Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Ngô Đăng Tiên
Ngày gửi: 22h:09' 27-10-2023
Dung lượng: 554.1 KB
Số lượt tải: 178
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Ngô Đăng Tiên
Ngày gửi: 22h:09' 27-10-2023
Dung lượng: 554.1 KB
Số lượt tải: 178
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 20/10/2023
Ngày dạy: 27/10/2023
Tiết 16. ÔN TÂP GIỮA HỌC KÌ I
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:
1. Về kiến thức:
- HS được củng cố kiến thức về tia phân giác của góc, hai đường thẳng song song, vuông góc,
dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song, tính chất của hai đường thẳng song song.
- HS vận dụng được các kiến thức và kĩ năng trên để giải các bài tập liên quan.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau,
trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: HS biết được cách chứng minh hai đường thẳng song
song, vuông góc, tìm được số đo góc.
- Năng lực mô hình hóa toán học: Nhận dạng được, mô tả được các hình vẽ trong hình học và
trong thực tế.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong
đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: kế hoạch bài dạy, thước thẳng, thước đo góc, eke.
2. Học sinh: thước thẳng, thước đo góc, ê ke, bút chì, tẩy, bảng nhóm.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu:
Học sinh tái hiện kiến thức đã học về tia phân giác của góc, hai đường thẳng song song, vuông
góc, dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song, tính chất của hai đường thẳng song song.
b) Nội dung:
HS trình bày các kiến thức về tia phân giác của góc, hai đường thẳng song song, vuông góc, dấu
hiệu nhận biết hai đường thẳng song song, tính chất của hai đường thẳng song song.
c) Sản phẩm:
Lý thuyết về tia phân giác của góc, hai đường thẳng song song, vuông góc, dấu hiệu nhận biết
hai đường thẳng song song, tính chất của hai đường thẳng song song.
d) Tổ chức thực hiện: Thực hiện hoạt động nhóm
Hoạt động của GV - HS
Sản phẩm dự kiến
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
Trò chơi “Ngôi sao may mắn”
- GV tổ chức cho học sinh tham gia Câu 1: Hai góc kề bù là các góc:
trò chơi: “Ngôi sao may mắn”.
A. Có một cạnh chung, hai cạnh còn lại là hai tia đối
* Thực hiện nhiệm vụ 1
nhau.
- Giáo viên hướng dẫn HS luật của trò
B. Có tổng số đo bằng
chơi: HS chọn ngôi sao may mắn cho
C. Vừa kề nhau, vừa bù nhau.
mình sau đó trả lời câu hỏi tương ứng.
D. Cả 3 phương án trên.
HS trả lời đúng thì được phần thưởng
Câu 2: Chọn đáp án đúng nhất trong các đáp án sau:
là điểm. HS trả lời sai cơ hội cho
A. Hai góc đối đỉnh là hai góc có tổng số đo bằng
những HS còn lại.
.
- HS nhận nhiệm vụ
- HS nắm bắt luật chơi, thực hiện B. Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh của góc
nhiệm vụ được giao trả lời các câu hỏi này là tia đối của một cạnh của góc kia. Hai góc đối
đỉnh thì bằng nhau.
HS trả lời các câu hỏi:
Hoạt động của GV - HS
*Đánh giá kết quả 1
- GV yêu cầu học sinh khác nhận xét
câu trả lời của bạn
- HS khác nhận xét câu trả lời của bạn.
*Kết luận, nhận định 1
GV tổng hợp kiến thức cần nhớ cho
HS.
Sản phẩm dự kiến
C. Hai góc đối đỉnh bằng nhau.
D. Hai góc đối đỉnh bù nhau.
Câu 3: Tia phân giác của góc là
A. Tia nằm giữa hai cạnh của một góc.
B. Tạo với cạnh của góc ấy các góc bằng nhau.
C. Tia nằm giữa hai cạnh của một góc và tạo với hai
cạnh ấy hai góc bằng nhau.
D. Tia nằm ngoài góc đó.
Câu 4: Điền từ còn thiếu vào dấu ba chấm trong câu
sau:
“Nếu đường thẳng cắt hai đường thẳng phân biệt
và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le
trong bằng nhau hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau
thì và … với nhau”.
Đáp án: song song
Câu 5: Điền từ còn thiếu vào dấu ba chấm trong câu
sau:
“Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một
đường thẳng thứ ba thì chúng … với nhau”.
Đáp án: song song
I. Ôn tập lý thuyết:
1. Hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh, tia phân giác
của một góc.
2. Hai đường thẳng song song và dấu hiệu nhận
biết.
3. Tiên đề Euclid, tính chất của hai đường thẳng
song song.
- Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng, chỉ có một
đường thẳng song song với đường thẳng đó.
- Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song
song thì:
+ Hai góc so le trong bằng nhau
+ Hai góc đồng vị bằng nhau
- Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai
đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với
đường thẳng kia.
- Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một
đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại các
kiến thức về hai góc kề bù, hai góc đối
đỉnh, tia phân giác của một góc, hai
đương thẳng song song, tiên đề
Euclid, tính chất của hai đường thẳng
song song thông qua hình vẽ trên slide
trình chiếu
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS nhận nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ được giao
trtổng hợp các kiến thức đã học
*Đánh giá kết quả:
- GV yêu cầu 3 học sinh trả lời nhắc
lại lý thuyết của các mục 1,2,3.
- HS khác nhận xét câu trả lời của bạn.
*Kết luận, nhận định:
GV tổng hợp kiến thức cần nhớ cho
HS.
2. Hoạt động 2: Luyện tập
Hoạt động 2.1: Góc ở vị trí đặc biệt, tia phân giác của một góc
a) Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức vừa được ôn tập để giải bài tập góc ở vị trí đặc biệt, tia phân
giác của một góc.
b) Nội dung: Bài 1, bài 2
c) Sản phẩm: Lời giải của các bài toán 1, bài toán 2
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS đọc đề bài 1 và vẽ hình
H1: Các góc
có mối
Sản phẩm dự kiến
Bài 1: (Bài 3.3 – SBT tr38)
Vẽ hai đường thẳng
và
cắt nhau tại điểm
sao
cho
.
Tính
các
góc
Hoạt động của GV - HS
liên hệ gì với
Sản phẩm dự kiến
?
H2: Nêu cách tính các
;
và
Lời giải:
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài 1 và vẽ hình, trả lời các
câu hỏi
Đ1: Góc
Góc
là góc kề bù với
là góc đối đỉnh với
Góc
là góc kề bù với
Đ2: Dựa vào mối liên hệ của góc ở vị trí
đặc biệt để tính các góc trên.
- HS làm bài 1
* Báo cáo, thảo luận
- Chỉ định 1 HS lên bảng làm bài 1.
Những HS khác trình bày vào vở.
* Kết luận, nhận định
- GV cho HS nhận xét bài làm và chốt
kiến thức.
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS đọc đề bài 2 và vẽ hình
H1: Vẽ tia
là tia phân giác của góc
thì số đo của góc
như thế
nào với số đo của góc
?
H2: Để tính số đo của các góc
, ta
tính như thế nào?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài 2 và vẽ hình
Đ1: Số đo của góc
bằng một nửa
số đo của góc
Đ2: Vẽ thêm hình dựa theo tính chất cặp
góc kề bù, tia phân giác của một góc.
- HS làm bài 2
* Báo cáo, thảo luận
- Chỉ định 2 HS lên bảng làm bài 2.
Những HS khác trình bày vào vở.
* Kết luận, nhận định
- GV cho HS nhận xét bài làm và chốt
lại một lần nữa cách làm của dạng bài
tập.
Ta có
(hai góc kề bù) hay
Do đó
.
Ta có
(hai góc đối đỉnh). Ta
có
(hai góc đối đỉnh).
Bài 2 : Cho góc bẹt
. Vẽ tia
. Vẽ tia
. Vẽ tia
là tia phân giác của góc
là tia phân giác của góc
a) Tính số đo góc
sao cho
.
.
b) Tính số đo góc
c) Tính số đo góc
Lời giải :
a) Vì tia
là tia phân giác của góc
.
Do đó
.
b) Ta có
(hai góc kề bù)
hay
do đó
Tia
là tia phân giác của
nên
nên
Hoạt động của GV - HS
Sản phẩm dự kiến
.
c) Ta có
(hai góc kề bù)
Hay
do đó
Vì tia
nằm giữa hai tia
và
nên ta có
hay
Do đó
.
Hoạt động 2.2: Chứng minh hai đường thẳng song song, vuông góc
a) Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức vừa được ôn tập để chứng minh hai đường thẳng song song,
vuông góc.
b) Nội dung: Bài 3, Bài 4
c) Sản phẩm: Lời giải của các bài toán 1, bài toán 2
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS đọc đề bài 3 và vẽ hình
H1: Dựa vào nhận xét nào để chứng
minh
?
H2: Để số đo góc
, ta tính như thế
nào? Dựa theo nhận xét nào?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài 3 và vẽ hình
Đ1: Theo nhận xét 2
Đ2: Hai góc so le trong bằng nhau
- HS làm bài 1
* Báo cáo, thảo luận
- Chỉ định 1 HS lên bảng làm bài 3.
Những HS khác trình bày vào vở.
* Kết luận, nhận định
- GV cho HS nhận xét bài làm và chốt
kiến thức.
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS đọc đề bài 4 và vẽ hình
H1: Dựa vào nhận xét nào để chứng
Sản phẩm dự kiến
Bài 3: (Bài 3.22 – SBT tr46)
Vẽ lại hình vẽ sau vào vở.
a) Giải thích tại sao
b) Tính số đo góc
Lời giải:
a) Ta có
,
nên
suy ra
b) Ta có
so le trong).
Bài 4 : Cho hình vẽ sau.
minh
?
H2: Để tính số đo của các góc
, ta
tính như thế nào?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài 4 và vẽ hình
Đ1: Hai góc này đều bằng góc .
Đ2: Vẽ thêm hình dựa theo tính chất cặp a) Giải thích tại sao
góc so le trong bằng nhau.
b) Tính số đo góc
(hai góc
.
Hoạt động của GV - HS
- HS làm bài 4
Lời giải :
* Báo cáo, thảo luận
a) Ta có
- Chỉ định 2 HS lên bảng làm bài 4.
b) Vẽ tia
Những HS khác trình bày vào vở.
* Kết luận, nhận định
- GV cho HS nhận xét bài làm và chốt
lại một lần nữa cách làm của dạng bài
tập.
Sản phẩm dự kiến
nên
.
Ta có
mà
nên
hai đường thẳng song song).
Ta có
so le trong).
(tính chất
suy ra
Ta có
suy ra
so le trong).
Tia
nằm giữa hai tia
hay
(hai góc
(hai góc
và
nên
do đó
.
3. Hoạt động 3: Vận dụng
a) Mục tiêu: Áp dụng hai tam giác bằng nhau để tính độ dài đoạn thẳng, số đo góc; chứng minh
quan hệ bằng nhau giữa hai đoạn thẳng, hai góc; chứng minh quan hệ song song, vuông góc;…
b) Nội dung: Bài 5
c) Sản phẩm: Lời giải của bài 5
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Sản phẩm dự kiến
* GV giao nhiệm vụ học tập
Bài 5:
- GV cho HS đọc đề bài 5 và vẽ
Cho hình vẽ có
,
. Biết
,
hình
.
H1:
và
ta thấy hai góc
này đều bằng góc nào?
a) Chứng minh rằng
.
H2: Để tính số đo của các góc b) Tính số đo của các góc
và
.
và
, ta tính như thế
nào?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài 5 và vẽ hình
Đ1: Hai góc này đều bằng
.
Đ2:
Lời giải:
Đ3: Dựa vào hai góc đồng vị bằng a) Cặp
nhau
đường thẳng
- HS làm bài 5
nên
* Báo cáo, thảo luận
và
là cặp góc so le trong tạo bởi
cắt hai đường thẳng song song
và
.
Hoạt động của GV - HS
Sản phẩm dự kiến
- Chỉ định 3 HS lên bảng làm câu
Tương tự, ta có
.
5. Những HS khác trình bày vào
vở.
Từ
và
suy ra
* Kết luận, nhận định
- GV cho HS nhận xét bài làm và b) Ta có
kề bù với góc
nên
chốt lại một lần nữa cách làm của
.
dạng bài tập.
Mặt khác
đường thẳng
). Vậy
( cặp góc đồng vị tạo bởi
cắt hai đường thẳng song song
và
. Tia
nằm bên trong góc
nên
Vậy
.
.
.
Hướng dẫn tự học ở nhà
- Yêu cầu HS học thuộc các kiến thức đã học.
- Hoàn thành các bài tập 3.24; 3.26 (SBT trang 47).
- Ôn tập kiến thức tiết sau kiểm tra giữa kì I( đại số).
- Chuẩn bị trước nội dung hoạt động 1,2 bài Trường hợp bằng nhau thứ hai và thứ ba của tam
giác.
Ngày dạy: 27/10/2023
Tiết 16. ÔN TÂP GIỮA HỌC KÌ I
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:
1. Về kiến thức:
- HS được củng cố kiến thức về tia phân giác của góc, hai đường thẳng song song, vuông góc,
dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song, tính chất của hai đường thẳng song song.
- HS vận dụng được các kiến thức và kĩ năng trên để giải các bài tập liên quan.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau,
trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: HS biết được cách chứng minh hai đường thẳng song
song, vuông góc, tìm được số đo góc.
- Năng lực mô hình hóa toán học: Nhận dạng được, mô tả được các hình vẽ trong hình học và
trong thực tế.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong
đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: kế hoạch bài dạy, thước thẳng, thước đo góc, eke.
2. Học sinh: thước thẳng, thước đo góc, ê ke, bút chì, tẩy, bảng nhóm.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu:
Học sinh tái hiện kiến thức đã học về tia phân giác của góc, hai đường thẳng song song, vuông
góc, dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song, tính chất của hai đường thẳng song song.
b) Nội dung:
HS trình bày các kiến thức về tia phân giác của góc, hai đường thẳng song song, vuông góc, dấu
hiệu nhận biết hai đường thẳng song song, tính chất của hai đường thẳng song song.
c) Sản phẩm:
Lý thuyết về tia phân giác của góc, hai đường thẳng song song, vuông góc, dấu hiệu nhận biết
hai đường thẳng song song, tính chất của hai đường thẳng song song.
d) Tổ chức thực hiện: Thực hiện hoạt động nhóm
Hoạt động của GV - HS
Sản phẩm dự kiến
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
Trò chơi “Ngôi sao may mắn”
- GV tổ chức cho học sinh tham gia Câu 1: Hai góc kề bù là các góc:
trò chơi: “Ngôi sao may mắn”.
A. Có một cạnh chung, hai cạnh còn lại là hai tia đối
* Thực hiện nhiệm vụ 1
nhau.
- Giáo viên hướng dẫn HS luật của trò
B. Có tổng số đo bằng
chơi: HS chọn ngôi sao may mắn cho
C. Vừa kề nhau, vừa bù nhau.
mình sau đó trả lời câu hỏi tương ứng.
D. Cả 3 phương án trên.
HS trả lời đúng thì được phần thưởng
Câu 2: Chọn đáp án đúng nhất trong các đáp án sau:
là điểm. HS trả lời sai cơ hội cho
A. Hai góc đối đỉnh là hai góc có tổng số đo bằng
những HS còn lại.
.
- HS nhận nhiệm vụ
- HS nắm bắt luật chơi, thực hiện B. Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh của góc
nhiệm vụ được giao trả lời các câu hỏi này là tia đối của một cạnh của góc kia. Hai góc đối
đỉnh thì bằng nhau.
HS trả lời các câu hỏi:
Hoạt động của GV - HS
*Đánh giá kết quả 1
- GV yêu cầu học sinh khác nhận xét
câu trả lời của bạn
- HS khác nhận xét câu trả lời của bạn.
*Kết luận, nhận định 1
GV tổng hợp kiến thức cần nhớ cho
HS.
Sản phẩm dự kiến
C. Hai góc đối đỉnh bằng nhau.
D. Hai góc đối đỉnh bù nhau.
Câu 3: Tia phân giác của góc là
A. Tia nằm giữa hai cạnh của một góc.
B. Tạo với cạnh của góc ấy các góc bằng nhau.
C. Tia nằm giữa hai cạnh của một góc và tạo với hai
cạnh ấy hai góc bằng nhau.
D. Tia nằm ngoài góc đó.
Câu 4: Điền từ còn thiếu vào dấu ba chấm trong câu
sau:
“Nếu đường thẳng cắt hai đường thẳng phân biệt
và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le
trong bằng nhau hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau
thì và … với nhau”.
Đáp án: song song
Câu 5: Điền từ còn thiếu vào dấu ba chấm trong câu
sau:
“Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một
đường thẳng thứ ba thì chúng … với nhau”.
Đáp án: song song
I. Ôn tập lý thuyết:
1. Hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh, tia phân giác
của một góc.
2. Hai đường thẳng song song và dấu hiệu nhận
biết.
3. Tiên đề Euclid, tính chất của hai đường thẳng
song song.
- Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng, chỉ có một
đường thẳng song song với đường thẳng đó.
- Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song
song thì:
+ Hai góc so le trong bằng nhau
+ Hai góc đồng vị bằng nhau
- Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai
đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với
đường thẳng kia.
- Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một
đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại các
kiến thức về hai góc kề bù, hai góc đối
đỉnh, tia phân giác của một góc, hai
đương thẳng song song, tiên đề
Euclid, tính chất của hai đường thẳng
song song thông qua hình vẽ trên slide
trình chiếu
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS nhận nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ được giao
trtổng hợp các kiến thức đã học
*Đánh giá kết quả:
- GV yêu cầu 3 học sinh trả lời nhắc
lại lý thuyết của các mục 1,2,3.
- HS khác nhận xét câu trả lời của bạn.
*Kết luận, nhận định:
GV tổng hợp kiến thức cần nhớ cho
HS.
2. Hoạt động 2: Luyện tập
Hoạt động 2.1: Góc ở vị trí đặc biệt, tia phân giác của một góc
a) Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức vừa được ôn tập để giải bài tập góc ở vị trí đặc biệt, tia phân
giác của một góc.
b) Nội dung: Bài 1, bài 2
c) Sản phẩm: Lời giải của các bài toán 1, bài toán 2
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS đọc đề bài 1 và vẽ hình
H1: Các góc
có mối
Sản phẩm dự kiến
Bài 1: (Bài 3.3 – SBT tr38)
Vẽ hai đường thẳng
và
cắt nhau tại điểm
sao
cho
.
Tính
các
góc
Hoạt động của GV - HS
liên hệ gì với
Sản phẩm dự kiến
?
H2: Nêu cách tính các
;
và
Lời giải:
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài 1 và vẽ hình, trả lời các
câu hỏi
Đ1: Góc
Góc
là góc kề bù với
là góc đối đỉnh với
Góc
là góc kề bù với
Đ2: Dựa vào mối liên hệ của góc ở vị trí
đặc biệt để tính các góc trên.
- HS làm bài 1
* Báo cáo, thảo luận
- Chỉ định 1 HS lên bảng làm bài 1.
Những HS khác trình bày vào vở.
* Kết luận, nhận định
- GV cho HS nhận xét bài làm và chốt
kiến thức.
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS đọc đề bài 2 và vẽ hình
H1: Vẽ tia
là tia phân giác của góc
thì số đo của góc
như thế
nào với số đo của góc
?
H2: Để tính số đo của các góc
, ta
tính như thế nào?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài 2 và vẽ hình
Đ1: Số đo của góc
bằng một nửa
số đo của góc
Đ2: Vẽ thêm hình dựa theo tính chất cặp
góc kề bù, tia phân giác của một góc.
- HS làm bài 2
* Báo cáo, thảo luận
- Chỉ định 2 HS lên bảng làm bài 2.
Những HS khác trình bày vào vở.
* Kết luận, nhận định
- GV cho HS nhận xét bài làm và chốt
lại một lần nữa cách làm của dạng bài
tập.
Ta có
(hai góc kề bù) hay
Do đó
.
Ta có
(hai góc đối đỉnh). Ta
có
(hai góc đối đỉnh).
Bài 2 : Cho góc bẹt
. Vẽ tia
. Vẽ tia
. Vẽ tia
là tia phân giác của góc
là tia phân giác của góc
a) Tính số đo góc
sao cho
.
.
b) Tính số đo góc
c) Tính số đo góc
Lời giải :
a) Vì tia
là tia phân giác của góc
.
Do đó
.
b) Ta có
(hai góc kề bù)
hay
do đó
Tia
là tia phân giác của
nên
nên
Hoạt động của GV - HS
Sản phẩm dự kiến
.
c) Ta có
(hai góc kề bù)
Hay
do đó
Vì tia
nằm giữa hai tia
và
nên ta có
hay
Do đó
.
Hoạt động 2.2: Chứng minh hai đường thẳng song song, vuông góc
a) Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức vừa được ôn tập để chứng minh hai đường thẳng song song,
vuông góc.
b) Nội dung: Bài 3, Bài 4
c) Sản phẩm: Lời giải của các bài toán 1, bài toán 2
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS đọc đề bài 3 và vẽ hình
H1: Dựa vào nhận xét nào để chứng
minh
?
H2: Để số đo góc
, ta tính như thế
nào? Dựa theo nhận xét nào?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài 3 và vẽ hình
Đ1: Theo nhận xét 2
Đ2: Hai góc so le trong bằng nhau
- HS làm bài 1
* Báo cáo, thảo luận
- Chỉ định 1 HS lên bảng làm bài 3.
Những HS khác trình bày vào vở.
* Kết luận, nhận định
- GV cho HS nhận xét bài làm và chốt
kiến thức.
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS đọc đề bài 4 và vẽ hình
H1: Dựa vào nhận xét nào để chứng
Sản phẩm dự kiến
Bài 3: (Bài 3.22 – SBT tr46)
Vẽ lại hình vẽ sau vào vở.
a) Giải thích tại sao
b) Tính số đo góc
Lời giải:
a) Ta có
,
nên
suy ra
b) Ta có
so le trong).
Bài 4 : Cho hình vẽ sau.
minh
?
H2: Để tính số đo của các góc
, ta
tính như thế nào?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài 4 và vẽ hình
Đ1: Hai góc này đều bằng góc .
Đ2: Vẽ thêm hình dựa theo tính chất cặp a) Giải thích tại sao
góc so le trong bằng nhau.
b) Tính số đo góc
(hai góc
.
Hoạt động của GV - HS
- HS làm bài 4
Lời giải :
* Báo cáo, thảo luận
a) Ta có
- Chỉ định 2 HS lên bảng làm bài 4.
b) Vẽ tia
Những HS khác trình bày vào vở.
* Kết luận, nhận định
- GV cho HS nhận xét bài làm và chốt
lại một lần nữa cách làm của dạng bài
tập.
Sản phẩm dự kiến
nên
.
Ta có
mà
nên
hai đường thẳng song song).
Ta có
so le trong).
(tính chất
suy ra
Ta có
suy ra
so le trong).
Tia
nằm giữa hai tia
hay
(hai góc
(hai góc
và
nên
do đó
.
3. Hoạt động 3: Vận dụng
a) Mục tiêu: Áp dụng hai tam giác bằng nhau để tính độ dài đoạn thẳng, số đo góc; chứng minh
quan hệ bằng nhau giữa hai đoạn thẳng, hai góc; chứng minh quan hệ song song, vuông góc;…
b) Nội dung: Bài 5
c) Sản phẩm: Lời giải của bài 5
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Sản phẩm dự kiến
* GV giao nhiệm vụ học tập
Bài 5:
- GV cho HS đọc đề bài 5 và vẽ
Cho hình vẽ có
,
. Biết
,
hình
.
H1:
và
ta thấy hai góc
này đều bằng góc nào?
a) Chứng minh rằng
.
H2: Để tính số đo của các góc b) Tính số đo của các góc
và
.
và
, ta tính như thế
nào?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài 5 và vẽ hình
Đ1: Hai góc này đều bằng
.
Đ2:
Lời giải:
Đ3: Dựa vào hai góc đồng vị bằng a) Cặp
nhau
đường thẳng
- HS làm bài 5
nên
* Báo cáo, thảo luận
và
là cặp góc so le trong tạo bởi
cắt hai đường thẳng song song
và
.
Hoạt động của GV - HS
Sản phẩm dự kiến
- Chỉ định 3 HS lên bảng làm câu
Tương tự, ta có
.
5. Những HS khác trình bày vào
vở.
Từ
và
suy ra
* Kết luận, nhận định
- GV cho HS nhận xét bài làm và b) Ta có
kề bù với góc
nên
chốt lại một lần nữa cách làm của
.
dạng bài tập.
Mặt khác
đường thẳng
). Vậy
( cặp góc đồng vị tạo bởi
cắt hai đường thẳng song song
và
. Tia
nằm bên trong góc
nên
Vậy
.
.
.
Hướng dẫn tự học ở nhà
- Yêu cầu HS học thuộc các kiến thức đã học.
- Hoàn thành các bài tập 3.24; 3.26 (SBT trang 47).
- Ôn tập kiến thức tiết sau kiểm tra giữa kì I( đại số).
- Chuẩn bị trước nội dung hoạt động 1,2 bài Trường hợp bằng nhau thứ hai và thứ ba của tam
giác.
 









Các ý kiến mới nhất