Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Phương Thanh
Ngày gửi: 21h:35' 05-12-2022
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 108
Nguồn:
Người gửi: Vũ Phương Thanh
Ngày gửi: 21h:35' 05-12-2022
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 108
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Ngày dạy
Tiết :
Tuần 1 Tiết 1:
Văn bản: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
(Lê Anh Trà)
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
+ Nắm một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và
trong sinh hoạt.
+ Hiểu ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc
văn hóa dân tộc.
+ Nắm đặc điểm của kiểu bài Nghị luận xã hội qua một số đoạn văn cụ
thể.
* Tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh:
+ Lối sống giản dị, phong thái ung dung, tự tại: Vẻ đẹp trong phong cách
lãnh tụ Hồ Chí Minh: sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân
tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị, thanh cao và khiêm tốn…
Môn Lịch sử:
- Lịch sử 9: bài Những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở nước ngoài trong
những năm 1919 đến 1925.
c. Môn Giáo dục công dân:
- Giáo dục công dân 7, bài 1: Sống giản dị
- Giáo dục công dân 9, bài 7: Kế thừa và phát huy những truyền thống tốt
đẹp của dân tộc.
d. Môn Âm nhạc: Một số bài hát ca ngợi Chủ tịch Hồ Chí Minh.
2. Năng lực
-Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự quản
bản thân.
- Năng lực chuyên biệt:
+ Đọc hiểu một văn bản nghị luận:bố cục, luận điểm.
+ Viết: rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận. Viết đoạn văn thể
hiện những suy nghĩ tình cảm về một tác phẩm văn nghệ.
3. Phẩm chất
-Yêu quý và tự hào về ngôn ngữ dân tộc.
- Học hỏi và trau chuốt ngôn ngữ để vận dụng vào việc diễn đạt trong văn
bản và đời sống.
II. CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
+ Đọc kĩ SGK, SGV, Bình giảng ngữ văn 9, tài liệu ( Tranh ảnh, bài viết về
lối sống của Bác- “Làm theo tấm gương đạo đức HCM”, “Học tập tấm
gương đạo đức Bác Hồ”, “HCM Gương Người sáng mãi”.
+ Chân dung tác giả, phiếu học tập.
2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc, tìm hiểu tác phẩm, tham khảo bài “Đức
tính giản dị của Bác Hồ”, soạn bài theo gợi ý của SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
- Kích thích HS phân tích tìm ra được công dụng và sự ảnh hưởng của tác
phẩm đối với mình và mọi người
b. Nội dung: HS theo dõi câu hỏi và suy ngẫm và thực hiện yêu cầu của
GV.
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ GV giao câu hỏi: GV: Tổ chức cuộc thi "Bác Hồ trong em"
HS thi đọc những bài thơ , câu chuyện ca ngợi lối sống giản dị, thanh
cao của Bác
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Nghe câu hỏi và trả lời cá nhân.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận
xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở
đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
GV dẫn dắt vào bài: Hồ Chí Minh không những là nhà yêu nước- nhà cách
mạng vĩ đại mà còn là danh nhân văn hoá thế giới ( UNESCO phong tặng
năm 1990). Vẻ đẹp văn hoá chính là nét nổi bật trong phong cách Hồ Chí
Minh. Để giúp các em hiểu được phong cách Hồ Chí Minh được tạo bởi
những yếu tố nào và được biểu hiện cụ thể ở những khía cạnh gì, bài học
hôm nay sẽ giúp các em hiểu được điều đó.
HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ
DỰ KIẾN TRẢ LỜI
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN A. Giới thiệu chung
THỨC MỚI
1. Tác giả:
Hoạt động : Giới thiệu chung vê tác giả, 2, Tác phẩm:
tác phẩm
+ Trích trong bài "Phong cách
a. Mục đích: tìm hiểu tác giả, tác phẩm
Hồ Chí Minh, cái vĩ đại gắn
b. Nôi dung : HS quan sát SGK để tìm với cái giản dị" (1990)
hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của B. Đọc - hiểu văn bản
GV.
1. Đọc - Chú thích:
c. Sản phẩm: phiếu học tập của nhóm, câu a. Đọc:
trả lời của HS
b. Chú thích:
d) Tổ chức thực hiện:
- Phong cách: đặc điểm có
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
tính ổn định trong lối
* Giáo viên: Giới thiệu đôi nét về tác giả sống,sinh hoạt,làm việc của
Lê Anh Trà
một người, tạo nên nét riêng
? Cho biết xuất xứ của văn bản " Phong của người đó.
cách Hồ Chí Minh" ?
2. Bố cục:
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày + Thể loại: Văn bản nhật
theo nhóm.
dụng.
+ Một nhóm trình bày.
+ PTBĐC: thuyết minh.
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Bố cục: 2 đoạn
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi 3. Phân tích:
một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ a. Con đường hình thành
sung.
phong cách văn hoá Hồ Chí
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh Minh:
giá kết quả của HS
+ Bác Hồ đi và tiếp xúc với
- GV chốt kiến thức:
nhiều nền văn hoá trên thế
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS đọc và tìm giới -> có vốn văn hoá uyên
hiểu bố cục VB
thâm.
a. Mục đích: Giúp HS nắm được thể loại, * Cách tiếp thu văn hóa
PTBĐ
nhân loại của Bác:
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm +Nắm vững phương tiện
hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của giao tiếp là ngôn ngữ.
GV.
+ Luôn học hỏi, tìm hiểu
c. Sản phẩm: phiếu học tập của nhóm, câu đến mức sâu sắc
trả lời của HS
+ Tiếp thu chọn lọc tinh hoa
d) Tổ chức thực hiện:
văn hóa nước ngoài.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Tiếp thu cái đẹp, hay, phê
* Giáo viên hướng dẫn cách đọc: Chậm rãi, phán những hạn chế, tiêu
nhấn mạnh những lời bình
cực ( trên nền tảng của văn
+ Giáo viên đọc mẫu một đoạn, học sinh hoá dân tộc)
đọc tiếp
+ Không chịu ảnh hưởng
GV đặt câu hỏi:
một cách thụ động.
? Văn bản có tựa đề Phong cách HCM. Tác + Giữ vững giá trị văn hóa
giả không giải thích phong cách là gì nhưng dân tộc.
qua nội dung văn bản em hiểu từ phong * Nghệ thuật: Liệt kê nhằm
cách trong trường hợp này có ý nghĩa như khẳng định sự miệt mài học
thế nào ?
hỏi của Bác.
? Xét về nội dung, văn bản trên thuộc loại => Nhân cách rất Việt Nam,
văn bản nào? Tại sao em lại khẳng định rất bình dị, rất Phương Đông,
như vậy?
rất hiện đại.
? Xác định phương thức biểu đạt chính của
văn bản?
? Chỉ ra bố cục của văn bản?
? Nhận xét gì về bố cục của văn bản?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS đọc yêu cầu.
+ HS hoạt động cá nhân.
+ HS hoạt động nhóm.
+ HS thảo luận.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi
một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh
giá kết quả của HS
=>GV chốt:
* Giáo viên giải thích thêm các từ:
+ Bất giác: 1 cách tự nhiên, ngẫu nhiên,
không dự định trước.
+ Đạm bạc: Sơ sài, giản dị, không cầu kỳ,
bày vẽ
* GV bổ sung kiến thức :
+ VB Nhật dụng (Nhật dụng: Không chỉ
có ý nghĩa cập nhật mà còn có ý nghĩa lâu
dài, là việc làm thiết thực, thường xuyên).
+ Chủ đề của văn bản là: Sự hội nhập với
thế giới và giữ gìn bản sắc văn hoá dân
tộc.
+ Thuyết minh.
* Giáo viên: Văn bản mang ý nghĩa cập
nhật và ý nghĩa lâu dài. Bởi lẽ việc học
tập, rèn luyện theo phong cách HCM là
việc làm thiết thực, thường xuyên của các
thế hệ người VN, nhất là lớp trẻ. Chính vì
thế Ban chỉ đạo Trung ương đã triển khai
thực hiện cuộc vận động “ Học tập và làm
theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”
ngày 22-10-2007.
Hoạt động 3: Tìm hiểu phần 1
a. Mục đích: Giúp HS nắm được Con
đường hình thành phong cách văn hoá Hồ
Chí Minh
b. Nội dung: HS thực hiện yêu cầu
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giới thiệu, yêu cầu HS thảo luận cặp
đôi và trả lời câu hỏi:
? Ở phần 1, tác giả giới thiệu như thế nào
về phong cách văn hoá của Bác Hồ? ? Bác
Hồ tiếp xúc với văn hoá nhân loại trong
điều kiện nào?
? Đi nhiều, tiếp xúc nhiều với văn hoá
nhân loại thì vốn văn hoá của Bác như thế
nào? ? Biểu hiện nào chứng tỏ Bác có vốn
văn hoá sâu rộng?(H khá)
? Vậy Bác Hồ đã tiếp thu văn hóa nhân
loại bằng cách nào? ? Qua phần tìm hiểu
trên, giúp em hiểu gì về Hồ Chí Minh ?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi
một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh
giá kết quả của HS, GV chuẩn kiến thức
- GV bổ sung:
Năm 1911, Bác ra đi tìm đường cứu nước
từ bến cảng Nhà Rồng ( Sài Gòn). Người
làm phụ bếp trên 1 con tàu của Pháp.
Người đã ghé lại nhiều hải cảng, thăm
nhiều nước Châu Phi, Á, Mỹ, đã sống dài
ngày ở Anh. HCM đã từng đi khắp 5 châu
4 biển, lao động kiếm sống và học tập
khắp mọi nơi trên thế giới, tiếp xúc đủ mọi
dân tộc, chủng tộc của các màu da: vàng,
đen, trắng, đỏ...Lúc Người làm nghề bồi
bàn, cuốc tuyết, làm nghề rửa ảnh. CLV
trong bài thơ "Người đi tìm hình của
nước" đã viết:
" Đời bồi tàu lênh đênh theo sóng bể
Người đi hỏi khắp bóng cờ Châu Mĩ,
Châu Phi
Những đất tự do, những trời nô lệ
Những con đường cách mạng đang tìm
đi"
Biểu hiện nào chứng tỏ Bác có vốn văn
hoá sâu rộng:
+ Bác nói và viết thạo nhiều tiếng ngoại
quốc: Pháp, Anh, Nga: Viết văn bằng tiếng
Pháp ( Bản án chế độ thực dân).
Làm thơ bằng tiếng Hán (NKTT)
+ Am hiểu nhiều về các dân tộc, nhân dân
thế giới
+ Am hiểu văn hoá thế giới....
* Giáo viên: Để có một vốn kiến thức
uyên thâm đó không phải trời phú mà nhờ
thiên tài, nhờ Bác đã dày công học tập, rèn
luyện ngôn ngữ - phương tiện giao tiếp.
Đây chính là chìa khoá để mở ra kho văn
hoá tri thức của nhân loại. Bác đã nói và
viết khoảng 28 ngôn ngữ (tiếng nói) của
các nước. Cha ông ta xưa có câu: " Đi một
ngày đàng học một sàng khôn" Bác đã đi
nhiều nơi, được học hỏi tiếp xúc nhiều.
Nhưng vấn đề là học như thế nào, bằng
cách nào?
Bác Hồ đã tiếp thu văn hóa nhân loại bằng
cách:
- Luôn học hỏi: trong hoạt động cách
mạng, trong lao động, mọi lúc, mọi nơi
- Nắm vững phương tiện giao tiếp là ngôn
ngữ
- Học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu sắc
- Tiếp thu chọn lọc tinh hoa văn hóa nước
ngoài
+ Không chịu ảnh hưởng một cách thụ động
+ Tiếp thu cái đẹp, hay, phê phán những
hạn chế, tiêu cực
( trên nền tảng của văn hoá dân tộc)
+ Giữ vững giá trị văn hóa dân tộc
🡺 Cách sống, học tập của Bác thật đúng
đắn, mang tính khoa học cao. HCM là
người sáng suốt, thông minh, cần cù, yêu
lao động, ham học hỏi.Mục đích của Bác
là ra nước ngoài tìm đường cứu nước,
Người đã tự mình tìm hiểu những mặt tích
cực của triết học P.Đông: Muốn giải
phóng dân tộc phải đánh đuổi TD Pháp &
CNTB. Muốn vậy, phải thấy được những
mặt tích cực, ưu việt của các nền văn hoá
đó.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS nắm được lí thuyết và vận dụng bài tập.
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu
cầu của GV.
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
? Tự đánh giá, em thấy mình đã nắm được các đơn vị kiến thức nào?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Nghe câu hỏi
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
- GV định hướng:
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận
xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, GV chuẩn
kiến thức
+ Giáo viên cần cho học sinh nắm chắc nội dung của phần 1: Vẻ đẹp phong
cách văn hoá HCM là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc
và tinh hoa văn hoá nhân loại của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
+ Vẽ bản đồ tư duy khái quát nội dung bài học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
+ Nắm chắc về tác giả, tác phẩm, nội dung phần phân tích.
+Em học tập gì về phương pháp thuyết minh của tác giả?
+ Soạn tiếp phần còn lại: Đọc, tìm hiểu tác phẩm, soạn bài tiếp: Nét đẹp
trong lối sống giản dị mà thanh cao của chủ tịch Hồ Chí Minh, Nghệ thuật,
Nội dung của văn bản,
-Tìm những câu chuyên nói về sự giản dị của Bác: câu chuyện chiếc gối,
nấu cháo bằng cơm nguội, câu chuyện về đôi dép cao su của Bác....
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tuần 1
Tiết 2 ( Tiếp)
Văn bản: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
( Lê Anh Trà)
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
1.Kiến thức:
+ Nắm một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và
trong sinh hoạt.
+ Hiểu ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc
văn hóa dân tộc.
+ Nắm đặc điểm của kiểu bài Nghị luận xã hội qua một số đoạn văn cụ
thể.
2. Năng lực:
+ Xác định giá trị bản thân: Mục tiêu phấn đấu theo phong cách Hồ Chí
Minh trong bối cảnh hội nhập quốc tế, giao tiếp:
+ Trình bày, trao đổi về nội dung của phong cách Hồ Chí Minh trong bài,
hợp tác...
3. Phẩm chất:
- Học sinh có ý thức tu dưỡng, học tâp, rèn luyện theo gương Bác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
+ Đọc kĩ SGK, SGV, Bình giảng ngữ văn 9, tài liệu ( Tranh ảnh, bài viết về
lối sống của Bác - “Làm theo tấm gương đạo đức HCM”, “Học tập tấm
gương đạo đức Bác Hồ”, “HCM Gương Người sáng mãi”.
+ Chân dung tác giả, phiếu học tập.
2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc, tìm hiểu tác phẩm, tham khảo bài “Đức
tính giản dị của Bác Hồ”, soạn bài theo gợi ý của SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: :
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le
chiến tranh.
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh trên slide và trả lời: Đôi dép và chiếc áo
kaki, chiếc mũ cối bạc trên gợi đến hình ảnh của ai?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2
phút
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận
xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở
đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
GV dẫn dắt: Đúng vậy Bác luôn sống giản dị, lối sống, tư tưởng đạo đức
HCM luôn là kim chỉ nam, là tấm gương cho chúng ta noi theo:
“Ta bên người, Người sáng tỏ bên ta
Ta bỗng lớn ở bên người một chút”
Để rõ hơn về điều này, chúng ta sẽ tìm hiểu tiết 2 của bài Phong cách Hồ
Chí Minh.
HĐ CỦA THẦY VA TRÒ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN b. Vẻ đẹp trong phong
THỨC MỚI.
cách sinh hoạt của Bác:
Hoạt động 1: Tìm hiểu phần 2
+ Lối sống giản dị của
a. Mục tiêu: Giúp HS nắm được vẻ đẹp Bác Hồ:
trong phong cách sinh hoạt của Bác
- Nơi ở, làm việc đơn sơ:
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nhà sàn, vài căn phòng
nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
nhỏ
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức - Trang phục giản dị: áo
để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
bà ba nâu, áo trấn thủ, đôi
d) Tổ chức thực hiện:
dép lốp
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Ăn uống đạm bạc,
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
không cầu kì: cá kho, dưa
? Đoạn 2 của văn bản cho ta thấy đặc điểm gì cà muối, cháo hoa
về con người của Bác?
- Tư trang: ít ỏi.
? Tác giả đã thuyết minh phong cách sinh + Ngôn ngữ giản dị với
hoạt của Bác trên những khía cạnh nào? Mỗi các từ chỉ SL ít ỏi, cách
khía cạnh đã có những biểu hiện cụ thể ra nói dân dã (chiếc, vài, vẻn
sao?
vẹn).
? Nhận xét về hệ thống dẫn chứng của tác giả + Phương pháp thuyết
khi nói về lối sống của Bác?
minh: Liệt kê các biểu hiện
? Từ đó, vẻ đẹp nào trong cách sống của Bác cụ thể xác thực trong đời
được làm sáng tỏ ?
sống sinh hoạt của Bác.
? Cụ thể tác giả so sánh cách sống của Bác -> Giản dị mà thanh cao,
như thế nào?
trong sáng
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
⬄ Là bài học cho mỗi
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày
chúng ta càng cảm phục,
theo nhóm.
kính yêu Bác.
- Một nhóm trình bày.
- So sánh cách sống của
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bác với lãnh tụ của các
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một nước khác, với các vị hiền
số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
triết xưa.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh => Lối sống vô cùng
giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS thanh cao,giản dị là cách
vào bài học mới.
sống có văn hoá theo
GV bổ sung:
quan niệm thẩm mĩ cái
+ Ngỡ như tất cả áo quần, trang phục tinh đẹp là sự giản dị, tự
túy nhất, tiêu biểu nhất ở mọi miền đất nước, nhiên, là cách di dưỡng
của dân tộc trong mọi công việc, lao động, tinh thần của chủ tịch
chiến đấu được gạn lọc, lựa chọn về đây họp HCM
thành trang phục của Người. Bộ trang phục 4 Tổng kết:
thật giản dị thanh cao. Những món ăn đậm a Nội dung- Ý nghĩa:
hương vị quê nhà, những sản vật thân quen * ND:
tinh túy của đất Việt từ ngàn xưa để lại hết + Phong cách Hồ Chí
sức thân thương, gắn bó.
Minh là sự kết hợp hài
+ Bác Hồ không bao giờ đòi hỏi chủ tịch hoà giữa truyền thống
nước được ăn món nọ món kia. Bác sống văn hoá dân tộc và tinh
như một người bình thường:
hoa văn hoá nhân loại,
Người thường bỏ lại đĩa thịt gà, mà ăn hết:
giữa thanh cao và giản dị.
Mấy quả cà xứ Nghệ
* Ý nghĩa của văn bản:
Tránh nói to mà đi rất nhẹ trong vườn Bằng
lập
luận
chặt
chẽ,
( Viễn Phương)
chúng cứ xác thực, tg Lê
+ Khi ăn, có món gì ngon, Bác không bao Anh Trà đã cho thấy cốt
giờ ăn một mình. Bác sẻ cho người này,
cách văn hoá HCM trong
người kia rồi sau cùng mới đến phần mình nhận thức và trong hành
thường là ít nhất. Ăn xong, thu xếp bát đĩa động. Từ đó đặt ra một vấn
gọn gàng để đỡ vất vả cho người phục vụ đề của thời kì hội nhập:
GV cho HS quan sát hình ảnh nhà sàn của Tiếp thu tinh hoa văn hoá
Bác:
nhân loại, đồng thời phải
Ngôi nhà giản dị: lợp rơm, đồ đạc đơn sơ, giữ gìn, phát huy bản sắc
ngoài vườn trồng cây ăn quả (cam, bòng, văn hoá dân tộc.
mít, cau) trước nhà có ruộng đỗ, lạc (mùa b. Nghệ thuật:
nào thức ấy) chứng tỏ Người rất tiết kiệm, + Đan xen giữa tự sự và
quan tâm tới việc sản xuất (vườn không bình luận
trồng cây cảnh sang trọng mà chỉ có những + Dẫn chứng chọn lọc
loài hoa dân dã- hoa dâm bụt)- sự giản dị của tiêu biểu, có sức thuyết
gia đình góp phần hình thành phong cách phục cao
sống của Bác.
+ Nghệ thuật đối lập, sử
Nhận xét về hệ thống dẫn chứng của tác dụng nhiều từ ngữ Hán
giả:
Việt, thơ cổ.
- Dẫn chứng tiêu biểu (toàn diện) chọn lọc c Ghi nhớ: SGK/ T5
tuy không nhiều
GV: Sự trình bày hệ thống dẫn chứng như
trên đã thuyết phục người đọc. Hơn thế, văn
bản còn hấp dẫn bởi tác giả đã kết hợp một
cách khá khéo léo việc trình bày dẫn chứng
và nội dung bình luận
🡪 Tác giả bài viết khiến người đọc hình
dung trong sự đối chiếu các hình ảnh: cung
điện của những ông vua ngày xưa, những tòa
nhà nguy nga tráng lệ của các vị nguyên thủ
quốc gia và ngôi nhà sàn của Bác.
-" Chiếc nhà sàn bằng gỗ cạnh chiếc ao": có
ai ngờ đó là nơi ở, làm việc của 1 vị chủ tịch
nước.
- Phạm Văn Đồng khi nói về Bác cũng nhắc
tới ngôi nhà sàn " luôn luôn lộng gió và ánh
sáng phảng phất hương thơm của hoa vườn"
- Còn Tố Hữu viết:
Nơi Bác ở: rào mây, vách gió
Sáng nghe chim hót sau nhà
Đêm trăng một ngọn đèn khêu nhỏ
"Tiếng suối trong như tiếng hát xa"
Tác giả so sánh cách sống của Bác :
+ “Tôi dám chắc không có một vị lãnh tụ,
một vị tổng thống hay một vị vua hiền nào
ngày trước lại sống đến sức giản dị và tiết
chế như vậy”.
+ “Ta nghĩ đến các vị hiền triết ngày xưa như
Nguyễn Trãi ở Côn Sơn hay Nguyễn Bỉnh
Khiêm sống ở quê nhà với những thú quê
thuần đức :
“Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao”
Hoạt động 2: Tổng kết
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung, nghệ
thuật văn bản.
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu
nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu
học tập, câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
NV1:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV đặt tiếp câu hỏi:
? Văn bản " Phong cách Hồ Chí Minh" có ý
nghĩa như thế nào
Để làm rõ và nổi bật những vẻ đẹp và phẩm
chất cao quý của phong cách Hò Chí Minh,
người viết đã dùng những biện pháp nghệ
thuật?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Một nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV chốt kiến thức:
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một
số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh
giá kết quả của HS
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu
cầu của GV.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi
- GV đặt câu hỏi:? Viết một đoạn văn ngắn (10 dòng) nêu những cảm
nhận của em về vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận
xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
* Gợi ý:
+ Cảm nhận về những điểm đã tạo nên vẻ đẹp trong p/c HCM: Con người
HCM là sự kết hợp hài hoà, trọn vẹn giữa truyền thống văn hoá dân tộc với
văn hoá tinh hoa nhân loại. Lối sống rất dân tộc, rất VN của Bác gợi cho ta
nhớ đến các vị hiền triết trong lịch sử như Nguyễn Trãi ở Côn Sơn với lối
sống giản dị, thanh cao "Ao cạn vớt bèo...sen" hay Nguyễn Bỉnh Khiêm với
lối sống thanh bạch" Thu ăn măng trúc…tắm ao"
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống
thực tiễn.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
? Cách học của Bác có còn phù hợp trong bối cảnh học tập hiện nay không?
Em có thể học tập được gì từ phương pháp học tập của Bác
? Em học tập và rèn luyện theo phong cách của Bác như thế nào?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
+ Hòa nhập với khu vực, quốc tế nhưng phải giữ gìn và phát triển bản sắc
dân tộc.
+ Cuộc sống giản dị, thanh cao.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Hs viết thành bài hoàn chỉnh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm bài, trình bày, nhận xét lẫn nhau
- Giáo viên quan sát, động viên, hỗ trợ khi học sinh cần.
Bước 3: Báo cáo thảo luận: Tổ chức học sinh trình bày, báo cáo kết quả.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.
Ngày soạn:
Ngày dạy
Tiết theo PPCT: 3
Bài: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nắm được nội dung phương châm về lượng, phương châm về chất.
2. Năng lực
- Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực
sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực truyền thông,
năng lực sử dụng ngôn ngữ ,…
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực giao tiếp, phân tích, so sánh, nhận xét,
đánh giá, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân
3.Phẩm chất
-Yêu quý và tự hào về ngôn ngữ dân tộc.
- Có ý thức giao tiếp phù hợp với đối tượng, hoàn cảnh, mục đích để đạt
hiệu quả giao tiếp.
II. CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Đọc kĩ SGK, SGV, chuẩn KTKN,
- Nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên, hướng dẫn
chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo; chuẩn bị kế hoạch dạy học,
thiết bị, phương tiện dạy học (Máy chiếu, máy tính, phiếu học tập,…)
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc sách giáo khoa, sách bài tập, những tài liệu liên quan
- Trả lời các câu hỏi trong SGK và chuẩn bị đầy đủ theo hướng dẫn về nhà
của giáo viên
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
- Kích thích HS phân tích tìm ra được công dụng và sự ảnh hưởng của tác
phẩm đối với mình và mọi người
b. Nội dung: HS theo dõi câu hỏi và suy ngẫm và thực hiện yêu cầu của
GV.
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: kể chuyện con rắn vuông “Con rắn dài 40 mét, ngang 40 mét” và đặt
câu hỏi gợi mở:
? Nói như vậy có chấp nhận được không?
? Em rút ra bài học từ câu chuyện này là gì
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Nghe câu hỏi và trả lời cá nhân.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận
xét, bổ sung.
Nói như vậy không được. Phải nói sự thật, nói phải có bằng chứng, không
vu vơ
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở
đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
GV: Vi phạm quy tắc trong hội thoại => Phương châm
Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu được các phương châm sẽ được sử
dung như thế nào qua bài Các phương châm hội thoại.
HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ
DỰ KIẾN TRẢ LỜI
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH I. Phương châm về lượng
KIẾN THỨC MỚI
1. Phân tích ngữ liệu:
Hoạt động : Tìm hiểu phương châm về ( SGK- Tr 8 )
lượng
a. Mục đích: hiểu về phương châm về
1.1. Đoạn đối thoại
lượng
- Ba không trả lời vào điều
b. Nôi dung : HS quan sát SGK để tìm An muốn hỏi (không mang
hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của đầy đủ nội dung cần trả lời
GV.
nói)
c. Sản phẩm: phiếu học tập của nhóm, 1.2. Truyện cưới “Lợn cưới
câu trả lời của HS
áo mới”
d) Tổ chức thực hiện:
- Các nhân vật nói nhiều
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
hơn những gì cần nói (thừa
* GV yêu cầu HS đọc ví dụ SGK và trả từ ngữ).
lời câu hỏi:
🡪 Nhận xét: Khi giao tiếp,
Thế nào là phương châm? Phương châm cần nói cho có nội dung đáp
hội thoại
ứng đúng yêu cầu giao tiếp,
* GV yêu cầu HS tìm hiểu về các ngữ liệu cần nói đầy đủ, không thiếu
1, 2
không thừa.
Và phân công:
II. Phương châm về chất
Tổ 1: Khi An hỏi “Học bơi ở đâu?” mà 1.
Phân
tích
ngữ
Ba trả lời “ở dưới nước” thì câu trả lời đó liệu (SGK- Tr 9)
có đáp ứng điều mà An cần biết không? Truyện Quả bí khổng lồ
Vì sao?
-Truyện phê phán tính nói
Tổ 2: Vậy câu trả lời có đáp ứng được khoác.
điều mà An mong muốn không?Vậy điều -> Khi giao tiếp đừng nói
mà An cần biết ở đây là gì?Ba cần trả lời những điều mà mình không
như thế nào?
tin là đúng hay không có
Tổ 3: Phân tích ngữ liệu 2
bằng chứng xác thực
? Vì sao truyện lại gây cười?Lẽ ra anh
“Lợn cưới” và anh “áo mới” phải hỏi và trả
lời như thế nào để người nghe đủ biết được
điều cần hỏi và trả lời?
Banhóm, đại diện báo cáo kết quả , thu
phiếu các nhóm còn lại
* Từ đó, GV yêu cầu HS : Qua ví dụ 1,
hãy cho biết khi giao tiếp ta cần phải tuân
thủ yêu cầu gì? Hãy lấy ví dụ trong thực tế
người nói không tuân thủ phương châm về
lượng khi giao tiếp?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày
theo nhóm.
+ Một nhóm trình bày.
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi
một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Đáp án
Tổ 1:
- Bơi là hoạt động di chuyển trong nước
hoặc trên mặt nước bằng cử động của cơ
thể.
Tổ 2:
- Không vì không mang nội dung mà An
cần biết nghĩa là nói ít hơn điều cần nói
mà cuộc giao tiếp đòi hỏi.
- An muốn biết Ba học bơi ở địa điểm nào
“ở đâu?” chứ không phải An hỏi bơi là gì?
Ví dụ: “Mình học bơi ở bể bơi trong Lựng Xanh”.
Tổ 3:
- Truyện gây cười vì cách nói của hai
nhân vật (nói nhiều hơn những gì cần
nói)
- Lẽ ra chỉ cần hỏi “Bác có thấy con lợn
nào chạy qua đây không?”
- Trả lời “(Nãy giờ) tôi chẳng thấy có con
lợn nào chạy qua đây cả!”
- Như vậy, các nhân vật ở đây nói nhiều
hơn những gì cần nói.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh
giá kết quả của HS
- GV chốt kiến thức:
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu
phương châm về chất
a. Mục đích: Giúp HS hiểu được phương
châm về chất
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm
hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
c. Sản phẩm: phiếu học tập của nhóm,
câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
* Giáo viên :
1. Gọi học sinh đọc truyện cười “ Quả bí
khổng lồ” và đặt câu hỏi:
? Truyện cười phê phán điều gì?
? “Nói khoác” là nói như thế nào?
? Như vậy trong giao tiếp có điều gì cần
tránh?
2. Nếu không biết chắc ngày 1/9 lớp có
được nghỉ học không hoặc không biết chắc
lý do vì sao vì sao một bạn trong lớp nghỉ
học em có thông báo nội dung đó không?
? Nếu không chắc chắn một điều gì mà
phải trả lời (về điều đó) thì nên dùng thêm
từ ngữ nào ở đầu câu?
3. Qua tình huống trên em rút ra nhận xét
gì khi giao tiếp?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS đọc yêu cầu.
+ HS hoạt động cá nhân.
+ HS hoạt động nhóm.
+ HS thảo luận.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi
một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh
giá kết quả của HS
=>GV chốt:
1. Phê phán tính nói khoác. “Nói khoác” là
nói không đúng sự thật.
Trong giao tiếp, không nên nói những điều
không đúng sự thật hoặc không có bằng
chứng xác thực.
2. Nếu không chắc chắn, có thể thêm cụm
từ: Hình như là; em nghĩ là; em nghe nói;
chắc là...
Như vậy, Đừng nói những điều mình
không có bằng chứng xác thực, chưa có cơ
sở để xác định là đúng.
3. Khi giao tiếp đừng nói những điều mà
mình không tin là đúng hay không có bằng
chứng xác thực.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS nắm được lí thuyết và vận dụng bài tập.
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu
cầu của GV.
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm:
Nhóm 1: bài 2
Nhóm 2,3: bài 3
Nhóm 4: bài 4
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Nghe câu hỏi
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
- GV định hướng:
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận
xét, bổ sung.
Bài tập 2 ( SGK- Tr 11)
a. Nói có sách, mách có chứng
b. Nói dối
c. Nói mò
d. Nói nhăng, nói cuội
e. Nói trạng
Bài tập 3 ( SGK- Tr 11) Truyện cười “Có nuôi được không”.
- Ở đây phương châm về lượng đã không được tuân thủ vì câu hỏi “Rồi có
nuôi được không?”
-> Thừa.
Bài tập 4 (SGK- Tr 11)
a. Để đảm bảo phương châm về chất, người nói phải dùng cách nói trên
nhằm báo cho người nghe biết tính xác thực của thông tin mà mình đưa ra
chưa được kiểm chứng.
b. Để đảm bảo phương châm về lượng, người nói dùng cách nói đó nhằm
báo cho người nghe biết việc nhắc lại nội dung cũ là do chủ ý của người
nói.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, GV chuẩn
kiến thức
+ Giáo viên cần cho học sinh nắm chắc nội dung của phần 1: Vẻ đẹp phong
cách văn hoá HCM là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc
và tinh hoa văn hoá nhân loại của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
+ Vẽ bản đồ tư duy khái quát nội dung bài học.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống
thực tiễn.
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu
cầu của GV.
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Đọc câu chuyện cười sau:
Hai người đàn ông với bộ dạng rất mệt mỏi bước vào một nhà hàng gọi hai
ly nước uống. Mỗi người lấy từ trong cặp của mình ra một ổ bánh mỳ ngồi
ăn.
Phục vụ nhà hàng nhanh chóng nhắc nhở:
– Thưa quý khách, nhà hàng chúng tôi có quy định được ghi rõ trên bảng
kia: “Nhà hàng chúng tôi có phục vụ đồ ăn. Quý khách vui lòng không ă...
Ngày dạy
Tiết :
Tuần 1 Tiết 1:
Văn bản: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
(Lê Anh Trà)
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
+ Nắm một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và
trong sinh hoạt.
+ Hiểu ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc
văn hóa dân tộc.
+ Nắm đặc điểm của kiểu bài Nghị luận xã hội qua một số đoạn văn cụ
thể.
* Tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh:
+ Lối sống giản dị, phong thái ung dung, tự tại: Vẻ đẹp trong phong cách
lãnh tụ Hồ Chí Minh: sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân
tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị, thanh cao và khiêm tốn…
Môn Lịch sử:
- Lịch sử 9: bài Những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở nước ngoài trong
những năm 1919 đến 1925.
c. Môn Giáo dục công dân:
- Giáo dục công dân 7, bài 1: Sống giản dị
- Giáo dục công dân 9, bài 7: Kế thừa và phát huy những truyền thống tốt
đẹp của dân tộc.
d. Môn Âm nhạc: Một số bài hát ca ngợi Chủ tịch Hồ Chí Minh.
2. Năng lực
-Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự quản
bản thân.
- Năng lực chuyên biệt:
+ Đọc hiểu một văn bản nghị luận:bố cục, luận điểm.
+ Viết: rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận. Viết đoạn văn thể
hiện những suy nghĩ tình cảm về một tác phẩm văn nghệ.
3. Phẩm chất
-Yêu quý và tự hào về ngôn ngữ dân tộc.
- Học hỏi và trau chuốt ngôn ngữ để vận dụng vào việc diễn đạt trong văn
bản và đời sống.
II. CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
+ Đọc kĩ SGK, SGV, Bình giảng ngữ văn 9, tài liệu ( Tranh ảnh, bài viết về
lối sống của Bác- “Làm theo tấm gương đạo đức HCM”, “Học tập tấm
gương đạo đức Bác Hồ”, “HCM Gương Người sáng mãi”.
+ Chân dung tác giả, phiếu học tập.
2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc, tìm hiểu tác phẩm, tham khảo bài “Đức
tính giản dị của Bác Hồ”, soạn bài theo gợi ý của SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
- Kích thích HS phân tích tìm ra được công dụng và sự ảnh hưởng của tác
phẩm đối với mình và mọi người
b. Nội dung: HS theo dõi câu hỏi và suy ngẫm và thực hiện yêu cầu của
GV.
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ GV giao câu hỏi: GV: Tổ chức cuộc thi "Bác Hồ trong em"
HS thi đọc những bài thơ , câu chuyện ca ngợi lối sống giản dị, thanh
cao của Bác
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Nghe câu hỏi và trả lời cá nhân.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận
xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở
đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
GV dẫn dắt vào bài: Hồ Chí Minh không những là nhà yêu nước- nhà cách
mạng vĩ đại mà còn là danh nhân văn hoá thế giới ( UNESCO phong tặng
năm 1990). Vẻ đẹp văn hoá chính là nét nổi bật trong phong cách Hồ Chí
Minh. Để giúp các em hiểu được phong cách Hồ Chí Minh được tạo bởi
những yếu tố nào và được biểu hiện cụ thể ở những khía cạnh gì, bài học
hôm nay sẽ giúp các em hiểu được điều đó.
HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ
DỰ KIẾN TRẢ LỜI
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN A. Giới thiệu chung
THỨC MỚI
1. Tác giả:
Hoạt động : Giới thiệu chung vê tác giả, 2, Tác phẩm:
tác phẩm
+ Trích trong bài "Phong cách
a. Mục đích: tìm hiểu tác giả, tác phẩm
Hồ Chí Minh, cái vĩ đại gắn
b. Nôi dung : HS quan sát SGK để tìm với cái giản dị" (1990)
hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của B. Đọc - hiểu văn bản
GV.
1. Đọc - Chú thích:
c. Sản phẩm: phiếu học tập của nhóm, câu a. Đọc:
trả lời của HS
b. Chú thích:
d) Tổ chức thực hiện:
- Phong cách: đặc điểm có
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
tính ổn định trong lối
* Giáo viên: Giới thiệu đôi nét về tác giả sống,sinh hoạt,làm việc của
Lê Anh Trà
một người, tạo nên nét riêng
? Cho biết xuất xứ của văn bản " Phong của người đó.
cách Hồ Chí Minh" ?
2. Bố cục:
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày + Thể loại: Văn bản nhật
theo nhóm.
dụng.
+ Một nhóm trình bày.
+ PTBĐC: thuyết minh.
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Bố cục: 2 đoạn
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi 3. Phân tích:
một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ a. Con đường hình thành
sung.
phong cách văn hoá Hồ Chí
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh Minh:
giá kết quả của HS
+ Bác Hồ đi và tiếp xúc với
- GV chốt kiến thức:
nhiều nền văn hoá trên thế
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS đọc và tìm giới -> có vốn văn hoá uyên
hiểu bố cục VB
thâm.
a. Mục đích: Giúp HS nắm được thể loại, * Cách tiếp thu văn hóa
PTBĐ
nhân loại của Bác:
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm +Nắm vững phương tiện
hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của giao tiếp là ngôn ngữ.
GV.
+ Luôn học hỏi, tìm hiểu
c. Sản phẩm: phiếu học tập của nhóm, câu đến mức sâu sắc
trả lời của HS
+ Tiếp thu chọn lọc tinh hoa
d) Tổ chức thực hiện:
văn hóa nước ngoài.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Tiếp thu cái đẹp, hay, phê
* Giáo viên hướng dẫn cách đọc: Chậm rãi, phán những hạn chế, tiêu
nhấn mạnh những lời bình
cực ( trên nền tảng của văn
+ Giáo viên đọc mẫu một đoạn, học sinh hoá dân tộc)
đọc tiếp
+ Không chịu ảnh hưởng
GV đặt câu hỏi:
một cách thụ động.
? Văn bản có tựa đề Phong cách HCM. Tác + Giữ vững giá trị văn hóa
giả không giải thích phong cách là gì nhưng dân tộc.
qua nội dung văn bản em hiểu từ phong * Nghệ thuật: Liệt kê nhằm
cách trong trường hợp này có ý nghĩa như khẳng định sự miệt mài học
thế nào ?
hỏi của Bác.
? Xét về nội dung, văn bản trên thuộc loại => Nhân cách rất Việt Nam,
văn bản nào? Tại sao em lại khẳng định rất bình dị, rất Phương Đông,
như vậy?
rất hiện đại.
? Xác định phương thức biểu đạt chính của
văn bản?
? Chỉ ra bố cục của văn bản?
? Nhận xét gì về bố cục của văn bản?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS đọc yêu cầu.
+ HS hoạt động cá nhân.
+ HS hoạt động nhóm.
+ HS thảo luận.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi
một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh
giá kết quả của HS
=>GV chốt:
* Giáo viên giải thích thêm các từ:
+ Bất giác: 1 cách tự nhiên, ngẫu nhiên,
không dự định trước.
+ Đạm bạc: Sơ sài, giản dị, không cầu kỳ,
bày vẽ
* GV bổ sung kiến thức :
+ VB Nhật dụng (Nhật dụng: Không chỉ
có ý nghĩa cập nhật mà còn có ý nghĩa lâu
dài, là việc làm thiết thực, thường xuyên).
+ Chủ đề của văn bản là: Sự hội nhập với
thế giới và giữ gìn bản sắc văn hoá dân
tộc.
+ Thuyết minh.
* Giáo viên: Văn bản mang ý nghĩa cập
nhật và ý nghĩa lâu dài. Bởi lẽ việc học
tập, rèn luyện theo phong cách HCM là
việc làm thiết thực, thường xuyên của các
thế hệ người VN, nhất là lớp trẻ. Chính vì
thế Ban chỉ đạo Trung ương đã triển khai
thực hiện cuộc vận động “ Học tập và làm
theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”
ngày 22-10-2007.
Hoạt động 3: Tìm hiểu phần 1
a. Mục đích: Giúp HS nắm được Con
đường hình thành phong cách văn hoá Hồ
Chí Minh
b. Nội dung: HS thực hiện yêu cầu
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giới thiệu, yêu cầu HS thảo luận cặp
đôi và trả lời câu hỏi:
? Ở phần 1, tác giả giới thiệu như thế nào
về phong cách văn hoá của Bác Hồ? ? Bác
Hồ tiếp xúc với văn hoá nhân loại trong
điều kiện nào?
? Đi nhiều, tiếp xúc nhiều với văn hoá
nhân loại thì vốn văn hoá của Bác như thế
nào? ? Biểu hiện nào chứng tỏ Bác có vốn
văn hoá sâu rộng?(H khá)
? Vậy Bác Hồ đã tiếp thu văn hóa nhân
loại bằng cách nào? ? Qua phần tìm hiểu
trên, giúp em hiểu gì về Hồ Chí Minh ?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi
một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh
giá kết quả của HS, GV chuẩn kiến thức
- GV bổ sung:
Năm 1911, Bác ra đi tìm đường cứu nước
từ bến cảng Nhà Rồng ( Sài Gòn). Người
làm phụ bếp trên 1 con tàu của Pháp.
Người đã ghé lại nhiều hải cảng, thăm
nhiều nước Châu Phi, Á, Mỹ, đã sống dài
ngày ở Anh. HCM đã từng đi khắp 5 châu
4 biển, lao động kiếm sống và học tập
khắp mọi nơi trên thế giới, tiếp xúc đủ mọi
dân tộc, chủng tộc của các màu da: vàng,
đen, trắng, đỏ...Lúc Người làm nghề bồi
bàn, cuốc tuyết, làm nghề rửa ảnh. CLV
trong bài thơ "Người đi tìm hình của
nước" đã viết:
" Đời bồi tàu lênh đênh theo sóng bể
Người đi hỏi khắp bóng cờ Châu Mĩ,
Châu Phi
Những đất tự do, những trời nô lệ
Những con đường cách mạng đang tìm
đi"
Biểu hiện nào chứng tỏ Bác có vốn văn
hoá sâu rộng:
+ Bác nói và viết thạo nhiều tiếng ngoại
quốc: Pháp, Anh, Nga: Viết văn bằng tiếng
Pháp ( Bản án chế độ thực dân).
Làm thơ bằng tiếng Hán (NKTT)
+ Am hiểu nhiều về các dân tộc, nhân dân
thế giới
+ Am hiểu văn hoá thế giới....
* Giáo viên: Để có một vốn kiến thức
uyên thâm đó không phải trời phú mà nhờ
thiên tài, nhờ Bác đã dày công học tập, rèn
luyện ngôn ngữ - phương tiện giao tiếp.
Đây chính là chìa khoá để mở ra kho văn
hoá tri thức của nhân loại. Bác đã nói và
viết khoảng 28 ngôn ngữ (tiếng nói) của
các nước. Cha ông ta xưa có câu: " Đi một
ngày đàng học một sàng khôn" Bác đã đi
nhiều nơi, được học hỏi tiếp xúc nhiều.
Nhưng vấn đề là học như thế nào, bằng
cách nào?
Bác Hồ đã tiếp thu văn hóa nhân loại bằng
cách:
- Luôn học hỏi: trong hoạt động cách
mạng, trong lao động, mọi lúc, mọi nơi
- Nắm vững phương tiện giao tiếp là ngôn
ngữ
- Học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu sắc
- Tiếp thu chọn lọc tinh hoa văn hóa nước
ngoài
+ Không chịu ảnh hưởng một cách thụ động
+ Tiếp thu cái đẹp, hay, phê phán những
hạn chế, tiêu cực
( trên nền tảng của văn hoá dân tộc)
+ Giữ vững giá trị văn hóa dân tộc
🡺 Cách sống, học tập của Bác thật đúng
đắn, mang tính khoa học cao. HCM là
người sáng suốt, thông minh, cần cù, yêu
lao động, ham học hỏi.Mục đích của Bác
là ra nước ngoài tìm đường cứu nước,
Người đã tự mình tìm hiểu những mặt tích
cực của triết học P.Đông: Muốn giải
phóng dân tộc phải đánh đuổi TD Pháp &
CNTB. Muốn vậy, phải thấy được những
mặt tích cực, ưu việt của các nền văn hoá
đó.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS nắm được lí thuyết và vận dụng bài tập.
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu
cầu của GV.
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
? Tự đánh giá, em thấy mình đã nắm được các đơn vị kiến thức nào?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Nghe câu hỏi
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
- GV định hướng:
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận
xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, GV chuẩn
kiến thức
+ Giáo viên cần cho học sinh nắm chắc nội dung của phần 1: Vẻ đẹp phong
cách văn hoá HCM là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc
và tinh hoa văn hoá nhân loại của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
+ Vẽ bản đồ tư duy khái quát nội dung bài học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
+ Nắm chắc về tác giả, tác phẩm, nội dung phần phân tích.
+Em học tập gì về phương pháp thuyết minh của tác giả?
+ Soạn tiếp phần còn lại: Đọc, tìm hiểu tác phẩm, soạn bài tiếp: Nét đẹp
trong lối sống giản dị mà thanh cao của chủ tịch Hồ Chí Minh, Nghệ thuật,
Nội dung của văn bản,
-Tìm những câu chuyên nói về sự giản dị của Bác: câu chuyện chiếc gối,
nấu cháo bằng cơm nguội, câu chuyện về đôi dép cao su của Bác....
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tuần 1
Tiết 2 ( Tiếp)
Văn bản: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
( Lê Anh Trà)
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
1.Kiến thức:
+ Nắm một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và
trong sinh hoạt.
+ Hiểu ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc
văn hóa dân tộc.
+ Nắm đặc điểm của kiểu bài Nghị luận xã hội qua một số đoạn văn cụ
thể.
2. Năng lực:
+ Xác định giá trị bản thân: Mục tiêu phấn đấu theo phong cách Hồ Chí
Minh trong bối cảnh hội nhập quốc tế, giao tiếp:
+ Trình bày, trao đổi về nội dung của phong cách Hồ Chí Minh trong bài,
hợp tác...
3. Phẩm chất:
- Học sinh có ý thức tu dưỡng, học tâp, rèn luyện theo gương Bác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
+ Đọc kĩ SGK, SGV, Bình giảng ngữ văn 9, tài liệu ( Tranh ảnh, bài viết về
lối sống của Bác - “Làm theo tấm gương đạo đức HCM”, “Học tập tấm
gương đạo đức Bác Hồ”, “HCM Gương Người sáng mãi”.
+ Chân dung tác giả, phiếu học tập.
2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc, tìm hiểu tác phẩm, tham khảo bài “Đức
tính giản dị của Bác Hồ”, soạn bài theo gợi ý của SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: :
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le
chiến tranh.
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh trên slide và trả lời: Đôi dép và chiếc áo
kaki, chiếc mũ cối bạc trên gợi đến hình ảnh của ai?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2
phút
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận
xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở
đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
GV dẫn dắt: Đúng vậy Bác luôn sống giản dị, lối sống, tư tưởng đạo đức
HCM luôn là kim chỉ nam, là tấm gương cho chúng ta noi theo:
“Ta bên người, Người sáng tỏ bên ta
Ta bỗng lớn ở bên người một chút”
Để rõ hơn về điều này, chúng ta sẽ tìm hiểu tiết 2 của bài Phong cách Hồ
Chí Minh.
HĐ CỦA THẦY VA TRÒ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN b. Vẻ đẹp trong phong
THỨC MỚI.
cách sinh hoạt của Bác:
Hoạt động 1: Tìm hiểu phần 2
+ Lối sống giản dị của
a. Mục tiêu: Giúp HS nắm được vẻ đẹp Bác Hồ:
trong phong cách sinh hoạt của Bác
- Nơi ở, làm việc đơn sơ:
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nhà sàn, vài căn phòng
nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
nhỏ
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức - Trang phục giản dị: áo
để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
bà ba nâu, áo trấn thủ, đôi
d) Tổ chức thực hiện:
dép lốp
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Ăn uống đạm bạc,
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
không cầu kì: cá kho, dưa
? Đoạn 2 của văn bản cho ta thấy đặc điểm gì cà muối, cháo hoa
về con người của Bác?
- Tư trang: ít ỏi.
? Tác giả đã thuyết minh phong cách sinh + Ngôn ngữ giản dị với
hoạt của Bác trên những khía cạnh nào? Mỗi các từ chỉ SL ít ỏi, cách
khía cạnh đã có những biểu hiện cụ thể ra nói dân dã (chiếc, vài, vẻn
sao?
vẹn).
? Nhận xét về hệ thống dẫn chứng của tác giả + Phương pháp thuyết
khi nói về lối sống của Bác?
minh: Liệt kê các biểu hiện
? Từ đó, vẻ đẹp nào trong cách sống của Bác cụ thể xác thực trong đời
được làm sáng tỏ ?
sống sinh hoạt của Bác.
? Cụ thể tác giả so sánh cách sống của Bác -> Giản dị mà thanh cao,
như thế nào?
trong sáng
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
⬄ Là bài học cho mỗi
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày
chúng ta càng cảm phục,
theo nhóm.
kính yêu Bác.
- Một nhóm trình bày.
- So sánh cách sống của
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bác với lãnh tụ của các
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một nước khác, với các vị hiền
số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
triết xưa.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh => Lối sống vô cùng
giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS thanh cao,giản dị là cách
vào bài học mới.
sống có văn hoá theo
GV bổ sung:
quan niệm thẩm mĩ cái
+ Ngỡ như tất cả áo quần, trang phục tinh đẹp là sự giản dị, tự
túy nhất, tiêu biểu nhất ở mọi miền đất nước, nhiên, là cách di dưỡng
của dân tộc trong mọi công việc, lao động, tinh thần của chủ tịch
chiến đấu được gạn lọc, lựa chọn về đây họp HCM
thành trang phục của Người. Bộ trang phục 4 Tổng kết:
thật giản dị thanh cao. Những món ăn đậm a Nội dung- Ý nghĩa:
hương vị quê nhà, những sản vật thân quen * ND:
tinh túy của đất Việt từ ngàn xưa để lại hết + Phong cách Hồ Chí
sức thân thương, gắn bó.
Minh là sự kết hợp hài
+ Bác Hồ không bao giờ đòi hỏi chủ tịch hoà giữa truyền thống
nước được ăn món nọ món kia. Bác sống văn hoá dân tộc và tinh
như một người bình thường:
hoa văn hoá nhân loại,
Người thường bỏ lại đĩa thịt gà, mà ăn hết:
giữa thanh cao và giản dị.
Mấy quả cà xứ Nghệ
* Ý nghĩa của văn bản:
Tránh nói to mà đi rất nhẹ trong vườn Bằng
lập
luận
chặt
chẽ,
( Viễn Phương)
chúng cứ xác thực, tg Lê
+ Khi ăn, có món gì ngon, Bác không bao Anh Trà đã cho thấy cốt
giờ ăn một mình. Bác sẻ cho người này,
cách văn hoá HCM trong
người kia rồi sau cùng mới đến phần mình nhận thức và trong hành
thường là ít nhất. Ăn xong, thu xếp bát đĩa động. Từ đó đặt ra một vấn
gọn gàng để đỡ vất vả cho người phục vụ đề của thời kì hội nhập:
GV cho HS quan sát hình ảnh nhà sàn của Tiếp thu tinh hoa văn hoá
Bác:
nhân loại, đồng thời phải
Ngôi nhà giản dị: lợp rơm, đồ đạc đơn sơ, giữ gìn, phát huy bản sắc
ngoài vườn trồng cây ăn quả (cam, bòng, văn hoá dân tộc.
mít, cau) trước nhà có ruộng đỗ, lạc (mùa b. Nghệ thuật:
nào thức ấy) chứng tỏ Người rất tiết kiệm, + Đan xen giữa tự sự và
quan tâm tới việc sản xuất (vườn không bình luận
trồng cây cảnh sang trọng mà chỉ có những + Dẫn chứng chọn lọc
loài hoa dân dã- hoa dâm bụt)- sự giản dị của tiêu biểu, có sức thuyết
gia đình góp phần hình thành phong cách phục cao
sống của Bác.
+ Nghệ thuật đối lập, sử
Nhận xét về hệ thống dẫn chứng của tác dụng nhiều từ ngữ Hán
giả:
Việt, thơ cổ.
- Dẫn chứng tiêu biểu (toàn diện) chọn lọc c Ghi nhớ: SGK/ T5
tuy không nhiều
GV: Sự trình bày hệ thống dẫn chứng như
trên đã thuyết phục người đọc. Hơn thế, văn
bản còn hấp dẫn bởi tác giả đã kết hợp một
cách khá khéo léo việc trình bày dẫn chứng
và nội dung bình luận
🡪 Tác giả bài viết khiến người đọc hình
dung trong sự đối chiếu các hình ảnh: cung
điện của những ông vua ngày xưa, những tòa
nhà nguy nga tráng lệ của các vị nguyên thủ
quốc gia và ngôi nhà sàn của Bác.
-" Chiếc nhà sàn bằng gỗ cạnh chiếc ao": có
ai ngờ đó là nơi ở, làm việc của 1 vị chủ tịch
nước.
- Phạm Văn Đồng khi nói về Bác cũng nhắc
tới ngôi nhà sàn " luôn luôn lộng gió và ánh
sáng phảng phất hương thơm của hoa vườn"
- Còn Tố Hữu viết:
Nơi Bác ở: rào mây, vách gió
Sáng nghe chim hót sau nhà
Đêm trăng một ngọn đèn khêu nhỏ
"Tiếng suối trong như tiếng hát xa"
Tác giả so sánh cách sống của Bác :
+ “Tôi dám chắc không có một vị lãnh tụ,
một vị tổng thống hay một vị vua hiền nào
ngày trước lại sống đến sức giản dị và tiết
chế như vậy”.
+ “Ta nghĩ đến các vị hiền triết ngày xưa như
Nguyễn Trãi ở Côn Sơn hay Nguyễn Bỉnh
Khiêm sống ở quê nhà với những thú quê
thuần đức :
“Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao”
Hoạt động 2: Tổng kết
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung, nghệ
thuật văn bản.
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu
nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu
học tập, câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
NV1:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV đặt tiếp câu hỏi:
? Văn bản " Phong cách Hồ Chí Minh" có ý
nghĩa như thế nào
Để làm rõ và nổi bật những vẻ đẹp và phẩm
chất cao quý của phong cách Hò Chí Minh,
người viết đã dùng những biện pháp nghệ
thuật?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Một nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV chốt kiến thức:
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một
số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh
giá kết quả của HS
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu
cầu của GV.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi
- GV đặt câu hỏi:? Viết một đoạn văn ngắn (10 dòng) nêu những cảm
nhận của em về vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận
xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
* Gợi ý:
+ Cảm nhận về những điểm đã tạo nên vẻ đẹp trong p/c HCM: Con người
HCM là sự kết hợp hài hoà, trọn vẹn giữa truyền thống văn hoá dân tộc với
văn hoá tinh hoa nhân loại. Lối sống rất dân tộc, rất VN của Bác gợi cho ta
nhớ đến các vị hiền triết trong lịch sử như Nguyễn Trãi ở Côn Sơn với lối
sống giản dị, thanh cao "Ao cạn vớt bèo...sen" hay Nguyễn Bỉnh Khiêm với
lối sống thanh bạch" Thu ăn măng trúc…tắm ao"
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống
thực tiễn.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
? Cách học của Bác có còn phù hợp trong bối cảnh học tập hiện nay không?
Em có thể học tập được gì từ phương pháp học tập của Bác
? Em học tập và rèn luyện theo phong cách của Bác như thế nào?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
+ Hòa nhập với khu vực, quốc tế nhưng phải giữ gìn và phát triển bản sắc
dân tộc.
+ Cuộc sống giản dị, thanh cao.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Hs viết thành bài hoàn chỉnh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm bài, trình bày, nhận xét lẫn nhau
- Giáo viên quan sát, động viên, hỗ trợ khi học sinh cần.
Bước 3: Báo cáo thảo luận: Tổ chức học sinh trình bày, báo cáo kết quả.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.
Ngày soạn:
Ngày dạy
Tiết theo PPCT: 3
Bài: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nắm được nội dung phương châm về lượng, phương châm về chất.
2. Năng lực
- Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực
sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực truyền thông,
năng lực sử dụng ngôn ngữ ,…
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực giao tiếp, phân tích, so sánh, nhận xét,
đánh giá, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân
3.Phẩm chất
-Yêu quý và tự hào về ngôn ngữ dân tộc.
- Có ý thức giao tiếp phù hợp với đối tượng, hoàn cảnh, mục đích để đạt
hiệu quả giao tiếp.
II. CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Đọc kĩ SGK, SGV, chuẩn KTKN,
- Nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên, hướng dẫn
chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo; chuẩn bị kế hoạch dạy học,
thiết bị, phương tiện dạy học (Máy chiếu, máy tính, phiếu học tập,…)
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc sách giáo khoa, sách bài tập, những tài liệu liên quan
- Trả lời các câu hỏi trong SGK và chuẩn bị đầy đủ theo hướng dẫn về nhà
của giáo viên
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
- Kích thích HS phân tích tìm ra được công dụng và sự ảnh hưởng của tác
phẩm đối với mình và mọi người
b. Nội dung: HS theo dõi câu hỏi và suy ngẫm và thực hiện yêu cầu của
GV.
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: kể chuyện con rắn vuông “Con rắn dài 40 mét, ngang 40 mét” và đặt
câu hỏi gợi mở:
? Nói như vậy có chấp nhận được không?
? Em rút ra bài học từ câu chuyện này là gì
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Nghe câu hỏi và trả lời cá nhân.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận
xét, bổ sung.
Nói như vậy không được. Phải nói sự thật, nói phải có bằng chứng, không
vu vơ
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở
đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
GV: Vi phạm quy tắc trong hội thoại => Phương châm
Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu được các phương châm sẽ được sử
dung như thế nào qua bài Các phương châm hội thoại.
HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ
DỰ KIẾN TRẢ LỜI
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH I. Phương châm về lượng
KIẾN THỨC MỚI
1. Phân tích ngữ liệu:
Hoạt động : Tìm hiểu phương châm về ( SGK- Tr 8 )
lượng
a. Mục đích: hiểu về phương châm về
1.1. Đoạn đối thoại
lượng
- Ba không trả lời vào điều
b. Nôi dung : HS quan sát SGK để tìm An muốn hỏi (không mang
hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của đầy đủ nội dung cần trả lời
GV.
nói)
c. Sản phẩm: phiếu học tập của nhóm, 1.2. Truyện cưới “Lợn cưới
câu trả lời của HS
áo mới”
d) Tổ chức thực hiện:
- Các nhân vật nói nhiều
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
hơn những gì cần nói (thừa
* GV yêu cầu HS đọc ví dụ SGK và trả từ ngữ).
lời câu hỏi:
🡪 Nhận xét: Khi giao tiếp,
Thế nào là phương châm? Phương châm cần nói cho có nội dung đáp
hội thoại
ứng đúng yêu cầu giao tiếp,
* GV yêu cầu HS tìm hiểu về các ngữ liệu cần nói đầy đủ, không thiếu
1, 2
không thừa.
Và phân công:
II. Phương châm về chất
Tổ 1: Khi An hỏi “Học bơi ở đâu?” mà 1.
Phân
tích
ngữ
Ba trả lời “ở dưới nước” thì câu trả lời đó liệu (SGK- Tr 9)
có đáp ứng điều mà An cần biết không? Truyện Quả bí khổng lồ
Vì sao?
-Truyện phê phán tính nói
Tổ 2: Vậy câu trả lời có đáp ứng được khoác.
điều mà An mong muốn không?Vậy điều -> Khi giao tiếp đừng nói
mà An cần biết ở đây là gì?Ba cần trả lời những điều mà mình không
như thế nào?
tin là đúng hay không có
Tổ 3: Phân tích ngữ liệu 2
bằng chứng xác thực
? Vì sao truyện lại gây cười?Lẽ ra anh
“Lợn cưới” và anh “áo mới” phải hỏi và trả
lời như thế nào để người nghe đủ biết được
điều cần hỏi và trả lời?
Banhóm, đại diện báo cáo kết quả , thu
phiếu các nhóm còn lại
* Từ đó, GV yêu cầu HS : Qua ví dụ 1,
hãy cho biết khi giao tiếp ta cần phải tuân
thủ yêu cầu gì? Hãy lấy ví dụ trong thực tế
người nói không tuân thủ phương châm về
lượng khi giao tiếp?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày
theo nhóm.
+ Một nhóm trình bày.
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi
một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Đáp án
Tổ 1:
- Bơi là hoạt động di chuyển trong nước
hoặc trên mặt nước bằng cử động của cơ
thể.
Tổ 2:
- Không vì không mang nội dung mà An
cần biết nghĩa là nói ít hơn điều cần nói
mà cuộc giao tiếp đòi hỏi.
- An muốn biết Ba học bơi ở địa điểm nào
“ở đâu?” chứ không phải An hỏi bơi là gì?
Ví dụ: “Mình học bơi ở bể bơi trong Lựng Xanh”.
Tổ 3:
- Truyện gây cười vì cách nói của hai
nhân vật (nói nhiều hơn những gì cần
nói)
- Lẽ ra chỉ cần hỏi “Bác có thấy con lợn
nào chạy qua đây không?”
- Trả lời “(Nãy giờ) tôi chẳng thấy có con
lợn nào chạy qua đây cả!”
- Như vậy, các nhân vật ở đây nói nhiều
hơn những gì cần nói.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh
giá kết quả của HS
- GV chốt kiến thức:
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu
phương châm về chất
a. Mục đích: Giúp HS hiểu được phương
châm về chất
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm
hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
c. Sản phẩm: phiếu học tập của nhóm,
câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
* Giáo viên :
1. Gọi học sinh đọc truyện cười “ Quả bí
khổng lồ” và đặt câu hỏi:
? Truyện cười phê phán điều gì?
? “Nói khoác” là nói như thế nào?
? Như vậy trong giao tiếp có điều gì cần
tránh?
2. Nếu không biết chắc ngày 1/9 lớp có
được nghỉ học không hoặc không biết chắc
lý do vì sao vì sao một bạn trong lớp nghỉ
học em có thông báo nội dung đó không?
? Nếu không chắc chắn một điều gì mà
phải trả lời (về điều đó) thì nên dùng thêm
từ ngữ nào ở đầu câu?
3. Qua tình huống trên em rút ra nhận xét
gì khi giao tiếp?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS đọc yêu cầu.
+ HS hoạt động cá nhân.
+ HS hoạt động nhóm.
+ HS thảo luận.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi
một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh
giá kết quả của HS
=>GV chốt:
1. Phê phán tính nói khoác. “Nói khoác” là
nói không đúng sự thật.
Trong giao tiếp, không nên nói những điều
không đúng sự thật hoặc không có bằng
chứng xác thực.
2. Nếu không chắc chắn, có thể thêm cụm
từ: Hình như là; em nghĩ là; em nghe nói;
chắc là...
Như vậy, Đừng nói những điều mình
không có bằng chứng xác thực, chưa có cơ
sở để xác định là đúng.
3. Khi giao tiếp đừng nói những điều mà
mình không tin là đúng hay không có bằng
chứng xác thực.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS nắm được lí thuyết và vận dụng bài tập.
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu
cầu của GV.
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm:
Nhóm 1: bài 2
Nhóm 2,3: bài 3
Nhóm 4: bài 4
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Nghe câu hỏi
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
- GV định hướng:
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận
xét, bổ sung.
Bài tập 2 ( SGK- Tr 11)
a. Nói có sách, mách có chứng
b. Nói dối
c. Nói mò
d. Nói nhăng, nói cuội
e. Nói trạng
Bài tập 3 ( SGK- Tr 11) Truyện cười “Có nuôi được không”.
- Ở đây phương châm về lượng đã không được tuân thủ vì câu hỏi “Rồi có
nuôi được không?”
-> Thừa.
Bài tập 4 (SGK- Tr 11)
a. Để đảm bảo phương châm về chất, người nói phải dùng cách nói trên
nhằm báo cho người nghe biết tính xác thực của thông tin mà mình đưa ra
chưa được kiểm chứng.
b. Để đảm bảo phương châm về lượng, người nói dùng cách nói đó nhằm
báo cho người nghe biết việc nhắc lại nội dung cũ là do chủ ý của người
nói.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, GV chuẩn
kiến thức
+ Giáo viên cần cho học sinh nắm chắc nội dung của phần 1: Vẻ đẹp phong
cách văn hoá HCM là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc
và tinh hoa văn hoá nhân loại của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
+ Vẽ bản đồ tư duy khái quát nội dung bài học.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống
thực tiễn.
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu
cầu của GV.
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Đọc câu chuyện cười sau:
Hai người đàn ông với bộ dạng rất mệt mỏi bước vào một nhà hàng gọi hai
ly nước uống. Mỗi người lấy từ trong cặp của mình ra một ổ bánh mỳ ngồi
ăn.
Phục vụ nhà hàng nhanh chóng nhắc nhở:
– Thưa quý khách, nhà hàng chúng tôi có quy định được ghi rõ trên bảng
kia: “Nhà hàng chúng tôi có phục vụ đồ ăn. Quý khách vui lòng không ă...
 









Các ý kiến mới nhất