Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án hóa học 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
Nguồn:
Người gửi: Châu Vạn An (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:05' 21-03-2008
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 387
Số lượt thích: 0 người
Tuần:19- Tiết:37
Bài 29. AXIT CACBONIC VÀ MUỐI CACBONAT

Ngày soạn:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Ngày dạy: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

A.Mục tiêu bài học

1.Kiến thức HS biết được: Axit cacbonic là một axit yếu, không bền. Muối cacbonat có những tính chất của muối như : tác dụng với axit, với dung dịch muối, với dung dịch kiềm. Muối cacbonat dễ bị phân huỷ ở nhiệt đọ cao giải phóng khí cacbonic. Muối cacbonat có những ứng dụng trong sản xuất, đời sống.
2.Kĩ năng Biết tiến hành thí nghiệm để chứng minh tính chất hoá học của muối cacbonat. Tác dụng với axit, với dung dịch muối, với dung dịch kiềm. Biết quan sát hiện tượng, giải thích và rút ra kết luận về tính chất dễ bị nhiệt phân hủy của muối cacbonat.


B. Chuẩn bị đồ dùng dạy học
- Dụng cụ: Ống nghiệm, giá gỗ, kẹp gỗ, khai nhựa, nút cao su có lỗ, ống dẫn khí
- Hoá chất: NaHCO3, Na2CO3, HCl, K2CO3, Ca(OH)2, CaCl2.
C. Tổ chức dạy học

TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS

5`
Hoạt động 1: GV sửa bài thi

Hoạt động 2: GV giới thiệu bài mới

5`








4`

GV:cho HS tìm hiểu trả lời
? Trong thiên nhiên H2CO3 có ở đâu.
? H2CO3 có những tính chất vật lí gì nào.
Chiếu nội dung lên
GV: cho Hs phát biểu tính chất hoá học H2CO3


Chiếu nội dung lên





Gọi các nhóm khác nhận xét - bổ sung(nếu có)
I. AXIT CACBONIC (H2CO3)
1. Trạng thái thiên nhiên và tính chất vật lí
Hs: đọc SGK tìm hiểu phát biểu.
- có trong nước tự nhiên, nước mưa trong khí quyển tồn tại dạng phân tử CO2
- H2CO3 khi bị đun nóng, khí CO2 bay ra khỏi dung dịch.
2. Tính chất hoá học
Hs: đọc SGK và phát biểu
Hs khác nhận xét bổ sung
- H2CO3 là một axit yếu:Dung dịch H2CO3 làm quỳ màu tím chuyển thành đỏ nhạt.
- H2CO3 là một axit không bền: H2CO3 tạo thành trong phản ứng phân hủy thành CO2 và H2O.

Hoạt động 3: Tìm hiểu các loại muối cacbonat.

3`









3`

? Có những loại muối cacbonat nào

Chiếu nội dung lên

Tìm hiểu tính tan.
?Tính tan của muối cacbonat và hiđrocacbonat như thế nào.


Chiếu nội dung lên
II.MUỐI CACBONAT
1. Phân loại
HS: Thảo luận 3 phút trả lời
Nhóm khác nhận xét
- Có 2 loại :
+Muối cacbonat trung hoà(muối cacbonat) CaCO3,Na2CO3, MgCO3.
+Muối cacbonat axit ( hiđrocacbonat): có nguyên tố H trong phần gốc axit như: Ca(HCO3)2 ,NaHCO3, KHCO3.
2. Tính chất
a. Tính tan
Hs: tìm hiểu trả lời
-Muối cacbonat không tan trong nước (trừ Na2CO3, K2CO3.
-Muối hiđrocacbonat tan trong nước.

Hoạt động 4. Tìm hiểu phản ứng muối cacbonat

14`

GV: cho HS làm thí nghiệm, rút ra tính chất hoá học muối, nêu hiện tượng nhận xét.





? Qua thí nghiệm ta rút ra được điều gì.
GV: chiếu nội dung lên






? Qua thí nghiệm có kết luận gì


?Phản ứng với dung dịch bazơ cần chú ý gì.
Gv: chiếu nội dung lên









GV: cho HS tìm hiểu phản ứng phân hủy muối cacbonat và trả lời viết PTHH minh hoạ

GV: Biểu diễn thí nghiệm
b. Tính chất hoá học
Hs : chia nhóm tiến hành các thí nghiệm sau đó tưng nhóm đại diện trình bày hiện tượng quan sát được, giải thích viết PTHH.
Hs nhóm khác nhận xét bổ sung.
Tác dụng với axit
(Thí nghiệm: H3.14
Hiện tượng có bọt khí thoát ra.
Nhận xét: do có phản ứng hoá học sau
NaHCO3(dd)+ HCl(dd)(NaCl(dd)+H2O(l)+CO2(k)
Na2CO3(dd)+2HCl(dd)(NaCl(dd)+H2O(l)+CO2(k)
Hs: trả lời "Muối cacbonát tác dụng với dung dịch axit mạnh hơn axit ccabonic tạo thành muối mới và giải phóng CO2"
( Tác dụng với dung dịch bazơ
(Thí nghiệm: H3.15
Hiện tượng: vẫn đục xuất hiện
Nhận xét : có phản ứng sau
K2CO3(dd)+Ca(OH)2(dd)( CaCO3(r)+2KOH(dd)
(trắng)
Hs: trả lời "Một số dung dịch muối cacbonat phản ứng với dung dịch bazơ tạo thành muối cacbonat không tan và bazơ mới"
Hs: tìm hiểu trả lời
*Chú ý: muối hiđrocacbonat phản ứng với dung dịch kiềm tạo thành muối trung hoà và nước.
NaHCO3(dd)+NaOH(dd)(Na2CO3(dd) + H2O(l)
( Tác dụng với dung dịch muối
(Thí nghiệm: SGK
Hiện tượng: Có kết tủa trắng xuất hiện
Nhận xét : có phản ứng sau
Na2CO3(dd)+CaCl2(dd)(CaCO3(r) +2NaCl(dd)
Dung dịch muốii cacbonat có thể một số dung dịch muối khác tạo thành hai muối mới.
( Muối cacbonat bị nhiệt phân hủy:
Hs: tìm hiểu bài trả lời, viết PTHH
Muối cacbonat bị nhiệt phân hủy sinh ra khí cacbonic.
CaCO3(r)  CaO(r) + CO2(k)
Hs: quan sát nêu hiện tượng viết PTHH
2NaHCO3(r)Na2CO3(r) + H2O(h) + CO2(k)

Hoạt động 5: tìm hiểu sự biến đổi cacbon trong tự nhiên.

4`

GV: treo tranh H 3.17
Cho Hs quan sát trả lời
? Cacbon trong tự nhiên có sự biến đổi như thế nào,và xảy ra do đâu.


III. CHU TRÌNH CACBON TRONG TỰ NHIÊN
Hs: thảo luận trả lời3 phút
Hs nhóm khác nhận xét bổ sung
Có sự chuyển hoá cacbon từ dạng này sang dạng khác.Sự chuyển hoá thường xuyên, liên tục và tạo thành chu trình khép kín.(H 3.17)

8`
Hoạt động 6 : Luyện tập - củng cố
HS làm bài tập 1, 2, 3
Hs: từng nhóm thảo luận làm lên bảng sửa theo
Gv: gợi ý nhóm mỗi nhóm 1 bài.
Làm bài tập 4: có 4PTHHxảy ra. Bài 5: tìm số mol H2SO4 viết PTHH suy ra só mol CO2 tính thể tích CO2. Xem bài 30.

----------------(((((----------------
Ngày . . . tháng . . . năm . . .
Duyệt của TBM

Tuần 19 - Tiết 38
Bài 30. SILIC. CÔNG NGHIỆP SILICAT

Ngày soạn:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Ngày dạy: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

A. Mục tiêu bài học

1.Kiến thức Hs biết được: Silic là phi kim hoạt động hoá học yếu. Silic là chất bán dẫn. Silic đioxit là chất có nhiều trong thiên nhiên ở dưới dạng đất sét, cao lanh, thạch anh.Silic đioxit là oxit axit. Từ các vật liệu chính là đất sét, cát kết hợp với các vật liêu khác và với kĩ thuật khác nhau, công nghiệp silicat đã sản xuất ra nhiều sản phẩmcó nhiều ứng dụng: như đồ gốm, sứ, xi măng, thủy tinh...
2. Kĩ năng Đọc để thu thập những thông tin về siclic, silic đioxit và công nghiệp silicat. Biết sử dụng kiến thức thực tế để xây dựng kiến thức mới. Biết mô tả quá trình sản xuất từ sơ đồ lò quay sản xuất clanhke.


B. Chuẩn Bị Đồ Dùng Dạy Học
GV:
Hs: Chuẩn bị tranh, ảnh, mẫu vật về:
Đồ gốm, sứ, thủy tinh, xi măng.
Mẫu vật: Đất sét, cát trắng( nếu có).
C. Tổ Chức Dạy Học

TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

5`
? Viết CTHH của axit cacbonic, muối cacbonat đã học và cho biết có mấy loại muối cacbonat. Tính tan muối cabonat như thế nào.
Gọi HS; Gv: nhận xét cho điểm
? Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học muối cacbonat.
Gọi Hs ; GV: nhận xét cho điểm.
Hs: lên bảng viết , Hs khác nhận xét.
H2CO3, CaCO3, Na2CO3, MgCO3,
Ca(HCO3)2 , NaHCO3, KHCO3, 2 loại; Muối cacbonat trung tính không tan trừ Na2CO3, K2CO3. Muối hiđrocacbonat tan.
Hs: lên bảng viết; Hs: nhận xét
NaHCO3+HCl(NaCl(dd)+H2O(l)+ CO2(k)
Na2CO3+2HCl(dd)(NaCl(dd)+H2O(l)+CO2(k)
K2CO3(dd)+Ca(OH)2(dd)(CaCO3(r) + 2KOH(dd)
(trắng)
NaHCO3+NaOH(Na2CO3(dd)+H2O(l)
Na2CO3+CaCl2( CaCO3(r) + 2NaCl(dd)
(trắng)
CaCO3(r)  CaO(r) + CO2(k)
2NaHCO3Na2CO3(r)+H2O(h)+CO2(k)

Hoạt động 2:giới thiệu bài mới và tìm hiểu Silic.

6`



Gv: cho Hs đọc và thảo luận 2 phút : tìm hiểu trang thái thiên nhiên, dạng tồn tại.
Phát phiếu câu hỏi
Gv : sửa ; chiếu nội dung lên bảng


Gv: phát phiếu câu hỏi : silic có những tính chất vật lí, hoá học nào viết PTHH minh hoạ( 3 phút)

I. Silic
1. Trạng thái thiên nhiên
Hs: thảo luận trả lời theo đại diện nhóm
Hs: nhóm khác nhận xét.


Phổ biến thứ 2 sau oxi. Chiếm khối lượng vỏ trái đất.Chỉ tồn tại dạng hợp chất: cát trắng, đất sét (cao lanh).
2. Tính chất
Hs: thảo luận tìm ra tính chất vật lí, hoá học, viết PTHH cho tính chất hoá học silic.
Hs : đại diện trả lời, Hs nhóm khác nhận xét bổ sung.
Silic là chất rắn, màu xám, khó nóng chảy, có vẻ sáng của kim loại, dẫn điện kém. Tinh thể siclic là chất bán dẫn.
Silic hoạt động hoá học yếu
Ở nhiệt độ cao, silic phản ứng với oxi tạo thành silic đioxit.
Si (r) + O2 (k)  SiO2 (r)
Silic dùng trong kĩ thuật điện tử,chế tạo pin mặt trời .

Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất hoá học SiO2

4`
? SiO2 có thể phản ứng với những chất hoá học nào
Gv: nhận xét, chiếu nội dung lên


Cho các nhóm khác nhận xét bổ sung.
II. SILIC ĐIOXIT (SiO2)
Hs: tìm hiểu trảlời và viết PTHH
Silic đioxit là oxit axit, tác dụng với kiềm và oxit bazơ tạo tành muối silicat.
SiO2(r)+2NaOHNa2CO3(r)+H2O(h)
Natri silicat
SiO2(r) + CaO(r) CaSiO3 (r)
Canxi silicat
SiO2 không phản ứng với nước.

Hoạt động 4: Tìm hiểu công nghiệp silicat

2`
? Công nghiệp silicat gồm có những ngành nào.
III. SƠ LƯỢC VỀ CÔNG NGHIỆP SILICAT
Hs: TL

Hoạt động 5:Tìm hiểu Sản xuất đồ gốm, sứ

6`
 (6phút)
Gv: cho HS thảo luận tìm nguyên liệu, cách tiến hành sản xuất đồ gốm
1. Sản xuất đồ gốm, sứ
Hs: TL
Gạch ngói, gạch chịu lửa và sành, sứ.
Hs: Thảo luận trả lời.Hs khác nhận xét bổ sung.
a. Nguyên liệu chính: Đất sét, thạch anh, fenpat.
b. Các công đoạn chính
Nhào đất sét, thạch anh và fenpat với nướcthành khối dẻo rồi tạo hình, sấy khô.
Nung các đồ vật trong lò ở nhiệt độ cao thích hợp.
c. Cở sở sản xuất
Sứ Bát Tràng( Hà Nội), công ti sứ ở Hải Dương,
 
Gửi ý kiến