GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 9 HK1 SÁCH CTST 2025-2026

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trịnh thị thu hương
Ngày gửi: 20h:20' 16-10-2025
Dung lượng: 397.1 KB
Số lượt tải: 127
Nguồn:
Người gửi: trịnh thị thu hương
Ngày gửi: 20h:20' 16-10-2025
Dung lượng: 397.1 KB
Số lượt tải: 127
Số lượt thích:
0 người
GV. Trịnh Thị Thu Hương
Tuần 1, tiết 1,2
NS: 4/9/2025
Dạy lớp: 9A1 -> 9A7
I/.Mục tiêu
1. Kiến thức
Chương 1: ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM
Bài 1: DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC, CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
Thời gian thực hiện dự kiến: 2 tiết
– Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam
– Vẽ và nhận xét được biểu đồ về gia tăng dân số.
– Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
– Nhận xét được sự phân hoá thu nhập theo vùng từ bảng số liệu cho trước.
2. Năng lực
– Năng lực chung: Giao tiếp và hợp tác, năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề và sáng tạo,
tự chủ và tự học, …
– Năng lực địa lí: Năng lực nhận thức khoa học Địa lí, tìm hiểu và sử dụng công cụ
Địa lí, vận dụng kiến thức và kĩ năng địa lí đã học.
3. Phẩm chất
– Trách nhiệm: Tham gia các hoạt động đầy đủ, đúng giờ, nghiêm túc.
– Chăm chỉ:
+ Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập.
+ Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các
nguồn tin cậy khác vào trong học tập và đời sống hằng ngày.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
– SGK Lịch sử và Địa lí 9 – bộ sách Chân trời sáng tạo.
– Atlat Địa lí Việt Nam.
– Hình ảnh, video clip về dân cư, dân tộc Việt Nam.
– Phiếu thảo luận nhóm.
– Các phiếu đánh giá các hoạt động.
– Giấy A1, bút viết bảng.
1
2. Chuẩn bị của HS
SGK Lịch sử và Địa lí 9 – bộ sách Chân trời sáng tạo, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu
Tạo sự phấn khởi trước khi bước vào bài học mới.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV giao nhiệm vụ, tổ chức trò chơi cho HS, GV nêu luật chơi:
+ Tên trò chơi “Ai nhanh tay, nhanh mắt”.
+ HS nhận các hình ảnh về các dân tộc và các mảnh giấy có tên các dân tộc, ghép
lại trong thời gian 1 phút.
+ HS chia sẻ các thông tin liên quan đến các dân tộc Việt Nam.
– Bước 2: HS ghép hình ảnh, dán kết quả lên bảng.
– Bước 3: HS chia sẻ thông tin hiểu biết dân cư và các dân tộc Việt Nam.
– Bước 4: GV nhận xét phần chia sẻ, giới thiệu cho HS về các mục tiêu bài học, tức là
những yêu cầu cần đạt được nêu trong mục: “Học xong bài học này, em sẽ:”. GV dẫn dắt
vào bài học.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu về đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam
a) Mục tiêu
– Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
– Hoàn thành bảng thông tin về đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau thực hiện nhiệm vụ:
Dựa vào thông tin trong bài, em hãy:
+ Hoàn thành bảng thông tin tóm tắt về đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
+ Giải thích về sự phân bố đó.
– Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, trả lời trên phiếu học tập (phụ lục 1). GV quan sát,
hướng dẫn, giúp đỡ.
– Bước 3: GV gọi HS trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét bổ sung.
GV. Trịnh Thị Thu Hương
– Bước 4: GV chuẩn xác kiến thức, nhận xét, kiểm tra mức độ hoàn thành nhiệm vụ
qua phiếu thảo luận. Đánh giá thái độ, tinh thần làm việc của HS.
Đặc điểm
Biểu hiện
– Các dân tộc sinh sống trên khắp lãnh thổ
nước ta.
– Dân tộc Kinh phân bố nhiều hơn ở các khu
vực đồng bằng.
Các dân tộc sinh sống
rộng khắp trên lãnh thổ – Các dân tộc thiểu số thường phân bố ở các
khu vực trung du, miền núi, nơi có vị trí quan
Việt Nam
trọng về an ninh quốc phòng.
– Một số dân tộc như Khơ-me, Chăm và Hoa
sinh sống tập trung ở vùng đồng bằng và đô
thị.
– Sự phân bố dân cư, dân tộc có sự thay đổi do
việc khai thác các điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế – xã hội
Sự phân bố thay đổi theo ở các vùng kinh tế.
thời gian và không gian
– Không gian sinh sống được mở rộng, tính
đan xen trong phân bố các dân tộc trở nên phổ
biến.
– Việt Nam còn có khoảng 5,3 triệu người
(năm 2021).
Người Việt Nam ở nước – Là bộ phận không tách rời và nguồn lực của
ngoài luôn hướng về Tổ cộng đồng dân tộc Việt Nam.
quốc
– Người Việt Nam ở nước ngoài tích cực lao
động, học tập và luôn hướng về xây dựng quê
hương, đất nước.
2.2. Tìm hiểu về vấn đề gia tăng dân số và cơ cấu dân số
a) Mục tiêu
Mô tả được đặc điểm gia tăng dân số và cơ cấu dân số.
b) Tổ chức thực hiện
3
– Bước 1: GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (4 – 6 HS/nhóm), GV yêu cầu HS quan sát
thông tin trong bài và bảng 1.1, bảng 1.2, bảng 1.3 để trình bày đặc điểm về vấn đề gia tăng
dân số và cơ cấu dân số của nước ta theo phiếu học tập (phụ lục 2).
– Bước 2: HS làm việc nhóm, phối hợp nhận xét và thảo luận giải thích nguyên nhân
vì sao.
– Bước 3: GV gọi ngẫu nhiên một số nhóm nhận xét dựa vào bảng 1.1, bảng 1.2, bảng 1.3.
Tiêu chí chấm: Nhóm trình bày đầy đủ các đặc điểm, giải thích được nguyên nhân, thời gian 2
phút.
– Bước 4: GV cho HS nhóm khác nhận xét, bổ sung và chốt ý.
Khái quát
- Trình bày
được quy mô
dân số và
tình hình gia
tăng dân số
qua các thời
kì.
Gia tăng dân
số
Đặc điểm
– Việt Nam là một nước đông dân, với quy mô dân số
đứng thứ 3 Đông Nam Á (sau In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin)
và thứ 15 thế giới (năm 2021). Dân số Việt Nam có sự gia
tăng khác nhau qua các giai đoạn.
– Trong vài thập kỉ gần đây, tỉ lệ gia tăng dân số có xu
hướng giảm dần; tuy nhiên, số dân vẫn có sự gia tăng về
quy mô và mỗi năm tăng thêm khoảng 1 triệu người. Tỉ lệ
gia tăng dân số có sự khác biệt giữa các vùng, giữa thành
thị và nông thôn.
Cơ cấu dân số
– Cơ cấu dân số theo tuổi
Việt Nam có cơ cấu dân số trẻ với tỉ lệ người ở nhóm tuổi
15 – 64 chiếm tỉ trọng lớn nhất, mang lại cơ hội lớn để tận
dụng nguồn nhân lực có chất lượng cho tăng trưởng kinh
tế và phát triển bền vững của đất nước. Tuy nhiên, số dân
từ 65 tuổi trở lên tăng dần tỉ trọng, dấu hiệu dân số nước ta
có xu hướng già hoá. Điều này sẽ tác động đến hầu hết các
lĩnh vực của đời sống xã hội (thị trường lao động, nhu cầu
về các hàng hoá, dịch vụ, an sinh xã hội và chăm sóc sức
GV. Trịnh Thị Thu Hương
khoẻ cho người cao tuổi,...).
– Cơ cấu dân số theo giới tính
Cơ cấu dân số theo giới tính nước ta có sự thay đổi. Năm
2021, nữ chiếm 50,2% và nam chiếm 49,8% trong tổng số
dân. Tuy nhiên, tình trạng mất cân bằng giới tính ở nhóm
sơ sinh khá rõ rệt. Năm 2021, bình quân cứ 100 bé gái có
đến 112 bé trai.
2.3. Tìm hiểu về sự phân hoá thu nhập theo vùng
a) Mục tiêu
Nhận xét được sự phân hoá thu nhập theo vùng từ bảng số liệu cho trước.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi. Yêu cầu các cặp đôi nhận xét bảng
1.4 trang 132 trong SGK.
– Bước 2: HS làm việc theo cặp đôi, tự chỉnh sửa theo bài.
– Bước 3: GV gọi ngẫu nhiên 2 – 3 cặp đôi lên trình bày nội dung thực hiện của mình.
GV lưu ý có kết hợp sử dụng bảng 1.4 để trình bày (có thể kèm phiếu học tập), tóm tắt
bằng sơ đồ tư duy.
– Bước 4: GV cho HS nhận xét, bổ sung và chốt ý.
NỘI DUNG
1. Phân hoá thu nhập theo vùng:
Năm 2021, thu nhập bình quân đầu người/tháng của nước ta khoảng 4,2 triệu đồng;
trong đó, khu vực thành thị đạt 5,4 triệu đồng, khu vực nông thôn đạt 3,5 triệu đồng.
Nhìn chung, thu nhập của người dân đều có sự cải thiện theo thời gian nhưng vẫn còn
sự phân hoá giữa các vùng.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu
Hệ thống lại kiến thức bài học.
b) Tổ chức thực hiện
5
– Bước 1: GV chia lớp thành các nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm:
+ Dựa vào bảng 1.1, hãy vẽ biểu đồ thể hiện tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta, giai đoạn
1999 – 2021.
+ Dựa vào bảng 1.4, hãy sắp xếp thứ tự từ cao đến thấp về thu nhập bình quân đầu
người/tháng của các vùng ở nước ta năm 2014 và 2021. Nhận xét.
– Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, GV quan sát và hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn
trong quá trình thực hiện.
– Bước 3: HS đại diện nhóm chia sẻ sản phẩm, góp ý chéo. GV gọi ngẫu nhiên một số HS
kiểm tra bài, chấm điểm cộng.
– Bước 4: GV chốt, chia sẻ phần tóm tắt của mình.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu
Mở rộng kiến thức cho HS về dân cư Việt Nam.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV yêu cầu HS đọc to nhiệm vụ ở phần vận dụng trong SGK: Hãy tìm hiểu và
viết báo cáo ngắn về hiện trạng mất cân bằng giới tính khi sinh ở địa phương em sinh sống.
– Bước 2: HS lên ý tưởng, thực hiện nhiệm vụ. GV gợi ý thêm trang web hoặc tài liệu sách
đọc để HS thực hiện.– Bước 3: HS nộp bài vào buổi học sau.– Bước 4: GV nhận xét, đánh giá
sản phẩm của HS
TỔ TRƯỞNG
GIÁO VIÊN
BAN GIÁM HIỆU
GV. Trịnh Thị Thu Hương
Tuần 2, tiết 3
NS: 12/9/2025
Dạy lớp: 9A1 -> 9A7
BÀI 2: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
Thời gian thực hiện dự kiến: 1 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Đọc bản đồ dân số Việt Nam để rút ra được đặc điểm phân bố dân cư.
– Trình bày được sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần cư nông thôn.
2. Năng lực
– Biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
– Biết chủ động đưa ra ý kiến, giải pháp khi được giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt
khi làm việc cặp hoặc nhóm.
– Đọc được bản đồ dân số Việt Nam để rút ra được đặc điểm phân bố dân cư.
2. Phẩm chất
– Chăm chỉ: Tích cực, chủ động trong các hoạt động học.
– Trách nhiệm: Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động tuyên
truyền, chăm sóc, bảo vệ thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
– Bản đồ dân số Việt Nam.
– Các tranh ảnh liên quan.
– Máy tính, máy chiếu.
– Phiếu học tập.
2. Chuẩn bị của HS
– SGK Lịch sử và Địa lí 9 – bộ sách Chân trời sáng tạo, bút, viết, vở ghi.
– Bảng phụ hoặc giấy A0 để HS ghi kết quả thảo luận nhóm.
– Phiếu học tập.
7
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu
Tạo sự phấn khởi trước khi bước vào bài học mới.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV tổ chức trò chơi “Ai tinh mắt?”, GV nêu luật chơi:
+ HS quan sát hình ảnh và trả lời về các vùng đông dân và thưa dân trong bản đồ
dân số Việt Nam.
+ HS trả lời nhanh nhất và đoán tên vùng qua hình ảnh sẽ được điểm cộng.
– Bước 2: HS dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.
– Bước 3: HS trả lời, HS khác nhận xét bổ sung.
– Bước 4: GV dẫn dắt vào bài.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu về đặc điểm phân bố dân cư
a) Mục tiêu
Trình bày được những đặc điểm phân bố dân cư nước ta.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV yêu cầu cặp đôi hoặc nhóm cạnh nhau thực hiện nhiệm vụ:
Dựa vào hình 2, bảng 2.1 và thông tin trong bài, hãy:
+ Trình bày những đặc điểm phân bố dân cư nước ta.
+ Nhận xét, tìm ra điểm khác biệt giữa tỉ lệ dân thành thị và nông thôn, giữa miền
núi và đồng bằng ở nước ta.
Lồng ghép QPAN về tinh thần đoàn kết của các dân tộc. Mục 1. Khở động
– Bước 2: HS làm việc theo cặp đôi hoặc nhóm, khai thác đoạn thông tin và bản đồ trong
SGK để trả lời các câu hỏi của GV về phân bố dân cư của Việt Nam. HS thực hiện nhiệm
vụ điền phiếu học tập (phụ lục 1). GV quan sát, hướng dẫn, giúp đỡ (nếu cần).
– Bước 3: GV gọi HS đại diện cặp đôi hoặc nhóm trình bày trước lớp, các HS khác
nhận xét, bổ sung.
– Bước 4: GV kết luận, nhận định, chuẩn xác kiến thức, kiểm tra mức độ hoàn thành
nhiệm vụ qua phiếu thảo luận, đánh giá thái độ, tinh thần làm việc của HS.
GV. Trịnh Thị Thu Hương
Khu
vực
Đặc
điểm
khác
biệt
Khu
vực
Đặc
điểm
khác
biệt
Thành thị
Nông thôn
– Tỉ lệ dân thành thị nước ta còn
thấp, song có xu hướng tăng
nhanh. Các thành phố có mật độ
dân số cao như Thành phố Hồ Chí
Minh (4 375 người/km 2), Hà Nội (2
480 người/km 2),...
– Năm 2021, Đông Nam Bộ là
vùng có tỉ lệ dân thành thị cao nhất
cả nước (66,4%), Trung du và miền
núi Bắc Bộ có tỉ lệ dân thành thị
thấp nhất (20,4%).
Tỉ lệ dân nông thôn
nước ta còn cao
nhưng có xu hướng
giảm dần, từ 80,5%
(năm 1990) xuống
62,9% (năm 2021).
Đồng bằng
Miền núi
– Các vùng đồng bằng chỉ chiếm
1/4 diện tích cả nước nhưng lại
chiếm đến 3/4 số dân.
– Những vùng có địa hình thấp như
Đồng bằng sông Hồng và Đông
Nam Bộ có mật độ dân số cao nhất,
lần lượt là 1091 người/km 2 và 778
người/km
– Các khu vực miền
núi chiếm đến 3/4
diện tích cả nước
nhưng chỉ tập trung
1/4 số dân.
– Vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ,
NamTB có mật độ
dân số thấp nhất, lần
lượt là 136 người/km 2
và 111 người/km 2.
2.2. Tìm hiểu về quần cư thành thị và quần cư nông thôn
a) Mục tiêu
Trình bày sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần cư nông thôn ở
nước ta.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV chia lớp thành các cặp đôi, giao nhiệm vụ cho các cặp đôi.
9
+ GV yêu cầu HS quan sát bảng 2.2, hoàn thành phiếu học tập theo cặp đôi trong
thời gian 5 phút (phụ lục 2). Sau đó, trả lời các câu hỏi trong SGK.
+ Lấy ví dụ cụ thể về các địa phương có quần cư thành thị và quần cư nông thôn.
– Bước 2: HS làm việc theo cặp đôi khai thác đoạn thông tin, kết hợp quan sát bản
đồ trong SGK để trả lời các câu hỏi. GV quan sát, hướng dẫn, giúp đỡ (nếu cần).
– Bước 3: GV gọi ngẫu nhiên một số HS lên trình bày (thời gian 5 phút), sử dụng
bản đồ để mô tả.
– Bước 4: GV nhận xét, chuẩn xác kiến thức, nhận xét các nhóm. GV đưa ra kết luận.
Đặc điểm
Quần cư
thành thị
Có mật độ cao,
dân cư tập
trung.
Mật độ
dân số
Hoạt động kinh
tế, xã hội;
trong đó, công
Chức
nghiệp và dịch
năng,
vụ là
hoạt động
chủ đạo.
kinh tế
Cấu trúc
-Các điểm quần
cư thông thường
là
-các khu đô thị,
chung cư,... ở
đơn vị hành
chính , phường,
Quần cư nông thôn
Dẫn chứng
Mật độ dân số thấp, Đồng
bằng
sông
dân cư phân tán hơn Hồng và Đông Nam
quần cư thành thị.
Bộ có mật độ dân số
cao nhất, lần lượt là 1
091 người/km 2 và 778
người/km 2. Ngoài ra,
hai vùng cũng tập
trung nhiều đô thị với
quy mô dân số lớn.
Hoạt động kinh tế, Thành phố Hồ Chí
xã hội. Phát triển Minh là trung tâm
nông nghiệp, lâm công nghiệp, dịch vụ.
nghiệp, thuỷ sản;
công nghiệp và dịch
vụ; trong đó, nông
nghiệp vẫn là
chủ đạo.
Các điểm quần cư tập – Làng Chăm Châu
trung thành các thôn, Giang, tỉnh An Giang.
ấp, bản, làng,... ở đơn – Làng gốm Bàu
vị hành chính cấp xã.
Trúc,
tỉnh
Ninh
Thuận.( Tỉnh khánh
hòa )
GV. Trịnh Thị Thu Hương
quận, thành phố.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu
Củng cố lại nội dung bài học.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: Dựa vào hình 2, hãy xác định trên bản đồ các
địa phương có mật độ dân số trên 1 000 người/km 2. Giải thích nguyên nhân.
– Bước 2: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi. HS thực hiện nhiệm vụ
theo cặp đôi.
– Bước 3: GV gọi ngẫu nhiên một vài cặp đôi trình bày trước lớp, các cặp đôi khác
nhận xét, bổ sung.
– Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức. Các địa phương có mật độ dân số trên 1000
người/km2 như Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Nam Định, Thái Bình,... Chủ yếu ở vùng
Đồng bằng sông Hồng. Giải thích nguyên nhân chủ yếu do lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu.Vận dụng kiến thức đã học liên hệ thực tế địa phương.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Địa phương em sinh sống là thành thị hay nông thôn?
Hãy tìm hiểu và viết báo cáo ngắn về các đặc điểm của loại hình quần cư đó . Hướng dẫn
HS cách tìm kiếm thông tin.
– Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà. HS có thể sử dụng máy tính hoặc điện thoại
tìm kiếm thông tin và hình ảnh trên internet hoặc đọc sách, báo tham khảo.
– Bước 3: HS nộp bài lại vào buổi học sau để lấy điểm kiểm tra thường xuyên.
– Bước 4: GV nhận xét, sửa bài
TỔ TRƯỞNG
GIÁO VIÊN
BAN GIÁM HIỆU
11
Tuần 2, tiết 4
NS: 14/9/2025
Dạy lớp: 9A1 -> 9A7
BÀI 3: THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH VẤN ĐỀ VIỆC LÀM Ở ĐỊA PHƯƠNG
Thời gian thực hiện dự kiến: 1 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Phân tích được vấn đề việc làm ở địa phương.
2. Năng lực
– Năng lực chung: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề trong
tình huống mới. Lựa chọn hình thức làm việc nhóm phù hợp, chủ động hoàn thành các
phần việc được giao.
– Năng lực địa lí: Thu thập được các thông tin về vấn đề việc làm ở địa phương em
đang sinh sống hoặc địa phương khác mà em quan tâm.
3. Phẩm chất
– Tích cực, chủ động trong các hoạt động học.
– Tôn trọng, yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
– Bảng số liệu.
– Máy tính, máy chiếu.
– Phiếu học tập.
2. Chuẩn bị của HS
– SGK Lịch sử và Địa lí 9 – bộ sách Chân trời sáng tạo, vở ghi.
– Dụng cụ học tập (bút chì, thước kẻ, máy tính,…).
– Thu thập tư liệu qua internet, sách, báo, tạp chí,… để tìm hiểu thông tin về vấn
đề việc làm ở địa phương.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
GV. Trịnh Thị Thu Hương
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu
Tạo sự phấn khởi trước khi bước vào bài học mới.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV có thể cho HS xem một đoạn video clip về vấn đề việc làm. Yêu cầu HS
cho biết vấn đề việc làm hiện nay tại tỉnh, thành phố mình đang sinh sống.
– Bước 2: HS dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.
– Bước 3: HS khác nhận xét, bổ sung.
– Bước 4: GV nhận xét, đánh giá. GV giới thiệu cho HS về các mục tiêu bài học, tức
là những yêu cầu cần đạt được nêu trong mục: “Học xong bài học này, em sẽ:”. GV dẫn
dắt vào bài học.
2. Hoạt động 2: Hoạt động thực hành
2.1. Tìm kiếm thông tin
a) Mục tiêu
HS tìm kiếm thông tin về vấn đề việc làm ở địa phương em đang sinh sống hoặc
địa phương khác mà em quan tâm.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV hướng dẫn HS tìm kiếm thông tin từ:
+ Mục số liệu việc làm của Tổng cục Thống kê công bố tại địa chỉ https://www.
gso.gov.vn/lao-dong
+ Các website của tỉnh, thành phố.
+ Sách, báo, tạp chí,... của Tổng cục Dân số – Kế hoạch hoá gia đình.
+ Tham khảo thông tin ở phần Phụ lục trong SGK.
– Bước 2: HS thực hiện xử lí thông tin.
+ HS chọn lọc thông tin từ các nguồn thu thập được.
+ HS sắp xếp các thông tin vừa tìm kiếm được cho phù hợp với bài phân tích.
– Bước 3: HS trình bày nội dung tìm kiếm của mình. GV quan sát, hướng dẫn, giúp đỡ
(nếu cần).
– Bước 4: GV kiểm tra sự phù hợp, chính xác các thông tin mà HS tìm được.
13
2.2. Viết một bài báo cáo
a) Mục tiêu
HS viết một bài báo cáo theo mẫu về vấn đề việc làm ở địa phương mà các em
quan tâm.
- b)
Tổ chức thực hiện
-Nêu được đặc điểm nguồn lao động ở địa phương ; trình bày được thực trạng sử
dụng nguồn lao động ở địa phương.
Trình bày được thực trạng vấn đề việc làm ở địa phương; phương hướng giải
quyết việc làm
– Bước 1: GV hướng dẫn HS viết một bài báo cáo theo mẫu:
VẤN ĐỀ VIỆC LÀM Ở…
1. Khái quát về đặc điểm lao động
2. Vấn đề việc làm
a) Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động
b) Tỉ lệ thiếu việc làm của lực lượng lao động
3. Đề xuất giải pháp giải quyết tình trạng thất nghiệp và thiếu việc
làm
– Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà. HS có thể sử dụng máy tính hoặc điện
thoại tìm kiếm thông tin và hình ảnh trên internet hoặc đọc sách, báo tham khảo. GV
có thể giới thiệu cho HS một số từ khoá, địa chỉ trang web để HS tiện tra cứu.
– Bước 3: HS nộp bài làm vào buổi học sau.
– Bước 4: GV kiểm tra mức độ hoàn thành nhiệm vụ và chất lượng bài tập qua sản
phẩm của cá nhân, kiểm tra sự phù hợp, chính xác các thông tin mà HS tìm được.
TỔ TRƯỞNG
GIÁO VIÊN
BAN GIÁM HIỆU
GV. Trịnh Thị Thu Hương
Tuần 3,4 tiết 5,6,7
NS: 21/9/2025
Dạy lớp: 9A1 -> 9A7
Chương 2: ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH KINH TẾ VIỆT NAM
Bài 4: NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, THUỶ SẢN
Thời gian thực hiện dự kiến: 3 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Phân tích được một trong các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố
nông nghiệp.
– Phân tích được đặc điểm phân bố tài nguyên rừng và nguồn lợi thuỷ sản.
– Trình bày được sự phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản.
– Trình bày được ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp xanh.
2. Năng lực
– Năng lực chung: Lựa chọn hình thức làm việc nhóm phù hợp, chủ động hoàn thành
các phần việc được giao. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề trong
tình huống mới.
– Năng lực địa lí: Kĩ năng quan sát, giải thích, xác định trên bản đồ, khai thác kiến
thức qua kênh hình và bản đồ. Biết chủ động đưa ra ý kiến, giải pháp khi được giao
nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
3. Phẩm chất
– Tích cực, chủ động trong các hoạt động học.
– Tôn trọng, yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực.
– Trách nhiệm: Tham gia các hoạt động đầy đủ, đúng giờ, nghiêm túc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
– SGK Lịch sử và Địa lí 9 – bộ sách Chân trời sáng tạo.
– Bản đồ nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản Việt Nam, năm 2021.
– Atlat Địa lí Việt Nam.
15
– Hình ảnh, video clip về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản.
– Phiếu thảo luận nhóm.
– Các phiếu đánh giá các hoạt động.
– Giấy A1, bút viết bảng.
2. Chuẩn bị của HS
SGK Lịch sử và Địa lí 9 – bộ sách Chân trời sáng tạo, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu
Tạo sự phấn khởi trước khi bước vào bài học mới.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV giao nhiệm vụ, tổ chức trò chơi cho HS:
+ Tên trò chơi “Nhìn hình đoán chữ”.
+ HS nhận các hình ảnh về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, sau đó đoán chữ cái
liên quan bên dưới.
– Bước 2: HS đoán chữ về các hình ảnh.
– Bước 3: HS chia sẻ thông tin hiểu biết với các câu hỏi mở rộng của GV hoặc GV giới
thiệu thêm vài thông tin nổi bật có liên quan đến nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản.
– Bước 4: GV nhận xét phần chia sẻ, giới thiệu cho HS về các mục tiêu bài học, tức là
những yêu cầu cần đạt được nêu trong mục: “Học xong bài học này, em sẽ:”.
GV dẫn dắt vào bài học.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu về các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp
a) Mục tiêu
Phân tích được một trong các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố
nông nghiệp.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV thực hiện phương pháp lớp học đảo ngược cho các nhóm chuẩn bị trước
nội dung tại nhà, phân công lớp thành 7 nhóm tuỳ theo số lượng của từng lớp (mỗi nhóm
khoảng 5 – 6 HS). GV phân công nhiệm vụ cho các nhóm HS hoàn thành sơ đồ tư duy.
+ Nhóm 1: Địa hình và đất tác động tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp
GV. Trịnh Thị Thu Hương
+ Nhóm 2: Khí hậu tác động tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp
+ Nhóm 3: Nguồn nước tác động tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp
+ Nhóm 4: Sinh vật tác động tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp
+ Nhóm 5: Dân cư và nguồn lao động tác động tới sự phát triển và phân bố nông
nghiệp
+ Nhóm 6: Chính sách phát triển nông nghiệp và vốn sản xuất, thị trường tiêu thụ
tác động tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp
+ Nhóm 7: Cơ sở vật chất – kĩ thuật và công nghệ tác động tới sự phát triển và
phân bố nông nghiệp
– Bước 2: Mỗi HS trong nhóm làm việc độc lập tại nhà, ghi lại phần trình bày của
mình và thảo luận cùng nhóm.
– Bước 3: Các nhóm trình bày kết quả tìm hiểu của nhóm mình theo nội dung đã chuẩn
bị.
– Bước 4: GV chuẩn xác kiến thức, nhận xét, kiểm tra mức độ hoàn thành nhiệm vụ.
Đánh giá thái độ, tinh thần làm việc của HS và tuyên dương những nhóm trình bày tốt.
Nhân tố
Nhóm 1:
Địa hình
và đất
Nhóm 2:
Khí hậu
Nhóm
Nguồn
nước
3:
Nhóm 4:
Sinh vật
Tác động
Việt Nam có 3/4 diện tích là đồi núi, phần lớn là đồi núi thấp, một số vùng
có các cao nguyên rộng lớn (Trung du và miền núi Bắc Bộ, NTB ). Ở các
khu vực đồi núi đất chủ yếu là feralit → thuận lợi quy hoạch các vùng
chuyên canh cây công nghiệp, trồng cây ăn q
Tuần 1, tiết 1,2
NS: 4/9/2025
Dạy lớp: 9A1 -> 9A7
I/.Mục tiêu
1. Kiến thức
Chương 1: ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM
Bài 1: DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC, CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
Thời gian thực hiện dự kiến: 2 tiết
– Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam
– Vẽ và nhận xét được biểu đồ về gia tăng dân số.
– Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
– Nhận xét được sự phân hoá thu nhập theo vùng từ bảng số liệu cho trước.
2. Năng lực
– Năng lực chung: Giao tiếp và hợp tác, năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề và sáng tạo,
tự chủ và tự học, …
– Năng lực địa lí: Năng lực nhận thức khoa học Địa lí, tìm hiểu và sử dụng công cụ
Địa lí, vận dụng kiến thức và kĩ năng địa lí đã học.
3. Phẩm chất
– Trách nhiệm: Tham gia các hoạt động đầy đủ, đúng giờ, nghiêm túc.
– Chăm chỉ:
+ Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập.
+ Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các
nguồn tin cậy khác vào trong học tập và đời sống hằng ngày.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
– SGK Lịch sử và Địa lí 9 – bộ sách Chân trời sáng tạo.
– Atlat Địa lí Việt Nam.
– Hình ảnh, video clip về dân cư, dân tộc Việt Nam.
– Phiếu thảo luận nhóm.
– Các phiếu đánh giá các hoạt động.
– Giấy A1, bút viết bảng.
1
2. Chuẩn bị của HS
SGK Lịch sử và Địa lí 9 – bộ sách Chân trời sáng tạo, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu
Tạo sự phấn khởi trước khi bước vào bài học mới.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV giao nhiệm vụ, tổ chức trò chơi cho HS, GV nêu luật chơi:
+ Tên trò chơi “Ai nhanh tay, nhanh mắt”.
+ HS nhận các hình ảnh về các dân tộc và các mảnh giấy có tên các dân tộc, ghép
lại trong thời gian 1 phút.
+ HS chia sẻ các thông tin liên quan đến các dân tộc Việt Nam.
– Bước 2: HS ghép hình ảnh, dán kết quả lên bảng.
– Bước 3: HS chia sẻ thông tin hiểu biết dân cư và các dân tộc Việt Nam.
– Bước 4: GV nhận xét phần chia sẻ, giới thiệu cho HS về các mục tiêu bài học, tức là
những yêu cầu cần đạt được nêu trong mục: “Học xong bài học này, em sẽ:”. GV dẫn dắt
vào bài học.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu về đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam
a) Mục tiêu
– Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
– Hoàn thành bảng thông tin về đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau thực hiện nhiệm vụ:
Dựa vào thông tin trong bài, em hãy:
+ Hoàn thành bảng thông tin tóm tắt về đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
+ Giải thích về sự phân bố đó.
– Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, trả lời trên phiếu học tập (phụ lục 1). GV quan sát,
hướng dẫn, giúp đỡ.
– Bước 3: GV gọi HS trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét bổ sung.
GV. Trịnh Thị Thu Hương
– Bước 4: GV chuẩn xác kiến thức, nhận xét, kiểm tra mức độ hoàn thành nhiệm vụ
qua phiếu thảo luận. Đánh giá thái độ, tinh thần làm việc của HS.
Đặc điểm
Biểu hiện
– Các dân tộc sinh sống trên khắp lãnh thổ
nước ta.
– Dân tộc Kinh phân bố nhiều hơn ở các khu
vực đồng bằng.
Các dân tộc sinh sống
rộng khắp trên lãnh thổ – Các dân tộc thiểu số thường phân bố ở các
khu vực trung du, miền núi, nơi có vị trí quan
Việt Nam
trọng về an ninh quốc phòng.
– Một số dân tộc như Khơ-me, Chăm và Hoa
sinh sống tập trung ở vùng đồng bằng và đô
thị.
– Sự phân bố dân cư, dân tộc có sự thay đổi do
việc khai thác các điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế – xã hội
Sự phân bố thay đổi theo ở các vùng kinh tế.
thời gian và không gian
– Không gian sinh sống được mở rộng, tính
đan xen trong phân bố các dân tộc trở nên phổ
biến.
– Việt Nam còn có khoảng 5,3 triệu người
(năm 2021).
Người Việt Nam ở nước – Là bộ phận không tách rời và nguồn lực của
ngoài luôn hướng về Tổ cộng đồng dân tộc Việt Nam.
quốc
– Người Việt Nam ở nước ngoài tích cực lao
động, học tập và luôn hướng về xây dựng quê
hương, đất nước.
2.2. Tìm hiểu về vấn đề gia tăng dân số và cơ cấu dân số
a) Mục tiêu
Mô tả được đặc điểm gia tăng dân số và cơ cấu dân số.
b) Tổ chức thực hiện
3
– Bước 1: GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (4 – 6 HS/nhóm), GV yêu cầu HS quan sát
thông tin trong bài và bảng 1.1, bảng 1.2, bảng 1.3 để trình bày đặc điểm về vấn đề gia tăng
dân số và cơ cấu dân số của nước ta theo phiếu học tập (phụ lục 2).
– Bước 2: HS làm việc nhóm, phối hợp nhận xét và thảo luận giải thích nguyên nhân
vì sao.
– Bước 3: GV gọi ngẫu nhiên một số nhóm nhận xét dựa vào bảng 1.1, bảng 1.2, bảng 1.3.
Tiêu chí chấm: Nhóm trình bày đầy đủ các đặc điểm, giải thích được nguyên nhân, thời gian 2
phút.
– Bước 4: GV cho HS nhóm khác nhận xét, bổ sung và chốt ý.
Khái quát
- Trình bày
được quy mô
dân số và
tình hình gia
tăng dân số
qua các thời
kì.
Gia tăng dân
số
Đặc điểm
– Việt Nam là một nước đông dân, với quy mô dân số
đứng thứ 3 Đông Nam Á (sau In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin)
và thứ 15 thế giới (năm 2021). Dân số Việt Nam có sự gia
tăng khác nhau qua các giai đoạn.
– Trong vài thập kỉ gần đây, tỉ lệ gia tăng dân số có xu
hướng giảm dần; tuy nhiên, số dân vẫn có sự gia tăng về
quy mô và mỗi năm tăng thêm khoảng 1 triệu người. Tỉ lệ
gia tăng dân số có sự khác biệt giữa các vùng, giữa thành
thị và nông thôn.
Cơ cấu dân số
– Cơ cấu dân số theo tuổi
Việt Nam có cơ cấu dân số trẻ với tỉ lệ người ở nhóm tuổi
15 – 64 chiếm tỉ trọng lớn nhất, mang lại cơ hội lớn để tận
dụng nguồn nhân lực có chất lượng cho tăng trưởng kinh
tế và phát triển bền vững của đất nước. Tuy nhiên, số dân
từ 65 tuổi trở lên tăng dần tỉ trọng, dấu hiệu dân số nước ta
có xu hướng già hoá. Điều này sẽ tác động đến hầu hết các
lĩnh vực của đời sống xã hội (thị trường lao động, nhu cầu
về các hàng hoá, dịch vụ, an sinh xã hội và chăm sóc sức
GV. Trịnh Thị Thu Hương
khoẻ cho người cao tuổi,...).
– Cơ cấu dân số theo giới tính
Cơ cấu dân số theo giới tính nước ta có sự thay đổi. Năm
2021, nữ chiếm 50,2% và nam chiếm 49,8% trong tổng số
dân. Tuy nhiên, tình trạng mất cân bằng giới tính ở nhóm
sơ sinh khá rõ rệt. Năm 2021, bình quân cứ 100 bé gái có
đến 112 bé trai.
2.3. Tìm hiểu về sự phân hoá thu nhập theo vùng
a) Mục tiêu
Nhận xét được sự phân hoá thu nhập theo vùng từ bảng số liệu cho trước.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi. Yêu cầu các cặp đôi nhận xét bảng
1.4 trang 132 trong SGK.
– Bước 2: HS làm việc theo cặp đôi, tự chỉnh sửa theo bài.
– Bước 3: GV gọi ngẫu nhiên 2 – 3 cặp đôi lên trình bày nội dung thực hiện của mình.
GV lưu ý có kết hợp sử dụng bảng 1.4 để trình bày (có thể kèm phiếu học tập), tóm tắt
bằng sơ đồ tư duy.
– Bước 4: GV cho HS nhận xét, bổ sung và chốt ý.
NỘI DUNG
1. Phân hoá thu nhập theo vùng:
Năm 2021, thu nhập bình quân đầu người/tháng của nước ta khoảng 4,2 triệu đồng;
trong đó, khu vực thành thị đạt 5,4 triệu đồng, khu vực nông thôn đạt 3,5 triệu đồng.
Nhìn chung, thu nhập của người dân đều có sự cải thiện theo thời gian nhưng vẫn còn
sự phân hoá giữa các vùng.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu
Hệ thống lại kiến thức bài học.
b) Tổ chức thực hiện
5
– Bước 1: GV chia lớp thành các nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm:
+ Dựa vào bảng 1.1, hãy vẽ biểu đồ thể hiện tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta, giai đoạn
1999 – 2021.
+ Dựa vào bảng 1.4, hãy sắp xếp thứ tự từ cao đến thấp về thu nhập bình quân đầu
người/tháng của các vùng ở nước ta năm 2014 và 2021. Nhận xét.
– Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, GV quan sát và hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn
trong quá trình thực hiện.
– Bước 3: HS đại diện nhóm chia sẻ sản phẩm, góp ý chéo. GV gọi ngẫu nhiên một số HS
kiểm tra bài, chấm điểm cộng.
– Bước 4: GV chốt, chia sẻ phần tóm tắt của mình.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu
Mở rộng kiến thức cho HS về dân cư Việt Nam.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV yêu cầu HS đọc to nhiệm vụ ở phần vận dụng trong SGK: Hãy tìm hiểu và
viết báo cáo ngắn về hiện trạng mất cân bằng giới tính khi sinh ở địa phương em sinh sống.
– Bước 2: HS lên ý tưởng, thực hiện nhiệm vụ. GV gợi ý thêm trang web hoặc tài liệu sách
đọc để HS thực hiện.– Bước 3: HS nộp bài vào buổi học sau.– Bước 4: GV nhận xét, đánh giá
sản phẩm của HS
TỔ TRƯỞNG
GIÁO VIÊN
BAN GIÁM HIỆU
GV. Trịnh Thị Thu Hương
Tuần 2, tiết 3
NS: 12/9/2025
Dạy lớp: 9A1 -> 9A7
BÀI 2: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
Thời gian thực hiện dự kiến: 1 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Đọc bản đồ dân số Việt Nam để rút ra được đặc điểm phân bố dân cư.
– Trình bày được sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần cư nông thôn.
2. Năng lực
– Biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
– Biết chủ động đưa ra ý kiến, giải pháp khi được giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt
khi làm việc cặp hoặc nhóm.
– Đọc được bản đồ dân số Việt Nam để rút ra được đặc điểm phân bố dân cư.
2. Phẩm chất
– Chăm chỉ: Tích cực, chủ động trong các hoạt động học.
– Trách nhiệm: Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động tuyên
truyền, chăm sóc, bảo vệ thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
– Bản đồ dân số Việt Nam.
– Các tranh ảnh liên quan.
– Máy tính, máy chiếu.
– Phiếu học tập.
2. Chuẩn bị của HS
– SGK Lịch sử và Địa lí 9 – bộ sách Chân trời sáng tạo, bút, viết, vở ghi.
– Bảng phụ hoặc giấy A0 để HS ghi kết quả thảo luận nhóm.
– Phiếu học tập.
7
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu
Tạo sự phấn khởi trước khi bước vào bài học mới.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV tổ chức trò chơi “Ai tinh mắt?”, GV nêu luật chơi:
+ HS quan sát hình ảnh và trả lời về các vùng đông dân và thưa dân trong bản đồ
dân số Việt Nam.
+ HS trả lời nhanh nhất và đoán tên vùng qua hình ảnh sẽ được điểm cộng.
– Bước 2: HS dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.
– Bước 3: HS trả lời, HS khác nhận xét bổ sung.
– Bước 4: GV dẫn dắt vào bài.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu về đặc điểm phân bố dân cư
a) Mục tiêu
Trình bày được những đặc điểm phân bố dân cư nước ta.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV yêu cầu cặp đôi hoặc nhóm cạnh nhau thực hiện nhiệm vụ:
Dựa vào hình 2, bảng 2.1 và thông tin trong bài, hãy:
+ Trình bày những đặc điểm phân bố dân cư nước ta.
+ Nhận xét, tìm ra điểm khác biệt giữa tỉ lệ dân thành thị và nông thôn, giữa miền
núi và đồng bằng ở nước ta.
Lồng ghép QPAN về tinh thần đoàn kết của các dân tộc. Mục 1. Khở động
– Bước 2: HS làm việc theo cặp đôi hoặc nhóm, khai thác đoạn thông tin và bản đồ trong
SGK để trả lời các câu hỏi của GV về phân bố dân cư của Việt Nam. HS thực hiện nhiệm
vụ điền phiếu học tập (phụ lục 1). GV quan sát, hướng dẫn, giúp đỡ (nếu cần).
– Bước 3: GV gọi HS đại diện cặp đôi hoặc nhóm trình bày trước lớp, các HS khác
nhận xét, bổ sung.
– Bước 4: GV kết luận, nhận định, chuẩn xác kiến thức, kiểm tra mức độ hoàn thành
nhiệm vụ qua phiếu thảo luận, đánh giá thái độ, tinh thần làm việc của HS.
GV. Trịnh Thị Thu Hương
Khu
vực
Đặc
điểm
khác
biệt
Khu
vực
Đặc
điểm
khác
biệt
Thành thị
Nông thôn
– Tỉ lệ dân thành thị nước ta còn
thấp, song có xu hướng tăng
nhanh. Các thành phố có mật độ
dân số cao như Thành phố Hồ Chí
Minh (4 375 người/km 2), Hà Nội (2
480 người/km 2),...
– Năm 2021, Đông Nam Bộ là
vùng có tỉ lệ dân thành thị cao nhất
cả nước (66,4%), Trung du và miền
núi Bắc Bộ có tỉ lệ dân thành thị
thấp nhất (20,4%).
Tỉ lệ dân nông thôn
nước ta còn cao
nhưng có xu hướng
giảm dần, từ 80,5%
(năm 1990) xuống
62,9% (năm 2021).
Đồng bằng
Miền núi
– Các vùng đồng bằng chỉ chiếm
1/4 diện tích cả nước nhưng lại
chiếm đến 3/4 số dân.
– Những vùng có địa hình thấp như
Đồng bằng sông Hồng và Đông
Nam Bộ có mật độ dân số cao nhất,
lần lượt là 1091 người/km 2 và 778
người/km
– Các khu vực miền
núi chiếm đến 3/4
diện tích cả nước
nhưng chỉ tập trung
1/4 số dân.
– Vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ,
NamTB có mật độ
dân số thấp nhất, lần
lượt là 136 người/km 2
và 111 người/km 2.
2.2. Tìm hiểu về quần cư thành thị và quần cư nông thôn
a) Mục tiêu
Trình bày sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần cư nông thôn ở
nước ta.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV chia lớp thành các cặp đôi, giao nhiệm vụ cho các cặp đôi.
9
+ GV yêu cầu HS quan sát bảng 2.2, hoàn thành phiếu học tập theo cặp đôi trong
thời gian 5 phút (phụ lục 2). Sau đó, trả lời các câu hỏi trong SGK.
+ Lấy ví dụ cụ thể về các địa phương có quần cư thành thị và quần cư nông thôn.
– Bước 2: HS làm việc theo cặp đôi khai thác đoạn thông tin, kết hợp quan sát bản
đồ trong SGK để trả lời các câu hỏi. GV quan sát, hướng dẫn, giúp đỡ (nếu cần).
– Bước 3: GV gọi ngẫu nhiên một số HS lên trình bày (thời gian 5 phút), sử dụng
bản đồ để mô tả.
– Bước 4: GV nhận xét, chuẩn xác kiến thức, nhận xét các nhóm. GV đưa ra kết luận.
Đặc điểm
Quần cư
thành thị
Có mật độ cao,
dân cư tập
trung.
Mật độ
dân số
Hoạt động kinh
tế, xã hội;
trong đó, công
Chức
nghiệp và dịch
năng,
vụ là
hoạt động
chủ đạo.
kinh tế
Cấu trúc
-Các điểm quần
cư thông thường
là
-các khu đô thị,
chung cư,... ở
đơn vị hành
chính , phường,
Quần cư nông thôn
Dẫn chứng
Mật độ dân số thấp, Đồng
bằng
sông
dân cư phân tán hơn Hồng và Đông Nam
quần cư thành thị.
Bộ có mật độ dân số
cao nhất, lần lượt là 1
091 người/km 2 và 778
người/km 2. Ngoài ra,
hai vùng cũng tập
trung nhiều đô thị với
quy mô dân số lớn.
Hoạt động kinh tế, Thành phố Hồ Chí
xã hội. Phát triển Minh là trung tâm
nông nghiệp, lâm công nghiệp, dịch vụ.
nghiệp, thuỷ sản;
công nghiệp và dịch
vụ; trong đó, nông
nghiệp vẫn là
chủ đạo.
Các điểm quần cư tập – Làng Chăm Châu
trung thành các thôn, Giang, tỉnh An Giang.
ấp, bản, làng,... ở đơn – Làng gốm Bàu
vị hành chính cấp xã.
Trúc,
tỉnh
Ninh
Thuận.( Tỉnh khánh
hòa )
GV. Trịnh Thị Thu Hương
quận, thành phố.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu
Củng cố lại nội dung bài học.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: Dựa vào hình 2, hãy xác định trên bản đồ các
địa phương có mật độ dân số trên 1 000 người/km 2. Giải thích nguyên nhân.
– Bước 2: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi. HS thực hiện nhiệm vụ
theo cặp đôi.
– Bước 3: GV gọi ngẫu nhiên một vài cặp đôi trình bày trước lớp, các cặp đôi khác
nhận xét, bổ sung.
– Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức. Các địa phương có mật độ dân số trên 1000
người/km2 như Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Nam Định, Thái Bình,... Chủ yếu ở vùng
Đồng bằng sông Hồng. Giải thích nguyên nhân chủ yếu do lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu.Vận dụng kiến thức đã học liên hệ thực tế địa phương.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Địa phương em sinh sống là thành thị hay nông thôn?
Hãy tìm hiểu và viết báo cáo ngắn về các đặc điểm của loại hình quần cư đó . Hướng dẫn
HS cách tìm kiếm thông tin.
– Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà. HS có thể sử dụng máy tính hoặc điện thoại
tìm kiếm thông tin và hình ảnh trên internet hoặc đọc sách, báo tham khảo.
– Bước 3: HS nộp bài lại vào buổi học sau để lấy điểm kiểm tra thường xuyên.
– Bước 4: GV nhận xét, sửa bài
TỔ TRƯỞNG
GIÁO VIÊN
BAN GIÁM HIỆU
11
Tuần 2, tiết 4
NS: 14/9/2025
Dạy lớp: 9A1 -> 9A7
BÀI 3: THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH VẤN ĐỀ VIỆC LÀM Ở ĐỊA PHƯƠNG
Thời gian thực hiện dự kiến: 1 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Phân tích được vấn đề việc làm ở địa phương.
2. Năng lực
– Năng lực chung: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề trong
tình huống mới. Lựa chọn hình thức làm việc nhóm phù hợp, chủ động hoàn thành các
phần việc được giao.
– Năng lực địa lí: Thu thập được các thông tin về vấn đề việc làm ở địa phương em
đang sinh sống hoặc địa phương khác mà em quan tâm.
3. Phẩm chất
– Tích cực, chủ động trong các hoạt động học.
– Tôn trọng, yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
– Bảng số liệu.
– Máy tính, máy chiếu.
– Phiếu học tập.
2. Chuẩn bị của HS
– SGK Lịch sử và Địa lí 9 – bộ sách Chân trời sáng tạo, vở ghi.
– Dụng cụ học tập (bút chì, thước kẻ, máy tính,…).
– Thu thập tư liệu qua internet, sách, báo, tạp chí,… để tìm hiểu thông tin về vấn
đề việc làm ở địa phương.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
GV. Trịnh Thị Thu Hương
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu
Tạo sự phấn khởi trước khi bước vào bài học mới.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV có thể cho HS xem một đoạn video clip về vấn đề việc làm. Yêu cầu HS
cho biết vấn đề việc làm hiện nay tại tỉnh, thành phố mình đang sinh sống.
– Bước 2: HS dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.
– Bước 3: HS khác nhận xét, bổ sung.
– Bước 4: GV nhận xét, đánh giá. GV giới thiệu cho HS về các mục tiêu bài học, tức
là những yêu cầu cần đạt được nêu trong mục: “Học xong bài học này, em sẽ:”. GV dẫn
dắt vào bài học.
2. Hoạt động 2: Hoạt động thực hành
2.1. Tìm kiếm thông tin
a) Mục tiêu
HS tìm kiếm thông tin về vấn đề việc làm ở địa phương em đang sinh sống hoặc
địa phương khác mà em quan tâm.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV hướng dẫn HS tìm kiếm thông tin từ:
+ Mục số liệu việc làm của Tổng cục Thống kê công bố tại địa chỉ https://www.
gso.gov.vn/lao-dong
+ Các website của tỉnh, thành phố.
+ Sách, báo, tạp chí,... của Tổng cục Dân số – Kế hoạch hoá gia đình.
+ Tham khảo thông tin ở phần Phụ lục trong SGK.
– Bước 2: HS thực hiện xử lí thông tin.
+ HS chọn lọc thông tin từ các nguồn thu thập được.
+ HS sắp xếp các thông tin vừa tìm kiếm được cho phù hợp với bài phân tích.
– Bước 3: HS trình bày nội dung tìm kiếm của mình. GV quan sát, hướng dẫn, giúp đỡ
(nếu cần).
– Bước 4: GV kiểm tra sự phù hợp, chính xác các thông tin mà HS tìm được.
13
2.2. Viết một bài báo cáo
a) Mục tiêu
HS viết một bài báo cáo theo mẫu về vấn đề việc làm ở địa phương mà các em
quan tâm.
- b)
Tổ chức thực hiện
-Nêu được đặc điểm nguồn lao động ở địa phương ; trình bày được thực trạng sử
dụng nguồn lao động ở địa phương.
Trình bày được thực trạng vấn đề việc làm ở địa phương; phương hướng giải
quyết việc làm
– Bước 1: GV hướng dẫn HS viết một bài báo cáo theo mẫu:
VẤN ĐỀ VIỆC LÀM Ở…
1. Khái quát về đặc điểm lao động
2. Vấn đề việc làm
a) Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động
b) Tỉ lệ thiếu việc làm của lực lượng lao động
3. Đề xuất giải pháp giải quyết tình trạng thất nghiệp và thiếu việc
làm
– Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà. HS có thể sử dụng máy tính hoặc điện
thoại tìm kiếm thông tin và hình ảnh trên internet hoặc đọc sách, báo tham khảo. GV
có thể giới thiệu cho HS một số từ khoá, địa chỉ trang web để HS tiện tra cứu.
– Bước 3: HS nộp bài làm vào buổi học sau.
– Bước 4: GV kiểm tra mức độ hoàn thành nhiệm vụ và chất lượng bài tập qua sản
phẩm của cá nhân, kiểm tra sự phù hợp, chính xác các thông tin mà HS tìm được.
TỔ TRƯỞNG
GIÁO VIÊN
BAN GIÁM HIỆU
GV. Trịnh Thị Thu Hương
Tuần 3,4 tiết 5,6,7
NS: 21/9/2025
Dạy lớp: 9A1 -> 9A7
Chương 2: ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH KINH TẾ VIỆT NAM
Bài 4: NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, THUỶ SẢN
Thời gian thực hiện dự kiến: 3 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Phân tích được một trong các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố
nông nghiệp.
– Phân tích được đặc điểm phân bố tài nguyên rừng và nguồn lợi thuỷ sản.
– Trình bày được sự phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản.
– Trình bày được ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp xanh.
2. Năng lực
– Năng lực chung: Lựa chọn hình thức làm việc nhóm phù hợp, chủ động hoàn thành
các phần việc được giao. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề trong
tình huống mới.
– Năng lực địa lí: Kĩ năng quan sát, giải thích, xác định trên bản đồ, khai thác kiến
thức qua kênh hình và bản đồ. Biết chủ động đưa ra ý kiến, giải pháp khi được giao
nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
3. Phẩm chất
– Tích cực, chủ động trong các hoạt động học.
– Tôn trọng, yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực.
– Trách nhiệm: Tham gia các hoạt động đầy đủ, đúng giờ, nghiêm túc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
– SGK Lịch sử và Địa lí 9 – bộ sách Chân trời sáng tạo.
– Bản đồ nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản Việt Nam, năm 2021.
– Atlat Địa lí Việt Nam.
15
– Hình ảnh, video clip về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản.
– Phiếu thảo luận nhóm.
– Các phiếu đánh giá các hoạt động.
– Giấy A1, bút viết bảng.
2. Chuẩn bị của HS
SGK Lịch sử và Địa lí 9 – bộ sách Chân trời sáng tạo, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu
Tạo sự phấn khởi trước khi bước vào bài học mới.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV giao nhiệm vụ, tổ chức trò chơi cho HS:
+ Tên trò chơi “Nhìn hình đoán chữ”.
+ HS nhận các hình ảnh về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, sau đó đoán chữ cái
liên quan bên dưới.
– Bước 2: HS đoán chữ về các hình ảnh.
– Bước 3: HS chia sẻ thông tin hiểu biết với các câu hỏi mở rộng của GV hoặc GV giới
thiệu thêm vài thông tin nổi bật có liên quan đến nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản.
– Bước 4: GV nhận xét phần chia sẻ, giới thiệu cho HS về các mục tiêu bài học, tức là
những yêu cầu cần đạt được nêu trong mục: “Học xong bài học này, em sẽ:”.
GV dẫn dắt vào bài học.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu về các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp
a) Mục tiêu
Phân tích được một trong các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố
nông nghiệp.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV thực hiện phương pháp lớp học đảo ngược cho các nhóm chuẩn bị trước
nội dung tại nhà, phân công lớp thành 7 nhóm tuỳ theo số lượng của từng lớp (mỗi nhóm
khoảng 5 – 6 HS). GV phân công nhiệm vụ cho các nhóm HS hoàn thành sơ đồ tư duy.
+ Nhóm 1: Địa hình và đất tác động tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp
GV. Trịnh Thị Thu Hương
+ Nhóm 2: Khí hậu tác động tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp
+ Nhóm 3: Nguồn nước tác động tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp
+ Nhóm 4: Sinh vật tác động tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp
+ Nhóm 5: Dân cư và nguồn lao động tác động tới sự phát triển và phân bố nông
nghiệp
+ Nhóm 6: Chính sách phát triển nông nghiệp và vốn sản xuất, thị trường tiêu thụ
tác động tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp
+ Nhóm 7: Cơ sở vật chất – kĩ thuật và công nghệ tác động tới sự phát triển và
phân bố nông nghiệp
– Bước 2: Mỗi HS trong nhóm làm việc độc lập tại nhà, ghi lại phần trình bày của
mình và thảo luận cùng nhóm.
– Bước 3: Các nhóm trình bày kết quả tìm hiểu của nhóm mình theo nội dung đã chuẩn
bị.
– Bước 4: GV chuẩn xác kiến thức, nhận xét, kiểm tra mức độ hoàn thành nhiệm vụ.
Đánh giá thái độ, tinh thần làm việc của HS và tuyên dương những nhóm trình bày tốt.
Nhân tố
Nhóm 1:
Địa hình
và đất
Nhóm 2:
Khí hậu
Nhóm
Nguồn
nước
3:
Nhóm 4:
Sinh vật
Tác động
Việt Nam có 3/4 diện tích là đồi núi, phần lớn là đồi núi thấp, một số vùng
có các cao nguyên rộng lớn (Trung du và miền núi Bắc Bộ, NTB ). Ở các
khu vực đồi núi đất chủ yếu là feralit → thuận lợi quy hoạch các vùng
chuyên canh cây công nghiệp, trồng cây ăn q
 









Các ý kiến mới nhất