Tìm kiếm Giáo án
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cấn Văn Việt
Ngày gửi: 16h:28' 14-11-2022
Dung lượng: 51.7 KB
Số lượt tải: 53
Nguồn:
Người gửi: Cấn Văn Việt
Ngày gửi: 16h:28' 14-11-2022
Dung lượng: 51.7 KB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích:
0 người
TRUNG TÂM GDNN-GDTX HUYỆN MÈO VẠC
TỔ GDTX
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Mèo Vạc, ngày 24 tháng 9 năm 2022
KẾ HOẠCH
GIÁO DỤC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC, PHẨM CHẤT HỌC VIÊN
MÔN NGỮ VĂN
Căn cứ Công văn số 4028/ BGDĐT-GDTX ngày 23 tháng 8 năm 2022 V/v hướng dẫn thực hiện chương trình GDTX cấp THPT
năm học 2022-2023;
Căn cứ Công văn số 3280/BGDĐT-GDTrH ngày 27 tháng 8 năm 2020 V/v hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học cấp
THCS,THPT;
Căn cứ Chương trình Chương trình GDTX cấp THPT ban hành kèm theo Quyết định số 50/2006/QĐ-BGDĐT
ngày 07/11/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Công văn số 1409/SGDĐT-GDTX-DT ngày 20 tháng 9 năm 2022 V/v hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2022-2023
đối với GDTX;
Thực hiện Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2022-2023 của Trung tâm GDNN-GDTX huyện Mèo Vạc;
Căn cứ điều kiện thực tế nhà trường, đội ngũ giáo viên của tổ chuyên môn GDTX và đối tượng học viên;
Tổ GDTX xây dựng kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học viên môn Ngữ Văn năm học 2022 – 2023 như
sau:
I. Mục đích, yêu cầu của việc xây dựng kế hoạch giáo dục
1. Mục đích
Rà soát các chủ đề trong Chương trình (CT) GDTX cấp THPT hiện hành.
Cấu trúc lại CT giảng dạy, giảm tải những nội dung quá khó hoặc không cần thiết đối với học viên và nội dung trùng lặp.
Tăng cường các nội dung mang tính thực hành - ứng dụng…..
Tăng cường những hình thức tổ chức dạy học giúp học viên tiếp cận kiến thức dễ dàng, hiệu quả hơn, nâng cao năng lực, phẩm
chất học viên.
Nhằm thống nhất nội dung kiến thức để thiết kế bài học với các hoạt động học cơ bản: Tạo tình huống học tập, hình thành kiến
thức mới, luyện tập, vận dụng. Đáp ứng được việc đổi mới phương pháp dạy học theo yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới.
2
Tăng cường tính quản trị của nhà trường, tổ chuyên môn, nhóm bộ môn trong việc xây dựng và thực hiện CT giáo dục nhà
trường.
Bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học, phát triển CT giáo dục nhà trường phổ thông của cơ sở giáo dục.
2. Yêu cầu
- Nâng cao được kết quả thực hiện mục tiêu giáo dục của Chương trình GDTX cấp THPT hiện hành.
- Đảm bảo tính lôgic của mạch kiến thức và tính thống nhất giữa các môn học và các hoạt động giáo dục.
- Đảm bảo tính khả thi, phù hợp với điều kiện dạy học và cơ sở vật chất của trường, của tổ, nhóm chuyên môn.
- Đáp ứng được yêu cầu định hướng phát triển năng lực chung và các phẩm chất chủ yếu:
Đảm bảo tổng thời lượng các môn học và các hoạt động giáo dục trong mỗi năm học không nhỏ hơn thời lượng quy định trong
CT hiện hành.
Đảm bảo tính khả thi, phù hợp với điều kiện dạy học và cơ sở vật chất của trường, của tổ, nhóm chuyên môn.
Về các năng lực chung
Năng lực chăm học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng
lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán.
Năng lực chuyên biệt được hình thành qua môn Ngữ văn
- Năng lực tái hiện hình tượng
- Năng lực tri giác ngôn ngữ nghệ thuật
- Năng lực cảm xúc thẩm mĩ
- Năng lực liên tưởng trong tiếp nhận văn học
- Năng lực sáng tạo ngôn từ
II. Nội dung kế hoạch giáo dục
1. Về việc xây dựng các chủ đề dạy học nội môn
- MÔN NGỮ VĂN LỚP 12
+ Chủ đề 1: Kí Việt Nam hiện đại và luyện tập văn nghị luận.
+ Chủ đề 2: Văn xuôi chống Mĩ và nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích văn xuôi.
2. Về việc xây dựng các chủ đề dạy học liên môn
III. Tổ chức thực hiện
1. Tổ trưởng/nhóm trưởng chuyên môn
- Chủ trì rà soát nội dung CT SGK hiện hành, cùng với giáo viên trong tổ nghiên cứu, rà soát nội dung, chương trình SGK hiện
hành, cấu trúc lại chương trình giảng dạy, giảm tải những nội dung quá khó hoặc không cần thiết đối với học sinh, tăng cường các nội
dung mang tính thực hành - ứng dụng, coi trọng phát triển năng lực hợp tác, năng lực tư duy – vận dụng sáng tạo của học sinh.
3
Thống nhất xây dựng các chủ đề dạy học của từng môn học, chủ đề tích hợp liên môn.
- Giúp Hiệu trưởng kiểm soát kế hoạch dạy học của các giáo viên trong tổ.
- Chủ trì sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn.
- Đôn đốc việc thực hiện kế hoạch dạy học của giáo viên trong tổ.
- Tham gia vào quá trình bình xét thi đua.
2. Giáo viên
- Xây dựng kế hoạch dạy học bộ môn được phân công giảng dạy chi tiết, khả thi.
-Thiết kế bài giảng đúng chuẩn kiến thức – kỹ năng, đúng mẫu quy định theo đặc thù bộ môn.
- Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, sử dụng kỹ thuật dạy học tích cực trong tổ chức dạy học nhằm phát huy tính chủ động,
sáng tạo, tự giác của học viên, kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh,…
- Chịu sự kiểm tra, giám sát của Ban Giám đốc, tổ trưởng, tổ phó chuyên môn. Có quyền kiến nghị, đề xuất ý kiến của mình với
Ban giám đốc, tổ chuyên môn trong quá trình triển khai xây dựng và thực hiện kế hoạch.
3. Thời gian thực hiện
Tổ chức thực hiện từ năm học 2022 – 2023.
Trong quá trình thực hiện, có vấn đề khó khăn vướng mắc giáo viên cần kịp thời báo cáo tổ trưởng chuyên môn để cùng phối hợp
giải quyết./.
PHÊ DUYỆT CỦA BAN GIÁM ĐỐC
TM. TỔ CHUYÊN MÔN
Tổ trưởng
1. Kế hoạch dạy học chi tết môn Ngữ văn lớp 12
Tổng số tiết trong năm học: 96 tiết
Học kỳ I: 48 tiết;
Học kỳ II: 48 tiết
Tuần
Tên chương, bài,
chủ đề
1
Khái quát VHVN
từ cách mạng
tháng Tám năm
1945 đén hết thế kỉ
XX
Ôn tập kiến thức
chung về văn bản
và tạo lập văn bản.
Số tiết
Bà PPC
i
T
2
1-2
.
1
3
4
Mục tiêu của chương, bài, chủ đề
(Tư tưởng, kiến thức, kỹ năng, tư duy..)
1. Kiến thức: Một số nét tổng quát về các chặng đường phát triển,
những thành tựu chủ yếu và những đặc điểm cơ bản của văn học Việt
Nam từ CMTT năm 1945 đến năm 1975 và những đổi mới bước đầu
của VHVN giai đoạn từ năm 1975, nhất là từ năm 1986 đến hết thế kỉ
XX.
- THKT liên môn: lịch sử
2. Kĩ năng: Rèn luyện năng lực tổng hợp, khái quát, hệ thống hoá
các kiến thức đã học về VHVN từ CMTT năm 1945 đến hết thế
kỉ XX
3.Thái độ: Có quan điểm lịch sử, quan điểm toàn diện khi đánh
giá văn học thời kì này; không khẳng định một chiều mà cũng
không phủ nhận một cách cực đoan.
4. Định hướng phát triển NL, PC:
- Năng lực tự học, nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm...
- Phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương, đất nước. Trung thực, tự
trọng. Tự tin, tự chủ, có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng đất
nước.
1. Kiến thức: khái niệm, yêu cầu, cách tạo lập văn bản, cách
phân loại các kiểu loại văn bản.
2. Kĩ năng: tạo lập văn bản đúng yêu cầu.
3. Thái độ: tạo lập văn bản chính xác, khách quan
4. Định hướng phát triển NL, PC:
- Năng lực tự học, nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm...
- Phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương, đất nước. Trung thực, tự
trọng. Tự tin, tự chủ, có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng đất
Nội dung
điều chỉnh
Hướng dẫn
thực hiện
5
2
Tuyên ngôn độc lập
( Phần 1: Tác giả)
Nghị luận về một
tư tưởng đạo lí
1
2
4
5,6
nước.
1. Kiến thức: Hiểu được những nét khái quát về sự nghiệp văn
học, quan điểm sáng tác và những đặc điểm cơ bản trong phong
cách nghệ thật của Hồ Chí Minh. Thấy được giá trị nhiều mặt và
ý nghĩa to lớn của bản Tuyên ngôn độc lập. Hiểu vẻ đẹp của tư
tưởng và tâm hồn Hồ Chí Minh qua bản Tuyên ngôn độc lập.
* Tích cực học tập tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh qua các tác
phẩm của người.
2. Kĩ năng: Vận dụng có hiệu quả những kiến thức nói trên vào
việc đọc hiểu văn thơ của người.
3.Thái độ: Có thái độ trân trọng những giá trị văn học người để
lại.
4. Định hướng phát triển NL, PC:
- Năng lực tự học, nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm...
- Phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương, đất nước. Trung thực, tự
trọng. Tự tin, tự chủ, có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng đất
nước.
1. Kiến thức: Nội dung, yêu cầu của bài văn nghị luận về một tư
tưởng,đạo lý.Cách triển khai bài văn nghị luận một tư tưởng,đạo
lý.
- Tích hợp GD kĩ năng sống.
2. Kĩ năng:Phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận, nêu ý
kiến nhận xét danhd giá đối với một tư tưởng, đạo lí.Biết huy
động các kiến thức những trải nghiệm của bản thân để viết bài
văn nghị luận về một tư tưởng đạo lí.
3.Thái độ: Có ý thức và khả năng tiếp thu những quan niệm đúng
đắn và phê phán những quan niệm sai lầm về tư tưởng, đạo lý.
4. Định hướng phát triển NL, PC:
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác, thực hành, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, Năng lực sáng tạo, Năng lực giao tiếp, trình
bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản
- Phẩm chất: yêu gia đình, quê hương, đất nước. Trung thực, tự
trọng. Tự lập, tự tin, tự chủ. Có trách nhiệm với bản thân, cộng
6
3
Giữ gìn sự trong
sáng của tiếng việt
Tuyên ngôn độc lập
(Phần 2: Tác
phẩm)
1
7
2
8,9
đồng đất nước, nhân loại.
1. Kiến thức: Nhận thức được sự trong sáng của tiếng Việt biểu Cả 2 bài
hiện ở một phương diện cơ bản và là một yêu cầu đối với việc sử
dụng tiếng Việt.
* Tích hợp GD kĩ năng sống.
2. Kĩ năng: Có thói quen rèn luyện kĩ năng nói và viết nhằm đạt
được sự trong sáng của Tiếng Việt.
3.Thái độ: Có ý thức, thói quen giữ gìn sự trong sáng của tiếng
Việt khi sử dụng; luôn nâng cao hiểu biết về tiếng Việt và rèn
luyện các kĩ năng sử dụng tiếng Việt
4. Định hướng phát triển NL, PC:
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác, thực hành, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, Năng lực sáng tạo, Năng lực giao tiếp
- Phẩm chất: yêu gia đình, quê hương, đất nước. Trung thực, tự
trọng. Tự lập, tự tin, tự chủ. Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
1. Kiến thức: HS nắm được hoàn cảnh ra đời và đặc trưng thể
loại tuyên ngôn.Phân tích và đánh giá đúng bản Tuyên ngôn như
1 áng văn chính luận mẫu mực bao gồm 3 phần :
+ Phần một : Nêu nguyên lí chung.
+ Phần hai : Vạch trần tội ác của thực dân Pháp.
+ Phần ba : Tuyên bố về quyền tự do, độc lập và quyết tâm giữ
vững quyền độc lập, tự do của toàn dân tộc.
- Thấy rõ giá trị nhiều mặt và ý nghĩa của bản Tuyên ngôn độc
lập và vẻ đẹp tư tưởng, tâm hồn tác giả.
* Tích hợp GD kĩ năng sống.
2. Kĩ năng: Đọc hiểu văn bản chính luận theo đặc trưng thể loại.
3.Thái độ: Bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc và kĩ năng viết văn bản
nghị luận xã hội.
4. Định hướng phát triển NL, PC:
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác, thực hành, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, Năng lực sáng tạo, Năng lực giao tiếp, trình
bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản
- Phẩm chất: yêu gia đình, quê hương, đất nước. Trung thực, tự
Tích
hợp
thành một
bài,
tập
trung
vào
phần I,II
7
4
Nghị luận về một
hiện tượng đời
sống
Phong cách ngôn
ngữ khoa học
5
Tây Tiến
2
10,11
1
12
2
13,14
trọng. Tự lập, tự tin, tự chủ. Có trách nhiệm với bản thân, cộng
đồng đất nước, nhân loại.
1. Kiến thức: Nội dung yêu cầu của dạng bài nghị luận về một
hiện tượng đời sống.Cách thức triển khai bài nghị luận về một
hiện tượng đời sống.
*Tích hợp GD kĩ năng sống.
2. Kĩ năng: Nhận diện được hiện tượng đời sống nêu ra trong
một số văn bản nghị luận. Rèn luyện kĩ năng viết văn nghị luận
về một hiện tượng đời sống.
3.Thái độ: Có nhận thức, tư tưởng hành động đúng trước những
hiện tượng đời sống hàng ngày.
4. Định hướng phát triển NL, PC:
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác, thực hành, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, Năng lực sáng tạo, Năng lực giao tiếp, trình
bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản
- Phẩm chất: yêu gia đình, quê hương, đất nước. Trung thực, tự
trọng. Tự lập, tự tin, tự chủ.
1. Kiến thức: Nội dung yêu cầu của dạng bài nghị luận về một
hiện tượng đời sống. Cách thức triển khai bài nghị luận về một
hiện tượng đời sống.
*Tích hợp GD kĩ năng sống.
* Tích hợp GD BV môi trường
2. Kĩ năng: Nhận diện được hiện tượng đời sống nêu ra trong
một số văn bản nghị luận.Rèn luyện kĩ năng viết văn nghị luận về
một hiện tượng đời sống.
3.Thái độ: Nghiêm túc khi sử dụng ngôn ngữ đúng phong cách.
4. Định hướng phát triển NL, PC:
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác, thực hành, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, Năng lực sáng tạo, Năng lực giao tiếp, trình
bày suy nghĩ,.
- Phẩm chất: yêu gia đình, quê hương, đất nước. Trung thực, tự
trọng. Tự lập, tự tin, tự chủ. Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
1. Kiến thức: Cảm nhận được vẻ đẹp hùng vĩ, mĩ lệ của thiên nhiên
8
(Quang Dũng)
Nghị luận về một
bài thơ, đoạn thơ
6
Việt Bắc
1
1
15
16
Miền tây và nét hào hoa dũng cảm, vẻ đẹp bi tráng của hình ảnh
người lính Tây Tiến. Nắm được những nét đặc sắc về nghệ thuật của
bài thơ: bút pháp lãng mạn, những sáng tạo về hình ảnh và giọng
điệu.
*Tích hợp GD kĩ năng sống.
2. Kĩ năng: Biết vận dụng kĩ năng vào phân tích bài thơ, đoạn thơ
3.Thái độ: Biết trân trọng và yêu quý thiên nhiên đất nước và biết
ơn những người đi trước bảo vệ đất nước.
4. Định hướng phát triển NL, PC:
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác, thực hành, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, Năng lực sáng tạo, Năng lực giao tiếp, trình
bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản
- Phẩm chất: yêu gia đình, quê hương, đất nước. Trung thực, tự
trọng. Tự lập, tự tin, tự chủ. Có trách nhiệm với bản thân, cộng
đồng đất nước, nhân loại.
1. Kiến thức: Hệ thống hóa và nâng cao tri thức về làm văn nghị
luận. Biết làm bài nghị luận về tác bài thơ, đoạn thơ.
*Tích hợp GD kĩ năng sống.
*Tích hợp GD BV môi trường
2. Kĩ năng: Có kĩ năng vận dụng các thao tác phân tích, bình
luận, chứng minh, so sánh. Rèn kĩ năng một các hệ thống và
nhuần nhuyễn qua việc thực hành luyện tập làm văn nghị luận
trong nhà trường.
3.Thái độ: Nâng cao ý thức trau rèn kĩ năng làm văn nghị luận
nói chung và nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ nói riêng.Xây
dựng thói quen luyện tập viết văn nghị luận.
4. Định hướng phát triển NL, PC:
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác, thực hành, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, Năng lực sáng tạo, Năng lực giao tiếp, trình
bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản
- Phẩm chất: yêu gia đình, quê hương, đất nước. Trung thực, tự
trọng. Tự lập, tự tin, tự chủ.
1. Kiến thức: Hiểu đặc điểm cơ bản để đánh giá đúng thơ Tố
9
(Phần Tác giả)
Luật thơ
1
Thực hành một số
1
17
18
Hữu. Hiểu các chặng đường sáng tác qua các tập thơ tiêu biểu:
thể hiện sự vận động của tư tưởng và nghệ thuật trong thơ ông.
Hiểu nét chủ yểu trong phong cách thơ Tố Hữu. Hiểu đặc điểm
cơ bản để đánh giá đúng thơ Tố Hữu. Hiểu các chặng đường
sáng tác qua các tập thơ tiêu biểu: thể hiện sự vận động của tư
tưởng và nghệ thuật trong thơ ông.. Hiểu nét chủ yểu trong
phong cách thơ Tố Hữu.
2. Kĩ năng: Hiểu phong cách thơ Tố Hữu và vận dụng vào phân
tích thơ của Tố Hữu.
3.Thái độ: Yêu quý nền văn học dân tộc, yêu quý văn học CM,
nghiêm túc học tập
4. Định hướng phát triển NL, PC:
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác, thực hành, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, Năng lực sáng tạo, Năng lực giao tiếp, trình
bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản
- Phẩm chất: yêu gia đình, quê hương, đất nước. Trung thực, tự
trọng. Tự lập, tự tin, tự chủ. Có trách nhiệm với bản thân, cộng
đồng đất nước, nhân loại.
1. Kiến thức: Nắm được một số quy tắc về số câu, số tiếng,vần, Cả bài
nhịp, thanh…của một số thể thơ truyền thống (lục bát, song thất
lục bát, ngũ ngôn và thất ngôn Đường luật), từ đó hiểu thêm về
những đổi mới, sáng tạo của thơ hiện đại
2. Kĩ năng: Qua các bài tập, hiểu thêm về một số đổi mới trong
các thể thơ hiện đại: năm tiếng, bảy tiếng..
3. Thái độ: Biết vận dụng những kiến thức đó vào việc đọc - hiểu
tác phẩm thơ
4. Định hướng phát triển NL, PC:
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác, thực hành, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, Năng lực sáng tạo, Năng lực giao tiếp, trình
bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản
- Phẩm chất: : yêu gia đình, quê hương, đất nước. Trung thực, tự
trọng. Tự lập, tự tin, tự chủ.
1. Kiến thức: Củng cố và nâng cao nhận thức về một số phép tu
KKHSTĐ,T
L
10
phép tu từ ngữ âm
7
Việt Bắc
(Tác phẩm)
2
Ôn tập
1
19,20
21
từ ngữ âm( tạo nhịp điệu, âm hưởng, điệp âm, điệp vần, điệp
thanh): đặc điểm và tác dụng của chúng.
*Tích hợp GD kĩ năng sống.
2. Kĩ năng: Biết phân tích các phép tu từ trong văn bản, bước đầu
biết sử dụng chúng khi cần thiết.
3.Thái độ: Học tập và TH nghiêm túc, giữ gìn và phát huy
những BPTT của dân tộc.
4. Định hướng phát triển NL, PC:
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác, thực hành, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, Năng lực sáng tạo, Năng lực giao tiếp, trình
bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản
- Phẩm chất: : yêu gia đình, quê hương, đất nước. Trung thực, tự
trọng. Tự lập, tự tin, tự chủ. Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
1. Kiến thức: Hiểu Việt Bắc là đỉnh cao thơ Tố Hữu- thành tựu
thơ thời chống P.Hiểu và phân tích giá trị đặc sắc của bài thơ:
khúc hát ân tình của ngừơi kháng chiến với đất nước, quê hương.
Hiểu một số nét tiêu biểu của giọng điệu, phong cách thơ Tố
Hữu.
*Tích hợp GD kĩ năng sống.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng cảm thụ thơ.
3.Thái độ: Yêu quý nền văn học đân tộc, yêu quý văn học,
nghiêm túc học tập.
4. Định hướng phát triển NL, PC:
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác, thực hành, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, Năng lực sáng tạo, Năng lực giao tiếp, trình
bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản
- Phẩm chất : yêu gia đình, quê hương, đất nước. Trung thực, tự
trọng. Tự lập, tự tin, tự chủ. Có trách nhiệm với bản thân, cộng
đồng đất nước, nhân loại.
1. Kiến thức: Nắm đựơc một cách có hệ thống và biết cách vận dụng
linh hoạt, sáng tạo những những kiến thức cơ bản về văn học Việt
Nam và văn học nước ngoài đã học trong chương trình Ngữ văn lớp
12, học kì I.
11
8
Ôn tập
Kiểm tra giữa kì
9
Nghị luận về một ý
kiến bàn về văn
học
1
2
1
22
23,24
25
2. Kĩ năng: rèn kĩ năng phân tích văn học theo từng cấp độ: sự
kiện, tác giả, tác phẩm, hình tượng, ngôn ngữ văn học.
3. Thái độ: Yêu quý nền văn học dân tộc
4. Định hướng phát triển NL, PC:
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác, thực hành, năng lực
sử dụng ngôn ngữ.
- Phẩm chất: Trung thực, tự trọng. Tự lập, tự tin, tự chủ.
1. Kiến thức: Nắm đựơc một cách có hệ thống và biết cách vận dụng
linh hoạt, sáng tạo những những kiến thức cơ bản về văn học Việt
Nam và văn học nước ngoài đã học trong chương trình Ngữ văn lớp
12, học kì I.
2. Kĩ năng: rèn kĩ năng phân tích văn học theo từng cấp độ: sự
kiện, tác giả, tác phẩm, hình tượng, ngôn ngữ văn học.
3. Thái độ: Yêu quý nền văn học dân tộc
4. Định hướng phát triển NL, PC:
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác, thực hành, năng lực
sử dụng ngôn ngữ.
- Phẩm chất: Trung thực, tự trọng. Tự lập, tự tin, tự chủ.
1. Kiến thức: Nắm được một cách hệ thống và biết vận dụng linh
hoạt sáng tạo những kiến thức cơ bản về văn học Việt Nam và
văn học nước ngoài đã học.
2. Kĩ năng: Có năng lực phân tích văn học theo từng cấp độ sự
kiện, tác giả, tác phẩm, hình tượng, ngôn ngữ văn học.
3.Thái độ: có ý thức ôn tập nghiêm túc.
4. Định hướng phát triển NL, PC:
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác, thực hành, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, Năng lực sáng tạo.
- Phẩm chất : yêu gia đình, quê hương, đất nước. Trung thực, tự
trọng. Tự lập, tự tin, tự chủ.
1. Kiến thức: Có kĩ năng vận dụng các thao tác phân tích , bình
luận , CM , so sánh …để làm bài văn nghị luận văn học . Biết
cách làm bài văn nghị luận về một ý kiến bàn về văn học.
2. Kĩ năng: Cần tập trung rèn luỵên khả năng suy luận để nhận rõ
TT26
12
9
Đất nước (Trường
ca Mặt đất khát
vọng - Nguyễn
Khoa Điềm)
Đất nước (Trường
ca Mặt đất khát
vọng - Nguyễn
2
2
một ý kiến bàn về văn học là đúng hay sai, đúng hoàn toàn hay
chỉ đúng 1 phần , có giá trị như thế nào trong cuộc sống ngày nay
và qua đó có thái độ thích hợp .
3.Thái độ:Yêu quý nền văn học đân tộc, yêu quý văn học,
nghiêm túc học tập.
4. Định hướng phát triển NL, PC:
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác, thực hành, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, Năng lực sáng tạo, Năng lực giao tiếp, trình
bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản
- Phẩm chất : yêu gia đình, quê hương, đất nước. Trung thực, tự
trọng. Tự lập, tự tin, tự chủ.
1. Kiến thức: Thấy thêm một cái nhìn mới mẻ về đất nước qua
cách cảm nhận của nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm: Đất nước là sự
hội tụ và kết tinh bao công sức và khát vọng của nhân dân. Nhân
dân là người làm ra đất nước. Nắm được một số nét đặc sắc về
nghệ thuật: Giọng thơ trữ tình- chính luận, sự vận dụng sáng tạo
nhiều yếu tố của văn hoá và văn học dân gian làm sáng tỏ thêm tư
tưởng “ Đất nước của nhân dân”.
*Tích hợp GD kĩ năng sống.
2. Kĩ năng: Thấy được nét nổi bật của NT: Vận dụng yếu tố VH,
26,27 VHDG với tư duy hiện đại
3.Thái độ: Yêu quý nền văn học dân tộc, yêu quý văn học,
nghiêm túc học tập.
4. Định hướng phát triển NL, PC:
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác, thực hành, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, Năng lực sáng tạo, Năng lực giao tiếp, trình
bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản
- Phẩm chất : yêu gia đình, quê hương, đất nước. Trung thực, tự
trọng. Tự lập, tự tin, tự chủ. Có trách nhiệm với bản thân, cộng
đồng đất nước, nhân loại.
28
1. Kiến thức: Thấy thêm một cái nhìn mới mẻ về đất nước qua
cách cảm nhận của nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm: Đất nước là sự
hội tụ và kết tinh bao công sức và khát vọng của nhân dân. Nhân
13
10
Khoa Điềm)
Đọc thêm: Đất
nước
( Nguyễn Đình Thi)
Thực hành một số
phép tu từ cú pháp
1
29
1
30
dân là người làm ra đất nước. Nắm được một số nét đặc sắc về
nghệ thuật: Giọng thơ trữ tình- chính luận, sự vận dụng sáng tạo
nhiều yếu tố của văn hoá và văn học dân gian làm sáng tỏ thêm tư
tưởng “ Đất nước của nhân dân”.
*Tích hợp GD kĩ năng sống.
2. Kĩ năng: Thấy được nét nổi bật của NT: Vận dụng yếu tố VH,
VHDG với tư duy hiện đại
3.Thái độ: Yêu quý nền văn học dân tộc, yêu quý văn học,
nghiêm túc học tập.
4. Định hướng phát triển NL, PC:
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác, thực hành, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, Năng lực sáng tạo, Năng lực giao tiếp, trình
bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản
- Phẩm chất : yêu gia đình, quê hương, đất nước. Trung thực, tự
trọng. Tự lập, tự tin, tự chủ. Có trách nhiệm với bản thân, cộng
đồng đất nước, nhân loại.
1. Kiến thức: Thấy được mạch cảm xúc thơ: từ mùa thu của đất
trời suy nghĩ về mùa thu cách mạng, niềm vui làm chủ, lòng tự
hào về đất nước;
Nắm được đặc điểm nghệ thuật : dạt dào cảm xúc, có nhiều tìm
tòi, sáng tạo trong hình thức thể hiện theo hướng hiện và giàu
nhạc điệu.
2. Kĩ năng: Đọc – hiểu tác phẩm thơ trữ tình theo đặc trưng thể
loại.
3.Thái độ, tư tưởng: Giáo dục lòng yêu nước, ý thưc trách nhiệm
đối với quê hương, đất nước.
4. Định hướng hình thành NL,PC Đọc, giao tiếp; Giải quyết
vấn đề
1. Kiến thức: Củng cố và nâng cao nhận thức về 1 số phép tu từ
cú pháp (lặp cú pháp, liệt kê, chêm xen), đặc điểm và tác dụng
của chúng.
*Tích hợp GD kĩ năng sống.
2. Kĩ năng: Biết p.tích các phép tu từ cú pháp trong VB và biết
14
11
Sóng (Xuân
Quỳnh)
2
31,32
Trả bài giữa kỳ
1
33
sử dụng chúng khi cần thiết.
3.Thái độ: Nhận thức đúng đắn khi sư dụng các phép tu từ này.
4. Định hướng phát triển NL, PC:
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác, thực hành, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, Năng lực sáng tạo, Năng lực giao tiếp.
- Phẩm chất : yêu gia đình, quê hương, đất nước. Trung thực, tự
trọng. Tự lập, tự tin, tự chủ.
1. Kiến thức: Vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong
tình yêu qua hình tượng “sóng”. Đặc sắc trong
nghệ thuật xây dựng hình tượng ẩn dụ, giọng thơ tha
thiết, sôi nổi,nồng nàn, nhiều suy tư, trăn trở.
*Tích hợp GD kĩ năng sống.
2. Kĩ năng: Đọc - hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc
trưng thể loại.Rèn kĩ năng cảm thụ thơ.
3.Thái độ: Trân trọng một tâm hồn thơ mãnh
liệt và trong sáng.
4. Định hướng phát triển NL, PC:
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác, thực hành, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, Năng lực sáng tạo, Năng lực giao tiếp, trình
bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản
- Phẩm chất : yêu gia đình, quê hương, đất nước. Trung thực, tự
trọng. Tự lập, tự tin, tự chủ. Có trách nhiệm với bản thân, cộng
đồng đất nước, nhân loại.
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về văn nghị luận xã hội. Vận
dụng được kiến thức và kĩ năng đã học về văn nghị luận xã hội để
viết được bài văn nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế
cuộc sống và học tập của học sinh phổ t hông.
2. Kĩ năng: Rèn luyện và nâng cao nâng cao khả năng làm một
bài văn nghị luận.
3.Thái độ, tư tưởng: Thái độ trung thực và nghiêm túc khi làm
bài.
4. Định hướng hình thành năng lực, phẩm chất
+ Năng lực tự giải quyết vấn đề.
15
12
CHỦ ĐỀ: KÍ VIỆT 2
NAM HIỆN ĐẠI
VÀ LUYỆN TẬP
VĂN NGHỊ LUẬN
- Người lái đò Sông
1
Đà (Nguyễn Tuân)
- Ai đặt tên cho
dòng sông (trích)
13
CHỦ ĐỀ: KÍ VIỆT
NAM HIỆN ĐẠI
VÀ LUYỆN TẬP
VĂN NGHỊ LUẬN
- Ai đã đặt tên cho
dòng sông (trích)
1
- Luyện tập vận
dụng kết hợp các
phương thức biểu
đạt trong văn bản
nghị luận
1
1
+ Năng lực sáng tạo.
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
34,35 1. Kiến thức: Cảm nhận được vẻ đẹp đa dạng của sông Đà và
hình tượng người lái đò.Từ đó hiểu được tình yêu, sự say đắm
của Nguyễn Tuân đối với thiên nhiên và con người Tây Bắc.
Thấy được sự tài hoa, uyên bác của nhà văn và hiểu được những
nét đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm.
36
*Tích hợp GD kĩ năng sống
*Tích hợp GDBVMT.
- Vẻ đẹp độc đáo, đa dạng của sông Hương và tình yêu, niềm tự
hào của tác giả đối với dòng quê hương, xứ Huế và đất nước.
- Lối hành văn uyển chuyển, ngôn ngữ gợi cảm, giàu hình ảnh và
nhịp điệu; nhiều so sánh, liên tưởng bất ngờ, thú vị, nhiều ẩn dụ, nhân
hóa, điệp ngữ được sử dụng.
*Tích hợp GD kĩ năng sống
-* Tích hợp GDBVMT
2. Kĩ năng: Đọc- hiểu thể ký văn học theo đặc trưng thể loại.
3.Thái độ, tư tưởng: Trân trọng và yêu quý thiên nhiên.
37
4. Định hướng phát triển NL, PC:
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác, thực hành, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, Năng lực sáng tạo, Năng lực giao tiếp, trình
bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản
- Phẩm chất : yêu gia đình, quê hương, đất nước. Trung thực, tự
trọng. Tự lập, tự tin, tự chủ. Có trách nhiệm với bản thân, cộng
đồng đất nước, nhân loại.
38
39
1. Kiến thức: Nắm được sự cần thiết phải vận dụng kết hợp các
phương thức biểu đạt tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh trong
văn nghị luận. Nắm được cách vận dụng kết hợp các phương thức
đó trong một đoạn một bài nghị luận.
-Củng cố vững kiến thức, kĩ năng về các thao tác lập luận đã học.
- Nắm vững hơn về nguyên tắc và cách thức kết hợp các thao tác
lập luận đó trong 1 VBNL.
Chủ đề 1
Chủ đề 1
16
14
Đọc thêm: Đàn ghita của Lorca
(Thanh Thảo)
Quá trình văn học
và phong cách văn
học
1
1
2. Kĩ năng: Vận dụng vào làm văn viết được một văn bản nghị
luận về đời sống cũng như văn học biết sử dụng và kết hợp ít nhất
là ba thao tác lập luận.
3.Thái độ: Có ý thức sử dụng kết hợp các thao tác khi làm bài
văn nghị luận
4. Định hướng phát triển NL, PC:
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác, thực hành, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, Năng lực sáng tạo, Năng lực giao tiếp.
- Phẩm chất : yêu gia đình, quê hương, đất nước. Trung thực, tự
trọng. Tự lập, tự tin, tự chủ.
1. 1. Kiến thức: Hiểu được vẻ đẹp của hình tượng Lor-ca
qua cách cảm nhận và tái hiện độc đáo của Thanh
Thảo; Nắm bắt được những nét đặc sắc trong kiểu tư
duy thơ mới mẻ, hiện đại của tác giả. Hình tượng đẹp,
cao cả của nhà thơ – chiến sĩ Lor-ca. Hình thức biểu
đạt mang phong cách hiện đại của Thanh Thảo.
40
*Tích hợp GD kĩ năng sống.
2. Kĩ năng: Đọc- hiểu một tác phẩm thơ trữ tình, bồi
dưỡng năng lực cảm thụ thơ. Làm quen với cách biểu
đạt mang đậm dấu ấn của trường phái siêu thực.
3.Thái độ: Trân trọng một tác phẩm ng.thuật.
4. Định hướng hình thành năng lực: Đọc, giao tiếp; Giải quyết
vấn đề
41
1. Kiến thức: Nắm được khái niệm quá trình văn học, bước đầu
có ý niệm về trào lưu văn học tiêu biểu. Hiểu được khái niệm
phong cách văn học, biết nhận diện những biểu hiện của phong
cách văn học.
2. Kĩ năng: Nhận diện các trào lưu văn học. Thấy được những
biểu hiện của phong cách văn học.
3.Thái độ: Trân trọng những giá trị văn hoá.
4. Định hướng hình thành năng lực:
+ Năng lực tự giải quyết vấn đề.
+ Năng lực sáng tạo.
17
Chữa lỗi lập luận
trong văn nghị luận
1
42
15
Thực hành: Chữa
lỗi lập luận trong
văn nghị luận
Ôn tập phần văn
học
1
2
43
44,45
+ Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận.
1. Kiến thức: Hệ thống hoá những lỗi thường gặp khi lập luận, tự
phát hiện và phân tích, sửa những lỗi về lập luận trong bài văn
nghị luận. Có ý thức thận trọng để tránh những lỗi lập luận trong
các bài viết;
*Tích hợp GD kĩ năng sống
2. Kĩ năng: Cõ kĩ năng tạo lập câc văn bản nghị luận có lập luận
chặt chẽ sắc sảo.
3. Thái độ: Nghiêm túc sửa lỗi khi nghị luận
4. Định hướng hình thành năng lực, phẩm chất
+ Năng lực tự học.
+ Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận.
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
1. Kiến thức: Hệ thống hoá những lỗi thường gặp khi lập luận, tự
phát hiện và phân tích, sửa những lỗi về lập luận trong bài văn
nghị luận. Có ý thức thận trọng để tránh những lỗi lập luận trong
các bài viết;
*Tích hợp GD kĩ năng sống
2. Kĩ năng: Cõ kĩ năng tạo lập câc văn bản nghị luận có lập luận
chặt chẽ sắc sảo.
3. Thái độ: Nghiêm túc sửa lỗi khi nghị luận
4. Định hướng hình thành năng lực, năng lực:
+ Năng lực tự học.
+ Năng lực tự giải quyết vấn đề.
+ Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận.
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
1. Kiến thức: Nắm đựơc một cách có hệ thống và biết cách vận dụng
linh hoạt, sáng tạo những những kiến thức cơ bản về văn học Việt
Nam và văn học nước ngoài đã học trong chương trình Ngữ văn lớp
12, học kì I.
2. Kĩ năng: rèn kĩ năng phân tích văn học theo từng cấp độ: sự
kiện, tác giả, tác phẩm, hình tượng, ngôn ngữ văn học.
3. Thái độ: Yêu quý nền văn học dân tộc
18
16
46,47
Kiểm tra cuối kì I
17
2
Trả bài kiểm tra
cuối kì
1
48
Văn bản
Vợ chồng A Phủ Tô Hoài
02
49,50
4. Định hướng hình thành năng lực, phẩm chất:
+ Năng lực tự học.
+ Năng lực tự giải quyết vấn đề.
+ Năng lực sáng tạo.
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
1. Kiến thức: Nắm được một cách hệ thống và biết vận dụng linh
hoạt sáng tạo những kiến thức cơ bản về văn học Việt Nam và
văn học nước ngoài đã học.
2. Kĩ năng: Có năng lực phân tích văn học theo từng cấp độ sự
kiện, tác giả, tác phẩm, hình tượng, ngôn ngữ văn học.
3.Thái độ, tư tưởng: có ý thức on tập nghiêm túc.
4. Định hướng hình thành năng lực:
+ Năng lực tự học.
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về văn ng...
TỔ GDTX
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Mèo Vạc, ngày 24 tháng 9 năm 2022
KẾ HOẠCH
GIÁO DỤC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC, PHẨM CHẤT HỌC VIÊN
MÔN NGỮ VĂN
Căn cứ Công văn số 4028/ BGDĐT-GDTX ngày 23 tháng 8 năm 2022 V/v hướng dẫn thực hiện chương trình GDTX cấp THPT
năm học 2022-2023;
Căn cứ Công văn số 3280/BGDĐT-GDTrH ngày 27 tháng 8 năm 2020 V/v hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học cấp
THCS,THPT;
Căn cứ Chương trình Chương trình GDTX cấp THPT ban hành kèm theo Quyết định số 50/2006/QĐ-BGDĐT
ngày 07/11/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Công văn số 1409/SGDĐT-GDTX-DT ngày 20 tháng 9 năm 2022 V/v hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2022-2023
đối với GDTX;
Thực hiện Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2022-2023 của Trung tâm GDNN-GDTX huyện Mèo Vạc;
Căn cứ điều kiện thực tế nhà trường, đội ngũ giáo viên của tổ chuyên môn GDTX và đối tượng học viên;
Tổ GDTX xây dựng kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học viên môn Ngữ Văn năm học 2022 – 2023 như
sau:
I. Mục đích, yêu cầu của việc xây dựng kế hoạch giáo dục
1. Mục đích
Rà soát các chủ đề trong Chương trình (CT) GDTX cấp THPT hiện hành.
Cấu trúc lại CT giảng dạy, giảm tải những nội dung quá khó hoặc không cần thiết đối với học viên và nội dung trùng lặp.
Tăng cường các nội dung mang tính thực hành - ứng dụng…..
Tăng cường những hình thức tổ chức dạy học giúp học viên tiếp cận kiến thức dễ dàng, hiệu quả hơn, nâng cao năng lực, phẩm
chất học viên.
Nhằm thống nhất nội dung kiến thức để thiết kế bài học với các hoạt động học cơ bản: Tạo tình huống học tập, hình thành kiến
thức mới, luyện tập, vận dụng. Đáp ứng được việc đổi mới phương pháp dạy học theo yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới.
2
Tăng cường tính quản trị của nhà trường, tổ chuyên môn, nhóm bộ môn trong việc xây dựng và thực hiện CT giáo dục nhà
trường.
Bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học, phát triển CT giáo dục nhà trường phổ thông của cơ sở giáo dục.
2. Yêu cầu
- Nâng cao được kết quả thực hiện mục tiêu giáo dục của Chương trình GDTX cấp THPT hiện hành.
- Đảm bảo tính lôgic của mạch kiến thức và tính thống nhất giữa các môn học và các hoạt động giáo dục.
- Đảm bảo tính khả thi, phù hợp với điều kiện dạy học và cơ sở vật chất của trường, của tổ, nhóm chuyên môn.
- Đáp ứng được yêu cầu định hướng phát triển năng lực chung và các phẩm chất chủ yếu:
Đảm bảo tổng thời lượng các môn học và các hoạt động giáo dục trong mỗi năm học không nhỏ hơn thời lượng quy định trong
CT hiện hành.
Đảm bảo tính khả thi, phù hợp với điều kiện dạy học và cơ sở vật chất của trường, của tổ, nhóm chuyên môn.
Về các năng lực chung
Năng lực chăm học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng
lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán.
Năng lực chuyên biệt được hình thành qua môn Ngữ văn
- Năng lực tái hiện hình tượng
- Năng lực tri giác ngôn ngữ nghệ thuật
- Năng lực cảm xúc thẩm mĩ
- Năng lực liên tưởng trong tiếp nhận văn học
- Năng lực sáng tạo ngôn từ
II. Nội dung kế hoạch giáo dục
1. Về việc xây dựng các chủ đề dạy học nội môn
- MÔN NGỮ VĂN LỚP 12
+ Chủ đề 1: Kí Việt Nam hiện đại và luyện tập văn nghị luận.
+ Chủ đề 2: Văn xuôi chống Mĩ và nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích văn xuôi.
2. Về việc xây dựng các chủ đề dạy học liên môn
III. Tổ chức thực hiện
1. Tổ trưởng/nhóm trưởng chuyên môn
- Chủ trì rà soát nội dung CT SGK hiện hành, cùng với giáo viên trong tổ nghiên cứu, rà soát nội dung, chương trình SGK hiện
hành, cấu trúc lại chương trình giảng dạy, giảm tải những nội dung quá khó hoặc không cần thiết đối với học sinh, tăng cường các nội
dung mang tính thực hành - ứng dụng, coi trọng phát triển năng lực hợp tác, năng lực tư duy – vận dụng sáng tạo của học sinh.
3
Thống nhất xây dựng các chủ đề dạy học của từng môn học, chủ đề tích hợp liên môn.
- Giúp Hiệu trưởng kiểm soát kế hoạch dạy học của các giáo viên trong tổ.
- Chủ trì sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn.
- Đôn đốc việc thực hiện kế hoạch dạy học của giáo viên trong tổ.
- Tham gia vào quá trình bình xét thi đua.
2. Giáo viên
- Xây dựng kế hoạch dạy học bộ môn được phân công giảng dạy chi tiết, khả thi.
-Thiết kế bài giảng đúng chuẩn kiến thức – kỹ năng, đúng mẫu quy định theo đặc thù bộ môn.
- Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, sử dụng kỹ thuật dạy học tích cực trong tổ chức dạy học nhằm phát huy tính chủ động,
sáng tạo, tự giác của học viên, kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh,…
- Chịu sự kiểm tra, giám sát của Ban Giám đốc, tổ trưởng, tổ phó chuyên môn. Có quyền kiến nghị, đề xuất ý kiến của mình với
Ban giám đốc, tổ chuyên môn trong quá trình triển khai xây dựng và thực hiện kế hoạch.
3. Thời gian thực hiện
Tổ chức thực hiện từ năm học 2022 – 2023.
Trong quá trình thực hiện, có vấn đề khó khăn vướng mắc giáo viên cần kịp thời báo cáo tổ trưởng chuyên môn để cùng phối hợp
giải quyết./.
PHÊ DUYỆT CỦA BAN GIÁM ĐỐC
TM. TỔ CHUYÊN MÔN
Tổ trưởng
1. Kế hoạch dạy học chi tết môn Ngữ văn lớp 12
Tổng số tiết trong năm học: 96 tiết
Học kỳ I: 48 tiết;
Học kỳ II: 48 tiết
Tuần
Tên chương, bài,
chủ đề
1
Khái quát VHVN
từ cách mạng
tháng Tám năm
1945 đén hết thế kỉ
XX
Ôn tập kiến thức
chung về văn bản
và tạo lập văn bản.
Số tiết
Bà PPC
i
T
2
1-2
.
1
3
4
Mục tiêu của chương, bài, chủ đề
(Tư tưởng, kiến thức, kỹ năng, tư duy..)
1. Kiến thức: Một số nét tổng quát về các chặng đường phát triển,
những thành tựu chủ yếu và những đặc điểm cơ bản của văn học Việt
Nam từ CMTT năm 1945 đến năm 1975 và những đổi mới bước đầu
của VHVN giai đoạn từ năm 1975, nhất là từ năm 1986 đến hết thế kỉ
XX.
- THKT liên môn: lịch sử
2. Kĩ năng: Rèn luyện năng lực tổng hợp, khái quát, hệ thống hoá
các kiến thức đã học về VHVN từ CMTT năm 1945 đến hết thế
kỉ XX
3.Thái độ: Có quan điểm lịch sử, quan điểm toàn diện khi đánh
giá văn học thời kì này; không khẳng định một chiều mà cũng
không phủ nhận một cách cực đoan.
4. Định hướng phát triển NL, PC:
- Năng lực tự học, nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm...
- Phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương, đất nước. Trung thực, tự
trọng. Tự tin, tự chủ, có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng đất
nước.
1. Kiến thức: khái niệm, yêu cầu, cách tạo lập văn bản, cách
phân loại các kiểu loại văn bản.
2. Kĩ năng: tạo lập văn bản đúng yêu cầu.
3. Thái độ: tạo lập văn bản chính xác, khách quan
4. Định hướng phát triển NL, PC:
- Năng lực tự học, nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm...
- Phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương, đất nước. Trung thực, tự
trọng. Tự tin, tự chủ, có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng đất
Nội dung
điều chỉnh
Hướng dẫn
thực hiện
5
2
Tuyên ngôn độc lập
( Phần 1: Tác giả)
Nghị luận về một
tư tưởng đạo lí
1
2
4
5,6
nước.
1. Kiến thức: Hiểu được những nét khái quát về sự nghiệp văn
học, quan điểm sáng tác và những đặc điểm cơ bản trong phong
cách nghệ thật của Hồ Chí Minh. Thấy được giá trị nhiều mặt và
ý nghĩa to lớn của bản Tuyên ngôn độc lập. Hiểu vẻ đẹp của tư
tưởng và tâm hồn Hồ Chí Minh qua bản Tuyên ngôn độc lập.
* Tích cực học tập tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh qua các tác
phẩm của người.
2. Kĩ năng: Vận dụng có hiệu quả những kiến thức nói trên vào
việc đọc hiểu văn thơ của người.
3.Thái độ: Có thái độ trân trọng những giá trị văn học người để
lại.
4. Định hướng phát triển NL, PC:
- Năng lực tự học, nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm...
- Phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương, đất nước. Trung thực, tự
trọng. Tự tin, tự chủ, có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng đất
nước.
1. Kiến thức: Nội dung, yêu cầu của bài văn nghị luận về một tư
tưởng,đạo lý.Cách triển khai bài văn nghị luận một tư tưởng,đạo
lý.
- Tích hợp GD kĩ năng sống.
2. Kĩ năng:Phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận, nêu ý
kiến nhận xét danhd giá đối với một tư tưởng, đạo lí.Biết huy
động các kiến thức những trải nghiệm của bản thân để viết bài
văn nghị luận về một tư tưởng đạo lí.
3.Thái độ: Có ý thức và khả năng tiếp thu những quan niệm đúng
đắn và phê phán những quan niệm sai lầm về tư tưởng, đạo lý.
4. Định hướng phát triển NL, PC:
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác, thực hành, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, Năng lực sáng tạo, Năng lực giao tiếp, trình
bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản
- Phẩm chất: yêu gia đình, quê hương, đất nước. Trung thực, tự
trọng. Tự lập, tự tin, tự chủ. Có trách nhiệm với bản thân, cộng
6
3
Giữ gìn sự trong
sáng của tiếng việt
Tuyên ngôn độc lập
(Phần 2: Tác
phẩm)
1
7
2
8,9
đồng đất nước, nhân loại.
1. Kiến thức: Nhận thức được sự trong sáng của tiếng Việt biểu Cả 2 bài
hiện ở một phương diện cơ bản và là một yêu cầu đối với việc sử
dụng tiếng Việt.
* Tích hợp GD kĩ năng sống.
2. Kĩ năng: Có thói quen rèn luyện kĩ năng nói và viết nhằm đạt
được sự trong sáng của Tiếng Việt.
3.Thái độ: Có ý thức, thói quen giữ gìn sự trong sáng của tiếng
Việt khi sử dụng; luôn nâng cao hiểu biết về tiếng Việt và rèn
luyện các kĩ năng sử dụng tiếng Việt
4. Định hướng phát triển NL, PC:
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác, thực hành, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, Năng lực sáng tạo, Năng lực giao tiếp
- Phẩm chất: yêu gia đình, quê hương, đất nước. Trung thực, tự
trọng. Tự lập, tự tin, tự chủ. Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
1. Kiến thức: HS nắm được hoàn cảnh ra đời và đặc trưng thể
loại tuyên ngôn.Phân tích và đánh giá đúng bản Tuyên ngôn như
1 áng văn chính luận mẫu mực bao gồm 3 phần :
+ Phần một : Nêu nguyên lí chung.
+ Phần hai : Vạch trần tội ác của thực dân Pháp.
+ Phần ba : Tuyên bố về quyền tự do, độc lập và quyết tâm giữ
vững quyền độc lập, tự do của toàn dân tộc.
- Thấy rõ giá trị nhiều mặt và ý nghĩa của bản Tuyên ngôn độc
lập và vẻ đẹp tư tưởng, tâm hồn tác giả.
* Tích hợp GD kĩ năng sống.
2. Kĩ năng: Đọc hiểu văn bản chính luận theo đặc trưng thể loại.
3.Thái độ: Bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc và kĩ năng viết văn bản
nghị luận xã hội.
4. Định hướng phát triển NL, PC:
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác, thực hành, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, Năng lực sáng tạo, Năng lực giao tiếp, trình
bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản
- Phẩm chất: yêu gia đình, quê hương, đất nước. Trung thực, tự
Tích
hợp
thành một
bài,
tập
trung
vào
phần I,II
7
4
Nghị luận về một
hiện tượng đời
sống
Phong cách ngôn
ngữ khoa học
5
Tây Tiến
2
10,11
1
12
2
13,14
trọng. Tự lập, tự tin, tự chủ. Có trách nhiệm với bản thân, cộng
đồng đất nước, nhân loại.
1. Kiến thức: Nội dung yêu cầu của dạng bài nghị luận về một
hiện tượng đời sống.Cách thức triển khai bài nghị luận về một
hiện tượng đời sống.
*Tích hợp GD kĩ năng sống.
2. Kĩ năng: Nhận diện được hiện tượng đời sống nêu ra trong
một số văn bản nghị luận. Rèn luyện kĩ năng viết văn nghị luận
về một hiện tượng đời sống.
3.Thái độ: Có nhận thức, tư tưởng hành động đúng trước những
hiện tượng đời sống hàng ngày.
4. Định hướng phát triển NL, PC:
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác, thực hành, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, Năng lực sáng tạo, Năng lực giao tiếp, trình
bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản
- Phẩm chất: yêu gia đình, quê hương, đất nước. Trung thực, tự
trọng. Tự lập, tự tin, tự chủ.
1. Kiến thức: Nội dung yêu cầu của dạng bài nghị luận về một
hiện tượng đời sống. Cách thức triển khai bài nghị luận về một
hiện tượng đời sống.
*Tích hợp GD kĩ năng sống.
* Tích hợp GD BV môi trường
2. Kĩ năng: Nhận diện được hiện tượng đời sống nêu ra trong
một số văn bản nghị luận.Rèn luyện kĩ năng viết văn nghị luận về
một hiện tượng đời sống.
3.Thái độ: Nghiêm túc khi sử dụng ngôn ngữ đúng phong cách.
4. Định hướng phát triển NL, PC:
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác, thực hành, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, Năng lực sáng tạo, Năng lực giao tiếp, trình
bày suy nghĩ,.
- Phẩm chất: yêu gia đình, quê hương, đất nước. Trung thực, tự
trọng. Tự lập, tự tin, tự chủ. Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
1. Kiến thức: Cảm nhận được vẻ đẹp hùng vĩ, mĩ lệ của thiên nhiên
8
(Quang Dũng)
Nghị luận về một
bài thơ, đoạn thơ
6
Việt Bắc
1
1
15
16
Miền tây và nét hào hoa dũng cảm, vẻ đẹp bi tráng của hình ảnh
người lính Tây Tiến. Nắm được những nét đặc sắc về nghệ thuật của
bài thơ: bút pháp lãng mạn, những sáng tạo về hình ảnh và giọng
điệu.
*Tích hợp GD kĩ năng sống.
2. Kĩ năng: Biết vận dụng kĩ năng vào phân tích bài thơ, đoạn thơ
3.Thái độ: Biết trân trọng và yêu quý thiên nhiên đất nước và biết
ơn những người đi trước bảo vệ đất nước.
4. Định hướng phát triển NL, PC:
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác, thực hành, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, Năng lực sáng tạo, Năng lực giao tiếp, trình
bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản
- Phẩm chất: yêu gia đình, quê hương, đất nước. Trung thực, tự
trọng. Tự lập, tự tin, tự chủ. Có trách nhiệm với bản thân, cộng
đồng đất nước, nhân loại.
1. Kiến thức: Hệ thống hóa và nâng cao tri thức về làm văn nghị
luận. Biết làm bài nghị luận về tác bài thơ, đoạn thơ.
*Tích hợp GD kĩ năng sống.
*Tích hợp GD BV môi trường
2. Kĩ năng: Có kĩ năng vận dụng các thao tác phân tích, bình
luận, chứng minh, so sánh. Rèn kĩ năng một các hệ thống và
nhuần nhuyễn qua việc thực hành luyện tập làm văn nghị luận
trong nhà trường.
3.Thái độ: Nâng cao ý thức trau rèn kĩ năng làm văn nghị luận
nói chung và nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ nói riêng.Xây
dựng thói quen luyện tập viết văn nghị luận.
4. Định hướng phát triển NL, PC:
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác, thực hành, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, Năng lực sáng tạo, Năng lực giao tiếp, trình
bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản
- Phẩm chất: yêu gia đình, quê hương, đất nước. Trung thực, tự
trọng. Tự lập, tự tin, tự chủ.
1. Kiến thức: Hiểu đặc điểm cơ bản để đánh giá đúng thơ Tố
9
(Phần Tác giả)
Luật thơ
1
Thực hành một số
1
17
18
Hữu. Hiểu các chặng đường sáng tác qua các tập thơ tiêu biểu:
thể hiện sự vận động của tư tưởng và nghệ thuật trong thơ ông.
Hiểu nét chủ yểu trong phong cách thơ Tố Hữu. Hiểu đặc điểm
cơ bản để đánh giá đúng thơ Tố Hữu. Hiểu các chặng đường
sáng tác qua các tập thơ tiêu biểu: thể hiện sự vận động của tư
tưởng và nghệ thuật trong thơ ông.. Hiểu nét chủ yểu trong
phong cách thơ Tố Hữu.
2. Kĩ năng: Hiểu phong cách thơ Tố Hữu và vận dụng vào phân
tích thơ của Tố Hữu.
3.Thái độ: Yêu quý nền văn học dân tộc, yêu quý văn học CM,
nghiêm túc học tập
4. Định hướng phát triển NL, PC:
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác, thực hành, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, Năng lực sáng tạo, Năng lực giao tiếp, trình
bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản
- Phẩm chất: yêu gia đình, quê hương, đất nước. Trung thực, tự
trọng. Tự lập, tự tin, tự chủ. Có trách nhiệm với bản thân, cộng
đồng đất nước, nhân loại.
1. Kiến thức: Nắm được một số quy tắc về số câu, số tiếng,vần, Cả bài
nhịp, thanh…của một số thể thơ truyền thống (lục bát, song thất
lục bát, ngũ ngôn và thất ngôn Đường luật), từ đó hiểu thêm về
những đổi mới, sáng tạo của thơ hiện đại
2. Kĩ năng: Qua các bài tập, hiểu thêm về một số đổi mới trong
các thể thơ hiện đại: năm tiếng, bảy tiếng..
3. Thái độ: Biết vận dụng những kiến thức đó vào việc đọc - hiểu
tác phẩm thơ
4. Định hướng phát triển NL, PC:
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác, thực hành, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, Năng lực sáng tạo, Năng lực giao tiếp, trình
bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản
- Phẩm chất: : yêu gia đình, quê hương, đất nước. Trung thực, tự
trọng. Tự lập, tự tin, tự chủ.
1. Kiến thức: Củng cố và nâng cao nhận thức về một số phép tu
KKHSTĐ,T
L
10
phép tu từ ngữ âm
7
Việt Bắc
(Tác phẩm)
2
Ôn tập
1
19,20
21
từ ngữ âm( tạo nhịp điệu, âm hưởng, điệp âm, điệp vần, điệp
thanh): đặc điểm và tác dụng của chúng.
*Tích hợp GD kĩ năng sống.
2. Kĩ năng: Biết phân tích các phép tu từ trong văn bản, bước đầu
biết sử dụng chúng khi cần thiết.
3.Thái độ: Học tập và TH nghiêm túc, giữ gìn và phát huy
những BPTT của dân tộc.
4. Định hướng phát triển NL, PC:
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác, thực hành, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, Năng lực sáng tạo, Năng lực giao tiếp, trình
bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản
- Phẩm chất: : yêu gia đình, quê hương, đất nước. Trung thực, tự
trọng. Tự lập, tự tin, tự chủ. Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
1. Kiến thức: Hiểu Việt Bắc là đỉnh cao thơ Tố Hữu- thành tựu
thơ thời chống P.Hiểu và phân tích giá trị đặc sắc của bài thơ:
khúc hát ân tình của ngừơi kháng chiến với đất nước, quê hương.
Hiểu một số nét tiêu biểu của giọng điệu, phong cách thơ Tố
Hữu.
*Tích hợp GD kĩ năng sống.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng cảm thụ thơ.
3.Thái độ: Yêu quý nền văn học đân tộc, yêu quý văn học,
nghiêm túc học tập.
4. Định hướng phát triển NL, PC:
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác, thực hành, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, Năng lực sáng tạo, Năng lực giao tiếp, trình
bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản
- Phẩm chất : yêu gia đình, quê hương, đất nước. Trung thực, tự
trọng. Tự lập, tự tin, tự chủ. Có trách nhiệm với bản thân, cộng
đồng đất nước, nhân loại.
1. Kiến thức: Nắm đựơc một cách có hệ thống và biết cách vận dụng
linh hoạt, sáng tạo những những kiến thức cơ bản về văn học Việt
Nam và văn học nước ngoài đã học trong chương trình Ngữ văn lớp
12, học kì I.
11
8
Ôn tập
Kiểm tra giữa kì
9
Nghị luận về một ý
kiến bàn về văn
học
1
2
1
22
23,24
25
2. Kĩ năng: rèn kĩ năng phân tích văn học theo từng cấp độ: sự
kiện, tác giả, tác phẩm, hình tượng, ngôn ngữ văn học.
3. Thái độ: Yêu quý nền văn học dân tộc
4. Định hướng phát triển NL, PC:
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác, thực hành, năng lực
sử dụng ngôn ngữ.
- Phẩm chất: Trung thực, tự trọng. Tự lập, tự tin, tự chủ.
1. Kiến thức: Nắm đựơc một cách có hệ thống và biết cách vận dụng
linh hoạt, sáng tạo những những kiến thức cơ bản về văn học Việt
Nam và văn học nước ngoài đã học trong chương trình Ngữ văn lớp
12, học kì I.
2. Kĩ năng: rèn kĩ năng phân tích văn học theo từng cấp độ: sự
kiện, tác giả, tác phẩm, hình tượng, ngôn ngữ văn học.
3. Thái độ: Yêu quý nền văn học dân tộc
4. Định hướng phát triển NL, PC:
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác, thực hành, năng lực
sử dụng ngôn ngữ.
- Phẩm chất: Trung thực, tự trọng. Tự lập, tự tin, tự chủ.
1. Kiến thức: Nắm được một cách hệ thống và biết vận dụng linh
hoạt sáng tạo những kiến thức cơ bản về văn học Việt Nam và
văn học nước ngoài đã học.
2. Kĩ năng: Có năng lực phân tích văn học theo từng cấp độ sự
kiện, tác giả, tác phẩm, hình tượng, ngôn ngữ văn học.
3.Thái độ: có ý thức ôn tập nghiêm túc.
4. Định hướng phát triển NL, PC:
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác, thực hành, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, Năng lực sáng tạo.
- Phẩm chất : yêu gia đình, quê hương, đất nước. Trung thực, tự
trọng. Tự lập, tự tin, tự chủ.
1. Kiến thức: Có kĩ năng vận dụng các thao tác phân tích , bình
luận , CM , so sánh …để làm bài văn nghị luận văn học . Biết
cách làm bài văn nghị luận về một ý kiến bàn về văn học.
2. Kĩ năng: Cần tập trung rèn luỵên khả năng suy luận để nhận rõ
TT26
12
9
Đất nước (Trường
ca Mặt đất khát
vọng - Nguyễn
Khoa Điềm)
Đất nước (Trường
ca Mặt đất khát
vọng - Nguyễn
2
2
một ý kiến bàn về văn học là đúng hay sai, đúng hoàn toàn hay
chỉ đúng 1 phần , có giá trị như thế nào trong cuộc sống ngày nay
và qua đó có thái độ thích hợp .
3.Thái độ:Yêu quý nền văn học đân tộc, yêu quý văn học,
nghiêm túc học tập.
4. Định hướng phát triển NL, PC:
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác, thực hành, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, Năng lực sáng tạo, Năng lực giao tiếp, trình
bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản
- Phẩm chất : yêu gia đình, quê hương, đất nước. Trung thực, tự
trọng. Tự lập, tự tin, tự chủ.
1. Kiến thức: Thấy thêm một cái nhìn mới mẻ về đất nước qua
cách cảm nhận của nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm: Đất nước là sự
hội tụ và kết tinh bao công sức và khát vọng của nhân dân. Nhân
dân là người làm ra đất nước. Nắm được một số nét đặc sắc về
nghệ thuật: Giọng thơ trữ tình- chính luận, sự vận dụng sáng tạo
nhiều yếu tố của văn hoá và văn học dân gian làm sáng tỏ thêm tư
tưởng “ Đất nước của nhân dân”.
*Tích hợp GD kĩ năng sống.
2. Kĩ năng: Thấy được nét nổi bật của NT: Vận dụng yếu tố VH,
26,27 VHDG với tư duy hiện đại
3.Thái độ: Yêu quý nền văn học dân tộc, yêu quý văn học,
nghiêm túc học tập.
4. Định hướng phát triển NL, PC:
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác, thực hành, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, Năng lực sáng tạo, Năng lực giao tiếp, trình
bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản
- Phẩm chất : yêu gia đình, quê hương, đất nước. Trung thực, tự
trọng. Tự lập, tự tin, tự chủ. Có trách nhiệm với bản thân, cộng
đồng đất nước, nhân loại.
28
1. Kiến thức: Thấy thêm một cái nhìn mới mẻ về đất nước qua
cách cảm nhận của nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm: Đất nước là sự
hội tụ và kết tinh bao công sức và khát vọng của nhân dân. Nhân
13
10
Khoa Điềm)
Đọc thêm: Đất
nước
( Nguyễn Đình Thi)
Thực hành một số
phép tu từ cú pháp
1
29
1
30
dân là người làm ra đất nước. Nắm được một số nét đặc sắc về
nghệ thuật: Giọng thơ trữ tình- chính luận, sự vận dụng sáng tạo
nhiều yếu tố của văn hoá và văn học dân gian làm sáng tỏ thêm tư
tưởng “ Đất nước của nhân dân”.
*Tích hợp GD kĩ năng sống.
2. Kĩ năng: Thấy được nét nổi bật của NT: Vận dụng yếu tố VH,
VHDG với tư duy hiện đại
3.Thái độ: Yêu quý nền văn học dân tộc, yêu quý văn học,
nghiêm túc học tập.
4. Định hướng phát triển NL, PC:
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác, thực hành, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, Năng lực sáng tạo, Năng lực giao tiếp, trình
bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản
- Phẩm chất : yêu gia đình, quê hương, đất nước. Trung thực, tự
trọng. Tự lập, tự tin, tự chủ. Có trách nhiệm với bản thân, cộng
đồng đất nước, nhân loại.
1. Kiến thức: Thấy được mạch cảm xúc thơ: từ mùa thu của đất
trời suy nghĩ về mùa thu cách mạng, niềm vui làm chủ, lòng tự
hào về đất nước;
Nắm được đặc điểm nghệ thuật : dạt dào cảm xúc, có nhiều tìm
tòi, sáng tạo trong hình thức thể hiện theo hướng hiện và giàu
nhạc điệu.
2. Kĩ năng: Đọc – hiểu tác phẩm thơ trữ tình theo đặc trưng thể
loại.
3.Thái độ, tư tưởng: Giáo dục lòng yêu nước, ý thưc trách nhiệm
đối với quê hương, đất nước.
4. Định hướng hình thành NL,PC Đọc, giao tiếp; Giải quyết
vấn đề
1. Kiến thức: Củng cố và nâng cao nhận thức về 1 số phép tu từ
cú pháp (lặp cú pháp, liệt kê, chêm xen), đặc điểm và tác dụng
của chúng.
*Tích hợp GD kĩ năng sống.
2. Kĩ năng: Biết p.tích các phép tu từ cú pháp trong VB và biết
14
11
Sóng (Xuân
Quỳnh)
2
31,32
Trả bài giữa kỳ
1
33
sử dụng chúng khi cần thiết.
3.Thái độ: Nhận thức đúng đắn khi sư dụng các phép tu từ này.
4. Định hướng phát triển NL, PC:
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác, thực hành, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, Năng lực sáng tạo, Năng lực giao tiếp.
- Phẩm chất : yêu gia đình, quê hương, đất nước. Trung thực, tự
trọng. Tự lập, tự tin, tự chủ.
1. Kiến thức: Vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong
tình yêu qua hình tượng “sóng”. Đặc sắc trong
nghệ thuật xây dựng hình tượng ẩn dụ, giọng thơ tha
thiết, sôi nổi,nồng nàn, nhiều suy tư, trăn trở.
*Tích hợp GD kĩ năng sống.
2. Kĩ năng: Đọc - hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc
trưng thể loại.Rèn kĩ năng cảm thụ thơ.
3.Thái độ: Trân trọng một tâm hồn thơ mãnh
liệt và trong sáng.
4. Định hướng phát triển NL, PC:
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác, thực hành, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, Năng lực sáng tạo, Năng lực giao tiếp, trình
bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản
- Phẩm chất : yêu gia đình, quê hương, đất nước. Trung thực, tự
trọng. Tự lập, tự tin, tự chủ. Có trách nhiệm với bản thân, cộng
đồng đất nước, nhân loại.
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về văn nghị luận xã hội. Vận
dụng được kiến thức và kĩ năng đã học về văn nghị luận xã hội để
viết được bài văn nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế
cuộc sống và học tập của học sinh phổ t hông.
2. Kĩ năng: Rèn luyện và nâng cao nâng cao khả năng làm một
bài văn nghị luận.
3.Thái độ, tư tưởng: Thái độ trung thực và nghiêm túc khi làm
bài.
4. Định hướng hình thành năng lực, phẩm chất
+ Năng lực tự giải quyết vấn đề.
15
12
CHỦ ĐỀ: KÍ VIỆT 2
NAM HIỆN ĐẠI
VÀ LUYỆN TẬP
VĂN NGHỊ LUẬN
- Người lái đò Sông
1
Đà (Nguyễn Tuân)
- Ai đặt tên cho
dòng sông (trích)
13
CHỦ ĐỀ: KÍ VIỆT
NAM HIỆN ĐẠI
VÀ LUYỆN TẬP
VĂN NGHỊ LUẬN
- Ai đã đặt tên cho
dòng sông (trích)
1
- Luyện tập vận
dụng kết hợp các
phương thức biểu
đạt trong văn bản
nghị luận
1
1
+ Năng lực sáng tạo.
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
34,35 1. Kiến thức: Cảm nhận được vẻ đẹp đa dạng của sông Đà và
hình tượng người lái đò.Từ đó hiểu được tình yêu, sự say đắm
của Nguyễn Tuân đối với thiên nhiên và con người Tây Bắc.
Thấy được sự tài hoa, uyên bác của nhà văn và hiểu được những
nét đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm.
36
*Tích hợp GD kĩ năng sống
*Tích hợp GDBVMT.
- Vẻ đẹp độc đáo, đa dạng của sông Hương và tình yêu, niềm tự
hào của tác giả đối với dòng quê hương, xứ Huế và đất nước.
- Lối hành văn uyển chuyển, ngôn ngữ gợi cảm, giàu hình ảnh và
nhịp điệu; nhiều so sánh, liên tưởng bất ngờ, thú vị, nhiều ẩn dụ, nhân
hóa, điệp ngữ được sử dụng.
*Tích hợp GD kĩ năng sống
-* Tích hợp GDBVMT
2. Kĩ năng: Đọc- hiểu thể ký văn học theo đặc trưng thể loại.
3.Thái độ, tư tưởng: Trân trọng và yêu quý thiên nhiên.
37
4. Định hướng phát triển NL, PC:
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác, thực hành, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, Năng lực sáng tạo, Năng lực giao tiếp, trình
bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản
- Phẩm chất : yêu gia đình, quê hương, đất nước. Trung thực, tự
trọng. Tự lập, tự tin, tự chủ. Có trách nhiệm với bản thân, cộng
đồng đất nước, nhân loại.
38
39
1. Kiến thức: Nắm được sự cần thiết phải vận dụng kết hợp các
phương thức biểu đạt tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh trong
văn nghị luận. Nắm được cách vận dụng kết hợp các phương thức
đó trong một đoạn một bài nghị luận.
-Củng cố vững kiến thức, kĩ năng về các thao tác lập luận đã học.
- Nắm vững hơn về nguyên tắc và cách thức kết hợp các thao tác
lập luận đó trong 1 VBNL.
Chủ đề 1
Chủ đề 1
16
14
Đọc thêm: Đàn ghita của Lorca
(Thanh Thảo)
Quá trình văn học
và phong cách văn
học
1
1
2. Kĩ năng: Vận dụng vào làm văn viết được một văn bản nghị
luận về đời sống cũng như văn học biết sử dụng và kết hợp ít nhất
là ba thao tác lập luận.
3.Thái độ: Có ý thức sử dụng kết hợp các thao tác khi làm bài
văn nghị luận
4. Định hướng phát triển NL, PC:
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác, thực hành, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, Năng lực sáng tạo, Năng lực giao tiếp.
- Phẩm chất : yêu gia đình, quê hương, đất nước. Trung thực, tự
trọng. Tự lập, tự tin, tự chủ.
1. 1. Kiến thức: Hiểu được vẻ đẹp của hình tượng Lor-ca
qua cách cảm nhận và tái hiện độc đáo của Thanh
Thảo; Nắm bắt được những nét đặc sắc trong kiểu tư
duy thơ mới mẻ, hiện đại của tác giả. Hình tượng đẹp,
cao cả của nhà thơ – chiến sĩ Lor-ca. Hình thức biểu
đạt mang phong cách hiện đại của Thanh Thảo.
40
*Tích hợp GD kĩ năng sống.
2. Kĩ năng: Đọc- hiểu một tác phẩm thơ trữ tình, bồi
dưỡng năng lực cảm thụ thơ. Làm quen với cách biểu
đạt mang đậm dấu ấn của trường phái siêu thực.
3.Thái độ: Trân trọng một tác phẩm ng.thuật.
4. Định hướng hình thành năng lực: Đọc, giao tiếp; Giải quyết
vấn đề
41
1. Kiến thức: Nắm được khái niệm quá trình văn học, bước đầu
có ý niệm về trào lưu văn học tiêu biểu. Hiểu được khái niệm
phong cách văn học, biết nhận diện những biểu hiện của phong
cách văn học.
2. Kĩ năng: Nhận diện các trào lưu văn học. Thấy được những
biểu hiện của phong cách văn học.
3.Thái độ: Trân trọng những giá trị văn hoá.
4. Định hướng hình thành năng lực:
+ Năng lực tự giải quyết vấn đề.
+ Năng lực sáng tạo.
17
Chữa lỗi lập luận
trong văn nghị luận
1
42
15
Thực hành: Chữa
lỗi lập luận trong
văn nghị luận
Ôn tập phần văn
học
1
2
43
44,45
+ Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận.
1. Kiến thức: Hệ thống hoá những lỗi thường gặp khi lập luận, tự
phát hiện và phân tích, sửa những lỗi về lập luận trong bài văn
nghị luận. Có ý thức thận trọng để tránh những lỗi lập luận trong
các bài viết;
*Tích hợp GD kĩ năng sống
2. Kĩ năng: Cõ kĩ năng tạo lập câc văn bản nghị luận có lập luận
chặt chẽ sắc sảo.
3. Thái độ: Nghiêm túc sửa lỗi khi nghị luận
4. Định hướng hình thành năng lực, phẩm chất
+ Năng lực tự học.
+ Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận.
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
1. Kiến thức: Hệ thống hoá những lỗi thường gặp khi lập luận, tự
phát hiện và phân tích, sửa những lỗi về lập luận trong bài văn
nghị luận. Có ý thức thận trọng để tránh những lỗi lập luận trong
các bài viết;
*Tích hợp GD kĩ năng sống
2. Kĩ năng: Cõ kĩ năng tạo lập câc văn bản nghị luận có lập luận
chặt chẽ sắc sảo.
3. Thái độ: Nghiêm túc sửa lỗi khi nghị luận
4. Định hướng hình thành năng lực, năng lực:
+ Năng lực tự học.
+ Năng lực tự giải quyết vấn đề.
+ Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận.
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
1. Kiến thức: Nắm đựơc một cách có hệ thống và biết cách vận dụng
linh hoạt, sáng tạo những những kiến thức cơ bản về văn học Việt
Nam và văn học nước ngoài đã học trong chương trình Ngữ văn lớp
12, học kì I.
2. Kĩ năng: rèn kĩ năng phân tích văn học theo từng cấp độ: sự
kiện, tác giả, tác phẩm, hình tượng, ngôn ngữ văn học.
3. Thái độ: Yêu quý nền văn học dân tộc
18
16
46,47
Kiểm tra cuối kì I
17
2
Trả bài kiểm tra
cuối kì
1
48
Văn bản
Vợ chồng A Phủ Tô Hoài
02
49,50
4. Định hướng hình thành năng lực, phẩm chất:
+ Năng lực tự học.
+ Năng lực tự giải quyết vấn đề.
+ Năng lực sáng tạo.
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
1. Kiến thức: Nắm được một cách hệ thống và biết vận dụng linh
hoạt sáng tạo những kiến thức cơ bản về văn học Việt Nam và
văn học nước ngoài đã học.
2. Kĩ năng: Có năng lực phân tích văn học theo từng cấp độ sự
kiện, tác giả, tác phẩm, hình tượng, ngôn ngữ văn học.
3.Thái độ, tư tưởng: có ý thức on tập nghiêm túc.
4. Định hướng hình thành năng lực:
+ Năng lực tự học.
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về văn ng...
 








Các ý kiến mới nhất