GIÁO ÁN HH 8 CHƯƠNG VI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Tấn Quỳnh (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:24' 06-05-2008
Dung lượng: 333.0 KB
Số lượt tải: 83
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Tấn Quỳnh (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:24' 06-05-2008
Dung lượng: 333.0 KB
Số lượt tải: 83
Số lượt thích:
0 người
Chương IV : OXI – KHÔNG KHÍ
Bài 24 : TÍNH CHẤT CỦA OXI
A. MỤC TIÊU
- Biết được điều kiện bình thường về nhiệt độ, áp suất, oxi là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước nặng hơn không khí.
- Khí oxi là đơn chất rất hoạt động, đặc biệt ở nhiệt độ cao, dễ dàng tham gia phản ứng với nhiều kim loại, phi kim và hợp chất. Trong các phàn ứng hóa học, oxi thể hiện hóa trị II.
- Nhận biết khí oxi, biết cách sử dụng đèn cồn và cách đốt một số chất trong oxi.
B. CHUẨN BỊ
- Hóa chất : oxi đã điều chế sẵn và thu vào 3 lọ 100 ml, lưu huỳnh, phot pho đỏ, dây sắt, mẫu gỗ nhỏ.
- Hóa cụ : thìa đốt, đèn cồn, diêm . . .
C. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động: 1 ( GV nêu tình huống bài mới )
Gv : yêu cầu hs viết KHHH, CTPT, NTK, PTK của oxi
- Ở dạng đơn chất, oxi có nhìêu ở đâu?
- Ở dạng hợp chất, oxi có nhiều ở đâu?
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất vật lý của Oxi.
Nội dung
Giáo viên
Học sinh
- KHHH : O
- CTPT : O2
- NTK : 16
- PTK : 32
I. Tính chất vật lý của oxi:
- Oxi là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí.
- Dưới áp suất khí quyển, oxi hóa lỏng ở - 1830C. Oxi lỏng có màu xanh nhạt.
II. Tính chất hóa học của oxi:
1. Tác dụng với phi kim a. Với lưu huỳnh
S(r) + O2(k) SO2(k) (khí sunfurơ, Lưu huỳnh đioxit)
Gv yêu cầu các nhóm hs quan sát lọ chứa khí oxi (lọ 1) ( nhận xét trạng thái, màu sắc và mùi của khí oxi.
Gv yêu cầu các nhóm hs thảo luận nội dung các câu hỏi đã nêu ở sách giáo khoa.
Hoạtđộng3:Tìm hiểu tính chất hóa học của oxi
Gv : để biết tính chất hóa học của oxi, ta lần lượt làm thí nghiệm cho oxi tác dụng với S, P.
Gv yêu cầu hs đọc phần thí nghiêm 1a / sgk
Gv giới thiệu dụng cụ, hóa chất, hướng dẫn hs đốt S trong không khí, trong khí oxi.
- Nhắc hs cách sử dụng đèn cồn. Lưu ý khi có dấu hiệu phản ứng phải đậy nút nhanh vì khí SO2 độc.
Gv so sánh hiện tượng lưu huỳnh nóng chảy trong oxi và trong không khí ?
? Chất tạo thành có CTHH như thế nào ?
( y/c viết PTPƯ – Nêu trạng thái chất tham gia và chất sản phẩm?
- Hs lên bảng ghi các yêu cầu gv đưa ra.
- Hs các nhóm quan sát, nhận xét theo yêu cầu.
- Hs nhóm cử đại diện phát biểu.
- Hs đọc ý 3 phần 1.
- Hs đọc sgk.
- Hs các nhóm làm thí nghiệm theo hướng dẫn.
- Hs nhóm thảo luận ( phát biểu.
- 1 hs lên bảng viết PTPƯ .
b. Với photpho
P(r) + O2(k) P2O5(r)
( P2O5 : đi photpho pentaoxit )
2. Tác dụng với kim loại (với sắt )
3Fe(r) + 2O2(k) Fe3O4 (r)
( Fe3O4 : sắt từ oxit )
3. Tác dụng với hợp chất
CH4(k) + 2O2(k) CO2(k) + 2H2O(h)
* Kết luận : Sgk
- Gv giới thiệu hóa chất:
Phot pho ở trang thái rắn, màu nâu đỏ, không tan trong nước.
-Gv yêu cầu hs đọc sgk về phần thí nghiệm
Gv Đưa thìa chứa P vào lọ chứa oxi ( hs nhận xét ?
Gv đốt P rồi đưa vào lọ chứa oxi ( hs nhận xét?
- ? Chất tạo thành là chất nào ? có CTHH như thế nào ?
( hãy viết PTPƯ ?
-Gv : oxi còn có thể tác dụng với nhiều pk khác như Cacbon, hiđro( viết ptpư ?
( hãy cho biết hóa trị của oxi trong các hợp chất tạo thành.
-? Hãy trả lời các câu hỏi ở btập 6-sgk.
Hoạt động 4
Gv yêu cầu hs đọc sgk phần thí nghiệm .
Gv giới thiệu đoạn dây sắt, đưa vào lọ chứa khí oxi ( cho hs nhận xét.
Gv cột than vào dâu sắt đã quấn theo hình lò xo, đốt chat than rồi đưa nhanh vào lọ chứa khí oxi ( hs nhận xét dấu hiệu phản ứng ?
- ? Chất tạo thành là chất gì, có CTHH như thế nào ?
( hãy viết ptpư đã xảy ra ?
Hoạt động 5
Gv : chúng ta đã nghiên cứu tác dụng của oxi với đơn chất, oxi có td với hợp chất không ?
Gv yêu cầu hs đọc sgk phần 3 / II.
? Khí oxi tác dụng được với hợp chất nào?
sản phẩm là những chất nào ?
( hãy viết ptpư ?
( Hãy kết luận về tính chất hóa học của oxi ?
Hoạt động 6
- Hs làm bài tập 1 / 84 , 3 / 84
- Gv hướng dẫn bài 4
- Về nhà học bài, làm các bài tập vào vở bài tập. Soạn bài 25.
- Hs chú ý
- 1 hs đọc sgk.
- 1 hs nhận xét
- Hs các nhóm quan sát, nhận xét.
- Nhóm cử đại diện lên bảng viết PTPƯ
- hs lên bảng viết
- hs phát biểu ( II )
- hs đọc sgk
- hs quan sát và nhận xét
- Nhóm hs thảo luận và rút ra nhận xét.
- hs phát biểu, 1 hs khác lên bảng viết ptpư.
- Hs đọc sgk và phát biểu .
- 1 hs lên bảng viết phương trình phản ứng đã xảy ra.
- hs phát biểu kết luận ( ghi nhớ )
D. RÚT KINH NGHIỆM
- Tuần 20 - Ngày soạn
- Tiết 39 - Ngày dạy
Bài 25 : SỰ OXI HÓA - PHẢN ỨNG HÓA HỢP - ỨNG DỤNG CỦA OXI
A.MỤC TIÊU
.Kiến thức :-HS hiểu được sự oxi hoá một chất là sự tác dụng của oxi với chất đó. Biết dẫn ra được những ví dụ để minh hoạ
-Phản ứng hoá hợp là PƯHH trong đó có một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu . Biết dẫn ra những ví dụ minh hoạ .
-Ứng dụng của khí oxi : dung cho sự hô hấp của người và động vật, dùng để đốt nhiên liệu trong đời sống và sản xuất .
. Kĩ năng : rèn kĩ năng viết CTHH của oxi khi biết hoá trị của nguyên tố kim loại. Kĩ năng viết PTHH tạo oxit .
B.CHUẨN BỊ
Tranh vẽ ứng dụng của oxi (hình 4.4 trang 88 SGK)
C. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Nội dung ghi bài
Giáo viên
Học sinh
I.Sự oxi hoá
Sự tác dụng của một chất với oxi là sự oxi hoá
II. Phản ứng hoá hợp .
Là phản ứng hoá học trong đó có một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu.
Hoạt động 1:
Kiểm tra :- Hãy nêu tác dụng của oxi với kim loại sắt . Viết PTHH minh hoạ ? Kết luận thế nào về tính chất hoá học của oxi ?
Tổ chức tình huống: Sự oxi hoá là gì ? Vì sao khi nhốt một con dế vào lọ nhỏ rồi đậy kín nút , sau một thời gian con vật sẽ chết ? Tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu .
Hoạt động 2:
GV:Các em hãy trả lời các câu hỏi :
-Hãy nêu ra 2 PTHH trong đó oxi tác dụng với đon chất và 1 PTHH trong đó oxi tác dụng với hợp chất ?
-Trong các PUHH đó, có điểm gì giống nhau, khác nhau về chất tham gia, chất tạo thành .
-Những PUHH nêu trên được gọi là sự oxi hoá .Vậy có thể định ghĩa sự oxi hoá một chất là gì?
Hoạt động 3:
GV:Sử dụng bảng đã viết sẵn (như SGK).
Yêu cầu HS nhận xét và trả lờicác câu hỏi
- HS trả lời và viết PTHH lên bảng .
HS làm việc theo nhóm.
-HS viết PTHH trên bảng .
-HS nhóm lần lượt trả lời từng câu hỏi.
- 1 HS đọc SGK phần định nghĩa .
HS làm việc theo nhóm.
-HS lên bảng ghi .
III.Ứng dụng của oxi
Khí oxi cần cho :
1.Sự hô hấp của người và động vật .
2. Sự đốt nhiên liệu trong đời sống và sản xuất .
Hướng dẫn về nhà
-Học bài .
-Làm bài tập vào vở.
-Xem trước bài 26.
(Ôn lại bài CTHH và hoá trị )
Hãy ghi số lượng cácchất tham gia và chất tạo thành trong các PUHH sau ( các PUHH được ghi sẵn ).
Có bao nhiêu chất đã tham gia và tạo thành sau phản ứng ? Phản ứng xảy ra trong những điều kiện nào ?Các phản ứng trên có điểm gì giống nhau ?
GV:Những PUHH trên đây gọi là phản ứng hoá hợp .Vậy định nghĩa phản ứng hoá hợp là gì ?
GV;Các PUHH nêu trên là phản ứng toả nhiệt .
Yêu cầu HSđọc SGK (II.2)
Hoạt động 4:
GV:Để nghiên cứu về ứng dụng của oxi ứng dụng của oxi chúng ta dựa trên hiểu biết đã học về tính chất của oxi .Các em hãy nêu những ứng dụng của oxi mà mình đã biết
GV:Sử dụng (hình vẽ 4.4) yêu cầu HS trả lời câu hỏi :Hãy kể ra những loại ứng dụng của oxi mà em đã thấy trong cuộc sống ?
Hai lĩnh vực ứng dụng quan trọng nhất của oxi là gì ?
GV:Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi:
-Oxi có vai trò gì trong cuộc sống của con người, động vật và thực vật ?
-Trong trường hợp nào , người ta phải dùng khí oxi tromg các bình đặc biệt ?
GV:Yêu cầu HS đọc SGKvà trả lời câu hỏi:
-Tại sao người ta không đốt trực tiếp axetilen trong không khí ?
-Trong sản xuất gang thép oxi có tác dụng thế nào ?
-Dùng hỗn hợp oxi lỏng với các nhiên liệu xốp để làm gì?
Hoạt động 5: Vận dụng
GV;Dùng bảng đã ghi sẵn một số PTHH và đặt câu hỏi :các loại PUHH sau thuộc loại gì ?
- HS nhóm lần lượt trả lờicâu hỏi .
-HS nhóm phát biểu sau đó GV cho 1 HSđọc SGK (II.2).
Làm bài tập 2 trang 87 SGK(với kim loại Mg, Al ) → 2HS/2 nhóm lên bảng ghi PTHH.
HS nhóm trao đổi và trả lời câu hỏi .
-HS nhóm trao đổi và trả lời câu hỏi .
-HS đọc SGK (III.2a)
--HS nhóm trao đổi và trả lời câu hỏi .
-HS đọc SGK (III.2b)
--HS nhóm trao đổi và trả lời câu hỏi .
-HS phát biểu cá nhân .
- Tuần 20 - Ngày soạn
- Tiết 40 - Ngày dạy
Bài 26: OXIT
A. MỤC TIÊU
- Kiến thức: -HS biết và hiểu định nghĩa oxit là hợp chất của oxi với một nguyêntố khác. Biết và hiểu CTHH của oxit và cách gọi tên oxit. Biết oxit gồm hai loại chính là oxit axit và oxit bazơ. Biết dẫn ra thí dụ minh hoạ của một số oxit axit và oxit bazơ thường gặp.
- Kĩ năng: vận dụng thành thạo quy tắc lập CTHH đã học để lập CTHH của oxit.
B. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Nội dung bài
Giáo viên
Học sinh
I. Định nghĩa
Oxit là hợp chất của oxi với một nguyên tố khác.
II. Công thức oxit:
- MxOy
- M: kí hiệu một nguyên tố khác (có hóa trị n)
- Công thức MxOy theo đúng quy tắc về hóa trị. n.x = II.y
III. Cách gọi tên oxit :
1. Oxit bazơ:
Tên oxit = tên kim loại(kèm theo hóa trị) + oxit.
Hoạt động 1:
Kiểm tra: -Thế nào là sự oxi hoá ?Cho thí dụ bằng PTHH?
- Trả lời bài tập 5trang 87.
Tổ chức tình huống: Chúng ta đã học về tính chất hoá học của oxi. Khi viết PTHH, sản phẩm tạo thành là hợp chất của oxi được gọi là oxit. Oxit là gì? Có mấy loại ?Cách gọi tên các oxit thế nào ? Đó là nội dung bài học hôm nay.
Hoạt động 2:
GV;Hãy kể tên và viết CTHH 3 chất oxit mà em biết ?
Có nhận xét gì về thành phần phân tử của các chất trên?
GV: Trong hoá học, những hợp chất đủ hai điều kiện (hợp chất 2 nguyên tố, có 1 nguyên tố là oxi) gọi là oxit. Hãy nêu định nghĩa của oxit?
Hoạt động 3:
GV: Các em hãy nhắc lại quy tắc về hoá trị đối với hợp chất gồm 2 nguyên tố hoá học?
Từ CTHH oxit có trên bảng , hãy nhận xét về các thành phần trong công thức của oxit?
Hoạt động 4:
GV: Để gọi tên oxit, người ta theo quy tắc chung:
Tên oxit = tên nguyên tố + oxit
-Các em hãy cho thí dụ về CTHH và hãy gọi tên của oxit kim loại ?
- HS trả lời câu kiểm tra.
- Hs nhóm trao đổi, viết CTHH lên bảng, phát biểu.
- Hs phát biểu
- Hs nhóm thảo luận, phát biểu sau đó gv cho 1 hs đọc p
Bài 24 : TÍNH CHẤT CỦA OXI
A. MỤC TIÊU
- Biết được điều kiện bình thường về nhiệt độ, áp suất, oxi là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước nặng hơn không khí.
- Khí oxi là đơn chất rất hoạt động, đặc biệt ở nhiệt độ cao, dễ dàng tham gia phản ứng với nhiều kim loại, phi kim và hợp chất. Trong các phàn ứng hóa học, oxi thể hiện hóa trị II.
- Nhận biết khí oxi, biết cách sử dụng đèn cồn và cách đốt một số chất trong oxi.
B. CHUẨN BỊ
- Hóa chất : oxi đã điều chế sẵn và thu vào 3 lọ 100 ml, lưu huỳnh, phot pho đỏ, dây sắt, mẫu gỗ nhỏ.
- Hóa cụ : thìa đốt, đèn cồn, diêm . . .
C. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động: 1 ( GV nêu tình huống bài mới )
Gv : yêu cầu hs viết KHHH, CTPT, NTK, PTK của oxi
- Ở dạng đơn chất, oxi có nhìêu ở đâu?
- Ở dạng hợp chất, oxi có nhiều ở đâu?
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất vật lý của Oxi.
Nội dung
Giáo viên
Học sinh
- KHHH : O
- CTPT : O2
- NTK : 16
- PTK : 32
I. Tính chất vật lý của oxi:
- Oxi là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí.
- Dưới áp suất khí quyển, oxi hóa lỏng ở - 1830C. Oxi lỏng có màu xanh nhạt.
II. Tính chất hóa học của oxi:
1. Tác dụng với phi kim a. Với lưu huỳnh
S(r) + O2(k) SO2(k) (khí sunfurơ, Lưu huỳnh đioxit)
Gv yêu cầu các nhóm hs quan sát lọ chứa khí oxi (lọ 1) ( nhận xét trạng thái, màu sắc và mùi của khí oxi.
Gv yêu cầu các nhóm hs thảo luận nội dung các câu hỏi đã nêu ở sách giáo khoa.
Hoạtđộng3:Tìm hiểu tính chất hóa học của oxi
Gv : để biết tính chất hóa học của oxi, ta lần lượt làm thí nghiệm cho oxi tác dụng với S, P.
Gv yêu cầu hs đọc phần thí nghiêm 1a / sgk
Gv giới thiệu dụng cụ, hóa chất, hướng dẫn hs đốt S trong không khí, trong khí oxi.
- Nhắc hs cách sử dụng đèn cồn. Lưu ý khi có dấu hiệu phản ứng phải đậy nút nhanh vì khí SO2 độc.
Gv so sánh hiện tượng lưu huỳnh nóng chảy trong oxi và trong không khí ?
? Chất tạo thành có CTHH như thế nào ?
( y/c viết PTPƯ – Nêu trạng thái chất tham gia và chất sản phẩm?
- Hs lên bảng ghi các yêu cầu gv đưa ra.
- Hs các nhóm quan sát, nhận xét theo yêu cầu.
- Hs nhóm cử đại diện phát biểu.
- Hs đọc ý 3 phần 1.
- Hs đọc sgk.
- Hs các nhóm làm thí nghiệm theo hướng dẫn.
- Hs nhóm thảo luận ( phát biểu.
- 1 hs lên bảng viết PTPƯ .
b. Với photpho
P(r) + O2(k) P2O5(r)
( P2O5 : đi photpho pentaoxit )
2. Tác dụng với kim loại (với sắt )
3Fe(r) + 2O2(k) Fe3O4 (r)
( Fe3O4 : sắt từ oxit )
3. Tác dụng với hợp chất
CH4(k) + 2O2(k) CO2(k) + 2H2O(h)
* Kết luận : Sgk
- Gv giới thiệu hóa chất:
Phot pho ở trang thái rắn, màu nâu đỏ, không tan trong nước.
-Gv yêu cầu hs đọc sgk về phần thí nghiệm
Gv Đưa thìa chứa P vào lọ chứa oxi ( hs nhận xét ?
Gv đốt P rồi đưa vào lọ chứa oxi ( hs nhận xét?
- ? Chất tạo thành là chất nào ? có CTHH như thế nào ?
( hãy viết PTPƯ ?
-Gv : oxi còn có thể tác dụng với nhiều pk khác như Cacbon, hiđro( viết ptpư ?
( hãy cho biết hóa trị của oxi trong các hợp chất tạo thành.
-? Hãy trả lời các câu hỏi ở btập 6-sgk.
Hoạt động 4
Gv yêu cầu hs đọc sgk phần thí nghiệm .
Gv giới thiệu đoạn dây sắt, đưa vào lọ chứa khí oxi ( cho hs nhận xét.
Gv cột than vào dâu sắt đã quấn theo hình lò xo, đốt chat than rồi đưa nhanh vào lọ chứa khí oxi ( hs nhận xét dấu hiệu phản ứng ?
- ? Chất tạo thành là chất gì, có CTHH như thế nào ?
( hãy viết ptpư đã xảy ra ?
Hoạt động 5
Gv : chúng ta đã nghiên cứu tác dụng của oxi với đơn chất, oxi có td với hợp chất không ?
Gv yêu cầu hs đọc sgk phần 3 / II.
? Khí oxi tác dụng được với hợp chất nào?
sản phẩm là những chất nào ?
( hãy viết ptpư ?
( Hãy kết luận về tính chất hóa học của oxi ?
Hoạt động 6
- Hs làm bài tập 1 / 84 , 3 / 84
- Gv hướng dẫn bài 4
- Về nhà học bài, làm các bài tập vào vở bài tập. Soạn bài 25.
- Hs chú ý
- 1 hs đọc sgk.
- 1 hs nhận xét
- Hs các nhóm quan sát, nhận xét.
- Nhóm cử đại diện lên bảng viết PTPƯ
- hs lên bảng viết
- hs phát biểu ( II )
- hs đọc sgk
- hs quan sát và nhận xét
- Nhóm hs thảo luận và rút ra nhận xét.
- hs phát biểu, 1 hs khác lên bảng viết ptpư.
- Hs đọc sgk và phát biểu .
- 1 hs lên bảng viết phương trình phản ứng đã xảy ra.
- hs phát biểu kết luận ( ghi nhớ )
D. RÚT KINH NGHIỆM
- Tuần 20 - Ngày soạn
- Tiết 39 - Ngày dạy
Bài 25 : SỰ OXI HÓA - PHẢN ỨNG HÓA HỢP - ỨNG DỤNG CỦA OXI
A.MỤC TIÊU
.Kiến thức :-HS hiểu được sự oxi hoá một chất là sự tác dụng của oxi với chất đó. Biết dẫn ra được những ví dụ để minh hoạ
-Phản ứng hoá hợp là PƯHH trong đó có một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu . Biết dẫn ra những ví dụ minh hoạ .
-Ứng dụng của khí oxi : dung cho sự hô hấp của người và động vật, dùng để đốt nhiên liệu trong đời sống và sản xuất .
. Kĩ năng : rèn kĩ năng viết CTHH của oxi khi biết hoá trị của nguyên tố kim loại. Kĩ năng viết PTHH tạo oxit .
B.CHUẨN BỊ
Tranh vẽ ứng dụng của oxi (hình 4.4 trang 88 SGK)
C. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Nội dung ghi bài
Giáo viên
Học sinh
I.Sự oxi hoá
Sự tác dụng của một chất với oxi là sự oxi hoá
II. Phản ứng hoá hợp .
Là phản ứng hoá học trong đó có một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu.
Hoạt động 1:
Kiểm tra :- Hãy nêu tác dụng của oxi với kim loại sắt . Viết PTHH minh hoạ ? Kết luận thế nào về tính chất hoá học của oxi ?
Tổ chức tình huống: Sự oxi hoá là gì ? Vì sao khi nhốt một con dế vào lọ nhỏ rồi đậy kín nút , sau một thời gian con vật sẽ chết ? Tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu .
Hoạt động 2:
GV:Các em hãy trả lời các câu hỏi :
-Hãy nêu ra 2 PTHH trong đó oxi tác dụng với đon chất và 1 PTHH trong đó oxi tác dụng với hợp chất ?
-Trong các PUHH đó, có điểm gì giống nhau, khác nhau về chất tham gia, chất tạo thành .
-Những PUHH nêu trên được gọi là sự oxi hoá .Vậy có thể định ghĩa sự oxi hoá một chất là gì?
Hoạt động 3:
GV:Sử dụng bảng đã viết sẵn (như SGK).
Yêu cầu HS nhận xét và trả lờicác câu hỏi
- HS trả lời và viết PTHH lên bảng .
HS làm việc theo nhóm.
-HS viết PTHH trên bảng .
-HS nhóm lần lượt trả lời từng câu hỏi.
- 1 HS đọc SGK phần định nghĩa .
HS làm việc theo nhóm.
-HS lên bảng ghi .
III.Ứng dụng của oxi
Khí oxi cần cho :
1.Sự hô hấp của người và động vật .
2. Sự đốt nhiên liệu trong đời sống và sản xuất .
Hướng dẫn về nhà
-Học bài .
-Làm bài tập vào vở.
-Xem trước bài 26.
(Ôn lại bài CTHH và hoá trị )
Hãy ghi số lượng cácchất tham gia và chất tạo thành trong các PUHH sau ( các PUHH được ghi sẵn ).
Có bao nhiêu chất đã tham gia và tạo thành sau phản ứng ? Phản ứng xảy ra trong những điều kiện nào ?Các phản ứng trên có điểm gì giống nhau ?
GV:Những PUHH trên đây gọi là phản ứng hoá hợp .Vậy định nghĩa phản ứng hoá hợp là gì ?
GV;Các PUHH nêu trên là phản ứng toả nhiệt .
Yêu cầu HSđọc SGK (II.2)
Hoạt động 4:
GV:Để nghiên cứu về ứng dụng của oxi ứng dụng của oxi chúng ta dựa trên hiểu biết đã học về tính chất của oxi .Các em hãy nêu những ứng dụng của oxi mà mình đã biết
GV:Sử dụng (hình vẽ 4.4) yêu cầu HS trả lời câu hỏi :Hãy kể ra những loại ứng dụng của oxi mà em đã thấy trong cuộc sống ?
Hai lĩnh vực ứng dụng quan trọng nhất của oxi là gì ?
GV:Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi:
-Oxi có vai trò gì trong cuộc sống của con người, động vật và thực vật ?
-Trong trường hợp nào , người ta phải dùng khí oxi tromg các bình đặc biệt ?
GV:Yêu cầu HS đọc SGKvà trả lời câu hỏi:
-Tại sao người ta không đốt trực tiếp axetilen trong không khí ?
-Trong sản xuất gang thép oxi có tác dụng thế nào ?
-Dùng hỗn hợp oxi lỏng với các nhiên liệu xốp để làm gì?
Hoạt động 5: Vận dụng
GV;Dùng bảng đã ghi sẵn một số PTHH và đặt câu hỏi :các loại PUHH sau thuộc loại gì ?
- HS nhóm lần lượt trả lờicâu hỏi .
-HS nhóm phát biểu sau đó GV cho 1 HSđọc SGK (II.2).
Làm bài tập 2 trang 87 SGK(với kim loại Mg, Al ) → 2HS/2 nhóm lên bảng ghi PTHH.
HS nhóm trao đổi và trả lời câu hỏi .
-HS nhóm trao đổi và trả lời câu hỏi .
-HS đọc SGK (III.2a)
--HS nhóm trao đổi và trả lời câu hỏi .
-HS đọc SGK (III.2b)
--HS nhóm trao đổi và trả lời câu hỏi .
-HS phát biểu cá nhân .
- Tuần 20 - Ngày soạn
- Tiết 40 - Ngày dạy
Bài 26: OXIT
A. MỤC TIÊU
- Kiến thức: -HS biết và hiểu định nghĩa oxit là hợp chất của oxi với một nguyêntố khác. Biết và hiểu CTHH của oxit và cách gọi tên oxit. Biết oxit gồm hai loại chính là oxit axit và oxit bazơ. Biết dẫn ra thí dụ minh hoạ của một số oxit axit và oxit bazơ thường gặp.
- Kĩ năng: vận dụng thành thạo quy tắc lập CTHH đã học để lập CTHH của oxit.
B. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Nội dung bài
Giáo viên
Học sinh
I. Định nghĩa
Oxit là hợp chất của oxi với một nguyên tố khác.
II. Công thức oxit:
- MxOy
- M: kí hiệu một nguyên tố khác (có hóa trị n)
- Công thức MxOy theo đúng quy tắc về hóa trị. n.x = II.y
III. Cách gọi tên oxit :
1. Oxit bazơ:
Tên oxit = tên kim loại(kèm theo hóa trị) + oxit.
Hoạt động 1:
Kiểm tra: -Thế nào là sự oxi hoá ?Cho thí dụ bằng PTHH?
- Trả lời bài tập 5trang 87.
Tổ chức tình huống: Chúng ta đã học về tính chất hoá học của oxi. Khi viết PTHH, sản phẩm tạo thành là hợp chất của oxi được gọi là oxit. Oxit là gì? Có mấy loại ?Cách gọi tên các oxit thế nào ? Đó là nội dung bài học hôm nay.
Hoạt động 2:
GV;Hãy kể tên và viết CTHH 3 chất oxit mà em biết ?
Có nhận xét gì về thành phần phân tử của các chất trên?
GV: Trong hoá học, những hợp chất đủ hai điều kiện (hợp chất 2 nguyên tố, có 1 nguyên tố là oxi) gọi là oxit. Hãy nêu định nghĩa của oxit?
Hoạt động 3:
GV: Các em hãy nhắc lại quy tắc về hoá trị đối với hợp chất gồm 2 nguyên tố hoá học?
Từ CTHH oxit có trên bảng , hãy nhận xét về các thành phần trong công thức của oxit?
Hoạt động 4:
GV: Để gọi tên oxit, người ta theo quy tắc chung:
Tên oxit = tên nguyên tố + oxit
-Các em hãy cho thí dụ về CTHH và hãy gọi tên của oxit kim loại ?
- HS trả lời câu kiểm tra.
- Hs nhóm trao đổi, viết CTHH lên bảng, phát biểu.
- Hs phát biểu
- Hs nhóm thảo luận, phát biểu sau đó gv cho 1 hs đọc p
 









Các ý kiến mới nhất