Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án hóa học 10- Nâng cao

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
Nguồn:
Người gửi: Không Biết
Ngày gửi: 22h:17' 31-03-2008
Dung lượng: 383.5 KB
Số lượt tải: 798
Số lượt thích: 0 người
Huỳnh Thị Trác Linh – Bạc Liêu
Khái quát về nhóm Halogen

A. Mục tiêu & yêu cầu
- Học sinh biết gọi tên, kí hiệu, vị trí của các nguyên tố nhóm halogen.
- Đặc điểm chung về cấu tạo nguyên tử, liên kết trong phân tử hologen –> tính chất hoá học đặc trưng của halogen là tính oxy hoá mạnh.
- Quy luật biến đổi tính chất vật lý, tính chất hoá học của các nguyên tố nhóm halogen.
*. Yêu cầu:
- Hiểu được nguyên nhân của sự biến đổi tính chất hoá học của các halogen.
- Tại sao halogen có khả năng thể hiện các số oxy hoá: -1, +1, +3, +5, +7.
B. Chuẩn bị
1. Giáo viên
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
- Bảng phụ theo SGK (bảng 5.1)
2. Học sinh
- Nắm các kiến thức về cấu tạo nguyên tử, khái niệm độ âm điện, ái lực electron, số oxy hoá...
- Kỹ năng viết cấu hình electron.
C. Tiến trình trên lớp

Nội dung ghi bảng
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò

I. Nhóm Halogen trong bảng tuần hoàn các nguyên tố.
- Nhóm nguyên tố halogen (VIIA) gồm các nguyên tố: Flo (F), Clo (Cl), Brom (Br), Iod (I), Astatin (At).
- Các nguyên tố đều nằm ở cuối mỗi chu kỳ, ngay trước khí hiếm.
Như vậy, nhóm halogen bao gồm F, Cl, Br, I, còn At là nguyên tố phóng xạ.

II. Cấu hình electron nguyên tử & cấu tạo phân tử của các nguyên tố nhóm Halogen.
- Cấu hình chung lớp ngoài cùng: ns2ns5
- Phân bố lớp ngoài cùng theo obitan nguyên tử





 ns2 np5
–> Các halogen có 7e ngoài cùng & 1e độc thân.
- Nguyên tố F không có phân lớp d, còn Cl, Br, I có phân lớp d nên ở trạng thái kích thích có thể cho 3, 5, 7 e độc thân.
- Đơn chất halogen tồn tại dạng phân tử: X2 (X là kí hiệu halogen).
.. .. .. ..
:X. + .X: –> :X. .X:
.. .. .. ..

–> X-X
–> do năng lượng liên kết X-X không lớn nên phân tử dễ bị tách thành 2 nguyên tử.
III. Khái quát tính chất Halogen
1. Tính chất vật lý:
- Trạng thái tập hợp:
+ Khí ( F, Cl )
+ Lỏng ( Br )
+ Rắn ( I )
- Màu: đậm dần từ F –> I .
- Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy tăng dần từ F –> I.
- Flo tan mạnh trong nước, các halogen khác ít tan trong nước nhưng tan trong dung môi hữu cơ.
- Các halogen đều rất độc.
2. Tính chất hoá học:
- Các halogen có ái lực electron lớn nên dễ thu thêm 1e để tạo thành ion âm –> có tính phi kim mạnh &tính oxy hoá mạnh
X + 1e –> X-
- Từ F–>I: độ âm điện giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần –> khả năng oxy hoá của các halogen giảm.
- Trong các hợp chất, F luôn có số oxy hoá (-1), các halogen khác có các số oxy hoá (-1, +1, +3, +5, +7 ).
Hoạt động 1: Phân nhóm VIIA còn được gọi là nhóm halogen. Hãy gọi tên & kí hiệu các nguyên tố halogen ?
- Rút ra nhận xét về vị trí của các halogen trong bảng tuần hoàn? (GV sử dụng BTH các nguyên tố).
- Giải thích vì At (Z = 85) là nguyên tố phóng xạ nên không nghiên cứu.
Hoạt động 2: Viết cấu hình e của các nguyên tố nhóm halogen ?
- Rút ra cấu hình chung của nguyên tố nhóm halogen (giả sử n là số lớp e ngoài cùng của các nguyên tố) ?
- Phân bố e ngoài cùng của các nguyên tố theo obitan nguyên tử ?
- Rút ra nhận xét về cấu tạo nguyên tử của nguyên tố nhóm halogen ?
- Nhìn vào sự phân bố lớp ngoài cùng, các halogen có khả năng tồn tại bao nhiêu e độc thân ?
- Giải thích tại sao Cl, Br, I có thể ở trạng thái kích thích còn F thì không ?
- Viết công thức e, CTCT, xác định loại liên kết trong phân tử X2 ?
- Giáo viên thông báo NLLK trong phân tử X2.
Hoạt động 3: Giáo viên sử dụng bảng phụ ( bảng 5.1 SGK ).
- Nhìn vào bảng nhận xét trạng thái tập hợp, màu sắc, t0sôi t0 nóng chảy của các halogen.
- Giáo viên thông báo: F tan mạnh trong nước, còn các halogen khác ít tan.
- Các halogen rất độc.
Hoạt động 4:
- nhìn vào bảng nhận xét ái lực e & cấu hình e của các halogen –> tính chất của halogen ?
- Căn cứ vào độ âm điện & bán kính nguyên tử của halogen.
–> khả năng oxy hoá của các halogen ?
- Dựa vào sự phân bố lớp ngoài cùng & số e độc thân của các halogen ở TTKT rút ra nhận xét về khả năng tồn tại các số oxy hoá của các halogen.
Hoạt động 5: Củng cố bài
1. Chọn câu sai (khoanh tròn)
a, Các halogen đều đứng cuối mỗi chu kỳ & trước khí hiếm.
b, Đều là phi kim điển hình e có tính oxy hoá mạnh.
c, Trong các hợp chất đều có thể có các số oxy hoá (-1, +1, +3, +5, +7 ).
d, Tính oxy hoá giảm dần từ F–>I.
2. Xác định số oxy hoá của halogen trong các hợp chất
a, HCl, HBr, HI, HF.
b, OF2, Cl2O7, Br2O7, I2O7.
* Học sinh cần nắm các quy luật biến đổi tính chất của halogen, kiến thức về cấu tạo nguyên tử, lk hoá học ...để giải thích 1 số quy luật.
Hoạt động 1: Học sinh nhìn vào bảng tuần hoàn & trả lời
- Nhóm halogen gồm Flo (F), Clo (Cl), Brom (Br), Iod (I), Astatin (At).
- Vị trí cuối chu kỳ, trước gần khí hiếm.
Hoạt động 2: Cấu hình e
F (Z= 9): 1s22s22p5
Cl (Z=17): 1s22s22p63s23p5
Br (Z=35): 1s22s22p63s23p63d104s24p5
I (Z=53): 1s22s22p63s23p63d104s24p64d105s25p5
- Cấu hình chung: ns2np5
- F:

Cl:

Br:

I:

–> Có 7e ngoài cùng & có 1 e độc thân.
- Trạng thái kích thích
Cl*:
3s2 3p4 3d1
Cl*:
3s2 3p3 3d2
Cl*:
3s1 3p3 3d3
( Br, I: tương tự ).
.. .. .. ..
:X. + .X: –> :X. .X: –> X-X
.. .. .. ..

–> lk cộng hoá trị không lực.
Hoạt động 3:
- Trạng thái tập hợp: khí ( F, Cl ), lỏng ( Br ), rắn ( I )
- Màu: đậm dần từ F –> I .
- Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy tăng dần từ F –> I.
Hoạt động 4:
- Các halogen có 7e ngoài cùng nên dễ nhận 1e để đạt cấu hình bền giống khí hiếm gần nhất –> nên có tính phi kim mạnh & tính oxy hoá mạnh.
- Từ F –> I: độ âm điện giảm, bán kính tăng nên khả năng nhận e giảm –> tính phi kim, oxy hoá giảm từ F –> I.
- F chỉ có 1e độc thân nên chỉ có 1 số oxy hoá (-1).
- Cl, Br, I có 1e độc thân ở TTCB còn ở TTKT có thể có 3, 5, 7 e độc thân có thể tham gia liên kết nên có các số oxy hoá(-1, +1, +3, +5, +7 ).
Hoạt động 5:
c
a, Cl-1, Br-1, I-1, F-1
b, F-1, Cl+7, Br+7, I+7





Bài: Khái quát về nhóm Halogen
Giáo viên: Phạm Thị Xô
Đơn vị: Trường Nguyễn Bỉnh Khiêm, Hà Nội
Nhóm halogen trong bảng tuần hoàn các nguyên tố
Hoạt động 1: vào bài
GV sử dụng phiếu học tập số 1 gồm 2 câu hỏi:
Câu 1: Chu kì 2 có mấy nguyên tố hóa học?
Chu kì 3 có mấy nguyên tố hóa học?
Chu kì 4 có mấy nguyên tố hóa học?
Chu kì 5 có mấy nguyên tố hóa học?
Chu kì 6 có mấy nguyên tố hóa học?
Câu 2: Cho biết nguyên tố có Z = 9 thuộc chu kì nào? Nhóm nào?
HS:
Số các nguyên tố trong mỗi chu kì là:
Số nguyên tố
2
8
8
18
18
32
22

Chu kì
1
2
3
4
5
6
7

Cấu hình e của nguyên tố có Z = 9
1s22s22p5 ( - nguyên tố thuộc chu kỳ 2 vì có 2 lớp e.
- Nguyên tố thuộcc PNC nhóm VII vì 7 e lớp ngoài cùng.
Hoạt động 2
GV : Giới thiệu tên các nguyên tố thuộc PNC nhóm VII.
Phiếu học tập số 2
Câu 1: Từ số các nguyên tố trong mỗi chu kì và số Z = 9 của Flo, hãy tìm Z của Cl, Br, I.
Câu 2: Xác định vị trí của Cl, Br, I, At trong bảng tuần hoàn (dựa vào số các nguyên tố trong mỗi chu kì).
Cấu hình electron nguyên tử và cấu tạo phân tử của những nguyên tố trong nhóm Halogen
Hoạt động 3
GV: đưa phiếu học tập số 3
Viết cấu hình e của các nguyên tố Cl, Br, I, F.
HS:
9Li : 1s22s22p5
17Cl : 1s22s22p63s23p5
35Br : 1s22s22p63s23p64s23d104p5
53I : 1s22s22p63s23p64s23d104p65s24d10p5
Phiếu học tập số 4:
GV: Nhận xét số e lớp ngoài cùng của các nguyên tố (thuộc PNC nhóm VII) trong nhóm halogen.
HS: + Các nguyên tố trong nhóm Halogen đều có 7 e lớp ngoài cùng với cấu hình ns2np5.
+ Từ flo đến Iôt só lớp e tăng dần và e lớp ngoài cùng càng xa hạt nhân hơn.
Hoạt động 4
GV: nguyên tử các Halogen có mấy e độc thân (ở trạng thái cơ bản và trạng thái kích thích) ?
HS: + ở trạng thái cơ bản nguyên tử các Halogen có 1e độc thân.
+ ở trạng thái kích thích : Cl, Br, I có thể có 3, 5 hoặc 7e độc thân. Flo không có số ôxi hóa +3, +5, +7 như Cl, Br, I vì chưa có phân lớp d.
Hoạt động 5
GV: Từ đặc điểm e lớp ngoài cùng của nguyên tử và Halogen nhận xét cách hình thành phân tử Halogen.
HS : + Mỗi nguyên tử cho ra 1e dùng chung tạo một cặp e chung hình thành liên kết cộng hóa trị không cực.

CTCT : X – X
+ Năng lượng liên kết X – X của phân tử X2 không lớn nên các phân tử Halogen tương đối dễ tách thành hai nguyên tử.
Khái quát về tính chất của Halogen.
3.1. Tính chất vật lý
GV: + Đưa tranh biểu diễn tính chất của Halogen.
+ Yêu cầu học sinh quan sát trạng thái màu sắc, độ âm điện của các Halogen.
+ Nhận xét quy luật biến đổi các tính chất (tos, tonóng chảy, bán kính nguyên tử, bán kính iôn, năng lượng liên kết, ái lực e).
HS: Tính chất vật lý biến đổi có quy luật: tosôi, Rntử, tonóng chảy tăng dần.
3.2. Tính chất hóa học
Hoạt động 6
GV: Đưa phiếu học tập số 5 : 2 câu hỏi
Câu 1: từ đặc điểm e lớp ngoài cùng ở trạng thái cơ bản của các Halogen cho biết các Halogen có tính chất hóa học cơ bản nào?
Câu 2: So sánh khả năng ôxi hóa của các Halogen..
HS: + Các Halogen có 7e lớp ngoài cùng nên dễ nhận thêm 1e để đạt cấu hình bền 8e bão hòa thể hiện tính ôxi hóa mạnh.
X + 1e ( X-
No_avatar

ở đây nhiều thiệt á nhưng mà các loại và kích thước khác nhau.. làm tôi tải về không trùng hợp admin có thể để cho tui biết phông chử mà tải về đc kô..!?

No_avatarf

hay đấy, nhưng làm không được đẹp lắm

 

 
Gửi ý kiến