Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Hóa học 12 Năng lực số

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tạ Liên
Ngày gửi: 18h:47' 03-10-2026
Dung lượng: 12.2 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
Giáo án Hóa học 12 Kết nối tri thức – Tích hợp năng lực số
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 1: ESTER – LIPID
BÀI 1. ESTER – LIPID
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Nêu được khái niệm về lipid, chất béo, acid béo, đặc điểm cấu tạo phân tử ester.

-

Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số ester đơn giản ( số nguyên tử
C trong phân tử ≤ 5) và thường gặp.

-

Trình bày được phương pháp điều chế ester và ứng dụng của một số ester.

-

Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí và tính chất hoá học cơ bản của ester
(phản ứng thuỷ phân) và của chất béo (phản ứng hydrogen hoá chất béo lỏng, phản
ứng oxi hoá chất béo bởi oxygen không khí).

-

Trình bày được các ứng dụng của chất béo và acid béo và acid béo (omega – 3 và
omega – 6).

2. Phát triển năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý
tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát
cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.

-

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan
đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.

Năng lực đặc thù:
-

Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực
tiễn dựa trên kiến thức hoá học.

-

Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hoá học:
1

+ Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm
hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.
+ Viết được báo cáo quá trình tìm hiểu.
-

Năng lực nhận thức hoá học:
+ Nêu được khái niệm về lipid, chất béo, acid béo, đặc điểm cấu tạo phân tử
ester.
+ Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số ester đơn giản ( số nguyên
tử C trong phân tử ≤ 5) và thường gặp.
+ Trình bày được phương pháp điều chế ester và ứng dụng của một số ester.
+ Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí và tính chất hoá học cơ bản của
ester (phản ứng thuỷ phân) và của chất béo (phản ứng hydrogen hoá chất béo
lỏng, phản ứng oxi hoá chất béo bởi oxygen không khí).
+ Trình bày được các ứng dụng của chất béo và acid béo và acid béo (omega – 3
và omega – 6).

Năng lực số:
-

1.1.NC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số
trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi
trường số.

-

2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm
trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.

-

3.1.NC1a:Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng
khác nhau.

-

6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể.

3. Phát triển phẩm chất
-

Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.

-

Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.

2

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-

Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.

-

Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học

-

SGK, KHBD.

2. Đối với học sinh
-

Tài liệu: SGK Hóa học 12.

-

Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ
năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.
b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn
của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ester – lipid.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó 
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong
video
- GV yêu cầu HS: Quan sát các hình ảnh về ester:

ethyl butyrate

Benzyl acetate

Lynalyl acetate
3

- GV nêu câu hỏi: Một số ester như ethyl butyrate, benzyl acetate, lynalyl acetate,
geranyl acetate, ... Có mùi thơm nên được dùng làm hương liệu. Chất béo là thức ăn
quan trọng của con người. Vậy ester và chất béo là gì? Chúng có tính chất vật lý và
tính chất hoá học cơ bản?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi:
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào bài học: Để biết được câu trả lời của các
bạn là đúng hay sai, đồng thời tìm hiểu thêm về tính chất vật lí, tính chất hóa học của
ester - lipid, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay Bài 1: Ester - lipid.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Ester
a. Mục tiêu: HS trình bày được:
- Đặc điểm cấu tạo phân tử ester.
- Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số ester đơn giản (số nguyên tử C
trong phân tử ≤ 5) và thường gặp.
- Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí và tính chất hóa học cơ bản của ester
(phản ứng thủy phân).
- Trình bày được phương pháp điều chế ester và ứng dụng của một số ester.
b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong SGK trang 6 – 10 và thực hiện yêu cầu của
GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm ester; danh pháp và tính chất vật lí của
ester; tính chất hóa học, điều chế và ứng dụng của ester.
4

d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Nhiệm vụ 1: Khái niệm

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Ester

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Khái niệm
tập

NLS
6.2.NC1
b: Điều

- Thay thế nhóm -OH ở chỉnh

- GV tổ chức cho HS: Quan sát hình sau: nhóm -COOH của carboxylic được
acid bằng nhóm -OR' thu các
được ester.

hệ

thống AI
để

phù

hợp với
- GV yêu cầu HS: Dựa vào kiến thức đã
biết ở lớp 9 và lớp 11, trả lời câu hỏi:
Chỉ ra dấu hiệu nhận dạng acid và ester.
- GV yêu cầu HS: Sử dụng Chatbot AI
bằng điện thoại di động, tìm kiếm dấu

- Công thức chung của ester
đơn chức: RCOOR' (R: gốc

nhu cầu
cụ thể

hydrocarbon hoặc H; R': gốc
hydrocarbon).

hiệu nhận dạng acid và ester, sau đó đối
chiếu với kết quả của GV.
- GV yêu cầu HS: Quan sát Hình 1.1.

- GV yêu cầu HS: Dựa vào dấu hiệu rút
ra ở trên, trả lời câu hỏi mục Hoạt động:
Hãy nhận xét đặc điểm chung về cấu tạo
của các ester trong hình.
- GV cung cấp thêm thông tin về cách
5

thức tạo thành ester.
- GV yêu cầu HS: Từ thông tin được
cung cấp, hãy: Viết công thức tổng quát
của ester đơn chức.
- GV nêu câu hỏi mở rộng: Trong ester,
R và R' có nhất thiết phải là gốc
hydrocarbon không?
- GV yêu cầu HS: Sử dụng Chatbot AI
(Gemini/ ChatGPT) để tìm kiếm thêm
thông tin, sau đó đối chiếu với kết quả
của GV.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS quan sát hình, vận dụng kiến thức
đã học kết hợp đọc thông tin trong SGK
để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu
hỏi.
* Trả lời câu hỏi của GV:
+ Trong carboxylic acid, có nhóm -OH ở
nhóm carboxyl; nếu thay thế nhóm này
bằng nhóm -OR' thì sẽ thu được ester.
* Trả lời câu hỏi mục Hoạt động: Trong
cấu tạo của các chất ở Hình 1.1 đều có
6

nhóm -COO.
* Trả lời câu hỏi mở rộng của GV:
+ Công thức tổng quát của ester đơn
chức: RCOOR'.
+ R có thể không phải là gốc
hydrocarbon nhưng R' phải là gốc
hydrocarbon.
- GV yêu cầu các HS khác: Lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra
kết luận về khái niệm ester.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Danh pháp

2. Danh pháp

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Tên gọi của ester đơn chức:
tập

Tên gốc R' + Tên gốc

- GV cung cấp kiến thức cho HS về cách carboxylic acid.
gọi tên ester.
- GV yêu cầu HS: Dựa vào kiến thức vừa
được cung cấp, trả lời câu hỏi mục Câu
hỏi và bài tập SGK trang 7:
1. Viết công thức cấu tạo và gọi tên các
đồng phân ester có công thức phân tử
C4H8O2.
2. Viết công thức cấu tạo của các ester
có tên gọi sau đây:
a) methyl formate;

b) isopropyl
7

acetate;
c) ethyl propionate;

d) methyl

butyrate.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS đọc thông tin trong SGK, suy nghĩ
để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu
hỏi.
* Trả lời mục Câu hỏi và bài tập:
1.
CTCT thu gọn
HCOOCH2 –

Tên gọi

CH2 – Propyl

CH3

formate

HCOOCH(CH3)CH3

Isopropyl
formate

CH3COOC2H5

Ethyl acetate

CH3 – CH2 – COO – Methyl
CH3

propionate

2.
Tên gọi
a) methyl formate
b)
acetate

CTCT thu gọn
HCOOCH3

isopropyl CH3COOCH(CH3)
2

8

c)

ethyl CH3CH2COOC2H5

propionate
d)

methyl CH3CH2CH2COO

butyrate

CH3

- GV yêu cầu các HS khác: Lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra
kết luận về cách gọi tên ester.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 3: Tính chất vật lí

3. Tính chất vật lí

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Các phân tử ester không tạo
tập

liên kết hydrogen với nhau ⇒

- GV tổ chức cho HS: Quan sát cấu tạo nhiệt độ sôi của ester thấp
phân tử ester đơn chức sau.

hơn nhiều so với alcohol và
carboxylic acid có cùng phân
tử khối.

- GV yêu cầu HS: Dựa vào hình, trả lời
câu hỏi: Em hãy cho biết ester có nguyên
tử H linh động không? Đánh giá về khả
năng tạo liên kết hydrogen giữa các
phân tử ester.
- GV tổ chức cho HS: Nghiên cứu thông
tin trong bảng mục Hoạt động SGK
trang 7.

- Trạng thái tồn tại (ở nhiệt
độ phòng):
+ Ester có phân tử khối thấp
và trung bình: thường là chất
lỏng;
+ Ester có phân tử khối lớn:
thường ở dạng rắn.
- Ester nhẹ hơn nước, ít tan
trong nước; một số có mùi
9

thơm của hoa, quả chín.
Ví dụ:
- GV yêu cầu HS: Dựa vào kiến thức đã
suy luận, trả lời câu hỏi mục Hoạt động:
Tại sao trong các hợp chất hữu cơ có
phân tử khối tương đương trong bảng,
ester lại có nhiệt độ sôi thấp nhất?
- GV tổ chức cho HS: Vận dụng kiến
thức về ảnh hưởng của liên kết hydrogen
đến tính chất vật lí thông qua mục Câu
hỏi và bài tập: Cho ba hợp chất butan-1ol, propanoic acid, methyl acetate và các
giá trị nhiệt độ sôi (không theo thứ tự)
là: 57oC; 118oC; 141oC. Em hãy gán cho
mỗi chất một giá trị nhiệt độ sôi thích
hợp.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong
SGK, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu
hỏi.
* Trả lời câu hỏi của GV:
10

+ Ester không có H linh động, không tạo
được liên kết hydrogen với nhau.
* Trả lời câu hỏi mục Hoạt động: Nhiệt
độ sôi của ester thấp hơn nhiều so với
hai chất còn lại do ester không có khả
năng tạo liên kết hydrogen.
* Trả lời mục Câu hỏi và bài tập:
Butan-1-ol:

118oC;

propanoic

acid:

141oC; methyl acetate: 57oC.

Do

carboxylic acid và alcohol có liên kết
hydrogen nên có nhiệt độ sôi cao hơn
ester. Carboxylic acid có liên kết
hydrogen ở dạng dimer nên có nhiệt độ
sôi cao hơn alcohol.
- GV yêu cầu các HS khác: Lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra
kết luận về tính chất vật lí của ester.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 4: Tính chất hóa học

4. Tính chất hóa học

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học a) Phản ứng thủy phân ester
tập

trong môi trường acid

- GV chia lớp thành 4 nhóm.

- Trong môi trường acid,

- GV hướng dẫn và thực hiện mẫu phản ester bị thủy phân tạo thành
ứng thủy phân ester như mục Hoạt động carboxylic acid và alcohol
SGK trang 8.
11

- GV tổ chức cho các nhóm tự thực hiện (hoặc phenol) tương ứng.
thí nghiệm theo hướng dẫn.

- Phương trình tổng quát:

- GV yêu cầu HS: Dựa vào hiện tượng
quan sát được trong quá trình làm thí
nghiệm, vận dụng kiến thức đã học để
hoàn thành phiếu bài tập số 1 (đính kèm
dưới hoạt động).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS quan sát và thực hành thí nghiệm,
đọc thông tin trong SGK, thảo luận nhóm
để hoàn thành phiếu bài tập số 1.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).

- Phản ứng thủy phân ester
trong môi trường acid là
phản ứng thuận nghịch.
b) Phản ứng thủy phân ester
trong môi trường base (phản
ứng xà phòng hóa)
- Trong môi trường base,
ester bị thủy phân tạo thành
muối carboxylate và alcohol.
- Phương trình tổng quát:

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu
hỏi.
* Trả lời Phiếu bài tập số 1 (đính kèm
dưới hoạt động).
- GV yêu cầu các HS khác: Lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra
kết luận về tính chất hóa học của ester.
- GV chuyển sang nội dung mới.
12

Nhiệm vụ 5: Điều chế

5. Điều chế

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Ester thường được điều chế
tập

bằng phản ứng ester hóa giữa

- GV cung cấp kiến thức cho HS về phản carboxylic acid và alcohol,
ứng ester hóa.

xúc tác acid (thường dùng

- GV nêu câu hỏi liên hệ: Phản ứng ester H2SO4 đặc).
hóa là phản ứng nghịch của phản ứng - Phương trình tổng quát:
nào?
- GV tổ chức cho HS: Vận dụng kiến
thức đã học thông qua hoạt động ở mục
Câu hỏi và bài tập: Isoamyl acetate có
mùi thơm đặc trưng của chuối chín nên
còn được gọi là dầu chuối. Khi đun nóng
hỗn hợp gồm 16,2 g acetic acid và 15,2
gam

isoamyl

alcohol

((CH3)2CHCH2CH2OH) với xúc tác là
H2SO4 đặc, thu được 14,16 g dầu chuối.
Tính hiệu suất của phản ứng điều chế
dầu chuối trên.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS đọc thông tin trong SGK, suy nghĩ,
thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu
13

hỏi.
* Trả lời câu hỏi của GV: Phản ứng
ester hóa là phản ứng nghịch của phản
ứng thủy phân ester trong môi trường
acid.
* Trả lời mục Câu hỏi và bài tập:

n acid=

16,2
=0,27(mol)
60

n alcoh ol =
n ester=

15,2
= 0,1727 (mol)
88

14,16
= 0,1089 (mol).
130

Vậy, hiệu suất phản ứng được tính theo
alcohol:
0,1089

H = 0,1727 . 100% = 63,1%.
- GV yêu cầu các HS khác: Lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra
kết luận về phương pháp điều chế ester.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 6: Ứng dụng

6. Ứng dụng

3.1.NC1

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Làm chất tạo hương trong a:Áp
tập

công

- GV chia lớp thành 4 nhóm.

(ethyl

nghiệp

thực

butyrate,

phẩm dụng
benzyl được

- GV yêu cầu HS: Nghiên cứu thông tin acetate,…), mĩ phẩm (linalyl các cách
14

trong SGK, kết hợp tìm hiểu thêm thông acetate, geranyl acetate,..).

tạo

tin trên internet để trả lời câu hỏi mục

chỉnh

Hoạt động: Em hãy tìm hiểu và trình bày

sửa nội

về ứng dụng của một ester mà em biết.

dung

-GV yêu cầu HS: Sử dụng Canva để vẽ

các định

sơ đồ tư duy, trình bày lại ứng dụng của
một ester mà em biết.

Benzyl acetate có trong hoa

dạng

nhài

khác

và

ở

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm - Làm chất dẻo (poly(methyl nhau.
vụ học tập
methacrylate)), sơn tường
- HS đọc và tìm hiểu thông tin về ứng (polyacrylate).
dụng của ester, thực hiện yêu cầu của
GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu
hỏi.

Sơn acrylic
- Làm dược phẩm (aspirin,

* Trả lời câu hỏi mục Hoạt động methyl salicylate,…).
(DKSP).
- GV yêu cầu các HS khác: Lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập

- Làm dung môi tách, chiết

- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra chất hữu cơ (ethyl acetate),
kết luận về ứng dụng của ester.

pha sơn (butyl acetate).

- GV chuyển sang nội dung mới.
15

PHIẾU BÀI TẬP 1
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ESTER
Họ và tên:
Lớp:
Câu 1: Cho biết hiện tượng trước và sau khi đun cách thủy ống nghiệm (1) và (2).
….
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………
Câu 2: Tại sao ban đầu chất lỏng trong cả hai ống nghiệm lại tách thành hai lớp?
Ester thuộc lớp nào?
….
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
16

….……………………………………………………………………………………
Câu 3: Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid hay môi trường kiềm xảy ra
tốt hơn?
….
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………
Câu 4: Em hãy so sánh điểm giống nhau và khác nhau của phản ứng thủy phân
ester CH3COOCH3 trong môi trường acid và môi trường base.
….
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………
Câu 5: Hoàn thành phương trình hóa học của các phản ứng sau:
a) CH3COOC2H5 + H2O (trong dung dịch H2SO4, đun nóng).
b) HCOOCH3 + NaOH (dung dịch, đun nóng).
….
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
17

………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………
Câu 6: Propyl ethanoate là ester có mùi đặc trưng của quả lê, còn methyl butanoate
là ester có mùi đặc trưng của quả táo.
a) Viết công thức cấu tạo của propyl ethanoate và methyl butanoate.
b) Viết phương trình hóa học của phản ứng thủy phân propyl ethanoate và methyl
butanoate trong môi trường acid và môi trường base.
….
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………
Gợi ý trả lời
PHIẾU BÀI TẬP 1
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ESTER
Họ và tên:
Lớp:
Câu 1: Cho biết hiện tượng trước và sau khi đun cách thủy ống nghiệm (1) và (2).
- Trước khi đun: chất lỏng ở cả hai ống nghiệm tách thành hai lớp.
- Sau khi đun: ống nghiệm (1): thể tích lớp chất lỏng phía trên giảm; ống nghiệm
(2): tạo thành hỗn hợp đồng nhất.
Câu 2: Tại sao ban đầu chất lỏng trong cả hai ống nghiệm lại tách thành hai lớp?
Ester thuộc lớp nào?
18

- Vì ester ít tan trong nước; trong khi đó cả H 2SO4 và NaOH đều tan tốt trong nước

⇒ ester và hai chất này không hòa tan vào nhau ⇒ tách lớp.
- Ester thường nhẹ hơn nước nên thuộc lớp bên trên.
Câu 3: Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid hay môi trường kiềm xảy ra
tốt hơn?
Thủy phân ester trong môi trường kiềm xảy ra tốt hơn.
Câu 4: Em hãy so sánh điểm giống nhau và khác nhau của phản ứng thủy phân
ester CH3COOCH3 trong môi trường acid và môi trường base.
Môi trường

Acid

Yếu tố

Base

Giống

- Sản phẩm thường có alcohol.

Khác

- Phản ứng thuận nghịch.

- Phản ứng một chiều.

Câu 5: Hoàn thành phương trình hóa học của các phản ứng sau:
a) CH3COOC2H5 + H2O (trong dung dịch H2SO4, đun nóng).
b) HCOOCH3 + NaOH (dung dịch, đun nóng).
a)
o

b) HCOOCH3 + NaOH t→ HCOONa + CH3OH
Câu 6: Propyl ethanoate là ester có mùi đặc trưng của quả lê, còn methyl butanoate
là ester có mùi đặc trưng của quả táo.
a) Viết công thức cấu tạo của propyl ethanoate và methyl butanoate.
b) Viết phương trình hóa học của phản ứng thủy phân propyl ethanoate và methyl
butanoate trong môi trường acid và môi trường base.
a) Propyl ethanoate: CH3COOCH2CH2CH3.
Methyl butanoate: CH3CH2CH2COOCH3.
b) Thủy phân propyl ethanoate:

19

Thủy phân methyl butanoate:

Hoạt động 2. Lipid
a. Mục tiêu: HS sẽ
- Nêu được khái niệm lipid, chất béo, acid béo.
- Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí và tính chất hóa học cơ bản của chất béo
(phản ứng hydrogen hóa chất béo lỏng, phản ứng oxi hóa chất béo bởi oxygen không
khí).
- Trình bày được ứng dụng của chất béo và acid béo (omega-3 và omega-6).
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 10 –
12 và trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm lipid, chất béo, acid béo; đặc điểm về
tính chất vật lí và tính chất hóa học cơ bản của chất béo; ứng dụng của chất béo và
acid béo (omega-3 và omega-6).
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Khái niệm về lipid, chất béo, acid II. Lipid
béo

1. Khái niệm về lipid, chất béo, acid béo

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Lipid:

- GV yêu cầu HS: Quan sát hình ảnh sau.

+ Khái niệm: Hợp chất hữu cơ có trong tế
bào sống, không tan trong nước, tan trong
dung môi hữu cơ không phân cực.
20

+ Phân loại (dựa trên cấu tạo): chất béo,
sáp, steroid, phospholipid,…

- GV yêu cầu HS: Thảo luận nhóm đôi, dựa vào
hình ảnh và thông tin trong SGK, cho biết: Lipid
là hợp chất hữu cơ có ở đâu? Em hãy dự đoán
về tính tan của lipid.
- GV cung cấp cho HS: Thông tin về các loại
lipid phổ biến.

- Chất béo (triglyceride):

- GV cung cấp dữ kiện về cấu tạo phân tử và tính + Khái niệm: là triester của glycerol với
acid béo.
chất của chất béo:
+ Chất béo là hợp chất hữu cơ chỉ chứa một loại + Công thức chung: (RCOO) 3C3H5 (R là
các gốc hydrocarbon giống hoặc khác
nhóm chức.
+ Đun nóng chất béo với nước (xúc tác H 2SO4), nhau).
thu được RCOOH (các acid béo) và C 3H5(OH)3 - Acid béo:
(glycerol).

+ Khái niệm: là carboxylic acid đơn chức,

- GV yêu cầu HS: Dựa vào thông tin được cung hầu hết có mạch carbon dài, không phân
cấp, suy nghĩ và hoàn thành phiếu bài tập số 2 nhánh, có số nguyên tử carbon chẵn.
(đính kèm dưới hoạt động).

+ Gốc hydrocarbon trong acid béo: gốc no

- GV tổ chức cho HS: Vận dụng kiến thức đã học (acid béo bão hòa)
 
Gửi ý kiến