Giáo án Hóa học 8( Tiết 28,33- 65,68)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tự soạn
Người gửi: Nguyễn Ngọc Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:28' 19-03-2008
Dung lượng: 287.0 KB
Số lượt tải: 351
Nguồn: Tự soạn
Người gửi: Nguyễn Ngọc Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:28' 19-03-2008
Dung lượng: 287.0 KB
Số lượt tải: 351
Số lượt thích:
0 người
Tiết 28: LUYỆN TẬP BÀI TẬP XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC HOÁ HỌC CỦA MỘT CHẤT
KHI BIẾT KHỐI LƯỢNG VÀ LƯỢNG CHẤT.
A. Mục tiêu:
1. HS biết vận dụng các công thức chuyển đổi về khối lượng , thể tích và lượng chất để làm các bài tập.
2. Tiếp tục củng cố các công thức trên dưới dạng các bài toán xác định CTHH của 1 chất khí biết khối lượng và số mol.
3. Củng cố các kiến thức về CTHH của các đơn chất và hợp chất .
B. Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Máy chiếu , giấy trong , bút dạ , phiếu học tập , bảng nhóm.
C. Hoạt động dạy học:
Tg
HOẠT ĐỘNG THẦY
HOẠT ĐỘNG TRÒ
HĐ1: Kiểm tra bài cũ:
HS1:Hãy viết công thức chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất ?
Áp dụng: Tính khối lượng của :
0.35 mol K2SO4 .
0.015 mol AgNO3
HS2: Hãy viết công thức chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích chất khí.
Áp dụng : Tính thể tích (ở đktc) của :
a. 0,125 mol khí CO2 .
b. 0,75 mol khí NO2.
GV gọi 2 HS lên làm BT , cho cả lớp nhận xét và cho điểm.
HĐ 2: Luyện tập bài tập xác định CTHH của 1 chất khi biết khối lượng và lượng chất:
Bài tập 1: Hợp chất A có công thức R2O .Biết rằng 0,25 mol hợp chất A có khối lượng là 15,5 (g) .Hãy xác định công thức của A
GV hướng dẫn HS làm từng bước :
Muốn xác định được công thức của phải xác định đước tên và ký hiệu của nguyên tố R
Muốn vậy ta phải xác định được khối lượng mol của hợp chất A
GV chiếu lên màn hình từng phần gợi ý và cho HS làm tiếp bài
Bài tập 2: Hợp chất B ở thể khí có công thức là RO2 . Biết rằng khối lượng của 5,6 lít khí B (ở đktc) là 16(g) .Hãy xác định công thức của B
GV hướng dẫn :
Tương tự bài 1, ta phải xác định được khối lượng mol của hợp chất B.
GV chiếu lại trên màn hình công thức : MB =
Đầu bài chưa cho lượng chất mà mới chỉ cho biết thể tích khí (ở đktc).Vậy chúng ta phải áp dụng công thức nào để xác định được lượng chất khí B ? ( nB )
GV gọi HS 2 tính MB
GV gọi HS 3 xác định R
GV hướng dẫn HS tra bảng ở SGK /42 để xác định được R
HS1: Công thức : m = n. M
m = 0,35 . 174 = 60,9 (g)
m = 0,015. 170 = 2,55 (g)
HS2: Công thức : V = n.22,4
V = 0,125. 22,4 = 2,8 (l)
V = 0,75 . 22,4 = 16,8 (l)
Bài tập 1: HS : Phát biểu : M =
M = (g)
MR =
Vậy R là Natri ( Na)
Công thức hợp chất là Na2O
HS 1: nB =
HS2: MB =
HS 3: MR = 64 - 16.2 = 32 (gam)
Vậy R là lưu huỳnh ( S )
Công thức cúa hợp chất B là SO2
HĐ3 Hướng dẫn về nhà :
BTVN: 4,5,6/67 SGK
Tiết 33:TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC (Tiết 2 )
A . Mục tiêu:
1. Từ PTHH và các dữ liệu bài cho , HS biết cách xác định khối lượng ( thể tích , lượng chất ) của những chất tham gia hoặc các sản phẩm .
2. Tiếp tục đước rèn luyện kĩ năng lập PTHH và kĩ năng sử dụng các công htức chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất .
B . Chuẩn bị của GV và HS:
GV : Máy chiếu , giấy trong , bút dạ , bảng nhóm
Tg
HOẠT ĐỘNG THẦY
HOẠT ĐỘNG TRÒ
NỘI DUNG
HĐ1: Kiểm tra bài cũ:
Chữa bài tập 1 b SGK
HĐ 2: Giới thiệu bài mới :
Câu a của bài tập yêu cầu tính thể tích khí H2 ở đktc .Như vậy , dựa vào PTHH người ta có thể tính được thể tích chất khí tham gia hoặc tạo thành trong một PTPỨ .Bằng cách nào để tính được , chúng ta tìm hiểu trong tiết học này
HĐ3: Nội dung bài giảng;
II.Bằng cách nào có thể tìm được thể tích khí tham gia và tạo thành ?
GV : chiếu lên màn hình các bước giải bài toán tính theo PTHH:
GV: Để tính thể tích chất khí tham gia hoặc tạo thành trong một PỨHH.Các bước giải như trên nhưng thay chuyển đổi khối lượng chất thành số mol chất là chuyển đổi thể tích chất thành số mol chất hoặc ngược lại .
GV cho ví dụ : Cacbon cháy trong oxi sinh ra khí cacbonic.Hãy tính thể tích khí cácbonic sinh ra (đktc) khicó 4 g
Oxi tham gia phản ứng .
GV : Dùng công thức nào để chuyển đổi số mol chất thành thể tích khí ở đktc?
GV: Yêu cầu HS làm phần a bài tập 1.
GV : Đọc đề bài tập khác :
Khí cácbon(II) oxit khử oxi của đồng(II) oxit ở nhiệt độ cao theo sơ đồ sau:
CO + CuO CO2
Hãy tính thể tích khí CO2 cần dùng , khi sau phản ứng thu được 4,48 lit CO2 .Biết rằng các thể tích khí đều ở đktc.
HĐ3: Vận dụng:
GV: Gọi HS đọc SGK phần ghi nhớ
GV: Cho HS vận dụng để giải bài tập 2 ở trang 75 SGK
GV : yêu cầu 2 HS lên bảng mỗi HS giải 1 phần ( Phần b của bài tập)
HS lên bảng chữa bài tập
HS đọc các bước tính theo PTHH
HS nhóm thảo luận để tính số mol khí CO2
HS nêu công thức và dùng công thức để tính VCO2
HS nhóm trao đổi và giải bài tập lên bảng con
HS lên bảng giải bài tập
HS giải bài tập theo nhóm
II.Bằng cách nào có thể tìm được thể tích khí tham gia và tạo thành ?
GV : chiếu lên màn hình các bước giải bài toán tính theo PTHH:
B1: Viết PTHH
B2: Chuyển đổi khối lượng chất hoặc thể tích chất khí thành số mol .
B3: Dựa vào PTHH tìm số mol chất tham gia ( chất tạo thành ).
B4: Chuyển đổi số mol chất thành khối lượng ( m = n.M) , hay thể tích khí (V= 22,4)ở đktc
Bài tập: Cacbon cháy trong oxi sinh ra khí cacbonic.Hãy tính thể tích khí cácbonic sinh ra (đktc) khicó 4 g
Oxi tham gia phản ứng .
Giải:
C + O2 CO2 Số mol khí O2 :
n =
Ở đktc : VO2 = 0,125. 22,4 = 2,8 (l)
Vậy thể tích khí CO2 sinh ra:
V = V= 2,8 (l)
HĐ 4: Hướng dẫn về nhà:
Làm các bài tập vào vở
Tiết 65: PHA CHẾ DUNG DỊCH ( Tiết 2)
A.Mục tiêu:
* HS biết cách tính toán để pha loãng dung dịch theo nồng độ cho trước.
* Bước đầu làm quen với việc pha loãng 1 dd với những dụng cụ và hóa chất đơn giản có sẵn trong PTN
B. Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Máy chiếu , phim trong , bút dạ.
C. Hoạt động dạy học:
Tg
HOẠT ĐỘNG THẦY
HOẠT ĐỘNG TRÒ
NỘI DUNG
HĐ1: Kiểm tra bài cũ:
Chữa bài tập 3 /140 SGK
GV: Hỏi xác định C% của dd rồi trình bày cách pha chế dung dịch
HĐ2: Vào bài:
GV : Tiết trước , chúng ta đã tìm hiểu cách pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước , nhưng làm thế nào để pha loãng 1 dung dịch theo nồng độ cho trước ?
Chúng ta hãy tìm hiểu bài học
HĐ3: Nội dung bài giảng:
II. Cách pha loãng một dung dịch theo nồng độ cho trước :
1. Pha chế 100 ml dd MgSO4 0,4M từ dd MgSO4 2M
GV: Gợi ý HS làm phần 1
GV: chiếu lên màn hình:
* Tính số mol MgSO4 có trong dd cần pha chế.
* Tính thể tích dd ban đầu cần lấy
GV: Giới thiệu cách pha chế lên màn hình và gọi 2 HS lên làm để cả lớp quan sát
2. Pha chế 150 g dd NaCl 2,5% từ dd NaCl 10%
GV: Yêu cầu HS tính toán phần 2:
Các em hãy nêu các bước tính toán?
HS nêu các bước tính toán , GV chiếu trên màn hình:
Tìm khối lượng NaCl có trong 150g dd NaCl 2,5%:
Tìm khối lượng dd NaCl ban đầu có chứa 3,75(g) NaCl
Tìm khối lượng nước cần dùng để pha chế:
HĐ4: Củng cố:
GV: chiếu BT lên màn hình:
Có nước cất và những dụng cụ cần thiết hãy tính toán và giới thiệu cách pha chế :
a. 50 ml dung dịch MgSO4 0,4M từ dung dịch MgSO4 2M
b. 50 g dung dịch NaCl 2,5% từ dung dịch NaCl 10%
HS trả lời
HS: hoạt động nhóm
HS nêu các bước pha chế
HS tính toán theo nhóm
HS hoạt động nhóm.
II. Cách pha loãng một dung dịch theo nồng độ cho trước :
1. Pha chế 100 ml dd MgSO4 0,4M từ dd MgSO4 2M
a. Tính toán :
* Tìm số mol chất tan có trong 100 ml dd MgSO4 0,4M:
n=
* Tìm thể tích dd MgSO4 2M trong đó có chứa 0,04 mol MgSO4 :
Vdd =
b. Cách pha chế:
Đong lấy 20 ml dd MgSO4 2M cho vào cốc chia độ có dung tích 200 ml .Thêm từ từ nước cất vào cốc đến vạch 100ml và khuấy đều , ta được 100 ml dd MgSO4 0,4M
2. Pha chế 150 g dd NaCl 2,5% từ dd NaCl 10%
a. Tính toán :
* Tìm khối lượng NaCl có trong 150g dd NaCl 2,5%:
mNaCl =
* Tìm khối lượng dd NaCl ban đầu có chứa 3,75(g) NaCl
mdd =
* Tìm khối lượng nước cần dùng để pha chế:
m=150 - 37,5 = 112,5(g)
b. Cách pha chế:
* Cân lấy 37,5g ddNaCl 10% ban đầu , sau đó đổ vào cốc hoặc bình tam giác cốc dung tích vào khoảng 200 ml.
* Cân lấy 112,5 g nước cất hoặc đong 112,5 ml nước cất , sau đó đổ váo cốc đựng dd NaCl nói trên. Khuấy đều , ta được 150g dd NaCl 2,5%
HĐ5: Hướng dẫn về nhà:
BTVN:1,2,3,4,5/149 SGK
Tiết 68: BÀI LUYỆN TẬP 8
A. Mục tiêu:
* HS biết độ tan của 1 chất trong nước là gì và những yếu tố nào ảnh hưởng đến độ tan của chất rắn và chất khí trong nước.
* Biết ý nghĩa của nồng độ phần trăm và nồng độ mol/lít là gì. Hiểu và vận dụng được công thức tính nồng độ phần trăm và nồng độ mol /lít để tính toán nồng độ dung dịch hoặc các đại lượng liên quan đến dung dịch
* Biết tính toán và biết cách pha chế 1 dung dịch theo nồng độ phần trăm và nồng độ mol /lít với những yêu cầu cho trước.
B. Chuẩn bị của GV và HS:
GV chuẩn bị trước các phiếu học tập (theo nội dung triển khai trong tiết học)
C. Hoạt động dạy và học:
Tg
HOẠT ĐỘNG THẦY
HOẠT ĐỘNG TRÒ
NỘI DUNG
HĐ1: Đặt vấn đề: Chúng ta đã nghiên cứu kiến thức 1 số khái niệm cơ bản của chương dung dịch .Tiết học này , chúng ta củng cố lại để có thể vận dụng trong các bài tập và biết cách pha chế dung dịch theo nồng độ .
GV: phát phiếu học tập cho HS
GV : nhận xét , cho điểm, yêu cầu HS chuẩn bị phần ( I ,2)
HĐ2: Nội dung bài giảng:
GV: Nhận xét , cho điểm , sau đó nêu câu hỏi:
Để pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước ta thực hiện các bước thế nào?
GV: Phân công các nhóm làm bài tập 5 trang 151 SGK.
Nhóm 1,3,5 phần 5a.
Nhóm 2,4,6, phần 5b.
Theo yêu cầu :
- Tính toán những đại lượng cần dùng.
- Giới thiệu cách pha chế dung dịch .
GV : yêu cầu HS cả lớp giải bài tập 5 vào vở bài tập.
GV :phân công các nhóm làm bài tập 6 trang 151SGK.
Nhóm 1,3,5 phần 6b.
Nhóm 2,4,6 phần 6a (cũng theo yêu cầu như bài 5)
GV : Nhận xét sau đó yêu cầu HS ghi vào vở bài tập
HĐ3: Củng cố :
GV: Các em hãy vận dụng kiến thức về độ tan để làm các bài tập1 trang 151 SGK ( chỉ chọn 2 kí hiệu ) .
GV: Yêu cầu HS làm bài tập 3
HS nhóm chuẩn bị câu hỏi của phần (I , 1) phát biểu.
HS nhóm trao đổi , phát biểu .
Các công thức tính c% , CM và tính các đại lượng liên quan được HS ghi trên bảng.
HS phát biểu.
- Các nhóm thực hiện tính toán , ghi nhận xét kết quả trên vở nháp khi GV yêu cầu phát biểu , HS trình bày cách tính toán và giới thiệu cách pha chế trên bảng.
- Các nhóm thực hiện tính toán theo yêu cầu HS
KHI BIẾT KHỐI LƯỢNG VÀ LƯỢNG CHẤT.
A. Mục tiêu:
1. HS biết vận dụng các công thức chuyển đổi về khối lượng , thể tích và lượng chất để làm các bài tập.
2. Tiếp tục củng cố các công thức trên dưới dạng các bài toán xác định CTHH của 1 chất khí biết khối lượng và số mol.
3. Củng cố các kiến thức về CTHH của các đơn chất và hợp chất .
B. Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Máy chiếu , giấy trong , bút dạ , phiếu học tập , bảng nhóm.
C. Hoạt động dạy học:
Tg
HOẠT ĐỘNG THẦY
HOẠT ĐỘNG TRÒ
HĐ1: Kiểm tra bài cũ:
HS1:Hãy viết công thức chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất ?
Áp dụng: Tính khối lượng của :
0.35 mol K2SO4 .
0.015 mol AgNO3
HS2: Hãy viết công thức chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích chất khí.
Áp dụng : Tính thể tích (ở đktc) của :
a. 0,125 mol khí CO2 .
b. 0,75 mol khí NO2.
GV gọi 2 HS lên làm BT , cho cả lớp nhận xét và cho điểm.
HĐ 2: Luyện tập bài tập xác định CTHH của 1 chất khi biết khối lượng và lượng chất:
Bài tập 1: Hợp chất A có công thức R2O .Biết rằng 0,25 mol hợp chất A có khối lượng là 15,5 (g) .Hãy xác định công thức của A
GV hướng dẫn HS làm từng bước :
Muốn xác định được công thức của phải xác định đước tên và ký hiệu của nguyên tố R
Muốn vậy ta phải xác định được khối lượng mol của hợp chất A
GV chiếu lên màn hình từng phần gợi ý và cho HS làm tiếp bài
Bài tập 2: Hợp chất B ở thể khí có công thức là RO2 . Biết rằng khối lượng của 5,6 lít khí B (ở đktc) là 16(g) .Hãy xác định công thức của B
GV hướng dẫn :
Tương tự bài 1, ta phải xác định được khối lượng mol của hợp chất B.
GV chiếu lại trên màn hình công thức : MB =
Đầu bài chưa cho lượng chất mà mới chỉ cho biết thể tích khí (ở đktc).Vậy chúng ta phải áp dụng công thức nào để xác định được lượng chất khí B ? ( nB )
GV gọi HS 2 tính MB
GV gọi HS 3 xác định R
GV hướng dẫn HS tra bảng ở SGK /42 để xác định được R
HS1: Công thức : m = n. M
m = 0,35 . 174 = 60,9 (g)
m = 0,015. 170 = 2,55 (g)
HS2: Công thức : V = n.22,4
V = 0,125. 22,4 = 2,8 (l)
V = 0,75 . 22,4 = 16,8 (l)
Bài tập 1: HS : Phát biểu : M =
M = (g)
MR =
Vậy R là Natri ( Na)
Công thức hợp chất là Na2O
HS 1: nB =
HS2: MB =
HS 3: MR = 64 - 16.2 = 32 (gam)
Vậy R là lưu huỳnh ( S )
Công thức cúa hợp chất B là SO2
HĐ3 Hướng dẫn về nhà :
BTVN: 4,5,6/67 SGK
Tiết 33:TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC (Tiết 2 )
A . Mục tiêu:
1. Từ PTHH và các dữ liệu bài cho , HS biết cách xác định khối lượng ( thể tích , lượng chất ) của những chất tham gia hoặc các sản phẩm .
2. Tiếp tục đước rèn luyện kĩ năng lập PTHH và kĩ năng sử dụng các công htức chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất .
B . Chuẩn bị của GV và HS:
GV : Máy chiếu , giấy trong , bút dạ , bảng nhóm
Tg
HOẠT ĐỘNG THẦY
HOẠT ĐỘNG TRÒ
NỘI DUNG
HĐ1: Kiểm tra bài cũ:
Chữa bài tập 1 b SGK
HĐ 2: Giới thiệu bài mới :
Câu a của bài tập yêu cầu tính thể tích khí H2 ở đktc .Như vậy , dựa vào PTHH người ta có thể tính được thể tích chất khí tham gia hoặc tạo thành trong một PTPỨ .Bằng cách nào để tính được , chúng ta tìm hiểu trong tiết học này
HĐ3: Nội dung bài giảng;
II.Bằng cách nào có thể tìm được thể tích khí tham gia và tạo thành ?
GV : chiếu lên màn hình các bước giải bài toán tính theo PTHH:
GV: Để tính thể tích chất khí tham gia hoặc tạo thành trong một PỨHH.Các bước giải như trên nhưng thay chuyển đổi khối lượng chất thành số mol chất là chuyển đổi thể tích chất thành số mol chất hoặc ngược lại .
GV cho ví dụ : Cacbon cháy trong oxi sinh ra khí cacbonic.Hãy tính thể tích khí cácbonic sinh ra (đktc) khicó 4 g
Oxi tham gia phản ứng .
GV : Dùng công thức nào để chuyển đổi số mol chất thành thể tích khí ở đktc?
GV: Yêu cầu HS làm phần a bài tập 1.
GV : Đọc đề bài tập khác :
Khí cácbon(II) oxit khử oxi của đồng(II) oxit ở nhiệt độ cao theo sơ đồ sau:
CO + CuO CO2
Hãy tính thể tích khí CO2 cần dùng , khi sau phản ứng thu được 4,48 lit CO2 .Biết rằng các thể tích khí đều ở đktc.
HĐ3: Vận dụng:
GV: Gọi HS đọc SGK phần ghi nhớ
GV: Cho HS vận dụng để giải bài tập 2 ở trang 75 SGK
GV : yêu cầu 2 HS lên bảng mỗi HS giải 1 phần ( Phần b của bài tập)
HS lên bảng chữa bài tập
HS đọc các bước tính theo PTHH
HS nhóm thảo luận để tính số mol khí CO2
HS nêu công thức và dùng công thức để tính VCO2
HS nhóm trao đổi và giải bài tập lên bảng con
HS lên bảng giải bài tập
HS giải bài tập theo nhóm
II.Bằng cách nào có thể tìm được thể tích khí tham gia và tạo thành ?
GV : chiếu lên màn hình các bước giải bài toán tính theo PTHH:
B1: Viết PTHH
B2: Chuyển đổi khối lượng chất hoặc thể tích chất khí thành số mol .
B3: Dựa vào PTHH tìm số mol chất tham gia ( chất tạo thành ).
B4: Chuyển đổi số mol chất thành khối lượng ( m = n.M) , hay thể tích khí (V= 22,4)ở đktc
Bài tập: Cacbon cháy trong oxi sinh ra khí cacbonic.Hãy tính thể tích khí cácbonic sinh ra (đktc) khicó 4 g
Oxi tham gia phản ứng .
Giải:
C + O2 CO2 Số mol khí O2 :
n =
Ở đktc : VO2 = 0,125. 22,4 = 2,8 (l)
Vậy thể tích khí CO2 sinh ra:
V = V= 2,8 (l)
HĐ 4: Hướng dẫn về nhà:
Làm các bài tập vào vở
Tiết 65: PHA CHẾ DUNG DỊCH ( Tiết 2)
A.Mục tiêu:
* HS biết cách tính toán để pha loãng dung dịch theo nồng độ cho trước.
* Bước đầu làm quen với việc pha loãng 1 dd với những dụng cụ và hóa chất đơn giản có sẵn trong PTN
B. Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Máy chiếu , phim trong , bút dạ.
C. Hoạt động dạy học:
Tg
HOẠT ĐỘNG THẦY
HOẠT ĐỘNG TRÒ
NỘI DUNG
HĐ1: Kiểm tra bài cũ:
Chữa bài tập 3 /140 SGK
GV: Hỏi xác định C% của dd rồi trình bày cách pha chế dung dịch
HĐ2: Vào bài:
GV : Tiết trước , chúng ta đã tìm hiểu cách pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước , nhưng làm thế nào để pha loãng 1 dung dịch theo nồng độ cho trước ?
Chúng ta hãy tìm hiểu bài học
HĐ3: Nội dung bài giảng:
II. Cách pha loãng một dung dịch theo nồng độ cho trước :
1. Pha chế 100 ml dd MgSO4 0,4M từ dd MgSO4 2M
GV: Gợi ý HS làm phần 1
GV: chiếu lên màn hình:
* Tính số mol MgSO4 có trong dd cần pha chế.
* Tính thể tích dd ban đầu cần lấy
GV: Giới thiệu cách pha chế lên màn hình và gọi 2 HS lên làm để cả lớp quan sát
2. Pha chế 150 g dd NaCl 2,5% từ dd NaCl 10%
GV: Yêu cầu HS tính toán phần 2:
Các em hãy nêu các bước tính toán?
HS nêu các bước tính toán , GV chiếu trên màn hình:
Tìm khối lượng NaCl có trong 150g dd NaCl 2,5%:
Tìm khối lượng dd NaCl ban đầu có chứa 3,75(g) NaCl
Tìm khối lượng nước cần dùng để pha chế:
HĐ4: Củng cố:
GV: chiếu BT lên màn hình:
Có nước cất và những dụng cụ cần thiết hãy tính toán và giới thiệu cách pha chế :
a. 50 ml dung dịch MgSO4 0,4M từ dung dịch MgSO4 2M
b. 50 g dung dịch NaCl 2,5% từ dung dịch NaCl 10%
HS trả lời
HS: hoạt động nhóm
HS nêu các bước pha chế
HS tính toán theo nhóm
HS hoạt động nhóm.
II. Cách pha loãng một dung dịch theo nồng độ cho trước :
1. Pha chế 100 ml dd MgSO4 0,4M từ dd MgSO4 2M
a. Tính toán :
* Tìm số mol chất tan có trong 100 ml dd MgSO4 0,4M:
n=
* Tìm thể tích dd MgSO4 2M trong đó có chứa 0,04 mol MgSO4 :
Vdd =
b. Cách pha chế:
Đong lấy 20 ml dd MgSO4 2M cho vào cốc chia độ có dung tích 200 ml .Thêm từ từ nước cất vào cốc đến vạch 100ml và khuấy đều , ta được 100 ml dd MgSO4 0,4M
2. Pha chế 150 g dd NaCl 2,5% từ dd NaCl 10%
a. Tính toán :
* Tìm khối lượng NaCl có trong 150g dd NaCl 2,5%:
mNaCl =
* Tìm khối lượng dd NaCl ban đầu có chứa 3,75(g) NaCl
mdd =
* Tìm khối lượng nước cần dùng để pha chế:
m=150 - 37,5 = 112,5(g)
b. Cách pha chế:
* Cân lấy 37,5g ddNaCl 10% ban đầu , sau đó đổ vào cốc hoặc bình tam giác cốc dung tích vào khoảng 200 ml.
* Cân lấy 112,5 g nước cất hoặc đong 112,5 ml nước cất , sau đó đổ váo cốc đựng dd NaCl nói trên. Khuấy đều , ta được 150g dd NaCl 2,5%
HĐ5: Hướng dẫn về nhà:
BTVN:1,2,3,4,5/149 SGK
Tiết 68: BÀI LUYỆN TẬP 8
A. Mục tiêu:
* HS biết độ tan của 1 chất trong nước là gì và những yếu tố nào ảnh hưởng đến độ tan của chất rắn và chất khí trong nước.
* Biết ý nghĩa của nồng độ phần trăm và nồng độ mol/lít là gì. Hiểu và vận dụng được công thức tính nồng độ phần trăm và nồng độ mol /lít để tính toán nồng độ dung dịch hoặc các đại lượng liên quan đến dung dịch
* Biết tính toán và biết cách pha chế 1 dung dịch theo nồng độ phần trăm và nồng độ mol /lít với những yêu cầu cho trước.
B. Chuẩn bị của GV và HS:
GV chuẩn bị trước các phiếu học tập (theo nội dung triển khai trong tiết học)
C. Hoạt động dạy và học:
Tg
HOẠT ĐỘNG THẦY
HOẠT ĐỘNG TRÒ
NỘI DUNG
HĐ1: Đặt vấn đề: Chúng ta đã nghiên cứu kiến thức 1 số khái niệm cơ bản của chương dung dịch .Tiết học này , chúng ta củng cố lại để có thể vận dụng trong các bài tập và biết cách pha chế dung dịch theo nồng độ .
GV: phát phiếu học tập cho HS
GV : nhận xét , cho điểm, yêu cầu HS chuẩn bị phần ( I ,2)
HĐ2: Nội dung bài giảng:
GV: Nhận xét , cho điểm , sau đó nêu câu hỏi:
Để pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước ta thực hiện các bước thế nào?
GV: Phân công các nhóm làm bài tập 5 trang 151 SGK.
Nhóm 1,3,5 phần 5a.
Nhóm 2,4,6, phần 5b.
Theo yêu cầu :
- Tính toán những đại lượng cần dùng.
- Giới thiệu cách pha chế dung dịch .
GV : yêu cầu HS cả lớp giải bài tập 5 vào vở bài tập.
GV :phân công các nhóm làm bài tập 6 trang 151SGK.
Nhóm 1,3,5 phần 6b.
Nhóm 2,4,6 phần 6a (cũng theo yêu cầu như bài 5)
GV : Nhận xét sau đó yêu cầu HS ghi vào vở bài tập
HĐ3: Củng cố :
GV: Các em hãy vận dụng kiến thức về độ tan để làm các bài tập1 trang 151 SGK ( chỉ chọn 2 kí hiệu ) .
GV: Yêu cầu HS làm bài tập 3
HS nhóm chuẩn bị câu hỏi của phần (I , 1) phát biểu.
HS nhóm trao đổi , phát biểu .
Các công thức tính c% , CM và tính các đại lượng liên quan được HS ghi trên bảng.
HS phát biểu.
- Các nhóm thực hiện tính toán , ghi nhận xét kết quả trên vở nháp khi GV yêu cầu phát biểu , HS trình bày cách tính toán và giới thiệu cách pha chế trên bảng.
- Các nhóm thực hiện tính toán theo yêu cầu HS
 









Các ý kiến mới nhất