thực tế.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng
góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Phát triển hả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn Toán
và các môn khác như: Tin học, Công nghệ, Lịch sử, Nghệ thuật,..; tạo cơ hội để
HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn.
Năng lực riêng:
- Thông qua luyện tập thực hành tổng hợp về phép tính cộng, trừ (có nhớ) trong
phạm vi 1000, HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy và lập luận toán
học, năng lực giải quyết các vấn đề toán học.
- Thông qua việc vận dụng các phép tính đã học vào giải quyết một số tình
huống gắn với quan hệ so sánh, trao đổi, đặt câu hỏi, HS có cơ hội được phát
triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.
13

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và
bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học: Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, Nêu
vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- Giáo án.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
b. Đối với học sinh
- SHS Toán 3 KNTT
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV (bút, thước, tẩy,..)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH

TIẾT 1: LUYỆN TẬP
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu
- Ôn lại một số phép tính cộng, trừ trong
phạm vi 1000 đã học.
- Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò,
vui vẻ của HS trước khi bước vào bài học.
b. Cách thức tiến hành
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Đố bạn.
- GV hướng dẫn, phổ biến cho HS luật chơi.
- GV tổ chức và mời tất cả HS tham gia vào
trò chơi.
Ví dụ
GV: Đố bạn, đố bạn.
HS: Đố gì? Đố gì?
GV: 200 cộng 199 bằng bao nhiêu?
HS: 200 + 199 = 399
GV: Gộp 30 và 20 được mấy?
HS: Gộp 30 và 20 được 50.
GV: Lập sơ đồ tách - gộp số.
HS: Lập sơ đồ vào bảng con.
14

- HS lắng nghe GV phổ biến để
hiểu rõ luật chơi.
- HS chơi trò chơi.

- HS hoàn thành 4 phép tính vào
bảng con:
30 + 20 = 50
20 + 30 = 50
50 – 20 = 30
50 – 30 = 20.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu bài
giảng.

GV: Đọc bốn phép tính.
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: "Ngày hôm
nay, cô trò ta sẽ cùng nhau ôn tập lại các
phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000: Ôn
tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi
1000.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN
TẬP
a. Mục tiêu
- HS được ôn tập, củng cố, ôn luyện kĩ năng
về tính nhẩm, đặt tính rồi tính phép cộng và
phép trừ trong phạm vi 1000; vận dụng vào
giải bài toán thực tế.
b. Cách tiến hành
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi và thực
hiện tính nhẩm được phép cộng, trừ trong
BT1 vào vở cá nhân.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết
quả (mỗi nhóm trình bày 1 cột).

- HS làm việc theo nhóm đôi, thực
hiện yêu cầu của GV.

- Đại diện nhóm trình bày kết quả
của nhóm mình.
8 + 2 = 10 

9 + 5 = 14

38 + 2 = 40 

19 + 5 = 24

98 + 2 = 100 29 + 5 = 34

- GV cho lớp nhận xét, chữa bài. GV đánh
giá quá trình hoàn thành bài tập của HS.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu BT2
trước lớp và nhắc lại quy tắc đặt tính.
(GV lưu ý HS bài tập có chứa các phép tính
15

 13 - 4 = 9 

10 - 3 = 7

  23 – 4 =19 

50 – 3 = 47

83 – 4 = 79

 100 – 3 = 97

- Lớp chú ý nghe và rút kinh
nghiệm.

- HS đọc thầm yêu cầu BT2 và
nhớ lại quy tắc đặt tính.

cộng, trừ có nhớ, HS cần chú ý khi thực
hiện).
GV hướng dẫn và lưu ý lại cho HS cách
đặt tính:
+ Thảo luận theo nhóm ba, xác định các việc
cần làm: đặt tính rồi tính.
+ GV yêu cầu HS tự thực hiện đặt tính các
phép tính vào vở, sau đó chia sẻ trong nhóm.
- GV mời đại diện 6 HS lên bảng thực hiện.
(Mỗi HS thực hiện 1 phép tính)

- GV cho lớp nhận xét, chữa bài.
- GV chữa bài cho lớp, nhận xét quá trình
hoạt động của các nhóm và tuyên dương các
nhóm hoạt động tốt, nhanh và đúng.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS nói cho bạn
nghe: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- GV cho HS tự tóm tắt vào vở.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi:
Để tính xem Minh còn bao nhiêu trang sách
chưa đọc, ta thực hiện phép tính gì?
- GV yêu cầu HS tìm phép tính thích hợp rồi
trình bày bài giải vào vở.

- HS chú ý lắng nghe và nhớ lại
cách đặt tính.
- HS thành lập nhóm 3, trao đổi
hoàn thành yêu cầu.
- HS thực hiện đặt tính các phép
tính vào vở.
- HS giơ tay lên bảng trình bày,

- HS chú ý theo dõi, nhận xét,
nghe và sửa sai.

- HS giơ tay đọc yêu cầu BT3.
- HS trao đổi cặp đôi giơ tay trả lời
câu hỏi.
- Kết quả:
Tóm tắt:
Quyển sách: 148 trang
Đã đọc: 75 trang

- GV yêu cầu 2 HS trình bày lời giải.

Còn lại: ... trang?
Giải:
- GV cho lớp nhận xét, chữa bài. GV tuyên
dương các em làm đúng, rút kinh nghiệm và
chú ý cho HS lỗi sai mắc phải khi trình bày
bài toán có lời văn.

Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4:
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc đề bài, tìm
16

Số trang sách Minh chưa đọc là:
148 – 75 =  73 (trang)
Đáp số: 73 trang
- Lớp chú ý nhận xét và chữa lại
bài vào vở. HS rút kinh nghiệm.

hiểu bài toán.
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS trả lời câu
hỏi: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- GV cho HS tự tóm tắt vào vở.
- GV cho HS thảo luận cặp đôi hoàn thành
bài toán.

- HS chú ý theo dõi, lắng nghe và
thực hiện theo yêu cầu.
- HS đọc đề và giơ tay trả lời câu
hỏi.
- HS hoạt động cặp đôi, trao đổi,
hoàn thành bài, sau đó kiểm tra
chéo đáp án.
- HS giơ tay phát biểu, trình bày
kết quả:

- GV yêu 2 HS trình bày lời giải.

Tóm tắt:
Ngày thứ nhất: 457 m đường.
Ngày thứ hai: nhiều hơn ngày thứ
nhất 125 m đường.
Ngày thứ hai: ... m đường?
Giải:
Ngày thứ hai đội công nhân đó làm
được số mét đường là:
457 + 125 = 582 (m)
Đáp số: 582 mét.
- GV cho lớp nhận xét, chữa bài. GV đánh
giá, nhận xét quá trình hoàn thành bài của
HS.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những dạng BT
chính của tiết học.
- GV đặt câu hỏi:
Qua bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
+ Để có thể làm tốt các bài tập trên, em nhắn
bạn điều gì?
- GV nhận xét, đánh giá quá trình học tập của
HS và rút kinh nghiệm đối với các HS chưa
chú ý, chưa tích cực tham gia xây dựng bài;
khen ngợi những HS tích cực.
* Hướng dẫn về nhà:
17

- HS chú ý nghe, rút kinh nghiệm
bài sau.

- GV nhắc nhở HS:
+ Làm các bài tập trong SBT Toán 3 CD
_____________________________________________
Tiết 2: TIẾNG VIỆT
Bài viết 1: ÔN CHỮ VIẾT HOA: A, Ă, Â
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn luyện cách viết chữ hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông
qua bài tập ứng dụng.
- Viết tên riêng: Âu Lạc.
- Viết câu ứng dụng Ai ơi, chẳng chóng thì chầy/ có công mài sắt, có ngày
nên kim.
- Phát triển năng lực văn học: Hiểu ý nghĩa câu tục ngữ: Nếu kiên trì thì nhất
định sẽ thành công.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ
hoa.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ
khi viết chữ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
18

- HS tham gia trò chơi.

+ Câu 1: Chỉ ra các từ chỉ sự vật trong câu sau: + Câu 1: Các từ chỉ sự vật
Em mặc chiếc áo mới, tung tăng reo hò
trong câu: chiếc áo
+ Câu 2: Chỉ ra các từ chỉ hoạt động trong câu + Câu 2: Các từ chỉ hoạt
sau: Ngày khai trường thật vui, các bạn reo hò, động trong câu: reo hò,
chạy nhảy khắp nơi
chạy nhảy
+ Câu 3: Chỉ ra các từ chỉ đặc điểm trong câu sau: + Câu 3: Các từ chỉ đặc
Chiếc khăn quàng đỏ thắm.
điểm trong câu: đỏ thắm.
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới

- HS lắng nghe.

2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Ôn luyện cách viết chữ hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua
bài tập ứng dụng.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con.
a) Luyện viết chữ hoa.
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát lần 1 qua
A, Ă, Â.
video.
- GV mời HS nhận xét sự khác nhau, giống nhau
giữa các chữ A, Ă, Â.
- HS quan sát, nhận xét so
- GV viết mẫu lên bảng.
sánh.
- GV cho HS viết bảng con.

- HS quan sát lần 2.

- Nhận xét, sửa sai.

- HS viết vào bảng con chữ
hoa A, Ă, Â.

b) Luyện viết câu ứng dụng.
* Viết tên riêng: Âu Lạc

- GV giới thiệu: Âu Lạc là tên của nước ta thời
vua An Dương Vương. Đây là thời kì nối tiếp các
triều đại vua hùng, gắn liền với câu chuyện xây - HS lắng nghe.
thành Cổ Loa (còn gọi là thành Ốc) mà các em sẽ
được học ở HKII.
- GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng con.
- GV nhận xét, sửa sai.
* Viết câu ứng dụng: Ai ơi, chẳng chóng thì
chầy/ có công mài sắt, có ngày nên kim.
- HS viết tên riêng trên
bảng con: Âu Lạc.
- GV mời HS nêu ý nghĩa của câu tục ngữ trên.
19

- GV nhận xét bổ sung: Câu tục ngữ răn dạy - HS trả lời theo hiểu biết.
chúng ta nếu kiên trì thì nhất định sẽ thành công.
- GV mời HS luyện câu ứng dụng vào bảng con.

- HS viết câu ứng dụng vào
bảng con:
Ai ơi, chẳng chóng thì chầy
Có công mài sắt, có ngày
nên kim

- GV nhận xét, sửa sai

- HS lắng nghe.

3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Ôn luyện cách viết chữ hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ trong vở
luyện viết 3.
+ Viết tên riêng: Âu Lạc và câu ứng dụng Ai ơi, chẳng chóng thì chầy/ có công
mài sắt, có ngày nên kim. Trong vở luyện viết 3.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các nội - HS mở vở luyện viết 3 để
dung:
thực hành.
+ Luyện viết chữ A, Ă, Â.
+ Luyện viết tên riêng: Âu Lạc
+ Luyện viết câu ứng dụng:
Ai ơi, chẳng chóng thì chầy
Có công mài sắt, có ngày nên kim
- GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ.
- Nhận xét một số bài, nhận xét, tuyên dương.

- HS luyện viết theo hướng
dẫn của GV
- Nộp bài
- Lắng nghe, rút kinh
nghiệm.

4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
kiến thức đã học vào thực
20

+ Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những tiễn.
học sinh khác.
- HS quan sát các bài viết
+ GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và mẫu.
học tập cách viết.
- Nhận xét, tuyên dương

+ HS trao đổi, nhận xét
cùng GV.

- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.

- Lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
______________________________________________
TIẾT 3 : CÔNG NGHỆ
Bài 1: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Biết bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông
tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định các sản phẩm công
nghệ trong gia đình và bảo quản các sản phẩm đó.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt t ń h
trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt
động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu
bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ
trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
21

- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ họ...
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác