Giáo án ĐS 7- CTST tuần 1-5 (chi tết- rõ ràng)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thiều Văn Huy
Ngày gửi: 09h:43' 15-06-2023
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 181
Nguồn:
Người gửi: Thiều Văn Huy
Ngày gửi: 09h:43' 15-06-2023
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 181
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn BíchNgọc)
Giáo án 7 – Chân trời sáng tạo
Tuần 1:
Tiết 1,2
BÀI 1: TẬP HỢP Q CÁC SỐ HỮU TỈ
(Thời lượng: 2 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ.
- Nhận biết được tập hợp các số hữu tỉ .
- Nhận biết được số đối của một số hữu tỉ.
- Nhận biết được thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công
cụ, phương tiện học toán.
- Biểu diển được một số hữu tỉ trên trục số.
- So sánh được hai số hữu tỉ.
- Viết được một số hữu tỉ bằng nhiều phân số bằng nhau.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
- Hình thành tư duy logic, trình bày và lập luận chặt chẽ
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy,thước thẳng có chia khoảng, MTCT
2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm,
bút viết bảng nhóm, MTCT
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Gợi mở vấn đề sẽ được học tập trong bài học
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV : Đặt vấn đề:
+ “ Phép cộng, phép trừ, phép nhân hai số nguyên có
kết quả là một số nguyên. Theo em, kết quả của phép
chia số nguyên a cho số nguyên b
Năm học 2022-2023
Giáo án 7 – Chân trời sáng tạo
(
) có phải là một số nguyên không?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý
lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi một số HS trả lời và yêu cầu HS khác nhận
xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của
HS, trên cơ sở đó GV giới thiệu bài học: Để trả lời
được câu hỏi trên, cũng như hiểu rõ hơn về tập hợp
các số hữu tỉ, chúng ta sẽ đi tìm hiểu trong bài học
ngày hôm nay
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2.1: Số hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ
- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về số hữu tỉ thông qua việc viết các số đã cho
dưới dạng một phân số.
- Vận dụng kiến thức vừa học vào thực tiễn
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Số hữu tỉ
- GV yêu cầu HS thực hiện HĐKP1 viết các số vào
vở.
HĐKP1:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Chẳng hạn
Hs: Thực hiện yêu cầu bài toán và viết các số vào vở
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
;
GV: yêu cầu một vài HS trình bày kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định:
;
GV: cùng hs nhận xét và sửa sai nếu có
Số hữu tỉ là số được viết dưới
a
GV: Các số -7; 0,5 ; 0,
người ta gọi đó là các số
dạng phân số b , vớia,b
(b#0)
hữu tỉ
Các phân số bẳng nhau là các
Vậy số hữu tỉ là số có dạng như thế nào?
cách viết khác nhau của cùng
HS: trả lời miệng
một số hữu tỉ.
GV: giới thiệu định nghĩa số hữu tỉ
Tập hợp các số hữu tỉ được kí
GV: yêu cầu một vài HS đọc định nghĩa số hữu tỉ
hiệu là Q
GV chốt lại kiến thức: Các phân số bằng nhau là các
Nhận xét:
Năm học 2022-2023
Giáo án 7 – Chân trời sáng tạo
cách viết khác nhau của cùng một số hữu tỉ.
GV giới thiệu kí hiệu tập hợp số hữu tỉ
GV: giới thiệu ví dụ 1 SGK/6 và chú ý nêu mỗi số
nguyên là một số hữu tỉ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: yêu cầu HS làm bài tập thực hành 1
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: làm việc cá nhân
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV: yêu cầu HS lên bảng trình bày
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: cùng nhận xét và sửa sai nếu có
Mỗi số nguyên là một số hữu tỉ.
Thực hành 1:
Các số -0,33; 0;
số hữu tỉ vì
; 0,25 là các
0,33=
:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm
Nhóm1,2,3 làm câu a
Vận dụng 1:
Nhóm 4,5,6 làm câu b
5
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
a) 2,5 kg đường = 2 kg đường.
HS: thảo luận theo nhóm
19
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
b) 3,8 m = 5 m.
GV: yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: yêu cầu các nhóm khác nhận xét, sửa sai nếu có
Hoạt động 2. 2 Thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- Giúp HS so sánh được hai số hữu tỉ.
- HS biết sử dụng phân số để so sánh hai số hữu tỉ.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Thứ tự trong tập hợp số hữu
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 3, hoàn
tỉ
thành HĐKP2.
HĐKP2:
2 −5
HS trả lời, GV đặt câu hỏi dẫn dắt, sau đó chốt kiến
2 ¿−5 ⇒ ¿ ¿
9 9
thức:
a) Có: 2
Trong các số hữu tỉ đã cho, số nào là số hữu tỉ dương, b)
số nào là số hữu tỉ âm, số nào không là số hữu tỉ
i) Có 0oC > -0,5oC
dương cũng không là số hữu tỉ âm?
ii) 12oC > -7oC
- GV cho 1-2 HS đọc, phát biểu khung kiến thức trọng + Với hai số hữu tỉ bất kì x, y ta
tâm.
Năm học 2022-2023
Giáo án 7 – Chân trời sáng tạo
luôn có: hoặc x = y hoặc x < y
- GV yêu cầu HS đọc, thảo luận, trao đổi hỏi đáp cặp hoặc x > y.
đôi Ví dụ 2 để hiểu kiến thức.
+Số hữu tỉ lớn hơn 0 gọi là
- HS thực hành nhận biết số hữu tỉ dương, số hữu tỉ
số hữu tỉ dương.
âm, số không là số hữu tỉ dương cũng không lả số hữu + Số hữu tỉ nhỏ hơn 0 gọi là
tỉ âm và dùng phân số để so sánh hai số hữu tỉ thông
số hữu tỉ âm.
qua đọc, hoàn thành Thực hành 2 .
Số hữu tỉ 0 không là số hữu tỉ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
dương cũng không là số hữu tỉ
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức,
âm.
hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra
Thực hành 2:
−15 −45
chéo đáp án.
−3 , 75=
=
4 12
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
a) +)
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
−7 −45 −7
¿
⇒ ¿−3 , 75¿
- HS lên bảng trình bày
12
Có: 12 12
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
+) Có:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu b)
HS ghi chép đầy đủ vào vở.
4
0¿¿
+ Số hữu tỉ dương: 5 ; 5,12
−7
:−3 :−3 ,75
+ Số hữu tỉ âm: 12
.
0
+ Số −3 không là số hữu tỉ
dương cũng không là số hữu tỉ
âm.
Hoạt động 2.3 Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số
a) Mục tiêu:
- Qua việc ôn lại cách biểu diễn số nguyên trên trục số, HS có cơ hội trải nghiệm để biết
cách biễu diển số hữu tỉ trên trục số.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,
hoàn thành HĐKP3.
HS trả lời, GV chốt kiến thức:
Tương tự như đối với số nguyên, ta có thể biểu diễn
mọi số hữu tỉ trên trục số.
Năm học 2022-2023
3. Biểu diễn số hữu tỉ trên trục
số
HĐKP3:
a)
Giáo án 7 – Chân trời sáng tạo
- GV cho 1-2 HS đọc, phát biểu khung kiến thức trọng
tâm.
- GV yêu cầu HS đọc, thảo luận, trao đổi hỏi đáp
nhóm 3 Ví dụ 3, Ví dụ 4, Ví dụ 5 để hiểu kiến thức.
- HS trao đổi nhóm thực hành nhận biết các điểm đã
cho trên trục số biểu diễn các số hữu tỉ nào và mỗi HS
tự thực hiện việc biểu diển các số hữu tỉ trên trục số
thông qua việc hoàn thành Thực hành 3.
- HS phát biểu, các HS khác nghe, nhận xét; GV đánh
giá mức độ hiểu bài của HS.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức,
hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra
chéo đáp án.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại
kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ
vào vở.
1
b) Điểm A biểu diễn số hữu tỉ: 3
Kết luận
+ Trên trục số, mỗi số hữu tỉ
được biểu diễn bởi một điểm.
Điểm biểu diễn số hữu tỉ x được
gọi là điểm x.
+ Với hai số hữu tỉ bất kì x, y
nếu x < y thì trên trục số nằm
ngang, điểm x ở bên trái điểm y.
Thực hành 3:
a) Các điểm M, N, P trong hình 6
biểu diễn các số hữu tỉ:
1 1 2
−1 : :1
3 3 3
b) Biểu diễn các số hữu tỉ:
1 1
−0, 75: :1
−4 4
Hoạt động 2.4: Số đối của một số hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm nhận biết số đối của một số hữu tỉ.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả làm bài của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS trao đổi cặp đôi, hoàn
thành HĐKP4.
HS trả lời, lớp nhận xét, GV đánh giá:
GV cần lưu ý cho HS về số đối của hỗn số: Số đối của
là và ta viết là .
- GV dẫn dắt, chốt kiến thức, HS phát biểu khung kiến
thức trọng tâm.
- HS thực hành tìm số đối của mỗi số hữu tỉ và vận
Năm học 2022-2023
4. Số đối của một số hữu tỉ
HĐKP4:
Điểm và trên trục số cách đều và
nằm về hai phía điểm gốc O.
Kết luận:
+ Hai số hữu tỉ có điểm biểu
diễn trên trục số và cách đều và
nằm về hai phía điểm gốc O
là hai số đối nhau, số này là số
Giáo án 7 – Chân trời sáng tạo
dụng kĩ năng tổng hợp để giải quyết vấn để thực tiễn
liên quan đển số hữu tỉ.thông qua việc hoàn
thành Thực hành 4.
- HS phát biểu, các HS khác nghe, nhận xét; GV đánh
giá mức độ hiểu bài của HS.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức,
hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra
chéo đáp án.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại
kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ
vào vở.
đối của số kia.
+ Số đối của số hữu tỉ x kí hiệu
là -x.
* Nhận xét:
a) Mọi số hữu tỉ đều có một số
đối.
b) Số đối của số 0 là số 0.
c) Với hai số hữu tỉ âm, số nào
có số đối lớn hơn thì số đó nhỏ
hơn.
* Chú ý:
Số đối của số là
Thực hành 4.
Số đối của các số 7; 0; lần lượt
là:
-7; 0,75; 0 ; .
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1 : Hoàn thành BT1
Bài 1 :
- GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân BT1 (SGK tr9), sau đó trao đổi, kiểm tra chéo đáp án.
- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày miệng. Các HS
khác chú ý nhận xét bài các bạn trên bảng và hoàn
Bài 2:
thành vở.
a) Các phân số biểu diễn số
- GV chữa bài, lưu ý HS những lỗi sai.
−5
Nhiệm vụ 2 : Hoàn thành BT2
hữu tỉ 9 là:
- GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn thành BT2 vào vở,
−10 15
20
sau đó hoạt động cặp đôi kiểm tra chéo đáp án.
:
:−
18 −27 36 .
- GV mời 2 HS trình bày giơ tay trình bày bảng.
- Các HS dưới lớp hoàn thành vở và chú ý nhận xét
b)
bài các bạn trên bảng.
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra
kết quả chính xác.
Nhiệm vụ 4 : Hoàn thành BT4
- GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn thành BT4 theo cá
Năm học 2022-2023
Giáo án 7 – Chân trời sáng tạo
nhân, sau đó trao đổi cặp đôi kiểm tra chéo đáp án.
- GV mời 2 HS trình bày bảng. Các HS khác nhận xét,
sửa chữa, bổ sung.
- GV chữa bài, chốt lại đáp án, lưu ý HS các lỗi sai
hay mắc.
.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống. HS biết thêm về độ cao của bốn rãnh đại
dương so với mực nước biển.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Vận dụng 2.
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm
Phát biểu của bạn Hồng sai.
Nhóm1,2,3 làm vận dụng 2
Vì -4,1 < -3,5.
Nhóm 4,5,6 làm bài 7
Bài 7.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
a)
HS: thảo luận theo nhóm
Có : -10,5 < -8,6 < -8,0 < -7,7
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Vậy rãnh Philippine có độ cao
GV: yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
cao hơn rãnh Peurto Rico
Bước 4: Kết luận, nhận định:
b)
GV: yêu cầu các nhóm khác nhận xét, sửa sai nếu có Có : -7,7 > -8,0 > -8,6 > -10,5
Vậy rãnh Romanche có độ cao
thấp nhất trong bốn rãnh trên.
HOẠT ĐỘNG 5 : HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Xem lại các bài tập đã làm
- Hoàn thành các bài tập 5, 6 (SGK-tr10), Các bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài mới “ Bài 2. Các phép tính với số hữu tỉ”.
Năm học 2022-2023
Giáo án 7 – Chân trời sáng tạo
Tuần 2 và tuần 3
Tiết 3,4,5,6
Bài 2. CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ HỮU TỈ
(Thời lượng 4 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Thực hiện được các phép tính: cộng, trừ, nhân, chia trong tập hợp các số
hữu tỉ.
- Vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp. phân phối của phép nhân
đối với phép cộng của các số hữu tỉ trong tính toán (tính viết và tính nhẫm,
tính nhanh một cách hợp lí).
- Giải quyết được những vấn đề thực tiển gắn với thực hiện phép cộng, phép
trừ, phép nhân, phép chia hai số hữu tỉ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng
công cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học.
- Giải quyết những vấn đề thực tiễn gắn với thực hiện phép cộng, phép trừ,
phép nhân, phép chia hai số hữu tỉ.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
thức theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy
nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng,
MTCT
2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.,MTCT
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Các hoạt động của GV và HS
Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG/MỞ BÀI
a) Mục tiêu:
Năm học 2022-2023
Giáo án 7 – Chân trời sáng tạo
- HS ôn lại kiến thức đã học.
- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dươi sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
GV: Đặt vấn đề:
Ở Bài 1 ta đã biết các hỗn số là số hữu tỉ. Như vậy với
thì
được hiểu là
số hữu tỉ âm. Phép nhân và phép chia số hữu tỉ đều dựa trên cơ sở phép nhân và phép chia
phân số.
• Với hai số hữu tỉ x,y để thực hiện các phép tính đối với hai số hữu tỉ ta phải làm như thế
nào?
Hs: Viết các số hữu tỉ đã cho dưới dạng phân số rồi áp dụng quy tắc cộng trừ, nhân chia
phân số
GV: Để trả lời được câu hỏi trên, cũng như hiểu rõ hơn về thực hiện các phép tính số hữu tỉ,
chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay”.
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Cộng trừ số hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- Thực hiện được các phép tính: cộng, trừ, trong tập hợp các số hữu tỉ
- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm phép cộng, phép trừ hai số hữu tỉ dựa trên phép cộng, phép
trừ hai phân số.
-Giải quyết được những vấn đề thực tiễn dựa váo thực hiện các phép tính với số hữu tỉ
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Cộng, trừ hai số hữu tỉ
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm , thực
HĐKP1:
hiện HĐKP1
Thiết bị lặn ở độ sâu so với mực nước biển
-Từ mặt nước biên, một thiêt bị khảo sát lặn
bằng:
xuống
m. Sau đó thiết bị tiếp tục lặn xuống
thêm 5,4 m nữa. Hỏi khi đó thiết bị khão sát ở
độ cao bao nhiêu mét so với mực nước biển?
Vậy thiết bị khảo sát ở độ cao
so
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
với mực nước biển.
HS: thảo luận theo nhóm
Năm học 2022-2023
Giáo án 7 – Chân trời sáng tạo
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV: yêu cầu một số nhóm trả lời
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV cùng HS nhận xét và đánh giá, chốt lại
kiến thức.
GV: Giới thiệu ví dụ 1
Hs; quan sát theo dõi
Thực haanh2:
Gv: Yêu cầu 2 Hs lên bảng
Hs: thực hiện bài làm vào vở
GV: cùng HS nhận xét và đánh giá
Thực hành 2
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hs: làm bài vào bảng nhóm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV: yêu cầu một vài nhóm báo cáo kết quà
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: cùng HS nhận xét và sửa sai nếu có
Ví dụ 1: SGK/11
Thực hành 1:
Thực hành 2:
Hoạt động 2. 2 Tính chất của phép cộng số hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- Giúp HS nhận biết các tính chất của phép cộng số hữu tỉ trên cơ sở tính chất của phép cộng
phân số
- HS nêu được nhận xét đã thực hiện tính chất nào trong các tính chất cũa phép cộng.
- Áp dụng kiến thức liên môn vận dụng tổng hợp các kỉ năng thông qua việc tính toán.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2.Tính chất của phép cộng số hữu tỉ
GV: trình chiếu nội dung và hướng dẫn học
HĐKP2:
sinh làm bài
( trìn chiếu các bước làm)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: theo dõi quan sát, cùng thực hiện các yêu
Năm học 2022-2023
Giáo án 7 – Chân trời sáng tạo
cầu của GV
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV: Yêu cầu HS rút ra nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: cùng HS nhận xét và sửa sai nếu có
GV: giới tiệu kiến thức trọng tâm trong SGK/12
Hs: Một vài HS đọc nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hs: làm bài vào bảng nhóm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV: yêu cầu một vài nhóm báo cáo kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: cùng HS nhận xét và sửa sai nếu có
Thực hành 3:
GV: yêu cầu hS làm cá nhân
Hs: thực hiện tính toán có sự hỗ trợ MTCT
GV; cùng HS nhận xét và sửa sai nếu có
Vận dụng 1:
Lượng cà phê tồn kho trong 6 tuần là:
tấn
Hoạt động 2.3: Nhân hai số hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- HS có cơ hội trãi nghiệm khám phá phép nhân hai số hữu tỉ dựa trên phép nhân hai phân số
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3. Nhân hai số hữu tỉ
GV: yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi nội HĐKP3:
dung bài toán HĐKP3
.
Năm học 2022-2023
Giáo án 7 – Chân trời sáng tạo
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hs: làm bài vào bảng nhóm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV: yêu cầu một vài nhóm báo cáo kết quà
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: cùng HS nhận xét và sửa sai nếu có
GV: giới thiệu kiến thức trọng tâm SGK/13
GV: trình chiếu ví dụ 3
Hs: theo dõi và trả lời các câu hỏi của
Thực hành4
GV: yêu cầu HS làm cá nhân
Hs: làm bài vào vở
Gv: yêu cầu 2 hS làm được lên bảng
GV: cùng HS nhận xét và sửa sai nếu có
Ví dụ 3: (SGK/13)
Thực hành 4
Hoạt động 2.4: Tính chất của phép nhân số hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm khám phá tính chất cũa phép nhân hai số hữu tỉ trên cơ sở
tính chất của phép nhân hai phân số.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
4. Tính chất của phép nhân số hữu tỉ
GV: trình chiếu nội dung và hướng dẫn học
HĐKP4:
sinh làm bài
( trình chiếu các bước làm)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: theo dõi quan sát, cùng thực hiện các yêu
cầu của GV
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV: Yêu cầu HS rút ra nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: giới tiệu kiến thức trọng tâm trong SGK/13
Hs: Một vài HS đọc nội dung
Năm học 2022-2023
Giáo án 7 – Chân trời sáng tạo
thực hành 5
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi nội
dung bài toán thực hành 5
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Nhóm 1, 3;5 làm câu a
Nhóm 2,4,6 làm câu b
Hs: làm bài vào bảng nhóm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV: yêu cầu một vài nhóm báo cáo kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: cùng HS nhận xét và sửa sai nếu có
Thực hành 5
GV: yêu cầu HS làm cá nhân vào vở
GV: yêu cầu HS làm được lên bảng trình bày
Vận dụng 2
Hoạt động 2. 5 Chia hai số hữu tỉ
Năm học 2022-2023
Giáo án 7 – Chân trời sáng tạo
a) Mục tiêu:
- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm khám phá tính chất cũa phép chia hai số hữu tỉ dựa ttên phép
chia hai phân số.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: trình chiếu nội dung và hướng dẫn học
sinh làm bài
( trình chiếu các bước làm)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: theo dõi quan sát, cùng thực hiện các yêu
cầu của GV
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Trả lời các câu hỏi của GV
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Nhận xét và giới thiệu kiến thức trọng tâm
trong SGK/14
5. Chia hai số hữu tỉ
HĐKP5:
Thực hành 6
GV: yêu cầu học sinh làm vào vở
Gv: yêu cầu 2 hs lên bảng
Hs: nhận xét bài làm và sửa sai nếu có
GV: giới thiệu chú ý SGK/15
Trình chiếu ví dụ 7
Hs: theo dõi
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi nội
dung bài toán thực hành 7
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hs: làm bài vào bảng nhóm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV: yêu cầu một vài nhóm báo cáo kết quà
Năm học 2022-2023
Thực hành 6
Giáo án 7 – Chân trời sáng tạo
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: cùng HS nhận xét và sửa sai nếu có
Chú ý : ( SGK/15)
Thực hành 7
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học, vận dụng làm BT 1a,b,c,d,e,g SGK/15. Bài 4a,b
SGK/16, Bài 5 a,b SGK/16
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bài 1 SGK/15
Bài 1 SGK
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS làm bài tập theo cá nhân vào
vở
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện cá nhân lên trình bày.
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
Năm học 2022-2023
Giáo án 7 – Chân trời sáng tạo
Bước 4: Kết luận, nhận định: :
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức
Bài 4 (SGK/16)
độ hoàn thành của HS.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi nội
dung bài 4a,b
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Nhóm 1, 3;5 làm câu a
Nhóm 2,4,6 làm câu b
Hs: làm bài vào bảng nhóm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV: yêu cầu một vài nhóm báo cáo kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: cùng HS nhận xét và sửa sai nếu có
Bài 5: SGK
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi nội
dung bài 5a,b
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: làm bài vào vở
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Năm học 2022-2023
Giáo án 7 – Chân trời sáng tạo
GV: Yêu cầu 2 Hs lên bảng
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: cùng HS nhận xét và sửa sai nếu có
HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập 6 và bài tập 7
sgk/16.
c) Sản phẩm: Kết quả làm bài tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Năm học 2022-2023
Giáo án 7 – Chân trời sáng tạo
GV: trình chiếu đề và phân tích bài toán
Vẽ hình minh họa
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: yêu cầu học sinh thảo luận nhóm nội dung
bài 6 SGK
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hs: làm bài vào bảng nhóm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV: yêu cầu một vài nhóm báo cáo kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: cùng HS nhận xét và sửa sai nếu có
Bài 8 SGK
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: trình chiếu bài toán
Bài 6 SGK
Bài 8 SGK
GV: hướng dẫn
? Giá chiếc ti vi trong tháng 9 được tính như
thế nào?
? Số tiền siêu thị đã giảm giá của chiếc ti vi
trong tháng 10 là bao nhiêu ?
GV: Yêu cầu HS làm bài theo cá nhân
GV: Yêu cầu một học sinh lên bảng làm
GV: Cùng hS nhận xét và sửa sai nếu có
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
- xem, lại các bài tập đã làm.
- Hoàn thành các bài tập 2, 4c,d (SGK-tr15) + Các bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài mới: “ Bài 3: Luỹ thừa của một số hữu tỉ”.
Năm học 2022-2023
Giáo án 7 – Chân trời sáng tạo
TUẦN 4:
TIẾT 7,8
§3. LŨY THỪA CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ
(Thời lượng 2 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Về Kiến thức:
- Mô tả được phép tính lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ và một
số tính chất của phép tính đó.
- Vận dụng được các phép tính lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ
trong tính toán và giải quyết một số vấn đề thực tiễn.
2. Về Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự học, tự chủ trong tìm tòi khám phá, chiếm lĩnh tri thức mới.
+ Năng lực hợp tác và giao tiếp trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
+ Năng lực báo cáo trước tập thể, khả năng thuyết trình, làm việc nhóm.
+ Năng lực tính toán.
- Năng lực đặc thù:
+ Tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học; sử dụng công cụ,
phương tiện học
toán; giải quyết vấn đề toán học.
+ Tính được giá trị của một lũy thừa.
+ Thực hiện phép nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số hữu tỉ với số mũ tự
nhiên.
+ Thực hiện được quy tắc lũy thừa của lũy thừa của cơ số hữu tỉ với số mũ
tư nhiên.
3. Về phẩm chất
- Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi
dưỡng hứng thú học tập cho HS.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh
kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình
suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Giáo viên: Tài liệu giảng dạy; SGK; SBT; Giáo án PPT, bảng phụ.
Năm học 2022-2023
Giáo án 7 – Chân trời sáng tạo
- Học sinh: Đồ dùng học tập; SGK; SBT. Ôn lũy thừa của một số tự nhiên với số
mũ tự nhiên; các quy tắc nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục đích:
- Học sinh bước đầu liên hệ kiến thức đã học, quy lạ về quen chuyển từ lũy thừa với số
mũ tự nhiên của một số tự nhiên sang lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ.
- Học sinh phát biểu được khái niệm lũy thừa của một số hữu tỉ với số mũ tự nhiên
b) Nội dung:
- Học sinh thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
c) Sản phẩm:
- Học sinh trả lời được các câu hỏi mở đầu
d) Tổ chức thực hiện:
Các hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Phát biểu định nghĩa lũy thừa của
một số tự nhiên với số mũ tự nhiên.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: , nhớ lại kiến thức, trao đổi và trả
lời các câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV: yêu cầu học sinh trả lời, học sinh
khác nhận xét, bổ sung.
Nội dung
Lũy thừa bậc n của số tự nhiên a kí hiệu
là tích của n thừa số a:
với
,
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Giáo viên đánh giá kết quả từ học
sinh. Trên cơ sở đó đặt vấn đề: Vậy lũy
thừa của một số hữu tỉ được định nghĩa
như thế nào?
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2. 1 Lũy thừa với số mũ tự nhiên
a) Mục đích:
Tiếp cận được kiến thức mới dựa vào kiến thức cũ ở lớp 6; hình thành khái niệm lũy thừa
Năm học 2022-2023
Giáo án 7 – Chân trời sáng tạo
của một số hữu tỉ.
Nhận biết được biểu thức lũy thừa, cơ số, số mũ, biết cách đọc lũy thừa từ đó biết cách
tính lũy thừa bậc n của một số hữu tỉ.
b) Nội dung:
Giáo viên trình bày bài giảng.
Học sinh chú ý theo dõi SGK và bài giảng; hoàn thành các yêu cầu đặt ra.
c) Sản phẩm:
Học sinh cơ bản nắm được kiến thức, kết quả.
d) Tổ chức thực hiện:
GV: Tương tự như lũy thừa của một số
1. Lũy thừa với số mũ tự nhiên.
tự nhiên, đưa ra định nghĩa lũy thừa
của một số hữu tỉ
Lũy thừa bậc của một số hữu tỉ , kí hiệu
- Giới thiệu công thức
và yêu
cầu học sinh nêu cách đọc , kí hiệu lũy
thừa, quy ước
Hs: quan sát nghe giảng và ghi bài
, là tích của
thừa số .
(
,
,
)
đọc là “ x mũ n” hoặc “ x lũy thừa n”
trong đó : x là cơ số.
n là số mũ.
Quy ước :
(
GV: giới thiệu ví dụ 1 bằng cách trình
chiếu các bước làm
Hs: theo dõi và trả lời các câu hỏi của
GV
)
Ví dụ:
,
,
GV: Nếu viết dưới dạng
), thì
(
được viết như thế nào?
HS:
Năm học 2022-2023
,
;
Ta có
(
;
)
Giáo án 7 – Chân trời sáng tạo
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
đôi nội dung ví dụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Ví dụ: Tính:
Nhóm 1, 3;5 làm câu a
Nhóm 2,4,6 làm câu b
Hs: làm bài vào bảng nhóm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV: yêu cầu một vài nhóm báo cáo kết
quả
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: cùng HS nhận xét và sửa sai nếu
có
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: yêu cầu học sinh làm cá nhân bài Thực hành 1: Tính
tập vào vở
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
;
;
Hs: làm bài tập vào vở
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV: yêu cầu các học sinh lần lượt lên
;
;
bảng
Bước 4: Kết luận, nhận định:
;
.
GV: cùng HS nhận xét và sửa sai nếu
có
Hoạt động 2. 2 Tích và thương hai lũy thừa cùng cơ số.
a) Mục đích:
- Học sinh xây dựng được quy tắc tính tích, thương của hai lũy thừa cùng cơ số.
- Bước đầu nắm được và vận dụng các quy tắc tích, thương hai lũy thừa cùng cơ số vào
giải quyết các bài tập cơ bản.
b) Nội dung:
- Giáo viên trình bày bài giảng.
- Học sinh chú ý theo dõi SGK và bài giảng; tổ chức hoạt động nhóm hoàn thành các
yêu cầu đặt ra.
c) Sản phẩm:
- HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Năm học 2022-2023
Giáo án 7 – Chân trời sáng tạo
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tính
tích, thương của hai luỹ thừa cùng cơ
số tự nhiên đã học ở lớp 6? Từ đó đưa
ra dự đoán cho HĐKP1.
Tìm số thích hợp thay vào dấu “?”
trong các câu dưới đây:
2 Tích và thương hai lũy thừa cùng cơ số.
HĐKP2
Dự đoán thay số thích hợp vào “?”:
a)
b)
a)
b)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: làm bài tập vào vở
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV: yêu cầu 2 HS lên bảng làm
Bước 4: Kết luận, nhận xét
GV: cùng HS nhận xét và sửa sai nếu
có
GV: giới thiệu quy tắc nhân nhân, chia
hai lũy thừa cùng cơ số
Hs: đọc quy tắc
GV: nêu ví dụ SGK
Hs: quan sát, nghe giảng
* Quy tắc: Với một số hữu tỉ , ta có:
Khi nhân hai lũy thừa cùng cơ số, ta giữ nguyên
cơ số và cộng hai số mũ.
Khi chia hai lũy thừa cùng cơ số khác 0, ta giữ
nguyên cơ số và lấy số mũ của lũy thừa bị chia
trừ đi số mũ của lũy thừa chia.
(
,
)
Ví dụ:
Thực hành 2:
;
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
đôi nội dung ví dụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Nhóm 1, 3;5 làm câu a,b
Nhóm 2,4,6 làm câu c,d
Hs: làm bài vào bảng nhóm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV: yêu cầu một vài nhóm báo cáo kết
Năm học 2022-2023
Giáo án 7 – Chân trời sáng tạo
quả
Bước 4: Kết luận, n...
Tuần 1:
Tiết 1,2
BÀI 1: TẬP HỢP Q CÁC SỐ HỮU TỈ
(Thời lượng: 2 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ.
- Nhận biết được tập hợp các số hữu tỉ .
- Nhận biết được số đối của một số hữu tỉ.
- Nhận biết được thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công
cụ, phương tiện học toán.
- Biểu diển được một số hữu tỉ trên trục số.
- So sánh được hai số hữu tỉ.
- Viết được một số hữu tỉ bằng nhiều phân số bằng nhau.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
- Hình thành tư duy logic, trình bày và lập luận chặt chẽ
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy,thước thẳng có chia khoảng, MTCT
2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm,
bút viết bảng nhóm, MTCT
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Gợi mở vấn đề sẽ được học tập trong bài học
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV : Đặt vấn đề:
+ “ Phép cộng, phép trừ, phép nhân hai số nguyên có
kết quả là một số nguyên. Theo em, kết quả của phép
chia số nguyên a cho số nguyên b
Năm học 2022-2023
Giáo án 7 – Chân trời sáng tạo
(
) có phải là một số nguyên không?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý
lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi một số HS trả lời và yêu cầu HS khác nhận
xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của
HS, trên cơ sở đó GV giới thiệu bài học: Để trả lời
được câu hỏi trên, cũng như hiểu rõ hơn về tập hợp
các số hữu tỉ, chúng ta sẽ đi tìm hiểu trong bài học
ngày hôm nay
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2.1: Số hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ
- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về số hữu tỉ thông qua việc viết các số đã cho
dưới dạng một phân số.
- Vận dụng kiến thức vừa học vào thực tiễn
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Số hữu tỉ
- GV yêu cầu HS thực hiện HĐKP1 viết các số vào
vở.
HĐKP1:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Chẳng hạn
Hs: Thực hiện yêu cầu bài toán và viết các số vào vở
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
;
GV: yêu cầu một vài HS trình bày kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định:
;
GV: cùng hs nhận xét và sửa sai nếu có
Số hữu tỉ là số được viết dưới
a
GV: Các số -7; 0,5 ; 0,
người ta gọi đó là các số
dạng phân số b , vớia,b
(b#0)
hữu tỉ
Các phân số bẳng nhau là các
Vậy số hữu tỉ là số có dạng như thế nào?
cách viết khác nhau của cùng
HS: trả lời miệng
một số hữu tỉ.
GV: giới thiệu định nghĩa số hữu tỉ
Tập hợp các số hữu tỉ được kí
GV: yêu cầu một vài HS đọc định nghĩa số hữu tỉ
hiệu là Q
GV chốt lại kiến thức: Các phân số bằng nhau là các
Nhận xét:
Năm học 2022-2023
Giáo án 7 – Chân trời sáng tạo
cách viết khác nhau của cùng một số hữu tỉ.
GV giới thiệu kí hiệu tập hợp số hữu tỉ
GV: giới thiệu ví dụ 1 SGK/6 và chú ý nêu mỗi số
nguyên là một số hữu tỉ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: yêu cầu HS làm bài tập thực hành 1
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: làm việc cá nhân
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV: yêu cầu HS lên bảng trình bày
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: cùng nhận xét và sửa sai nếu có
Mỗi số nguyên là một số hữu tỉ.
Thực hành 1:
Các số -0,33; 0;
số hữu tỉ vì
; 0,25 là các
0,33=
:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm
Nhóm1,2,3 làm câu a
Vận dụng 1:
Nhóm 4,5,6 làm câu b
5
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
a) 2,5 kg đường = 2 kg đường.
HS: thảo luận theo nhóm
19
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
b) 3,8 m = 5 m.
GV: yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: yêu cầu các nhóm khác nhận xét, sửa sai nếu có
Hoạt động 2. 2 Thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- Giúp HS so sánh được hai số hữu tỉ.
- HS biết sử dụng phân số để so sánh hai số hữu tỉ.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Thứ tự trong tập hợp số hữu
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 3, hoàn
tỉ
thành HĐKP2.
HĐKP2:
2 −5
HS trả lời, GV đặt câu hỏi dẫn dắt, sau đó chốt kiến
2 ¿−5 ⇒ ¿ ¿
9 9
thức:
a) Có: 2
Trong các số hữu tỉ đã cho, số nào là số hữu tỉ dương, b)
số nào là số hữu tỉ âm, số nào không là số hữu tỉ
i) Có 0oC > -0,5oC
dương cũng không là số hữu tỉ âm?
ii) 12oC > -7oC
- GV cho 1-2 HS đọc, phát biểu khung kiến thức trọng + Với hai số hữu tỉ bất kì x, y ta
tâm.
Năm học 2022-2023
Giáo án 7 – Chân trời sáng tạo
luôn có: hoặc x = y hoặc x < y
- GV yêu cầu HS đọc, thảo luận, trao đổi hỏi đáp cặp hoặc x > y.
đôi Ví dụ 2 để hiểu kiến thức.
+Số hữu tỉ lớn hơn 0 gọi là
- HS thực hành nhận biết số hữu tỉ dương, số hữu tỉ
số hữu tỉ dương.
âm, số không là số hữu tỉ dương cũng không lả số hữu + Số hữu tỉ nhỏ hơn 0 gọi là
tỉ âm và dùng phân số để so sánh hai số hữu tỉ thông
số hữu tỉ âm.
qua đọc, hoàn thành Thực hành 2 .
Số hữu tỉ 0 không là số hữu tỉ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
dương cũng không là số hữu tỉ
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức,
âm.
hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra
Thực hành 2:
−15 −45
chéo đáp án.
−3 , 75=
=
4 12
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
a) +)
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
−7 −45 −7
¿
⇒ ¿−3 , 75¿
- HS lên bảng trình bày
12
Có: 12 12
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
+) Có:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu b)
HS ghi chép đầy đủ vào vở.
4
0¿¿
+ Số hữu tỉ dương: 5 ; 5,12
−7
:−3 :−3 ,75
+ Số hữu tỉ âm: 12
.
0
+ Số −3 không là số hữu tỉ
dương cũng không là số hữu tỉ
âm.
Hoạt động 2.3 Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số
a) Mục tiêu:
- Qua việc ôn lại cách biểu diễn số nguyên trên trục số, HS có cơ hội trải nghiệm để biết
cách biễu diển số hữu tỉ trên trục số.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,
hoàn thành HĐKP3.
HS trả lời, GV chốt kiến thức:
Tương tự như đối với số nguyên, ta có thể biểu diễn
mọi số hữu tỉ trên trục số.
Năm học 2022-2023
3. Biểu diễn số hữu tỉ trên trục
số
HĐKP3:
a)
Giáo án 7 – Chân trời sáng tạo
- GV cho 1-2 HS đọc, phát biểu khung kiến thức trọng
tâm.
- GV yêu cầu HS đọc, thảo luận, trao đổi hỏi đáp
nhóm 3 Ví dụ 3, Ví dụ 4, Ví dụ 5 để hiểu kiến thức.
- HS trao đổi nhóm thực hành nhận biết các điểm đã
cho trên trục số biểu diễn các số hữu tỉ nào và mỗi HS
tự thực hiện việc biểu diển các số hữu tỉ trên trục số
thông qua việc hoàn thành Thực hành 3.
- HS phát biểu, các HS khác nghe, nhận xét; GV đánh
giá mức độ hiểu bài của HS.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức,
hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra
chéo đáp án.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại
kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ
vào vở.
1
b) Điểm A biểu diễn số hữu tỉ: 3
Kết luận
+ Trên trục số, mỗi số hữu tỉ
được biểu diễn bởi một điểm.
Điểm biểu diễn số hữu tỉ x được
gọi là điểm x.
+ Với hai số hữu tỉ bất kì x, y
nếu x < y thì trên trục số nằm
ngang, điểm x ở bên trái điểm y.
Thực hành 3:
a) Các điểm M, N, P trong hình 6
biểu diễn các số hữu tỉ:
1 1 2
−1 : :1
3 3 3
b) Biểu diễn các số hữu tỉ:
1 1
−0, 75: :1
−4 4
Hoạt động 2.4: Số đối của một số hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm nhận biết số đối của một số hữu tỉ.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả làm bài của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS trao đổi cặp đôi, hoàn
thành HĐKP4.
HS trả lời, lớp nhận xét, GV đánh giá:
GV cần lưu ý cho HS về số đối của hỗn số: Số đối của
là và ta viết là .
- GV dẫn dắt, chốt kiến thức, HS phát biểu khung kiến
thức trọng tâm.
- HS thực hành tìm số đối của mỗi số hữu tỉ và vận
Năm học 2022-2023
4. Số đối của một số hữu tỉ
HĐKP4:
Điểm và trên trục số cách đều và
nằm về hai phía điểm gốc O.
Kết luận:
+ Hai số hữu tỉ có điểm biểu
diễn trên trục số và cách đều và
nằm về hai phía điểm gốc O
là hai số đối nhau, số này là số
Giáo án 7 – Chân trời sáng tạo
dụng kĩ năng tổng hợp để giải quyết vấn để thực tiễn
liên quan đển số hữu tỉ.thông qua việc hoàn
thành Thực hành 4.
- HS phát biểu, các HS khác nghe, nhận xét; GV đánh
giá mức độ hiểu bài của HS.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức,
hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra
chéo đáp án.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại
kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ
vào vở.
đối của số kia.
+ Số đối của số hữu tỉ x kí hiệu
là -x.
* Nhận xét:
a) Mọi số hữu tỉ đều có một số
đối.
b) Số đối của số 0 là số 0.
c) Với hai số hữu tỉ âm, số nào
có số đối lớn hơn thì số đó nhỏ
hơn.
* Chú ý:
Số đối của số là
Thực hành 4.
Số đối của các số 7; 0; lần lượt
là:
-7; 0,75; 0 ; .
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1 : Hoàn thành BT1
Bài 1 :
- GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân BT1 (SGK tr9), sau đó trao đổi, kiểm tra chéo đáp án.
- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày miệng. Các HS
khác chú ý nhận xét bài các bạn trên bảng và hoàn
Bài 2:
thành vở.
a) Các phân số biểu diễn số
- GV chữa bài, lưu ý HS những lỗi sai.
−5
Nhiệm vụ 2 : Hoàn thành BT2
hữu tỉ 9 là:
- GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn thành BT2 vào vở,
−10 15
20
sau đó hoạt động cặp đôi kiểm tra chéo đáp án.
:
:−
18 −27 36 .
- GV mời 2 HS trình bày giơ tay trình bày bảng.
- Các HS dưới lớp hoàn thành vở và chú ý nhận xét
b)
bài các bạn trên bảng.
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra
kết quả chính xác.
Nhiệm vụ 4 : Hoàn thành BT4
- GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn thành BT4 theo cá
Năm học 2022-2023
Giáo án 7 – Chân trời sáng tạo
nhân, sau đó trao đổi cặp đôi kiểm tra chéo đáp án.
- GV mời 2 HS trình bày bảng. Các HS khác nhận xét,
sửa chữa, bổ sung.
- GV chữa bài, chốt lại đáp án, lưu ý HS các lỗi sai
hay mắc.
.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống. HS biết thêm về độ cao của bốn rãnh đại
dương so với mực nước biển.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Vận dụng 2.
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm
Phát biểu của bạn Hồng sai.
Nhóm1,2,3 làm vận dụng 2
Vì -4,1 < -3,5.
Nhóm 4,5,6 làm bài 7
Bài 7.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
a)
HS: thảo luận theo nhóm
Có : -10,5 < -8,6 < -8,0 < -7,7
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Vậy rãnh Philippine có độ cao
GV: yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
cao hơn rãnh Peurto Rico
Bước 4: Kết luận, nhận định:
b)
GV: yêu cầu các nhóm khác nhận xét, sửa sai nếu có Có : -7,7 > -8,0 > -8,6 > -10,5
Vậy rãnh Romanche có độ cao
thấp nhất trong bốn rãnh trên.
HOẠT ĐỘNG 5 : HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Xem lại các bài tập đã làm
- Hoàn thành các bài tập 5, 6 (SGK-tr10), Các bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài mới “ Bài 2. Các phép tính với số hữu tỉ”.
Năm học 2022-2023
Giáo án 7 – Chân trời sáng tạo
Tuần 2 và tuần 3
Tiết 3,4,5,6
Bài 2. CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ HỮU TỈ
(Thời lượng 4 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Thực hiện được các phép tính: cộng, trừ, nhân, chia trong tập hợp các số
hữu tỉ.
- Vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp. phân phối của phép nhân
đối với phép cộng của các số hữu tỉ trong tính toán (tính viết và tính nhẫm,
tính nhanh một cách hợp lí).
- Giải quyết được những vấn đề thực tiển gắn với thực hiện phép cộng, phép
trừ, phép nhân, phép chia hai số hữu tỉ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng
công cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học.
- Giải quyết những vấn đề thực tiễn gắn với thực hiện phép cộng, phép trừ,
phép nhân, phép chia hai số hữu tỉ.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
thức theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy
nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng,
MTCT
2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.,MTCT
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Các hoạt động của GV và HS
Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG/MỞ BÀI
a) Mục tiêu:
Năm học 2022-2023
Giáo án 7 – Chân trời sáng tạo
- HS ôn lại kiến thức đã học.
- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dươi sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
GV: Đặt vấn đề:
Ở Bài 1 ta đã biết các hỗn số là số hữu tỉ. Như vậy với
thì
được hiểu là
số hữu tỉ âm. Phép nhân và phép chia số hữu tỉ đều dựa trên cơ sở phép nhân và phép chia
phân số.
• Với hai số hữu tỉ x,y để thực hiện các phép tính đối với hai số hữu tỉ ta phải làm như thế
nào?
Hs: Viết các số hữu tỉ đã cho dưới dạng phân số rồi áp dụng quy tắc cộng trừ, nhân chia
phân số
GV: Để trả lời được câu hỏi trên, cũng như hiểu rõ hơn về thực hiện các phép tính số hữu tỉ,
chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay”.
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Cộng trừ số hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- Thực hiện được các phép tính: cộng, trừ, trong tập hợp các số hữu tỉ
- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm phép cộng, phép trừ hai số hữu tỉ dựa trên phép cộng, phép
trừ hai phân số.
-Giải quyết được những vấn đề thực tiễn dựa váo thực hiện các phép tính với số hữu tỉ
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Cộng, trừ hai số hữu tỉ
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm , thực
HĐKP1:
hiện HĐKP1
Thiết bị lặn ở độ sâu so với mực nước biển
-Từ mặt nước biên, một thiêt bị khảo sát lặn
bằng:
xuống
m. Sau đó thiết bị tiếp tục lặn xuống
thêm 5,4 m nữa. Hỏi khi đó thiết bị khão sát ở
độ cao bao nhiêu mét so với mực nước biển?
Vậy thiết bị khảo sát ở độ cao
so
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
với mực nước biển.
HS: thảo luận theo nhóm
Năm học 2022-2023
Giáo án 7 – Chân trời sáng tạo
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV: yêu cầu một số nhóm trả lời
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV cùng HS nhận xét và đánh giá, chốt lại
kiến thức.
GV: Giới thiệu ví dụ 1
Hs; quan sát theo dõi
Thực haanh2:
Gv: Yêu cầu 2 Hs lên bảng
Hs: thực hiện bài làm vào vở
GV: cùng HS nhận xét và đánh giá
Thực hành 2
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hs: làm bài vào bảng nhóm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV: yêu cầu một vài nhóm báo cáo kết quà
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: cùng HS nhận xét và sửa sai nếu có
Ví dụ 1: SGK/11
Thực hành 1:
Thực hành 2:
Hoạt động 2. 2 Tính chất của phép cộng số hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- Giúp HS nhận biết các tính chất của phép cộng số hữu tỉ trên cơ sở tính chất của phép cộng
phân số
- HS nêu được nhận xét đã thực hiện tính chất nào trong các tính chất cũa phép cộng.
- Áp dụng kiến thức liên môn vận dụng tổng hợp các kỉ năng thông qua việc tính toán.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2.Tính chất của phép cộng số hữu tỉ
GV: trình chiếu nội dung và hướng dẫn học
HĐKP2:
sinh làm bài
( trìn chiếu các bước làm)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: theo dõi quan sát, cùng thực hiện các yêu
Năm học 2022-2023
Giáo án 7 – Chân trời sáng tạo
cầu của GV
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV: Yêu cầu HS rút ra nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: cùng HS nhận xét và sửa sai nếu có
GV: giới tiệu kiến thức trọng tâm trong SGK/12
Hs: Một vài HS đọc nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hs: làm bài vào bảng nhóm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV: yêu cầu một vài nhóm báo cáo kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: cùng HS nhận xét và sửa sai nếu có
Thực hành 3:
GV: yêu cầu hS làm cá nhân
Hs: thực hiện tính toán có sự hỗ trợ MTCT
GV; cùng HS nhận xét và sửa sai nếu có
Vận dụng 1:
Lượng cà phê tồn kho trong 6 tuần là:
tấn
Hoạt động 2.3: Nhân hai số hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- HS có cơ hội trãi nghiệm khám phá phép nhân hai số hữu tỉ dựa trên phép nhân hai phân số
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3. Nhân hai số hữu tỉ
GV: yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi nội HĐKP3:
dung bài toán HĐKP3
.
Năm học 2022-2023
Giáo án 7 – Chân trời sáng tạo
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hs: làm bài vào bảng nhóm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV: yêu cầu một vài nhóm báo cáo kết quà
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: cùng HS nhận xét và sửa sai nếu có
GV: giới thiệu kiến thức trọng tâm SGK/13
GV: trình chiếu ví dụ 3
Hs: theo dõi và trả lời các câu hỏi của
Thực hành4
GV: yêu cầu HS làm cá nhân
Hs: làm bài vào vở
Gv: yêu cầu 2 hS làm được lên bảng
GV: cùng HS nhận xét và sửa sai nếu có
Ví dụ 3: (SGK/13)
Thực hành 4
Hoạt động 2.4: Tính chất của phép nhân số hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm khám phá tính chất cũa phép nhân hai số hữu tỉ trên cơ sở
tính chất của phép nhân hai phân số.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
4. Tính chất của phép nhân số hữu tỉ
GV: trình chiếu nội dung và hướng dẫn học
HĐKP4:
sinh làm bài
( trình chiếu các bước làm)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: theo dõi quan sát, cùng thực hiện các yêu
cầu của GV
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV: Yêu cầu HS rút ra nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: giới tiệu kiến thức trọng tâm trong SGK/13
Hs: Một vài HS đọc nội dung
Năm học 2022-2023
Giáo án 7 – Chân trời sáng tạo
thực hành 5
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi nội
dung bài toán thực hành 5
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Nhóm 1, 3;5 làm câu a
Nhóm 2,4,6 làm câu b
Hs: làm bài vào bảng nhóm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV: yêu cầu một vài nhóm báo cáo kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: cùng HS nhận xét và sửa sai nếu có
Thực hành 5
GV: yêu cầu HS làm cá nhân vào vở
GV: yêu cầu HS làm được lên bảng trình bày
Vận dụng 2
Hoạt động 2. 5 Chia hai số hữu tỉ
Năm học 2022-2023
Giáo án 7 – Chân trời sáng tạo
a) Mục tiêu:
- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm khám phá tính chất cũa phép chia hai số hữu tỉ dựa ttên phép
chia hai phân số.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: trình chiếu nội dung và hướng dẫn học
sinh làm bài
( trình chiếu các bước làm)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: theo dõi quan sát, cùng thực hiện các yêu
cầu của GV
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Trả lời các câu hỏi của GV
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Nhận xét và giới thiệu kiến thức trọng tâm
trong SGK/14
5. Chia hai số hữu tỉ
HĐKP5:
Thực hành 6
GV: yêu cầu học sinh làm vào vở
Gv: yêu cầu 2 hs lên bảng
Hs: nhận xét bài làm và sửa sai nếu có
GV: giới thiệu chú ý SGK/15
Trình chiếu ví dụ 7
Hs: theo dõi
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi nội
dung bài toán thực hành 7
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hs: làm bài vào bảng nhóm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV: yêu cầu một vài nhóm báo cáo kết quà
Năm học 2022-2023
Thực hành 6
Giáo án 7 – Chân trời sáng tạo
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: cùng HS nhận xét và sửa sai nếu có
Chú ý : ( SGK/15)
Thực hành 7
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học, vận dụng làm BT 1a,b,c,d,e,g SGK/15. Bài 4a,b
SGK/16, Bài 5 a,b SGK/16
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bài 1 SGK/15
Bài 1 SGK
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS làm bài tập theo cá nhân vào
vở
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện cá nhân lên trình bày.
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
Năm học 2022-2023
Giáo án 7 – Chân trời sáng tạo
Bước 4: Kết luận, nhận định: :
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức
Bài 4 (SGK/16)
độ hoàn thành của HS.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi nội
dung bài 4a,b
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Nhóm 1, 3;5 làm câu a
Nhóm 2,4,6 làm câu b
Hs: làm bài vào bảng nhóm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV: yêu cầu một vài nhóm báo cáo kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: cùng HS nhận xét và sửa sai nếu có
Bài 5: SGK
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi nội
dung bài 5a,b
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: làm bài vào vở
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Năm học 2022-2023
Giáo án 7 – Chân trời sáng tạo
GV: Yêu cầu 2 Hs lên bảng
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: cùng HS nhận xét và sửa sai nếu có
HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập 6 và bài tập 7
sgk/16.
c) Sản phẩm: Kết quả làm bài tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Năm học 2022-2023
Giáo án 7 – Chân trời sáng tạo
GV: trình chiếu đề và phân tích bài toán
Vẽ hình minh họa
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: yêu cầu học sinh thảo luận nhóm nội dung
bài 6 SGK
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hs: làm bài vào bảng nhóm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV: yêu cầu một vài nhóm báo cáo kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: cùng HS nhận xét và sửa sai nếu có
Bài 8 SGK
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: trình chiếu bài toán
Bài 6 SGK
Bài 8 SGK
GV: hướng dẫn
? Giá chiếc ti vi trong tháng 9 được tính như
thế nào?
? Số tiền siêu thị đã giảm giá của chiếc ti vi
trong tháng 10 là bao nhiêu ?
GV: Yêu cầu HS làm bài theo cá nhân
GV: Yêu cầu một học sinh lên bảng làm
GV: Cùng hS nhận xét và sửa sai nếu có
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
- xem, lại các bài tập đã làm.
- Hoàn thành các bài tập 2, 4c,d (SGK-tr15) + Các bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài mới: “ Bài 3: Luỹ thừa của một số hữu tỉ”.
Năm học 2022-2023
Giáo án 7 – Chân trời sáng tạo
TUẦN 4:
TIẾT 7,8
§3. LŨY THỪA CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ
(Thời lượng 2 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Về Kiến thức:
- Mô tả được phép tính lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ và một
số tính chất của phép tính đó.
- Vận dụng được các phép tính lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ
trong tính toán và giải quyết một số vấn đề thực tiễn.
2. Về Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự học, tự chủ trong tìm tòi khám phá, chiếm lĩnh tri thức mới.
+ Năng lực hợp tác và giao tiếp trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
+ Năng lực báo cáo trước tập thể, khả năng thuyết trình, làm việc nhóm.
+ Năng lực tính toán.
- Năng lực đặc thù:
+ Tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học; sử dụng công cụ,
phương tiện học
toán; giải quyết vấn đề toán học.
+ Tính được giá trị của một lũy thừa.
+ Thực hiện phép nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số hữu tỉ với số mũ tự
nhiên.
+ Thực hiện được quy tắc lũy thừa của lũy thừa của cơ số hữu tỉ với số mũ
tư nhiên.
3. Về phẩm chất
- Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi
dưỡng hứng thú học tập cho HS.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh
kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình
suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Giáo viên: Tài liệu giảng dạy; SGK; SBT; Giáo án PPT, bảng phụ.
Năm học 2022-2023
Giáo án 7 – Chân trời sáng tạo
- Học sinh: Đồ dùng học tập; SGK; SBT. Ôn lũy thừa của một số tự nhiên với số
mũ tự nhiên; các quy tắc nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục đích:
- Học sinh bước đầu liên hệ kiến thức đã học, quy lạ về quen chuyển từ lũy thừa với số
mũ tự nhiên của một số tự nhiên sang lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ.
- Học sinh phát biểu được khái niệm lũy thừa của một số hữu tỉ với số mũ tự nhiên
b) Nội dung:
- Học sinh thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
c) Sản phẩm:
- Học sinh trả lời được các câu hỏi mở đầu
d) Tổ chức thực hiện:
Các hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Phát biểu định nghĩa lũy thừa của
một số tự nhiên với số mũ tự nhiên.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: , nhớ lại kiến thức, trao đổi và trả
lời các câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV: yêu cầu học sinh trả lời, học sinh
khác nhận xét, bổ sung.
Nội dung
Lũy thừa bậc n của số tự nhiên a kí hiệu
là tích của n thừa số a:
với
,
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Giáo viên đánh giá kết quả từ học
sinh. Trên cơ sở đó đặt vấn đề: Vậy lũy
thừa của một số hữu tỉ được định nghĩa
như thế nào?
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2. 1 Lũy thừa với số mũ tự nhiên
a) Mục đích:
Tiếp cận được kiến thức mới dựa vào kiến thức cũ ở lớp 6; hình thành khái niệm lũy thừa
Năm học 2022-2023
Giáo án 7 – Chân trời sáng tạo
của một số hữu tỉ.
Nhận biết được biểu thức lũy thừa, cơ số, số mũ, biết cách đọc lũy thừa từ đó biết cách
tính lũy thừa bậc n của một số hữu tỉ.
b) Nội dung:
Giáo viên trình bày bài giảng.
Học sinh chú ý theo dõi SGK và bài giảng; hoàn thành các yêu cầu đặt ra.
c) Sản phẩm:
Học sinh cơ bản nắm được kiến thức, kết quả.
d) Tổ chức thực hiện:
GV: Tương tự như lũy thừa của một số
1. Lũy thừa với số mũ tự nhiên.
tự nhiên, đưa ra định nghĩa lũy thừa
của một số hữu tỉ
Lũy thừa bậc của một số hữu tỉ , kí hiệu
- Giới thiệu công thức
và yêu
cầu học sinh nêu cách đọc , kí hiệu lũy
thừa, quy ước
Hs: quan sát nghe giảng và ghi bài
, là tích của
thừa số .
(
,
,
)
đọc là “ x mũ n” hoặc “ x lũy thừa n”
trong đó : x là cơ số.
n là số mũ.
Quy ước :
(
GV: giới thiệu ví dụ 1 bằng cách trình
chiếu các bước làm
Hs: theo dõi và trả lời các câu hỏi của
GV
)
Ví dụ:
,
,
GV: Nếu viết dưới dạng
), thì
(
được viết như thế nào?
HS:
Năm học 2022-2023
,
;
Ta có
(
;
)
Giáo án 7 – Chân trời sáng tạo
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
đôi nội dung ví dụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Ví dụ: Tính:
Nhóm 1, 3;5 làm câu a
Nhóm 2,4,6 làm câu b
Hs: làm bài vào bảng nhóm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV: yêu cầu một vài nhóm báo cáo kết
quả
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: cùng HS nhận xét và sửa sai nếu
có
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: yêu cầu học sinh làm cá nhân bài Thực hành 1: Tính
tập vào vở
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
;
;
Hs: làm bài tập vào vở
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV: yêu cầu các học sinh lần lượt lên
;
;
bảng
Bước 4: Kết luận, nhận định:
;
.
GV: cùng HS nhận xét và sửa sai nếu
có
Hoạt động 2. 2 Tích và thương hai lũy thừa cùng cơ số.
a) Mục đích:
- Học sinh xây dựng được quy tắc tính tích, thương của hai lũy thừa cùng cơ số.
- Bước đầu nắm được và vận dụng các quy tắc tích, thương hai lũy thừa cùng cơ số vào
giải quyết các bài tập cơ bản.
b) Nội dung:
- Giáo viên trình bày bài giảng.
- Học sinh chú ý theo dõi SGK và bài giảng; tổ chức hoạt động nhóm hoàn thành các
yêu cầu đặt ra.
c) Sản phẩm:
- HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Năm học 2022-2023
Giáo án 7 – Chân trời sáng tạo
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tính
tích, thương của hai luỹ thừa cùng cơ
số tự nhiên đã học ở lớp 6? Từ đó đưa
ra dự đoán cho HĐKP1.
Tìm số thích hợp thay vào dấu “?”
trong các câu dưới đây:
2 Tích và thương hai lũy thừa cùng cơ số.
HĐKP2
Dự đoán thay số thích hợp vào “?”:
a)
b)
a)
b)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: làm bài tập vào vở
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV: yêu cầu 2 HS lên bảng làm
Bước 4: Kết luận, nhận xét
GV: cùng HS nhận xét và sửa sai nếu
có
GV: giới thiệu quy tắc nhân nhân, chia
hai lũy thừa cùng cơ số
Hs: đọc quy tắc
GV: nêu ví dụ SGK
Hs: quan sát, nghe giảng
* Quy tắc: Với một số hữu tỉ , ta có:
Khi nhân hai lũy thừa cùng cơ số, ta giữ nguyên
cơ số và cộng hai số mũ.
Khi chia hai lũy thừa cùng cơ số khác 0, ta giữ
nguyên cơ số và lấy số mũ của lũy thừa bị chia
trừ đi số mũ của lũy thừa chia.
(
,
)
Ví dụ:
Thực hành 2:
;
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
đôi nội dung ví dụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Nhóm 1, 3;5 làm câu a,b
Nhóm 2,4,6 làm câu c,d
Hs: làm bài vào bảng nhóm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV: yêu cầu một vài nhóm báo cáo kết
Năm học 2022-2023
Giáo án 7 – Chân trời sáng tạo
quả
Bước 4: Kết luận, n...
 









Các ý kiến mới nhất