Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án hóa học 10- Nâng cao

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
Nguồn:
Người gửi: Không Biết
Ngày gửi: 22h:18' 31-03-2008
Dung lượng: 341.5 KB
Số lượt tải: 313
Số lượt thích: 0 người
Bài: Khái quát về nhóm ôxi
Giáo viên: Đoàn Quốc Việt
Đơn vị: Quảng Ngãi
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò

Vị trí nhóm ôxi trong bảng tuần hoàn các nguyên tố.
Hoạt động 1: vào bài
Sử dụng phiếu học tập số 1
Học sinh quan sát bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và gọi tên các nguyên tố nhóm VI A. Viết ký hiệu và gọi tên.
GV thông báo nhóm VI A được gọi là nhóm ôxi, trong đó poloni là nguyên tố kim loại, có tính phóng xạ, không nghiên cứu trong chương trình.
Dựa trên những kiến thức đã được học, yêu cầu học sinh cho biết trạng thái tồn tại ở điều kiện thường và tính phổ biến trong tự nhiên của các nguyên tố trong nhóm ôxi.
Cấu tạo nguyên tử của những nguyên tử trong nhóm ôxi.
Hoạt động 2
Sử dụng phiếu học tập số 2:
Học sinh dựa vào vị trí của các nguyên tố nhóm ôxi trong bảng tuần hoàn viết cấu hình e nguyên tử và sự phân bố e cùng các ô lượng tử?
GV bổ sung cho đầy đủ.
Căn cứ vào cấu hình e và sự phân bố e trong các ô lượng tử rút ra nhận xét sự giống nhau về cấu tạo lớp vỏ e, khả năng nhận e để cho số ôxi hoá -2?
GV bổ sung thêm.
2) Sự khác nhau giữa ôxi và các nguyên tố trong nhóm.
Hoạt động 3
HS xem tranh về cấu hình e và sự phân bố e trong các ô lượng tử của các nguyên tố nhóm ôxi. HS rút ra điểm khác nhau giữa ôxi và các nguyên tố khác trong nhóm.
GV gợi ý về trạng thái kích thích e của nguyên tử S, yêu cầu học sinh viết sự phân bố e trong các ô lượng tử và rút ra nhận xét: S, Se, Te có khả năng đưa lên bao nhiêu e độc thân.




Tính chất của các nguyên tố trong nhóm ôxi.
Hoạt động 4: Dựa vào bảng độ âm điện, bán kính nguyên tử của các nguyên tố cho HS rút ra nhận xét.
Tính phi kim của các nguyên tố trong nhóm ôxi.
Sự biến đổi tính phi kim (từ O ( Te) .
So sánh tính phi kim của các nguyên tố nhóm ôxi với halogen trong cùng chu kỳ.
2) Tính chất của hợp chất
Hoạt động 5
Cho HS viết công thức phân tử các hợp chất với hydroxit của các nguyên tố nhóm ôxi.
GV nhận xét và bổ sung.
Căn cứ vào sự biến đổi bán kính nguyên tử, độ âm điện và quy luật biến đổi tính chất hợp chất theo nhóm A của bảng tuần hoàn rút ra kết luận về sự biến đổi:
Độ bền của các hợp chất với Hydro của các nguyên tố nhóm ôxi.
Tính axit của các hydroxit của các nguyên tố nhóm ôxi.
Hoạt động 6: củng cố bài.
Làm bài tập số 1, 2, 3 trang 155, 156






Nhóm VI A bao gồm các nguyên tố: ôxi (O), lưu huỳnh (S), selen (Se), telu (Te), poloni (Po).
Ôxi chất khí.



Lưu huỳnh là chất rắn, màu vàng.
Selen là chất rắn, màu nâu đỏ.
Telu là chất rắn, màu xám.




Giống nhau
Nguyên tử của các nguyên tố nhóm ôxi có 6 e ở lớp ngoài cùng.
ns2np4: có 2 e độc thân.




Các nguyên tố trong nhóm ôxi có tính ôxi hoá và có thể tạo nên những hợp chất trong đó chúng có số ôxi hoá -2.
Sự khác nhau giữa ôxi và các nguyên tố trong nhóm.
Nguyên tử O không có phân lớp electron d.
Nguyên tử của những nguyên tố còn lại (S, Se, Te) có phân lớp electron d còn trống.









Nguyên tử của nguyên tố S, Se, Te có 4v hoặc 6 e độc thân tham gia liên kết với nguyên tố có độ âm điện lớn hơn, vì vậy chúng thể hiện số ôxi hoá +4, +6.
III) Tính chất của các nguyên tố trong nhóm ôxi.
Tính chất của đơn chất
Các nguyên tố trong nhóm ôxi là những nguyên tố phi kim mạnh. Tính chất này giảm dần từ ôxi đến telu.
Tính phi kim của các nguyên tử nhóm ôxi yếu hơn so với các nguyên tố trong nhóm halogen ở cùng chu kỳ.

Tính chất của hợp chất
Hợp chất với hydro (H2S, H2Se, H2Te) là những chất khí, mùi khó chịu và độc hại.
Hợp chất Hydroxit (H2SO4, H2SeO4, H2TeO4) là những axit.



1.a. Trong hợp chất OF2: ôxi có 2 liên kết CHT với 2 nguyên tử F, F có độ âm điện (4) lớn hơn độ âm điện của ôxi (3,5), vì vậy số õH của ôxi là +2.
1.b. Trong hợp chất SO2: lưu huỳnh có 4 liên kết cộng hoá trị với 2 nguyên tử ôxi, vì S có độ âm điện 2,5 nhỏ hơn độ âm điện của ôxi (3,5), vì vậy lưu huỳnh có số OXH +6.
2.a. Trong hợp chất CHT của các nguyên tố nhóm ôxi: với những nguyên tố có độ âm
điện nhỏ hơn cặp e chung lệch về phía có độ âm điện lớn hơn.
2.b. Trong hợp chất CHT của các nguyên tố S, Se ,Te với những nguyên tố có độ âm điện lớn hơn, cặp e chung lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn, vì vậy S, Se, Te có số ôxi hoá dương. Vì S, Se, Te có phân lớp d, ở trạng thái kích thích S, Se, Te có thể có 4 hoặc 6 e độc thân tham gia liên kết nên S, Se, Te có số ôxi hoá +4, +6.



Trương Quang Danh – Quảng Ngãi

Khái quát về nhóm Oxi

I Chuẩn bị:
GV: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. Bảng 6.1 (SGK )
HS: ôn lại kiến thức về cấu tạo nguyên tử, kĩ năng viết cấu hình electron, khái quát độ âm điện, số OXH.
II Tiến trình giảng dạy:

Hoạt động của thầy:
Hoạt động của trò:

I Vị trí nhóm OXI trong bảng nguyên tố:
Hoạt động 1: Vào bài.
GV: Đưa bảng HTTH, hướng dẫn HS quan sát và đưa ra phiếu HT số 1:
a, Cho biết kí hiệu tên các nguyên tố nhóm OXi?
b, Các nguyên tố nhóm Oxi có những tính chất vật lí cơ bản nào?
GV nhận xét, bổ sung: oxi là nguyên tố phổ biến nhẩt trong trái đất., có nhiều trong lòng đất, dầu thô, núi lửa, cơ thể sống.
II Cấu tạo nguyên tử của những nguyên tố trong nhóm OXI:
1 Giống nhau:
Hoạt động 2:
GV: Yêu cầu HS viết cấu hình e và sự phân bố e ở lớp ngoài cungf , từ đó đưa ra phiếu học tập số 2
a, Cấu trúc lớp vỏ e của các nguyên tố nhóm Oxi ntn ?
b, Khi pt chúng có khả năng cho hay nhận bao nhiêu e? Số Oxi hoá?
GV: Nhận xét bổ sung
2, Sự khác nhau giữa oxi và các nguyên tố trong nhóm
GV: Hướng dẫn HS dựa vào cấu hình và sự phân bố e đưa ra phiếu HT số 3.
a, Điểm khác nhaugiữa oxi và các nguyên tố khác
b, S, Se, Te có thể tạo ra bao nhiêu e độc thân? Từ đó suy ra các số OXH khác nhau có thể có?
a, Nguyên tử Oxi o có phân lớp d. Nguyên tử S, Se, Te có phân lớp d.
b, Hình vẽ:



GV: Gợi ý về trạng thái kích thích của S ( các nguyên tố Se,Te tương tự ) GV nhận xét, bổ sung
Khi được kích thích S, Se, Te, có thể tạo ra 4 hoặc 6e độc thân S, Se, Te còn thể hiện số OXH bằng +4, +6
III Tính chất của cá nguyên tố nhóm trong nhóm OXI
1.Tính chất của đơn chất:
Hoạt động 4: GV đưa ra bảng 6.1 (SGK) yêu cầu HS dựa vào cấu hình e, độ âm điện, bán kính nguyên tử nhận xét theo Phiếu HT số 4
Tính PK của các nguyên tố trong nhóm OXI ?
Sự biến đổi tính PK ( Từ 0 – Te)
SS Tính PK của các nguyên tố nhóm OXI với Halogen?
2 Tính chất của hợp chất.
Hoạt động 5:
GV: Yêu cầu HS viết các CTPT h/c vớiH, h/c hiđroxit của các nguyên tố nhóm Oxi từ đó đưa ra phiếu học tập số 5
a, Trạng thái và độ bền của các h/c với hiđro của các nguyên tố nhóm Oxi?
Khi hoà tan vào nước ta được D2 có t/c ntn?
b,Tính axit của các hidroxit của các nguyên tố nhóm Oxi ntn?
Hoạt động 6:
Củng cố bài

a, Nhóm Oxi gồm : Oxi (O ) lưu huỳnh(S), Selen (Se), Telen(Te)và Poloni(Po) trong nhóm VII.
b, O S Se Te Po
khí rắn rắn rắn khí
o màu vàng nâu đỏ xám tính xạ








a, Nguyên tử của các nguyên tố nhóm Oxi có 6e ngoài cùng(phân lớp S: 2e, phân lớp p: 4e ) trong đó có 2e độc thân
Hình vẽ:

b, Khi tham gia phản ứng các nguyên tố nhóm Oxi có khả năng thu thêm 2e Chúng có OXH bằng –2


Mối quan hệ trong cấu tạo và tính chất của các nguyên tố ( số oxi hoá, tính oxi hoá ..)
BT: 1,2 trang 155 (SGK)






Các nguyên tố trong nhóm Oxi là những PK mạnh (trừ Po) chúng có tính oxi hoá mạnh nhưng yếu hơn các halogen cùng chu kì. Tính chất này giảm dần từ O Te






a, Hợp chất với hidrro dạng H2R (H2S, H2Se, H2Te) là những chất khí
H2S H2Se H2Te
Tính bền giảm dần
Dung dịch H3R trong nước có tính axit yếu
b, Hợp chất hidroxit là những axit yếu.
H2SO4, H2SeO4, H2TeO4
Tính axit giảm dần.







Bài: Ôxi
Giáo viên: Nguyễn Văn Thời
Đơn vị: Bến Tre
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò

Cấu tạo phân tử ôxi
Hoạt động 1 : vào bài sử dụng phiếu học tập 1 viết cấu hình e của nguyên tử ôxi ? Phân bố các e vào ôbitan, từ đó rút ra sự hình thành phân tử ôxi.





Tính chất vật lý
Hoạt động 2 :sử dụng phiếu học tập số 2 :
Mô tả tính chất vật lý của ôxi mà em biết ?

Người ta ứng dụng tính chất vật lý của ôxi trong điều chế ôxi như thế nào ?

Tính chất hóa học
Hoạt động 3 :
Từ cấu hình e và độ âm điện của ôxi hãy rút ra tính chất hóa học cơ bản của ôxi. Viết các phương trình phản ứng minh họa.
Quan sát thí nghiệm và viết PTPƯ ; rút ra nhận xét :
TN1: Mg + O2 (
Na + O2 (


TN2: C + O2 (
S + O2 (




TN3: C2H5OH + O2 (


ứng dụng của ôxi
Hoạt động 4:
Treo sơ đồ vẽ sẵn trong sách giáo khoa, học sinh rút ra ứng dụng.
Lấy ví dụ thực tiễn dùng để thở, con người không thể nhịn thở được vài phút.
Điều chế
Trong phòng thí nghiệm
Hoạt động 5:
Học sinh ngiên cứu SGK. Trả lời trong phòng thí nghiệm người ta dùng những hóa chất nào để điều chế ôxi. Những hóa chất này có gì đặc biệt ? Viết các PTPƯ.




Trong công nghiệp
Hoạt động 6
Trong CN, những nguyên liệu nào được dùng để sản xuất O2 ?
Trình bày phương pháp sản xuất ?

Trong tự nhiên
Hoạt động 7:
Khí ôxi được hình thành tro
No_avatar
Có phải Việt Đoremon không? Nhở bạn Ù ở Gia Lia không? Gia đình bạn khỏe luôn chở? Tớ hay gặp năm Thảo lắm. Cho gởi lời thăm đến mọi người...
 
Gửi ý kiến