Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Thức
Ngày gửi: 08h:32' 08-04-2023
Dung lượng: 114.1 KB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Thức
Ngày gửi: 08h:32' 08-04-2023
Dung lượng: 114.1 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
Tuần 16
Tiết 44
BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 2 (TT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- HS củng cố, rèn luyện kĩ năng:
+ Biểu diễn tập hợp số nguyên, so sánh số nguyên.
+ Thực hiện phép toán cộng, trừ, nhân, chia số nguyên.
+ Các tính chất của phép cộng và phép nhân số nguyên.
+ Khái niệm và cách tìm ước, bội của một số nguyên.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Nâng cao kĩ năng giải toán.
+ Gắn kết các kĩ năng bài học lại với nhau, giúp HS trong việc giải và trình bày giải
toán.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học, sử
dụng công cụ, phương tiện học toán.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS tính độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, giáo án tài liệu, 5 bút dạ ( gốm 1 đỏ và 4 xanh hoặc đen)
2 - HS : SGK; đồ dùng học tập, giấy A1 theo tổ.
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Giúp HS tổng hợp, liên kết kiến thức của các bài học từ Bài 1→ Bài 4.
b) Nội dung: Đại diện các nhóm HS trình bày phần chuẩn bị của mình, các nhóm
khác chú ý lắng nghe, nhận xét và cho ý kiến.
c) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy đầy đủ nội dung kiến thức từ bài 1 → Bài 4 một cách
đầy đủ, ngắn gọn, trực quan.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho các nhóm treo sản phẩm sơ đồ tư duy của nhóm mình lên bảng.
- GV chỉ định đại diện nhóm trình bày ( Theo thứ tự lần lượt từ Tổ 1→ Tổ 4 hoặc
thứ tự GV thấy hợp lý)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm khác chú ý
lắng nghe để đưa ra nhận xét, bổ sung.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Các nhóm trao đổi, nhận xét và bổ sung nội dung cho
các nhóm khác.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của các nhóm HS, trên cơ sở
đó cho các em hoàn thành bài tập.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trình bày miệng chữa bài tập trắc nghiệm :Câu 1 -> Câu 4.
1. D ; 2. D ; 3. A; 4.C .
- GV yêu cầu HS chữa các bài tập 1, 2, 3 ( SGK-tr73)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, giơ tay lên bảng trình bày.
Bài 1 :
a) 73 – (2 – 9) = 73 – 2 + 9 = 80.
b) (- 45) – (27 – 8) = - 45 – 27 + 8 = - 64.
Bài 2:
a) x2 = 4
x.x=4
=> x = 2 hoặc x = - 2.
b) x2 = 81
x . x = 81
=> x = 9 hoặc x = - 9.
Bài 3 :
a) 12 : 6 = 2
b) 24 : (- 8) = -3
c) (- 36) : 9 = -4
d) (- 14) : (- 7) = 2
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài 6 ( SGK -tr73)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, hoàn thành vở, 2 HS lên bảng trình bày.
Bài 6:
3
a
b
c
d
-4
Theo quy luật, tích ở ba ô liên tiếp đều bằng 60, nghĩa là a.b.c = 60; b.c.d = 60
Suy ra: a.b.c = b.c.d => a = d
Do đó ta được dãy số:
-4
x
3
-4
x
3
-4
x
3
-4
x
Nhìn vào ta thấy: theo quy luật: x .. 3 . (-4) = 60 => x = -5
Vậy điền dãy số hoàn chỉnh như sau:
-4
-5
3
-4
-5
3
-4
-5
- HS nhận xét, bổ sung và giáo viên đánh giá tổng kết.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
3
-4
-5
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và áp
dụng kiến thức vào thực tế đời sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : Bài 4+ 5+ 7+ 8 ( SGK –tr73)
Bài 4 :
Ta biết rằng các năm sinh TCN được quy định là số âm.
Ta có: 1 601 > 1 596 > 1 441 > - 287 > - 570 > - 624.
=> Các chỉ số năm sinh của nhà toán học theo thứ tự giảm dần: 1 601; 1 596; 1 441;
287 TCN; 570 TCN; 624 TCN.
Bài 5 :
Khoảng cách theo chiều thẳng đứng giữa máy bay và tàu ngầm:
5 000 – (- 1 200) = 6 200 (m).
Vậy: Khoảng cách theo chiều thẳng đứng giữa máy bay và tàu ngầm là 6 200 m.
Bài 7:
Bài toán: Một người đang đứng yên ở điểm O, người đó bước đi bước về điểm A
bên trái 15 bước, rồi đi ngược lại về điểm B bên phải 25 bước. Hỏi người đó đang
đứng điểm bao nhiêu đơn vị? Quy định đi về bên trái biểu hiện số âm, đi về bên
phải biểu diễn số dương. Biết khoảng cách mỗi bước chân là một đơn vị.
=> Người đó đang đứng điểm: - 15 + 25 = 10 (đơn vị)
Bài 8:
Sau một năm, số tiền công ty có được là: 225 – 280 + 655 = 600 (triệu đồng)
=> Sau một năm công ty lãi 600 triệu đồng
Bình quân mỗi tháng công ty lãi: 600 : 12 = 50 (Triệu đồng)
Vậy: Bình quân mỗi tháng công ty lãi 50 triệu đồng.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
- Đánh giá thường xuyên:
Phương pháp
Công cụ đánh
Ghi
đánh giá
giá
Chú
- Phương pháp quan - Báo cáo thực
+ Sự tích cực chủ động của sát:
hiện công việc.
HS trong quá trình tham + GV quan sát qua quá - Hệ thống câu
gia các hoạt động học tập.
trình học tập: chuẩn bị hỏi và bài tập
+ Sự hứng thú, tự tin, trách bài, tham gia vào bài - Trao đổi, thảo
nhiệm của HS khi tham gia học( ghi chép, phát luận.
các hoạt động học tập cá biểu ý kiến, thuyết - Sơ đồ tư duy
nhân.
trình, tương tác với
+ Thực hiện các nhiệm vụ GV, với các bạn,..
hợp tác nhóm ( rèn luyện + GV quan sát hành
theo nhóm, hoạt động tập động cũng như thái độ,
thể)
cảm xúc của HS.
- Đánh giá đồng đẳng: HS - Phương pháp thuyết
tham gia vào việc đánh giá trình.
sản phẩm học tập của các
- Phương pháp đánh giá
HS khác
qua sản phẩm học tập.
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
……………………………………………………
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học.
- Hoàn thành nốt các bài tập còn thiếu trên lớp .
- Xem trước nội dung chương mới và đọc trước bài mới “ Hình học trực quan:
Các hình phẳng trong thực tiễn”.
Tuần 16
Tiết 5, 6
BÀI 3: BIỂU ĐỒ TRANH
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Đọc và mô tả thành thạo các dữ liệu trên biểu đồ tranh.
- Nhận ra một số vấn đề đơn giản xuất hiện từ các số liệu trong biểu đồ tranh.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Lựa chọn và biểu diễn được dữ liệu vào biểu đồ tranh.
+ Giải quyết được những vấn đề đơn giản liên quan đến các số liệu thu được ở dạng
biểu đồ tranh.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học;
giải quyết vấn đề toán học; giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học
toán. 3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS tính độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, bài giảng, giáo án ppt, SBT.
2 - HS : Đồ dùng học tập; SGK, SBT, bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Gợi mở vấn đề, dẫn dắt vào bài mới thu hút học sinh.
- Giúp HS ôn lại cách đọc biểu đồ tranh thông qua việc thực hành lấy thông tin về
số HS đạt điểm 10 Toán.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và thực hiện yêu cầu.
c) Sản phẩm: HS quan sát, suy nghĩ, trao đổi nhóm, vận dụng hiểu biết của mình
để trả lời câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide HĐKĐ như trong SGK và yêu cầu HS đọc, trao đổi nhóm, trả lời
câu hỏi:
Cho bảng dữ liệu sau:
Số học sinh khối lớp 6 được điểm 10 Toán trong tuần
Ngày
Số học sinh được 10 điểm môn Toán
Thứ Hai
Thứ Ba
Thứ Tư
Thứ Năm
Thứ Sáu
(
= 1 học sinh)
+ Hãy gọi tên loại biểu đồ trên.
+ Hãy mô tả các thông tin có từ biểu đồ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chú ý lắng nghe, trao đổi nhóm đôi và trả lời câu hỏi theo suy nghĩ và nhận
thức của bản thân dưới sự dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay, trả lời miệng, các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Ôn tập và bổ sung kiến thức
a) Mục tiêu:
- Giúp HS ôn tập và củng cố lại biểu đồ tranh qua việc mô tả các thông tin về số ti
vi bán được trong biểu đồ.
b) Nội dung: HS quan sát SGK tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm được kiến thực trọng tâm và hoàn thành được bài tập thực
hành.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Ôn tập và bổ sung kiến thức.
- GV tổ chức cho HS suy nghĩ, thảo HĐKP1:
luận theo tổ, hoàn thành HĐKP1 Các thông tin có được từ biểu đồ trong hình
vào bảng nhóm .
2:
- GV dẫn dắt, giảng cho HS khái - Số ti vi bán được qua các năm ở siêu thị
niệm biểu đồ tranh.
điện máy A là:
- GV yêu cầu một số HS phát biểu Năm 2016: 500 . 2 = 1 000 TV
lại.
Năm 2017: 500 . 3 = 1 500 TV
- GV phân tích Ví dụ 1 cho HS hiểu Năm 2018: 500 + 250 = 750 TV
rõ hơn về Khái niệm biểu đồ tranh.
Năm 2019: 500 . 4 = 2 000 TV
- GV chiếu một số ví dụ khác của Năm 2020: 500 . 6 = 3 000 TV
biểu đồ tranh để HS nhớ và hiểu rõ Tổng số ti vi bán được từ năm 2016 đến
về biểu đồ tranh.
năm 2020 của siêu thị điện máy A:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
1000 + 1500 + 750 + 2000 + 3000 = 8 250
TV
- HS chú ý lắng nghe, thảo luận - Năm 2020 siêu thị bán được số ti vi
nhóm, tìm hiểu nội dung thông nhiều nhất (3 000 TV).
qua việc thực hiện yêu cầu như => Biểu đồ tranh sử dụng biểu tượng
hướng dẫn của GV.
hoặc hình ảnh để thể hiện dữ liệu. Biểu đồ
- GV: quan sát và trợ giúp các tranh có tính trực quan, dễ hiểu. Trong
nhóm HS.
biểu đồ tranh, một biểu tượng ( hoặc hình
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
ảnh) có thể thay thế cho một số các đối
- HS giơ tay phát biểu, trình bày tượng.
miệng tại chỗ.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, đánh giá chung
quá trình hoạt động của các
nhóm và lưu ý nội dung kiến
thức trọng
tâm cho HS.
Hoạt động 2: Đọc biểu đồ tranh
a) Mục tiêu:
- Giúp HS rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ tranh.
- HS vận dụng được kiến thức vừa học vào thực tiễn đọc số liệu từ biểu đồ tranh về
số loại quả yêu thích của các bạn trong lớp.
b) Nội dung: HS quan sát SGK và hoàn thành theo yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Đọc biểu đồ tranh
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4, HĐKP2:
hoàn thành HĐKP2.
- Số học sinh được điểm 10 môn toán trong
- GV dẫn dắt, giảng, nhấn mạnh lưu ý tuần của khối lớp 6: 14 học sinh.
học sinh khi đọc và mô tả dữ liệu.
Trong đó:
- GV chốt lại khái niệm như trong Thứ hai có 3 học sinh
Hộp kiến thức và cho 1, 2 HS phát Thứ ba có 2 học sinh
biểu lại khái niệm.
Thứ tư có 1 học sinh
- GV hướng dẫn cho HS đọc hiểu Ví Thứ năm có 5 học sinh
dụ 2.
Thứ sáu có 3 học sinh.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 Chú ý: Để đọc và mô tả dữ liệu ở dạng biểu
hoàn thành Vận dụng vào vở.
đồ tranh, trước hết ta cần xác định một hình
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
ảnh ( biểu tượng) thay thế cho bao nhiêu đối
- HS chú ý lắng nghe, thảo luận tượng. Từ số lượng hình ảnh ( biểu tượng),
nhóm, quan sát và tìm hiểu nội dung ta sẽ có số đối tượng tương ứng.
SGK thông qua việc thực hiện yêu Vận dụng:
cầu như hướng dẫn của GV.
a) Dưa hấu được các bạn học sinh khối lớp 6
- GV: giảng, phân tích, quan sát và yêu thích nhiều nhất.
trợ giúp HS.
b) Táo được các bạn học sinh khối lớp 6 yêu
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
thích ít nhất.
c) Số lượng học sinh yêu thích đối với từng
quả:
10 . 2 + 5 = 25 => Táo được 25 học sinh yêu
thích.
10 . 5 = 50 => Chuối được 50 học sinh yêu
thích.
- HS giơ tay phát biểu, trình bày 10 . 7 = 70 => Dưa hấu được 70 học sinh yêu
miệng tại chỗ, các HS khác nhận xét, thích.
bổ sung.
10 . 4 + 5 = 45 => Cam được 45 học sinh yêu
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV thích.
chữa, nhận xét, đánh giá chung quá 10 . 6 = 60 => Bưởi được 60 học sinh yêu
trình hoạt động của các nhóm và lưu ý thích.
nội dung kiến
thức trọng tâm cho HS.
Hoạt động 3 : Vẽ biểu đồ tranh
a) Mục tiêu:
- Giúp HS nhận biết, có cơ hội trải nghiệm thông qua việc thực hành vẽ biểu đồ
tranh để thấy được các bước tổng quát.
- HS thực hành rèn luyện kĩ năng thực hành vẽ biểu đồ tranh.
b) Nội dung: HS quan sát SGK và hoàn thành theo yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
3. Vẽ biểu đồ tranh
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi, HĐKP3:
hoàn thành HĐKP3.
Nếu số bạn yêu thích quả táo là 45 thì ta: vẽ
- GV dẫn dắt, giảng, trình bày các thêm 2 biểu tượng ngôi sao.
bước biểu diễn dữ liệu thống kê từ => Để biểu diễn dữ liệu thống kê từ bảng vào
bảng vào biểu đồ
biểu đồ tranh, ta thực hiện các bước sau:
tranh.
Bước 1: Chuẩn bị:
- GV chốt lại các bước như - Chọn biểu tượng hoặc hình ảnh) đại điện
Hộp kiến thức và cho một vài cho dữ liệu cần biểu diễn.
HS phát biểu lại.
- Xác định mỗi biểu tượng ( hoặc hình ảnh)
- GV hướng dẫn, phân tích cho thay thế cho bao nhiêu đối tượng.
HS đọc hiểu Ví dụ 3.
Bước 2 : Vẽ biểu đồ tranh:
- HS vận dụng hoạt động nhóm - Biểu đồ tranh thường gồm hai cột :
4, hoàn thành bài tập Thực + Cột 1: Danh sách phân loại đối tượng
hành vào vở.
thống kê.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Cột 2: Vẽ các biểu tượng thay thế đủ số
- HS chú ý lắng nghe, thảo luận lượng các đối tượng.
nhóm, quan sát và tìm hiểu nội - Ghi tên biểu đồ và các chú thích số lượng
dung SGK thông qua việc thực tương ứng mỗi biểu tượng của biểu đồ tranh.
hiện yêu cầu như hướng dẫn Thực hành:
của GV.
Từ bảng thống kê, ta vẽ được biểu đồ tranh
- GV: giảng, phân tích, quan như sau:
sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, trình
bày miệng tại chỗ, các HS khác
nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV chữa, nhận xét, đánh giá
chung quá trình hoạt động của
các nhóm và lưu ý nội dung
kiến thức trọng tâm cho HS.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Màu xe đạp
Số xe bán được trong
tháng
Xanh dương
Xanh lá cây
Đỏ
Vàng
Trắng bạc
a) Mục đích: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập : Bài 1 + 2 ( SGK – 108, 109)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án, hoàn thành vở, giơ tay trình bày
miệng.
Bài 1 :
a) Xã E có ít máy cày nhất (15 máy).
b) Xã A có nhiều máy cày nhất (50 máy).
c) Ta có: 50 – 15 = 35 => Xã E có nhiều hơn xã E 35 máy cày.
d) Số máy cày 5 xã:
Xã A: 50 máy cày
Xã B: 45 máy cày
Xã C: 25 máy cày
Xã D: 40 máy cày
Xã E: 15 máy cày
=> Tổng số máy cày: 50 + 45 + 25 + 40 + 25 = 175 máy cày
Vậy: Tổng số máy cày của 5 xã là 175 máy cày.
Bài 2:
a) Lớp 6A3 có ít học sinh nữ nhất (10 học sinh).
b) Không. Lớp 6A5 có 30 học sinh nữ, lớp 6A4 có 20 học sinh nữ => Lớp 6A4 có
ít học sinh nữ hơn lớp 6A5.
c) Lớp 6A6 có 20 học sinh nữ.
d) Số học sinh nữ:
Lớp 6A1: 20 học sinh nữ
Lớp 6A2: 30 học sinh nữ
Lớp 6A3: 10 học sinh nữ
Lớp 6A4: 20 học sinh nữ
Lớp 6A5: 30 học sinh nữ
Lớp 6A6: 20 học sinh nữ
=> Tổng cộng: 130 học sinh nữ
Vậy: Tổng số học sinh nữ của các lớp khối là 130 học sinh.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức
b. Nội dung: HS hoàn thành theo yêu cầu của GV
c. Sản phẩm: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hòan thành bài tập vận dụng : Bài 3 ( SGK –tr109).
- GV hướng dẫn, gợi ý và tổ chức cho HS thảo luận theo tổ.
- HS thảo luận, suy nghĩ và trình bày vào vở theo cá nhân, sau khi hoàn thành giơ
tay phát biểu trình bày bảng.
Bài 3 :
Số xe ô tô bán được của cửa hàng A
Năm
Số xe bán được
2016
2017
2018
2019
2020
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Phương pháp
Công cụ đánh
Ghi
đánh giá
giá
Chú
- Đánh giá thường xuyên:
- Phương pháp quan - Báo cáo thực
+ Sự tích cực chủ động của sát:
hiện công việc.
HS trong quá trình tham + GV quan sát qua quá - Hệ thống câu
gia các hoạt động học tập.
trình học tập: chuẩn bị hỏi và bài tập
+ Sự hứng thú, tự tin, trách bài, tham gia vào bài - Trao đổi, thảo
nhiệm của HS khi tham gia học( ghi chép, phát luận.
các hoạt động học tập cá biểu ý kiến, thuyết
nhân.
trình, tương tác với
+ Thực hiện các nhiệm vụ GV, với các bạn,..
hợp tác nhóm ( rèn luyện + GV quan sát hành
theo nhóm, hoạt động tập động cũng như thái độ,
thể).
cảm xúc của HS.
- Đánh giá đồng đẳng.
- Phương pháp thuyết
trình.
- Phương pháp gợi mở đàm thoại.
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại và ghi nhớ nội dung kiến thức cuả bài.
- Làm thêm các bài tập 2 + 5 + 6 ( SBT –tr93, 94, 95)
- Đọc và chuẩn bị trước bài sau : “ Biểu đồ cột – Biểu đồ cột kép”.
Tuần 16
Tiết 7
BIỂU ĐỒ CỘT – BIỂU ĐỒ CỘT KÉP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Đọc và mô tả thành thạo các dữ liệu trên biểu đồ cột và biểu đồ cột kép.
- Hiểu được mối liên hệ giữa biểu đồ cột và biểu đồ cột kép.
- Nhận ra được vấn đề hoặc quy luật đơn giản dựa trên phân tích các số liệu thu
được ở biểu đồ cột và biểu đồ cột kép.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Lựa chọn và biểu diễn được dữ liệu vào biểu đồ cột và biểu đồ cột kép.
+ Vẽ được biểu đồ cột, biểu đồ cột kép.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học;
giải quyết vấn đề toán học; giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học
toán. 3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS tính độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, bài giảng, giáo án ppt, SBT.
2 - HS : Đồ dùng học tập; SGK, SBT, bảng nhóm, giấy A1, bút dạ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Gợi mở vấn đề, dẫn dắt vào bài mới thu hút học sinh.
- Giúp HS thực hành về biểu đồ cột thông qua hoạt động đọc thông tin.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và thực hiện yêu cầu.
c) Sản phẩm: HS quan sát, suy nghĩ, trao đổi nhóm, vận dụng hiểu biết của mình
để trả lời câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide HĐKĐ như trong SGK và yêu cầu HS quan sát, trao đổi nhóm,
trả lời câu hỏi:
+ Hãy lập bảng thống kê tương ứng với biểu đồ ở hình 1.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chú ý lắng nghe, trao đổi nhóm đôi và trả lời câu hỏi theo suy nghĩ và nhận
thức của bản thân dưới sự dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay, trả lời miệng, các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Ôn tập biểu đồ cột
a) Mục tiêu:
- Giúp HS ôn tập lại về biểu đồ cột thông qua việc thực hành so sánh với biểu đồ
tranh.
b) Nội dung: HS quan sát SGK tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm được kiến thực trọng tâm .
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Ôn tập biểu đồ cột
- GV tổ chức cho HS suy nghĩ, thảo luận
HĐKP1:
nhóm, hoàn thành HĐKP1.
Không nên dùng biểu đồ tranh để biểu diễn
- GV dẫn dắt, giảng lại cho HS khái niệm số liệu ở Hình 1.
biểu đồ cột.
Bởi vì vẽ biểu đồ tranh sẽ tốn nhiều thời
- GV yêu cầu một vài HSphát biểu lại gian hơn, biểu đồ cột dễ thể hiện (có chiều
khái niệm biểu đồ cột.
rộng không đổi, chiều cao cách đều nhau
- GV hướng dẫn, phân tích cho HS đọc đại diện cho các số liệu đã cho) và cũng dễ
hiểu Ví dụ 1 để HS hình dung cách xem và nhận xét dữ liệu đã thống kê hơn.
chuyển bảng số liệu về biểu đồ cột.
=> Biểu đồ cột: Là biểu đồ biểu diễn dữ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
liệu vẽ các cột không đổi, cách đều nhau và
- HS chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, có chiều cao đại diện cho số liệu đã cho.
tìm hiểu nội dung thông qua việc thực
hiện yêu cầu như hướng dẫn của GV.
- GV: quan sát và trợ giúp các nhóm HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, trình bày miệng
tại chỗ.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận
xét, đánh giá chung quá trình hoạt động
của các nhóm và lưu ý nội dung kiến thức
trọng tâm cho HS.
Hoạt động 2: Đọc biểu đồ cột:
a) Mục tiêu:
- Giúp HS ôn tập cách đọc biểu đồ cột thông qua việc thực hành quan sát chiều cao
của các cột trong biểu đồ để đọc thông tin.
- HS vận dụng quy tắc đọc biểu đồ cột vào thực tiễn thu thập thông tin kết quả học
tập của học sinh khối 6.
b) Nội dung: HS quan sát SGK và hoàn thành theo yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Đọc biểu đồ cột
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi, HĐKP2:
hoàn thành HĐKP2.
Chiều cao của biểu đồ cột thể hiện: số lượng
- GV giảng, hướng dẫn học sinh cách học sinh lớp 6A chọn môn thể thao yêu
đọc biểu đồ cột và dẫn dắt HS nội dung thích (được thống kê theo từng môn thể
kiến thức trong Hộp kiến thức.
thao).
- GV yêu cầu một vài học sinh phát biểu => Khi đọc biểu đồ cột, ta nhìn theo một
lại nội dung trong Hộp kiến thức.
trục để đọc danh sách các đối tượng thống
kê và nhìn theo trục còn lại để đọc số liệu
thống kê tương ứng với các đối tượng đó (
cần lưu ý thang đo của trục số liệu khi đọc
các số liệu).
Vận dụng 1:
- GV giảng, phân tích cho HS đọc Ví dụ a) Học sinh khối 6 trường THCS Quang
2 để hiểu cách chuyển từ biểu đồ cột về Trung xếp loại lực khá đông nhất. (140 học
bảng thống kê.
sinh)
- GV hướng dẫn cho HS đọc hiểu Ví dụ b) Trường THCS Quang Trung có 178 học
2.
sinh khối 6 có xếp loại học lực trên trung
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 bình.
hoàn thành Vận dụng vào vở cá nhân.
Trong đó: Có 38 học sinh giỏi và 140 học
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
sinh khá
- HS chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm,
quan sát và tìm hiểu nội dung SGK
thông qua việc thực hiện yêu cầu như
hướng dẫn của GV.
- GV: giảng, phân tích, quan sát và trợ
giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, trình bày miệng
tại chỗ, các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
chữa, nhận xét, đánh giá chung quá trình
hoạt động của các nhóm và lưu ý nội
dung kiến
thức trọng tâm cho HS.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập : Bài 1 ( SGK – 116, 117)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án, hoàn thành vở, giơ tay trình bày
miệng.
Bài 1 :
Trái cây ưa thích của học sinh lớp 6A1
Loại trái cây
Chuối
Mận
Cam
Ổi
Số học sinh
16
6
10
8
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại và ghi nhớ nội dung kiến thức của bài.
- Hoàn thành nốt các bài tập chưa hoàn thành.
Ký duyệt của BGH
PHT
Ký duyệt của TCM tuần 16
( Số học tiết 44 và Thồng kê tiết 5,6,7)
TTCM
Tiết 44
BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 2 (TT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- HS củng cố, rèn luyện kĩ năng:
+ Biểu diễn tập hợp số nguyên, so sánh số nguyên.
+ Thực hiện phép toán cộng, trừ, nhân, chia số nguyên.
+ Các tính chất của phép cộng và phép nhân số nguyên.
+ Khái niệm và cách tìm ước, bội của một số nguyên.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Nâng cao kĩ năng giải toán.
+ Gắn kết các kĩ năng bài học lại với nhau, giúp HS trong việc giải và trình bày giải
toán.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học, sử
dụng công cụ, phương tiện học toán.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS tính độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, giáo án tài liệu, 5 bút dạ ( gốm 1 đỏ và 4 xanh hoặc đen)
2 - HS : SGK; đồ dùng học tập, giấy A1 theo tổ.
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Giúp HS tổng hợp, liên kết kiến thức của các bài học từ Bài 1→ Bài 4.
b) Nội dung: Đại diện các nhóm HS trình bày phần chuẩn bị của mình, các nhóm
khác chú ý lắng nghe, nhận xét và cho ý kiến.
c) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy đầy đủ nội dung kiến thức từ bài 1 → Bài 4 một cách
đầy đủ, ngắn gọn, trực quan.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho các nhóm treo sản phẩm sơ đồ tư duy của nhóm mình lên bảng.
- GV chỉ định đại diện nhóm trình bày ( Theo thứ tự lần lượt từ Tổ 1→ Tổ 4 hoặc
thứ tự GV thấy hợp lý)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm khác chú ý
lắng nghe để đưa ra nhận xét, bổ sung.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Các nhóm trao đổi, nhận xét và bổ sung nội dung cho
các nhóm khác.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của các nhóm HS, trên cơ sở
đó cho các em hoàn thành bài tập.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trình bày miệng chữa bài tập trắc nghiệm :Câu 1 -> Câu 4.
1. D ; 2. D ; 3. A; 4.C .
- GV yêu cầu HS chữa các bài tập 1, 2, 3 ( SGK-tr73)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, giơ tay lên bảng trình bày.
Bài 1 :
a) 73 – (2 – 9) = 73 – 2 + 9 = 80.
b) (- 45) – (27 – 8) = - 45 – 27 + 8 = - 64.
Bài 2:
a) x2 = 4
x.x=4
=> x = 2 hoặc x = - 2.
b) x2 = 81
x . x = 81
=> x = 9 hoặc x = - 9.
Bài 3 :
a) 12 : 6 = 2
b) 24 : (- 8) = -3
c) (- 36) : 9 = -4
d) (- 14) : (- 7) = 2
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài 6 ( SGK -tr73)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, hoàn thành vở, 2 HS lên bảng trình bày.
Bài 6:
3
a
b
c
d
-4
Theo quy luật, tích ở ba ô liên tiếp đều bằng 60, nghĩa là a.b.c = 60; b.c.d = 60
Suy ra: a.b.c = b.c.d => a = d
Do đó ta được dãy số:
-4
x
3
-4
x
3
-4
x
3
-4
x
Nhìn vào ta thấy: theo quy luật: x .. 3 . (-4) = 60 => x = -5
Vậy điền dãy số hoàn chỉnh như sau:
-4
-5
3
-4
-5
3
-4
-5
- HS nhận xét, bổ sung và giáo viên đánh giá tổng kết.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
3
-4
-5
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và áp
dụng kiến thức vào thực tế đời sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : Bài 4+ 5+ 7+ 8 ( SGK –tr73)
Bài 4 :
Ta biết rằng các năm sinh TCN được quy định là số âm.
Ta có: 1 601 > 1 596 > 1 441 > - 287 > - 570 > - 624.
=> Các chỉ số năm sinh của nhà toán học theo thứ tự giảm dần: 1 601; 1 596; 1 441;
287 TCN; 570 TCN; 624 TCN.
Bài 5 :
Khoảng cách theo chiều thẳng đứng giữa máy bay và tàu ngầm:
5 000 – (- 1 200) = 6 200 (m).
Vậy: Khoảng cách theo chiều thẳng đứng giữa máy bay và tàu ngầm là 6 200 m.
Bài 7:
Bài toán: Một người đang đứng yên ở điểm O, người đó bước đi bước về điểm A
bên trái 15 bước, rồi đi ngược lại về điểm B bên phải 25 bước. Hỏi người đó đang
đứng điểm bao nhiêu đơn vị? Quy định đi về bên trái biểu hiện số âm, đi về bên
phải biểu diễn số dương. Biết khoảng cách mỗi bước chân là một đơn vị.
=> Người đó đang đứng điểm: - 15 + 25 = 10 (đơn vị)
Bài 8:
Sau một năm, số tiền công ty có được là: 225 – 280 + 655 = 600 (triệu đồng)
=> Sau một năm công ty lãi 600 triệu đồng
Bình quân mỗi tháng công ty lãi: 600 : 12 = 50 (Triệu đồng)
Vậy: Bình quân mỗi tháng công ty lãi 50 triệu đồng.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
- Đánh giá thường xuyên:
Phương pháp
Công cụ đánh
Ghi
đánh giá
giá
Chú
- Phương pháp quan - Báo cáo thực
+ Sự tích cực chủ động của sát:
hiện công việc.
HS trong quá trình tham + GV quan sát qua quá - Hệ thống câu
gia các hoạt động học tập.
trình học tập: chuẩn bị hỏi và bài tập
+ Sự hứng thú, tự tin, trách bài, tham gia vào bài - Trao đổi, thảo
nhiệm của HS khi tham gia học( ghi chép, phát luận.
các hoạt động học tập cá biểu ý kiến, thuyết - Sơ đồ tư duy
nhân.
trình, tương tác với
+ Thực hiện các nhiệm vụ GV, với các bạn,..
hợp tác nhóm ( rèn luyện + GV quan sát hành
theo nhóm, hoạt động tập động cũng như thái độ,
thể)
cảm xúc của HS.
- Đánh giá đồng đẳng: HS - Phương pháp thuyết
tham gia vào việc đánh giá trình.
sản phẩm học tập của các
- Phương pháp đánh giá
HS khác
qua sản phẩm học tập.
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
……………………………………………………
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học.
- Hoàn thành nốt các bài tập còn thiếu trên lớp .
- Xem trước nội dung chương mới và đọc trước bài mới “ Hình học trực quan:
Các hình phẳng trong thực tiễn”.
Tuần 16
Tiết 5, 6
BÀI 3: BIỂU ĐỒ TRANH
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Đọc và mô tả thành thạo các dữ liệu trên biểu đồ tranh.
- Nhận ra một số vấn đề đơn giản xuất hiện từ các số liệu trong biểu đồ tranh.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Lựa chọn và biểu diễn được dữ liệu vào biểu đồ tranh.
+ Giải quyết được những vấn đề đơn giản liên quan đến các số liệu thu được ở dạng
biểu đồ tranh.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học;
giải quyết vấn đề toán học; giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học
toán. 3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS tính độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, bài giảng, giáo án ppt, SBT.
2 - HS : Đồ dùng học tập; SGK, SBT, bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Gợi mở vấn đề, dẫn dắt vào bài mới thu hút học sinh.
- Giúp HS ôn lại cách đọc biểu đồ tranh thông qua việc thực hành lấy thông tin về
số HS đạt điểm 10 Toán.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và thực hiện yêu cầu.
c) Sản phẩm: HS quan sát, suy nghĩ, trao đổi nhóm, vận dụng hiểu biết của mình
để trả lời câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide HĐKĐ như trong SGK và yêu cầu HS đọc, trao đổi nhóm, trả lời
câu hỏi:
Cho bảng dữ liệu sau:
Số học sinh khối lớp 6 được điểm 10 Toán trong tuần
Ngày
Số học sinh được 10 điểm môn Toán
Thứ Hai
Thứ Ba
Thứ Tư
Thứ Năm
Thứ Sáu
(
= 1 học sinh)
+ Hãy gọi tên loại biểu đồ trên.
+ Hãy mô tả các thông tin có từ biểu đồ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chú ý lắng nghe, trao đổi nhóm đôi và trả lời câu hỏi theo suy nghĩ và nhận
thức của bản thân dưới sự dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay, trả lời miệng, các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Ôn tập và bổ sung kiến thức
a) Mục tiêu:
- Giúp HS ôn tập và củng cố lại biểu đồ tranh qua việc mô tả các thông tin về số ti
vi bán được trong biểu đồ.
b) Nội dung: HS quan sát SGK tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm được kiến thực trọng tâm và hoàn thành được bài tập thực
hành.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Ôn tập và bổ sung kiến thức.
- GV tổ chức cho HS suy nghĩ, thảo HĐKP1:
luận theo tổ, hoàn thành HĐKP1 Các thông tin có được từ biểu đồ trong hình
vào bảng nhóm .
2:
- GV dẫn dắt, giảng cho HS khái - Số ti vi bán được qua các năm ở siêu thị
niệm biểu đồ tranh.
điện máy A là:
- GV yêu cầu một số HS phát biểu Năm 2016: 500 . 2 = 1 000 TV
lại.
Năm 2017: 500 . 3 = 1 500 TV
- GV phân tích Ví dụ 1 cho HS hiểu Năm 2018: 500 + 250 = 750 TV
rõ hơn về Khái niệm biểu đồ tranh.
Năm 2019: 500 . 4 = 2 000 TV
- GV chiếu một số ví dụ khác của Năm 2020: 500 . 6 = 3 000 TV
biểu đồ tranh để HS nhớ và hiểu rõ Tổng số ti vi bán được từ năm 2016 đến
về biểu đồ tranh.
năm 2020 của siêu thị điện máy A:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
1000 + 1500 + 750 + 2000 + 3000 = 8 250
TV
- HS chú ý lắng nghe, thảo luận - Năm 2020 siêu thị bán được số ti vi
nhóm, tìm hiểu nội dung thông nhiều nhất (3 000 TV).
qua việc thực hiện yêu cầu như => Biểu đồ tranh sử dụng biểu tượng
hướng dẫn của GV.
hoặc hình ảnh để thể hiện dữ liệu. Biểu đồ
- GV: quan sát và trợ giúp các tranh có tính trực quan, dễ hiểu. Trong
nhóm HS.
biểu đồ tranh, một biểu tượng ( hoặc hình
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
ảnh) có thể thay thế cho một số các đối
- HS giơ tay phát biểu, trình bày tượng.
miệng tại chỗ.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, đánh giá chung
quá trình hoạt động của các
nhóm và lưu ý nội dung kiến
thức trọng
tâm cho HS.
Hoạt động 2: Đọc biểu đồ tranh
a) Mục tiêu:
- Giúp HS rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ tranh.
- HS vận dụng được kiến thức vừa học vào thực tiễn đọc số liệu từ biểu đồ tranh về
số loại quả yêu thích của các bạn trong lớp.
b) Nội dung: HS quan sát SGK và hoàn thành theo yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Đọc biểu đồ tranh
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4, HĐKP2:
hoàn thành HĐKP2.
- Số học sinh được điểm 10 môn toán trong
- GV dẫn dắt, giảng, nhấn mạnh lưu ý tuần của khối lớp 6: 14 học sinh.
học sinh khi đọc và mô tả dữ liệu.
Trong đó:
- GV chốt lại khái niệm như trong Thứ hai có 3 học sinh
Hộp kiến thức và cho 1, 2 HS phát Thứ ba có 2 học sinh
biểu lại khái niệm.
Thứ tư có 1 học sinh
- GV hướng dẫn cho HS đọc hiểu Ví Thứ năm có 5 học sinh
dụ 2.
Thứ sáu có 3 học sinh.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 Chú ý: Để đọc và mô tả dữ liệu ở dạng biểu
hoàn thành Vận dụng vào vở.
đồ tranh, trước hết ta cần xác định một hình
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
ảnh ( biểu tượng) thay thế cho bao nhiêu đối
- HS chú ý lắng nghe, thảo luận tượng. Từ số lượng hình ảnh ( biểu tượng),
nhóm, quan sát và tìm hiểu nội dung ta sẽ có số đối tượng tương ứng.
SGK thông qua việc thực hiện yêu Vận dụng:
cầu như hướng dẫn của GV.
a) Dưa hấu được các bạn học sinh khối lớp 6
- GV: giảng, phân tích, quan sát và yêu thích nhiều nhất.
trợ giúp HS.
b) Táo được các bạn học sinh khối lớp 6 yêu
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
thích ít nhất.
c) Số lượng học sinh yêu thích đối với từng
quả:
10 . 2 + 5 = 25 => Táo được 25 học sinh yêu
thích.
10 . 5 = 50 => Chuối được 50 học sinh yêu
thích.
- HS giơ tay phát biểu, trình bày 10 . 7 = 70 => Dưa hấu được 70 học sinh yêu
miệng tại chỗ, các HS khác nhận xét, thích.
bổ sung.
10 . 4 + 5 = 45 => Cam được 45 học sinh yêu
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV thích.
chữa, nhận xét, đánh giá chung quá 10 . 6 = 60 => Bưởi được 60 học sinh yêu
trình hoạt động của các nhóm và lưu ý thích.
nội dung kiến
thức trọng tâm cho HS.
Hoạt động 3 : Vẽ biểu đồ tranh
a) Mục tiêu:
- Giúp HS nhận biết, có cơ hội trải nghiệm thông qua việc thực hành vẽ biểu đồ
tranh để thấy được các bước tổng quát.
- HS thực hành rèn luyện kĩ năng thực hành vẽ biểu đồ tranh.
b) Nội dung: HS quan sát SGK và hoàn thành theo yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
3. Vẽ biểu đồ tranh
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi, HĐKP3:
hoàn thành HĐKP3.
Nếu số bạn yêu thích quả táo là 45 thì ta: vẽ
- GV dẫn dắt, giảng, trình bày các thêm 2 biểu tượng ngôi sao.
bước biểu diễn dữ liệu thống kê từ => Để biểu diễn dữ liệu thống kê từ bảng vào
bảng vào biểu đồ
biểu đồ tranh, ta thực hiện các bước sau:
tranh.
Bước 1: Chuẩn bị:
- GV chốt lại các bước như - Chọn biểu tượng hoặc hình ảnh) đại điện
Hộp kiến thức và cho một vài cho dữ liệu cần biểu diễn.
HS phát biểu lại.
- Xác định mỗi biểu tượng ( hoặc hình ảnh)
- GV hướng dẫn, phân tích cho thay thế cho bao nhiêu đối tượng.
HS đọc hiểu Ví dụ 3.
Bước 2 : Vẽ biểu đồ tranh:
- HS vận dụng hoạt động nhóm - Biểu đồ tranh thường gồm hai cột :
4, hoàn thành bài tập Thực + Cột 1: Danh sách phân loại đối tượng
hành vào vở.
thống kê.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Cột 2: Vẽ các biểu tượng thay thế đủ số
- HS chú ý lắng nghe, thảo luận lượng các đối tượng.
nhóm, quan sát và tìm hiểu nội - Ghi tên biểu đồ và các chú thích số lượng
dung SGK thông qua việc thực tương ứng mỗi biểu tượng của biểu đồ tranh.
hiện yêu cầu như hướng dẫn Thực hành:
của GV.
Từ bảng thống kê, ta vẽ được biểu đồ tranh
- GV: giảng, phân tích, quan như sau:
sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, trình
bày miệng tại chỗ, các HS khác
nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV chữa, nhận xét, đánh giá
chung quá trình hoạt động của
các nhóm và lưu ý nội dung
kiến thức trọng tâm cho HS.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Màu xe đạp
Số xe bán được trong
tháng
Xanh dương
Xanh lá cây
Đỏ
Vàng
Trắng bạc
a) Mục đích: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập : Bài 1 + 2 ( SGK – 108, 109)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án, hoàn thành vở, giơ tay trình bày
miệng.
Bài 1 :
a) Xã E có ít máy cày nhất (15 máy).
b) Xã A có nhiều máy cày nhất (50 máy).
c) Ta có: 50 – 15 = 35 => Xã E có nhiều hơn xã E 35 máy cày.
d) Số máy cày 5 xã:
Xã A: 50 máy cày
Xã B: 45 máy cày
Xã C: 25 máy cày
Xã D: 40 máy cày
Xã E: 15 máy cày
=> Tổng số máy cày: 50 + 45 + 25 + 40 + 25 = 175 máy cày
Vậy: Tổng số máy cày của 5 xã là 175 máy cày.
Bài 2:
a) Lớp 6A3 có ít học sinh nữ nhất (10 học sinh).
b) Không. Lớp 6A5 có 30 học sinh nữ, lớp 6A4 có 20 học sinh nữ => Lớp 6A4 có
ít học sinh nữ hơn lớp 6A5.
c) Lớp 6A6 có 20 học sinh nữ.
d) Số học sinh nữ:
Lớp 6A1: 20 học sinh nữ
Lớp 6A2: 30 học sinh nữ
Lớp 6A3: 10 học sinh nữ
Lớp 6A4: 20 học sinh nữ
Lớp 6A5: 30 học sinh nữ
Lớp 6A6: 20 học sinh nữ
=> Tổng cộng: 130 học sinh nữ
Vậy: Tổng số học sinh nữ của các lớp khối là 130 học sinh.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức
b. Nội dung: HS hoàn thành theo yêu cầu của GV
c. Sản phẩm: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hòan thành bài tập vận dụng : Bài 3 ( SGK –tr109).
- GV hướng dẫn, gợi ý và tổ chức cho HS thảo luận theo tổ.
- HS thảo luận, suy nghĩ và trình bày vào vở theo cá nhân, sau khi hoàn thành giơ
tay phát biểu trình bày bảng.
Bài 3 :
Số xe ô tô bán được của cửa hàng A
Năm
Số xe bán được
2016
2017
2018
2019
2020
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Phương pháp
Công cụ đánh
Ghi
đánh giá
giá
Chú
- Đánh giá thường xuyên:
- Phương pháp quan - Báo cáo thực
+ Sự tích cực chủ động của sát:
hiện công việc.
HS trong quá trình tham + GV quan sát qua quá - Hệ thống câu
gia các hoạt động học tập.
trình học tập: chuẩn bị hỏi và bài tập
+ Sự hứng thú, tự tin, trách bài, tham gia vào bài - Trao đổi, thảo
nhiệm của HS khi tham gia học( ghi chép, phát luận.
các hoạt động học tập cá biểu ý kiến, thuyết
nhân.
trình, tương tác với
+ Thực hiện các nhiệm vụ GV, với các bạn,..
hợp tác nhóm ( rèn luyện + GV quan sát hành
theo nhóm, hoạt động tập động cũng như thái độ,
thể).
cảm xúc của HS.
- Đánh giá đồng đẳng.
- Phương pháp thuyết
trình.
- Phương pháp gợi mở đàm thoại.
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại và ghi nhớ nội dung kiến thức cuả bài.
- Làm thêm các bài tập 2 + 5 + 6 ( SBT –tr93, 94, 95)
- Đọc và chuẩn bị trước bài sau : “ Biểu đồ cột – Biểu đồ cột kép”.
Tuần 16
Tiết 7
BIỂU ĐỒ CỘT – BIỂU ĐỒ CỘT KÉP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Đọc và mô tả thành thạo các dữ liệu trên biểu đồ cột và biểu đồ cột kép.
- Hiểu được mối liên hệ giữa biểu đồ cột và biểu đồ cột kép.
- Nhận ra được vấn đề hoặc quy luật đơn giản dựa trên phân tích các số liệu thu
được ở biểu đồ cột và biểu đồ cột kép.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Lựa chọn và biểu diễn được dữ liệu vào biểu đồ cột và biểu đồ cột kép.
+ Vẽ được biểu đồ cột, biểu đồ cột kép.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học;
giải quyết vấn đề toán học; giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học
toán. 3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS tính độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, bài giảng, giáo án ppt, SBT.
2 - HS : Đồ dùng học tập; SGK, SBT, bảng nhóm, giấy A1, bút dạ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Gợi mở vấn đề, dẫn dắt vào bài mới thu hút học sinh.
- Giúp HS thực hành về biểu đồ cột thông qua hoạt động đọc thông tin.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và thực hiện yêu cầu.
c) Sản phẩm: HS quan sát, suy nghĩ, trao đổi nhóm, vận dụng hiểu biết của mình
để trả lời câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide HĐKĐ như trong SGK và yêu cầu HS quan sát, trao đổi nhóm,
trả lời câu hỏi:
+ Hãy lập bảng thống kê tương ứng với biểu đồ ở hình 1.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chú ý lắng nghe, trao đổi nhóm đôi và trả lời câu hỏi theo suy nghĩ và nhận
thức của bản thân dưới sự dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay, trả lời miệng, các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Ôn tập biểu đồ cột
a) Mục tiêu:
- Giúp HS ôn tập lại về biểu đồ cột thông qua việc thực hành so sánh với biểu đồ
tranh.
b) Nội dung: HS quan sát SGK tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm được kiến thực trọng tâm .
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Ôn tập biểu đồ cột
- GV tổ chức cho HS suy nghĩ, thảo luận
HĐKP1:
nhóm, hoàn thành HĐKP1.
Không nên dùng biểu đồ tranh để biểu diễn
- GV dẫn dắt, giảng lại cho HS khái niệm số liệu ở Hình 1.
biểu đồ cột.
Bởi vì vẽ biểu đồ tranh sẽ tốn nhiều thời
- GV yêu cầu một vài HSphát biểu lại gian hơn, biểu đồ cột dễ thể hiện (có chiều
khái niệm biểu đồ cột.
rộng không đổi, chiều cao cách đều nhau
- GV hướng dẫn, phân tích cho HS đọc đại diện cho các số liệu đã cho) và cũng dễ
hiểu Ví dụ 1 để HS hình dung cách xem và nhận xét dữ liệu đã thống kê hơn.
chuyển bảng số liệu về biểu đồ cột.
=> Biểu đồ cột: Là biểu đồ biểu diễn dữ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
liệu vẽ các cột không đổi, cách đều nhau và
- HS chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, có chiều cao đại diện cho số liệu đã cho.
tìm hiểu nội dung thông qua việc thực
hiện yêu cầu như hướng dẫn của GV.
- GV: quan sát và trợ giúp các nhóm HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, trình bày miệng
tại chỗ.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận
xét, đánh giá chung quá trình hoạt động
của các nhóm và lưu ý nội dung kiến thức
trọng tâm cho HS.
Hoạt động 2: Đọc biểu đồ cột:
a) Mục tiêu:
- Giúp HS ôn tập cách đọc biểu đồ cột thông qua việc thực hành quan sát chiều cao
của các cột trong biểu đồ để đọc thông tin.
- HS vận dụng quy tắc đọc biểu đồ cột vào thực tiễn thu thập thông tin kết quả học
tập của học sinh khối 6.
b) Nội dung: HS quan sát SGK và hoàn thành theo yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Đọc biểu đồ cột
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi, HĐKP2:
hoàn thành HĐKP2.
Chiều cao của biểu đồ cột thể hiện: số lượng
- GV giảng, hướng dẫn học sinh cách học sinh lớp 6A chọn môn thể thao yêu
đọc biểu đồ cột và dẫn dắt HS nội dung thích (được thống kê theo từng môn thể
kiến thức trong Hộp kiến thức.
thao).
- GV yêu cầu một vài học sinh phát biểu => Khi đọc biểu đồ cột, ta nhìn theo một
lại nội dung trong Hộp kiến thức.
trục để đọc danh sách các đối tượng thống
kê và nhìn theo trục còn lại để đọc số liệu
thống kê tương ứng với các đối tượng đó (
cần lưu ý thang đo của trục số liệu khi đọc
các số liệu).
Vận dụng 1:
- GV giảng, phân tích cho HS đọc Ví dụ a) Học sinh khối 6 trường THCS Quang
2 để hiểu cách chuyển từ biểu đồ cột về Trung xếp loại lực khá đông nhất. (140 học
bảng thống kê.
sinh)
- GV hướng dẫn cho HS đọc hiểu Ví dụ b) Trường THCS Quang Trung có 178 học
2.
sinh khối 6 có xếp loại học lực trên trung
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 bình.
hoàn thành Vận dụng vào vở cá nhân.
Trong đó: Có 38 học sinh giỏi và 140 học
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
sinh khá
- HS chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm,
quan sát và tìm hiểu nội dung SGK
thông qua việc thực hiện yêu cầu như
hướng dẫn của GV.
- GV: giảng, phân tích, quan sát và trợ
giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, trình bày miệng
tại chỗ, các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
chữa, nhận xét, đánh giá chung quá trình
hoạt động của các nhóm và lưu ý nội
dung kiến
thức trọng tâm cho HS.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập : Bài 1 ( SGK – 116, 117)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án, hoàn thành vở, giơ tay trình bày
miệng.
Bài 1 :
Trái cây ưa thích của học sinh lớp 6A1
Loại trái cây
Chuối
Mận
Cam
Ổi
Số học sinh
16
6
10
8
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại và ghi nhớ nội dung kiến thức của bài.
- Hoàn thành nốt các bài tập chưa hoàn thành.
Ký duyệt của BGH
PHT
Ký duyệt của TCM tuần 16
( Số học tiết 44 và Thồng kê tiết 5,6,7)
TTCM
 









Các ý kiến mới nhất