Giáo án Địa lí 7 Chân trời sáng tạo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồng Minh
Ngày gửi: 20h:05' 25-12-2025
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 29
Nguồn:
Người gửi: Hồng Minh
Ngày gửi: 20h:05' 25-12-2025
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích:
0 người
Giáo án Địa lí 7 Chân trời sáng tạo
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 1: CHÂU ÂU
BÀI 1: THIÊN NHIÊN CHÂU ÂU (3 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Âu.
- Phân tích được đặc điểm các khu vực địa hình chính, đặc điểm phân hóa khí
hậu.
- Xác định được trên bản đồ các sông lớn như sông Rai-nơ, Đa-nuýp, Von-ga
và các đới thiên nhiên.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề trong
tình huống mới.
- Năng lực địa lí:
Xác định được vị trí địa lí, các dạng địa hình, sông ngòi chính của châu
Âu.
Đọc được lược đồ tự nhiên, lược đồ khí hậu, biểu đồ khí hậu, các thảm
thực vật theo độ cao ở dãy An-pơ.
Nhận xét sự phân hoá của khí hậu, các đới thiên nhiên ở châu Âu.
Tìm kiếm, chọn lọc được thông tin từ các văn bản tài liệu về thiên nhiên
châu Âu.
3. Phẩm chất
1
Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học ở nhà trường vào học tập và
cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 7.
- Bản đồ tự nhiên châu Âu.
- Một số hình ảnh, video về thiên nhiên châu Âu.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 7.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến thiên nhiên châu Âu và dụng cụ
học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo kết nối giữa kiến thức của HS với nội dung bài học.
- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của người học.
b. Nội dung:
- GV thiết kế trò chơi “Vòng quanh châu Âu” để HS đoán và trả lời nhanh 10 hình
ảnh về các địa danh, thắng cảnh thiên nhiên ở châu Âu.
- GV giới thiệu cho HS về các mục tiêu bài học.
c. Sản phẩm học tập:
- HS dựa vào kiến thức và hiểu biết cá nhân để đưa ra câu trả lời.
- HS cảm thấy tò mò, hứng thú với nội dung bài học.
d. Tổ chức thực hiện:
2
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS quan sát 6 hình ảnh tương ứng với 6 địa danh nổi tiếng ở châu Âu và
đưa ra nhiệm vụ: Bằng hiểu biết của mình, em hãy nói tên các địa danh trong ảnh.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát biểu đồ, vận dụng những kiến thức đã biết để đoán tên các địa danh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
3
- HS xung phong trả lời về những địa điểm mình biết.
+ Ảnh 1: Tháp Eiffel (Pháp)
+ Ảnh 2: Thành phố Venice (Ý)
+ Ảnh 3: Thành phố Bilbao (Tây Ban Nha)
+ Ảnh 4: Lisbon (Bồ Đào Nha)
+ Ảnh 5: Thành phố Lofoten (Na Uy)
+ Ảnh 6: Athens (Hi Lạp)
- Các HS khác nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét và dẫn dắt HS vào bài học: Châu Âu là một bộ phận của lục địa Á Âu, có phần lớn lãnh thổ nằm trong đới ôn hoà. Thiên nhiên nơi đây đẹp như một
bức tranh đầy màu sắc. Vậy, thiên nhiên châu Âu có đặc điểm gì nổi bật và phân
hoá như thế nào? Để biết được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng, kích thước châu
Âu cũng như những đặc điểm chính về địa hình, khí hậu ở các khu vực của châu
lục này, chúng ta hãy cùng đi vào bài học hôm nay - Bài 1: Thiên nhiên châu Âu.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lí, hình dạng và kích thước lãnh thổ châu Âu
(thời gian 15 phút)
a. Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm vị trí, hình dạng và kích thước lãnh thổ châu Âu.
- Xác định được vị trí lãnh thổ châu Âu trên bản đồ.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm (4-5 HS/nhóm), đọc thông tin và quan sát
bản đồ hình 1.1 (SGK tr.97 - 98), thực hiện các nhiệm vụ học tập để tìm hiểu về vị
trí địa lí, hình dạng và kích thước lãnh thổ châu Âu.
4
c. Sản phẩm học tập: HS xác định được vị trí lãnh thổ châu Âu trên bản đồ; trình
bày và ghi được vào vở đặc điểm vị trí, hình dạng, kích thước châu Âu.
d. Tổ chức hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Vị trí địa lí, hình dạng và kích
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (4-5 HS/nhóm). thước lãnh thổ châu Âu
Số lượng nhóm tùy thuộc vào số HS trong lớp.
- Vị trí: Châu Âu là châu lục ở phía
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát bản đồ tây của lục địa Á - Âu, nằm hoàn
Hình 1.1 (SGK tr.97 – 98) và thực hiện nhiệm vụ: toàn trên bán cầu Bắc. Lãnh thổ trên
+ Em hãy trình bày đặc điểm kích thước và hình đất liền trải dài từ khoảng 36 độ B
dạng của châu Âu.
đến 71 độ B.
+ Nêu đặc điểm vị trí địa lí của châu Âu: nằm - Hình dạng, kích thước:
trong khoảng vĩ độ nào? Thuộc bán cầu nào? Tiếp + Châu Âu có diện tích nhỏ, khoảng
giáp với những châu lục, đại dương nào?
10,5 triệu km2, chỉ lớn hơn châu Đại
Dương.
+ Đường bờ biển dài khoảng 43 000
km, bị cắt xẻ mạnh, biển ăn sâu vào
đất liền, tạo nhiều bán đảo, vũng
vịnh. Ngoài ra, châu Âu còn có nhiều
đảo và quần đảo.
- Tiếp giáp: 3 mặt giáp biển và đại
dương
+ phía bắc giáp Bắc Băng Dương;
+ phía tây giáp Đại Tây Dương;
+ phía nam giáp Địa Trung Hải
+ Phía đông có dãy U-ran (Ural) 5
- GV phát cho mỗi nhóm mốt bản đồ trống, thông ranh giới tự nhiên ngăn cách châu
báo thời gian để các nhóm điền tên các bán đảo, Âu với châu Á.
biển, đại dương tiếp giáp châu Âu ở lược đồ trống.
- GV gọi ngẫu nhiên thành viên của mỗi nhóm,
đưa ra yêu cầu HS xác định trên bản đồ vị trí một
số địa điểm:
+ Dãy Xcan-đi-na-vi, dãy An-pơ, dãy En-brút, dãy
U-ran,…
+ Sông Von-ga, sông Đa-nuýp, sông Rai-nơ,…
+ Đồng bằng Tây Âu, Đông bằng Bắc Âu,…
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm nghiên cứu thông tin và quan sát bản
đồ Hình 1.1 (SGK tr.97 – 98) ghi nhớ thông tin,
thảo luận và thực hiện nhiệm vụ của GV.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ các nhóm khi
cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Các nhóm xác định trên bản đồ trống vị trí các
địa điểm, khu vực theo yêu cầu của GV.
- Các nhóm nhận xét lẫn nhau, đưa ra ý kiến đóng
góp (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về vị trí
địa lí, hình dạng, kích thước lãnh thổ châu Âu.
6
- GV mời một bạn xung phong lên xác định lại
cho cả lớp.
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên châu Âu
a. Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm vị trí, hình dạng và kích thước lãnh thổ châu Âu.
- Xác định được vị trí lãnh thổ châu Âu trên bản đồ.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, nghiên cứu thông tin trong mục 2, quan sát
hình 1.1. và hình 1.2 (SGK tr.98 - 100) và thực hiện các nhiệm vụ học tập:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về địa hình châu Âu.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về khí hậu châu Âu.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về sông ngòi châu Âu.
+ Nhóm 4: Tìm hiểu về các đới thiên nhiên châu Âu.
c. Sản phẩm học tập: HS xác định được vị trí lãnh thổ châu Âu trên bản đồ; trình
bày và ghi được vào vở đặc điểm vị trí, hình dạng, kích thước châu Âu.
d. Tổ chức hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Đặc điểm tự nhiên châu Âu
a. Địa hình
Địa hình châu Âu khá đơn giản, chia
làm hai khu vực chính:
- Địa hình đồng bằng: chiếm phần lớn
diện tích, phân bố chủ yếu ở phía
đông và trung tâm, tạo thành một dải.
7
- GV phân công lớp thành các nhóm, hướng dẫn + Các đồng bằng ở châu Âu: Đồng
HS quan sát Hình 1.1 – Bản đồ tự nhiên châu Âu, bằng Bắc Âu, đồng bằng Tây Âu.
Hình 1.2 – Bản đồ khí hậu châu Âu (SGK tr.97 – + Đông Âu là đồng bằng lớn nhất,
99
),
chiếm hơn 50% diện tích châu Âu.
- Địa hình miền núi bao gồm:
+ Địa hình núi già: nằm ở phía Bắc và
trung tâm châu lục chạy theo hướng
bắc nam gồm dãy Xcan-đi-na-vi, Uran,...Phần lớn các dãy núi có độ cao
trung bình và thấp.
+ Địa hình núi trẻ: chiếm 1,5% diện
tích lãnh thổ, nằm chủ yếu ở phía
nam, gồm dãy An-pơ, Ban-căng, Cac-
thảo luận và thực hiện nhiệm vụ vào Phiếu học pat, Pi-rê-nê,...Phần lớn các núi có độ
tập (Phiếu học tập của các nhóm đính kèm ở cao trung bình dưới 2 000m. Dãy Anphần cuối bài)
- Mỗi HS trong nhóm làm việc độc lập ghi, lại
phần trình bày của mình và thảo luận cùng nhóm.
- GV hình thành 4 nhóm mới từ HS của 4 nhóm
nội dung trên gọi là các nhóm mảnh ghép.
- HS ở các nhóm mảnh ghép chia sẻ lần lượt
những nội dung đã thảo luận với nhóm ban đầu.
- Sau khi thực hiện hoạt động, GV hướng dẫn HS
đọc mục “Em có biết” (SGK tr.101), để biết các
vành đai thảm thực vật theo độ cao ở dãy An-pơ.
8
pơ cao và đồ sộ nhất châu Âu, có
nhiều đỉnh trên 4 000m. Đỉnh En-brut
là đỉnh cao nhất châu Âu (5 642m).
b. Khí hậu
Có sự phân hóa mạnh, đa dạng từ bắc
xuống nam, từ tây sang đông tạo nên
các đới và kiểu khí hậu khác nhau.
(Đính kèm bảng phía dưới hoạt
động).
c. Sông ngòi
- Có mạng lưới sông ngòi dày đặc,
phần lớn các sông đầy nước quanh
năm, không có lũ lớn, được nối với
nhau bởi hệ thống các kênh đào. Các
sông đổ ra Bắc Băng Dương bị đóng
băng vào mùa đông, nhất là vùng cửa
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm đọc thông tin SGK, quan sát hình
ảnh, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ theo yêu
cầu của giáo viên.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Các nhóm mảnh ghép trình bày kết quả tìm hiểu
của nhóm mình..
- GV mời nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến
(nếu có)
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
sông.
- Các sông dài và quan trọng nhất ở
châu Âu là: sông Von-ga ( 3 690km),
sông Đa-nuyp (2 850km), sông Rainơ (1 320km).
d. Đới thiên nhiên
Châu Âu nằm trên hai đới thiên nhiên
chủ yếu:
- Đới lạnh:
+ Chiếm diện tích nhỏ ở các đảo,
quần đảo thuộc Bắc Băng Dương và
một phần lãnh thổ phía Bắc châu lục.
+ Động vật, thực vật nghèo nàn. Thực
vật có các loài rêu, địa y, bạch dương
lùn, liễu lùn,...; động vật có chuột lem
- GV bổ sung, chốt các nội dung và tuyên dương mét, cú Bắc cực.
những nhóm trình bày tốt.
- Đới ôn hòa: chiếm phần lớn lãnh thổ
châu Âu, thiên nhiên đa dạng, thay
đổi theo sự thay đổi của nhiệt độ và
lượng mưa.
9
+ Ở khu vực ven biển phía tây: phổ
biến là rừng lá rộng với thực vật chủ
yếu là sồi, dẻ; động vật có gấu nâu,
chim gõ kiến, gà rừng.
+ Ở khu vực lục địa phía đông:
Thiên nhiên có sự thay đổi từ
bắc xuống nam: từ rừng lá kim
nghèo thành phần loài với thực
vật chủ yếu là thông, vân sam,
thảo nguyên rừng,...; động vật
có nai, sừng tầm, gấu,....
Phía đông nam nóng và khô
hơn nên thảo nguyên chiếm ưu
thế; động vật chủ yếu là sơn
dương, chó sói, đại bàng,....
+ Ở phía nam châu lục, sinh vật thích
nghi với điều kiện khí hậu khô, nóng
vào mùa hè. Có rừng lá kim địa trung
hải, cây bụi; trong rừng có cầy đốm,
khỉ mặt đỏ.
Khí hậu châu Âu
Khí hậu
Cực và cận cực
Đặc điểm chính
Lượng mưa
Phân bố ở phía bắc Quanh năm giá lạnh
Mưa rất ít, dưới
châu lục và các đảo
500mm.
vùng cực.
10
Nhiệt độ
Ôn đới hải dương
Phân bố ở các đảo và - Khí hậu điều hòa, Có mưa quanh năm,
vùng ven biển phía mùa
tây.
đông
không lượng
mưa
trung
lạnh lắm, mùa hạ bình năm 800 –
mát.
1000 mm trở lên.
- Nhiệt độ trung
bình năm trên 0°C.
Ôn đới lục địa
Phân bố ở vùng trung Mùa đông lạnh và Lượng mưa ít, giảm
tâm và phía đông châu khô, có tuyết rơi; dần
lục.
mùa hạ nóng và ẩm.
từ
đông,
tây
sang
trung
bình
năm chỉ trên dưới
500mm.
Cận nhiệt Địa Trung Hải Phân bố ở phía nam Mùa hạ nóng và + Lượng mưa trung
châu lục với kiểu khí khô, thời tiết ổn bình năm khoảng
hậu
cận
trung hải.
Khí hậu núi cao
nhiệt
địa định. Mùa đông ấm 500 – 700mm.
và có mưa rào.
Phân bố chủ yếu ở các Khí hậu thay đổi Mưa nhiều.
dãy Pi-rê-nê, An-pơ, theo độ cao, có tuyết
Cap-ca.
bao phủ.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học, hoàn thành bài tập phần luyện tập.
b. Nội dung: GV yêu vầu HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm về các nội dung kiến
thức trong bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng để
hoàn thành bài trắc nghiệm.
11
d. Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiêm vụ cho HS: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Phần lớn lãnh thổ châu Âu nằm giữa:
A. Vĩ tuyến 63°B và 17°B.
B. Vĩ tuyến 36°B và 71°N.
C. Vĩ tuyến 63°Đ và 17°T.
D. Vĩ tuyến 36°B và 71°B.
Câu 2. Đặc điểm nào sau đây không phải của địa hình núi trẻ châu Âu:
A. Gồm các dãy An-pơ, Các-pát, Ban-căng.
B. Phân bố chủ yếu ở phía Bắc và trung tâm châu lục.
C. Phần lớn là các núi có độ cao trung bình dưới 2 000m.
D. An-pơ là dãy núi đồ sộ nhất châu Âu.
Câu 3. Đới khí hậu cận nhiệt ở châu Âu có lượng mưa trung bình năm:
A. Khoảng 500 – 700mm.
B. Dưới 500mm.
C. Từ 800 – 1000mm trở lên.
D. Trên dưới 500mm.
Câu 4. Châu Âu có diện tích:
A. Nhỏ nhất trong các châu lục.
B. 10 triệu km².
C. Trên 10 triệu km².
D. Lớn nhất trong các châu lục.
Câu 5. Con sông dài nhất và nhiều nước nhất châu Âu là:
A. Đa-nuyp.
12
B. Vôn-ga.
C. Rai-nơ.
D. Seine.
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
Câu 1. Đáp án D.
Câu 2. Đáp án B.
Câu 3. Đáp án A.
Câu 4. Đáp án C.
Câu 5. Đáp án B.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm, lựa chọn một trong hai
nhiệm vụ sau:
+ Nhiệm vụ 1: Hãy sưu tầm những thông tin về khí hậu ở châu Âu hiện nay và viết
một đoạn văn ngắn thể hiện tóm tắt những thông tin em sưu tầm được.
+ Nhiệm vụ 2: Hãy sưu tầm những hình ảnh về sông ngòi hoặc đới thiên nhiên
của
châu Âu. Chia sẻ với các bạn.
c. Sản phẩm học tập: HS chia sẻ với GV và các bạn trong lớp hình ảnh, tư liệu
sưu tầm được về chủ đề đã lựa chọn.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
13
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, giao nhiệm vụ cho các nhóm: Em hãy lựa chọn
một trong hai nhiệm vụ sau và thực hiện ở nhà:
+ Nhiệm vụ 1: Sưu tầm những thông tin về khí hậu ở châu Âu hiện nay và viết một
đoạn văn ngắn thể hiện tóm tắt những thông tin em sưu tầm được.
+ Nhiệm vụ 2: Sưu tầm những hình ảnh về sông ngòi hoặc đới thiên nhiên của
châu Âu. Chia sẻ với các bạn.
- GV đưa ra gợi ý để HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Sưu tầm trên các trang mạng.
+ Dựa vào những hình ảnh trong bài tìm thêm thông tin về khí hậu hay các hình
ảnh sông ngòi hoặc đới thiên nhiên châu Âu.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ ở nhà
- Các nhóm lựa chọn chủ đề, phân công công việc, tìm hiểu các thông tin về chủ đề
đã chọn.
Bước 3: Báo cáo kết quả
HS có thể nộp sản phẩm cho GV và thuyết trình về đặc điểm khí hậu và hình ảnh
sông ngòi hoặc đới thiên nhiên ở châu Âu ở buổi học tiếp theo.
Gợi ý: HS có thể sử dụng bài viết dưới đây về khí hậu châu Âu để viết đoạn văn
ngắn.
Châu Âu có khí hậu của châu Âu ôn đới. Khí hậu nhẹ hơn so với các khu vực khác
của cùng vĩ độ (ví dụ như vùng đông bắc Hoa Kỳ) do ảnh hưởng của hải lưu Gulf
Stream. Tuy nhiên, có sự khác biệt sâu sắc trong các vùng khí hậu của các vùng
khác nhau. Phạm vi của châu Âu khí hậu từ nhiệt đới gần biển Địa Trung Hải ở
phía nam, đến cận Bắc Cực gần biển Barents và Bắc Băng Dương ở phía bắc vĩ
độ. Nhiệt độ cực lạnh chỉ được tìm thấy ở miền bắc Scandinavia và các bộ phận
của Nga trong mùa đông.
14
Lượng mưa trung bình hàng năm phân kỳ rộng rãi ở châu Âu. Hầu hết lượng mưa
diễn ra trong dãy núi Alps, và trong một dải dọc theo biển Adriatic từ Slovenia đến
bờ biển phía tây của Hy Lạp. Các khu vực khác với nhiều mưa bao gồm phía tây
bắc của Tây Ban Nha, nước Anh và phía tây Na Uy. Bergen có lượng mưa cao
nhất ở châu Âu với 235 ngày mưa một năm. Hầu hết mưa diễn ra vào mùa hè, do
gió tây từ Đại Tây Dương đã đụng quần đảo Anh, Benelux, miền tây nước Đức,
miền Bắc nước Pháp và Tây Nam Scandinavia.
Thời gian tốt nhất để ghé thăm châu Âu trong mùa hè. Vào tháng Tám, quần đảo
Anh, Benelux, Đức và miền Bắc nước Pháp có mức cao trung bình khoảng 23-24
°C, nhưng nhiệt độ này không thể được thực hiện cho các cấp. Đó là lý do tại sao
trong mùa hè nhiều chuyến bay đi từ phía bắc đến phía nam châu Âu như người
miền Bắc chạy trốn khỏi mưa và có thể thấp hơn so với nhiệt độ trung bình. Địa
Trung Hải có số tiền cao nhất của mặt trời giờ ở châu Âu, và nhiệt độ cao nhất.
Nhiệt độ trung bình trong tháng tám là 28 °C ở Barcelona, 30 °C ở Rome, 33 °C
tại Athens và 39 °C trong Alanya dọc theo Riviera Thổ Nhĩ Kỳ. Một nguyên tắc
chung là xa hơn về phía nam và phía đông một đi, nó trở nên ấm hơn.
Mùa đông tương đối lạnh ở châu Âu, ngay cả ở các nước Địa Trung Hải. Những
khu vực chỉ với mức cao trong ngày khoảng 15 °C trong tháng là Andalucia ở Tây
Ban Nha, một số quần đảo Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ Riviera. Tây Âu có trung bình
khoảng 4-8 °C vào tháng Giêng, nhưng nhiệt độ giảm xuống dưới mức đóng băng
trong suốt mùa đông. Khu vực phía đông của Berlin có nhiệt độ đặc biệt lạnh với
mức cao trung bình dưới đông. Nga là một trường hợp đặc biệt như Moskva và
Saint Petersburg có mức cao trung bình là -5 °C và thấp từ -10 °C vào tháng 1.
Một số hoạt động được thực hiện tốt nhất trong mùa đông, chẳng hạn như thể thao
mùa đông trong dãy núi Alps. Các đỉnh núi cao nhất của dãy núi Alps có tuyết vĩnh
viễn.
15
Bước 4. Đánh giá kết quả
GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của HS vào buổi học sau.
*Hướng dẫn về nhà:
Ôn lại kiến thức bài 1
Hoàn thành bài tập được giao
Đọc trước nội dung bài 2
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
Hình thức đánh giá
Phương pháp đánh giá
Công cụ đánh giá
Ghi chú
- Các loại câu hỏi vấn
Đánh giá thường xuyên
(GV đánh giá HS,
HS đánh giá HS)
đáp, bài tập.
- Vấn đáp.
- Kiểm tra viết.
- Phiếu học tập 1, 2,
3, 4
Phiếu học tập
Trường THCS:............
Lớp:..............................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm 1: Dựa vào Hình 1.1, em hãy:
- Kể tên và xác định các đồng bằng ở châu Âu.
- Kể tên và xác định các dãy núi trẻ ở châu Âu.
16
- Cho biết dạng địa hình nào chiếm ưu thế ở châu Âu. Đặc điểm và phân bố của
dạng địa hình đó.
- Em hãy chọn đáp án Đ (đúng), S (sai) vào các câu sau, nếu sai em hãy gạch
chân chỗ sai và sửa lại cho đúng:
a. Núi già tập trung thành dải, tương đối thấp như dãy An-pơ.
b. Núi trẻ đỉnh nhọn, sườn dốc, nhiều thung lũng sâu.
c. Núi ở châu Âu cao trên 2 000m.
d. Đồng bằng Đông Âu là đồng bằng lớn nhất châu Âu.
Trả lời:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Trường THCS:............
Lớp:..............................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhóm 2: Dựa vào Hình 1.2, em hãy:
- Cho biết châu Âu có những đới và kiểu khí hậu nào?
- Trình bày đặc điểm chính của các kiểu khí hậu ở châu Âu?
Khí hậu
Cực và cận cực
17
Đặc điểm chính
Nhiệt độ
Lượng mưa
Ôn đới hải dương
Ôn đới lục địa
Cận nhiệt Địa Trung Hải
Khí hậu núi cao
Trả lời:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Trường THCS:............
Lớp:..............................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Nhóm 3: Dựa vào Hình 1.1, em hãy:
- Xác định các con sông lớn ở châu Âu: Von-ga, Đa-nuyp, Rai-nơ trên bản đồ.
- Cho biết các con sông trên đổ ra biển và đại dương nào?
- Cho biết sông ở Bắc Băng Dương có đặc điểm gì?
- Điền vào chỗ trống những thông tin còn thiếu về đặc điểm sông ngòi châu Âu:
Châu Âu có mạng lưới sông ngòi (1)…. phần lớn các sông (2)…quanh năm,
không có (3)…., được nối với nhau bởi hệ thống (4)…
Trả lời:
……………………………………………………………………………………
18
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Trường THCS:............
Lớp:..............................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Nhóm 4: Dựa vào Hình 1.1, 1.2, 1.3, em hãy:
- Cho biết châu Âu có những đới thiên nhiên chủ yếu nào?
- Nhận xét sự phân hóa của các đới thiên nhiên châu Âu từ tây sang đông, từ bắc
xuống nam.
Từ bắc xuống nam:
Từ tây sang đông:
- Giải thích tại sao lại có sự phân hóa các đới thiên nhiên như vậy?
- Nêu tên các vành đai thảm thực vật theo độ cao ở dãy An-pơ.
+ Dưới 200m:
+ Từ 200 đến 800m:
+ Từ 800 đến 1 800m:
+ Từ 1 800 đến 2 200m:
+ Từ 2 200 đến 3 000m:
+ Từ 3 000m trở lên:
Trả lời:
19
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
20
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU ÂU (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được đặc điểm của cơ cấu dân cư ở châu Âu.
- Trình bày được đặc điểm di cư và đô thị hóa ở châu Âu.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề trong tình huống
mới.
Lựa chọn hình thức làm việc nhóm phù hợp, chủ động hoàn thành các phần
việc được giao.
- Năng lực địa lí:
Đọc điểu biểu đồ quy mô dân số, tỉ lệ nam và nữa trong tổng số dân ở châu
Âu
Trình bày được đặc điểm của cơ cấu dân cư châu Âu
Trình bày được đặc điểm di cư và đô thị hóa ở châu Âu
Xác định trên bản đồ một số đô thị lớn ở châu Âu.
3. Phẩm chất:
Tôn trọng sự khác biệt về đặc điểm dân cư ở Châu Âu
Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học ở nhà trường vào học tập và
cuộc sống.
21
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
SGK, SGV, Giáo án.
Tranh ảnh, video, tài liệu liên quan đến dân cư, xã hội châu Âu
Máy tính, máy chiếu (nếu có)
2. Đối với học sinh
SGK, dụng cụ học tập.
Tranh ảnh, tư liệu về sự phát triển đô thị ở châu Âu
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Gợi nhớ lại kiến thức về thiên nhiên châu Âu ở bài trước và gợi mở
nội dung tiếp nối cho bài học mới.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi thông qua hệ thống câu hỏi trắc
nghiệm.
c. Sản phẩm học tập: HS lựa chọn được đáp án đúng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trình chiếu nhanh các câu hỏi trắc nghiệm về châu Âu. Sau khi câu
hỏi được trình chiếu, HS nhanh chóng suy nghĩ và tìm ra đáp án đúng.
Câu 1. Châu Âu nằm ở phía nào của lục địa Á – Âu?
A. Phía Bắc
B. Phía Tây
C. Phía Đông
D. Phía Nam
Câu 2. Châu Âu có bao nhiêu mặt giáp biển và đại dương ?
A. 1 mặt
B. 2 mặt
C. 3 mặt
D. Không tiếp giáp
Câu 3. Ranh giới tự nhiên ngăn cách châu Âu với châu Á là:
22
A. dãy Xcan-di-na-va
B. dãy An-pơ
C. đồng bằng Tây Âu
D. dãy U-ran
Câu 4. Châu Âu là một bộ phận của lục địa Á-Âu, diện tích khoảng:
A. 10 triệu km2
B. 10,5 triệu km2
C. 11,5 triệu km2.
D. 12 triệu km2.
Câu 5. Con sông có độ dài dài nhất và quan trọng ở châu Âu là:
A. sông Von-ga
B. sông Đa-nuýp
C. sông Rai-nơ
D. Cả ba đáp án đều sai
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, suy nghĩ và đưa ra câu trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS đứng dậy đưa ra đáp án:
Câu 1 - B
Câu 2 - C
Câu 3 - D
Câu 4 - B
Câu 5 - A
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương thái độ học tập của HS.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 1: CHÂU ÂU
BÀI 1: THIÊN NHIÊN CHÂU ÂU (3 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Âu.
- Phân tích được đặc điểm các khu vực địa hình chính, đặc điểm phân hóa khí
hậu.
- Xác định được trên bản đồ các sông lớn như sông Rai-nơ, Đa-nuýp, Von-ga
và các đới thiên nhiên.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề trong
tình huống mới.
- Năng lực địa lí:
Xác định được vị trí địa lí, các dạng địa hình, sông ngòi chính của châu
Âu.
Đọc được lược đồ tự nhiên, lược đồ khí hậu, biểu đồ khí hậu, các thảm
thực vật theo độ cao ở dãy An-pơ.
Nhận xét sự phân hoá của khí hậu, các đới thiên nhiên ở châu Âu.
Tìm kiếm, chọn lọc được thông tin từ các văn bản tài liệu về thiên nhiên
châu Âu.
3. Phẩm chất
1
Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học ở nhà trường vào học tập và
cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 7.
- Bản đồ tự nhiên châu Âu.
- Một số hình ảnh, video về thiên nhiên châu Âu.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 7.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến thiên nhiên châu Âu và dụng cụ
học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo kết nối giữa kiến thức của HS với nội dung bài học.
- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của người học.
b. Nội dung:
- GV thiết kế trò chơi “Vòng quanh châu Âu” để HS đoán và trả lời nhanh 10 hình
ảnh về các địa danh, thắng cảnh thiên nhiên ở châu Âu.
- GV giới thiệu cho HS về các mục tiêu bài học.
c. Sản phẩm học tập:
- HS dựa vào kiến thức và hiểu biết cá nhân để đưa ra câu trả lời.
- HS cảm thấy tò mò, hứng thú với nội dung bài học.
d. Tổ chức thực hiện:
2
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS quan sát 6 hình ảnh tương ứng với 6 địa danh nổi tiếng ở châu Âu và
đưa ra nhiệm vụ: Bằng hiểu biết của mình, em hãy nói tên các địa danh trong ảnh.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát biểu đồ, vận dụng những kiến thức đã biết để đoán tên các địa danh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
3
- HS xung phong trả lời về những địa điểm mình biết.
+ Ảnh 1: Tháp Eiffel (Pháp)
+ Ảnh 2: Thành phố Venice (Ý)
+ Ảnh 3: Thành phố Bilbao (Tây Ban Nha)
+ Ảnh 4: Lisbon (Bồ Đào Nha)
+ Ảnh 5: Thành phố Lofoten (Na Uy)
+ Ảnh 6: Athens (Hi Lạp)
- Các HS khác nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét và dẫn dắt HS vào bài học: Châu Âu là một bộ phận của lục địa Á Âu, có phần lớn lãnh thổ nằm trong đới ôn hoà. Thiên nhiên nơi đây đẹp như một
bức tranh đầy màu sắc. Vậy, thiên nhiên châu Âu có đặc điểm gì nổi bật và phân
hoá như thế nào? Để biết được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng, kích thước châu
Âu cũng như những đặc điểm chính về địa hình, khí hậu ở các khu vực của châu
lục này, chúng ta hãy cùng đi vào bài học hôm nay - Bài 1: Thiên nhiên châu Âu.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lí, hình dạng và kích thước lãnh thổ châu Âu
(thời gian 15 phút)
a. Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm vị trí, hình dạng và kích thước lãnh thổ châu Âu.
- Xác định được vị trí lãnh thổ châu Âu trên bản đồ.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm (4-5 HS/nhóm), đọc thông tin và quan sát
bản đồ hình 1.1 (SGK tr.97 - 98), thực hiện các nhiệm vụ học tập để tìm hiểu về vị
trí địa lí, hình dạng và kích thước lãnh thổ châu Âu.
4
c. Sản phẩm học tập: HS xác định được vị trí lãnh thổ châu Âu trên bản đồ; trình
bày và ghi được vào vở đặc điểm vị trí, hình dạng, kích thước châu Âu.
d. Tổ chức hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Vị trí địa lí, hình dạng và kích
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (4-5 HS/nhóm). thước lãnh thổ châu Âu
Số lượng nhóm tùy thuộc vào số HS trong lớp.
- Vị trí: Châu Âu là châu lục ở phía
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát bản đồ tây của lục địa Á - Âu, nằm hoàn
Hình 1.1 (SGK tr.97 – 98) và thực hiện nhiệm vụ: toàn trên bán cầu Bắc. Lãnh thổ trên
+ Em hãy trình bày đặc điểm kích thước và hình đất liền trải dài từ khoảng 36 độ B
dạng của châu Âu.
đến 71 độ B.
+ Nêu đặc điểm vị trí địa lí của châu Âu: nằm - Hình dạng, kích thước:
trong khoảng vĩ độ nào? Thuộc bán cầu nào? Tiếp + Châu Âu có diện tích nhỏ, khoảng
giáp với những châu lục, đại dương nào?
10,5 triệu km2, chỉ lớn hơn châu Đại
Dương.
+ Đường bờ biển dài khoảng 43 000
km, bị cắt xẻ mạnh, biển ăn sâu vào
đất liền, tạo nhiều bán đảo, vũng
vịnh. Ngoài ra, châu Âu còn có nhiều
đảo và quần đảo.
- Tiếp giáp: 3 mặt giáp biển và đại
dương
+ phía bắc giáp Bắc Băng Dương;
+ phía tây giáp Đại Tây Dương;
+ phía nam giáp Địa Trung Hải
+ Phía đông có dãy U-ran (Ural) 5
- GV phát cho mỗi nhóm mốt bản đồ trống, thông ranh giới tự nhiên ngăn cách châu
báo thời gian để các nhóm điền tên các bán đảo, Âu với châu Á.
biển, đại dương tiếp giáp châu Âu ở lược đồ trống.
- GV gọi ngẫu nhiên thành viên của mỗi nhóm,
đưa ra yêu cầu HS xác định trên bản đồ vị trí một
số địa điểm:
+ Dãy Xcan-đi-na-vi, dãy An-pơ, dãy En-brút, dãy
U-ran,…
+ Sông Von-ga, sông Đa-nuýp, sông Rai-nơ,…
+ Đồng bằng Tây Âu, Đông bằng Bắc Âu,…
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm nghiên cứu thông tin và quan sát bản
đồ Hình 1.1 (SGK tr.97 – 98) ghi nhớ thông tin,
thảo luận và thực hiện nhiệm vụ của GV.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ các nhóm khi
cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Các nhóm xác định trên bản đồ trống vị trí các
địa điểm, khu vực theo yêu cầu của GV.
- Các nhóm nhận xét lẫn nhau, đưa ra ý kiến đóng
góp (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về vị trí
địa lí, hình dạng, kích thước lãnh thổ châu Âu.
6
- GV mời một bạn xung phong lên xác định lại
cho cả lớp.
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên châu Âu
a. Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm vị trí, hình dạng và kích thước lãnh thổ châu Âu.
- Xác định được vị trí lãnh thổ châu Âu trên bản đồ.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, nghiên cứu thông tin trong mục 2, quan sát
hình 1.1. và hình 1.2 (SGK tr.98 - 100) và thực hiện các nhiệm vụ học tập:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về địa hình châu Âu.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về khí hậu châu Âu.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về sông ngòi châu Âu.
+ Nhóm 4: Tìm hiểu về các đới thiên nhiên châu Âu.
c. Sản phẩm học tập: HS xác định được vị trí lãnh thổ châu Âu trên bản đồ; trình
bày và ghi được vào vở đặc điểm vị trí, hình dạng, kích thước châu Âu.
d. Tổ chức hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Đặc điểm tự nhiên châu Âu
a. Địa hình
Địa hình châu Âu khá đơn giản, chia
làm hai khu vực chính:
- Địa hình đồng bằng: chiếm phần lớn
diện tích, phân bố chủ yếu ở phía
đông và trung tâm, tạo thành một dải.
7
- GV phân công lớp thành các nhóm, hướng dẫn + Các đồng bằng ở châu Âu: Đồng
HS quan sát Hình 1.1 – Bản đồ tự nhiên châu Âu, bằng Bắc Âu, đồng bằng Tây Âu.
Hình 1.2 – Bản đồ khí hậu châu Âu (SGK tr.97 – + Đông Âu là đồng bằng lớn nhất,
99
),
chiếm hơn 50% diện tích châu Âu.
- Địa hình miền núi bao gồm:
+ Địa hình núi già: nằm ở phía Bắc và
trung tâm châu lục chạy theo hướng
bắc nam gồm dãy Xcan-đi-na-vi, Uran,...Phần lớn các dãy núi có độ cao
trung bình và thấp.
+ Địa hình núi trẻ: chiếm 1,5% diện
tích lãnh thổ, nằm chủ yếu ở phía
nam, gồm dãy An-pơ, Ban-căng, Cac-
thảo luận và thực hiện nhiệm vụ vào Phiếu học pat, Pi-rê-nê,...Phần lớn các núi có độ
tập (Phiếu học tập của các nhóm đính kèm ở cao trung bình dưới 2 000m. Dãy Anphần cuối bài)
- Mỗi HS trong nhóm làm việc độc lập ghi, lại
phần trình bày của mình và thảo luận cùng nhóm.
- GV hình thành 4 nhóm mới từ HS của 4 nhóm
nội dung trên gọi là các nhóm mảnh ghép.
- HS ở các nhóm mảnh ghép chia sẻ lần lượt
những nội dung đã thảo luận với nhóm ban đầu.
- Sau khi thực hiện hoạt động, GV hướng dẫn HS
đọc mục “Em có biết” (SGK tr.101), để biết các
vành đai thảm thực vật theo độ cao ở dãy An-pơ.
8
pơ cao và đồ sộ nhất châu Âu, có
nhiều đỉnh trên 4 000m. Đỉnh En-brut
là đỉnh cao nhất châu Âu (5 642m).
b. Khí hậu
Có sự phân hóa mạnh, đa dạng từ bắc
xuống nam, từ tây sang đông tạo nên
các đới và kiểu khí hậu khác nhau.
(Đính kèm bảng phía dưới hoạt
động).
c. Sông ngòi
- Có mạng lưới sông ngòi dày đặc,
phần lớn các sông đầy nước quanh
năm, không có lũ lớn, được nối với
nhau bởi hệ thống các kênh đào. Các
sông đổ ra Bắc Băng Dương bị đóng
băng vào mùa đông, nhất là vùng cửa
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm đọc thông tin SGK, quan sát hình
ảnh, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ theo yêu
cầu của giáo viên.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Các nhóm mảnh ghép trình bày kết quả tìm hiểu
của nhóm mình..
- GV mời nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến
(nếu có)
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
sông.
- Các sông dài và quan trọng nhất ở
châu Âu là: sông Von-ga ( 3 690km),
sông Đa-nuyp (2 850km), sông Rainơ (1 320km).
d. Đới thiên nhiên
Châu Âu nằm trên hai đới thiên nhiên
chủ yếu:
- Đới lạnh:
+ Chiếm diện tích nhỏ ở các đảo,
quần đảo thuộc Bắc Băng Dương và
một phần lãnh thổ phía Bắc châu lục.
+ Động vật, thực vật nghèo nàn. Thực
vật có các loài rêu, địa y, bạch dương
lùn, liễu lùn,...; động vật có chuột lem
- GV bổ sung, chốt các nội dung và tuyên dương mét, cú Bắc cực.
những nhóm trình bày tốt.
- Đới ôn hòa: chiếm phần lớn lãnh thổ
châu Âu, thiên nhiên đa dạng, thay
đổi theo sự thay đổi của nhiệt độ và
lượng mưa.
9
+ Ở khu vực ven biển phía tây: phổ
biến là rừng lá rộng với thực vật chủ
yếu là sồi, dẻ; động vật có gấu nâu,
chim gõ kiến, gà rừng.
+ Ở khu vực lục địa phía đông:
Thiên nhiên có sự thay đổi từ
bắc xuống nam: từ rừng lá kim
nghèo thành phần loài với thực
vật chủ yếu là thông, vân sam,
thảo nguyên rừng,...; động vật
có nai, sừng tầm, gấu,....
Phía đông nam nóng và khô
hơn nên thảo nguyên chiếm ưu
thế; động vật chủ yếu là sơn
dương, chó sói, đại bàng,....
+ Ở phía nam châu lục, sinh vật thích
nghi với điều kiện khí hậu khô, nóng
vào mùa hè. Có rừng lá kim địa trung
hải, cây bụi; trong rừng có cầy đốm,
khỉ mặt đỏ.
Khí hậu châu Âu
Khí hậu
Cực và cận cực
Đặc điểm chính
Lượng mưa
Phân bố ở phía bắc Quanh năm giá lạnh
Mưa rất ít, dưới
châu lục và các đảo
500mm.
vùng cực.
10
Nhiệt độ
Ôn đới hải dương
Phân bố ở các đảo và - Khí hậu điều hòa, Có mưa quanh năm,
vùng ven biển phía mùa
tây.
đông
không lượng
mưa
trung
lạnh lắm, mùa hạ bình năm 800 –
mát.
1000 mm trở lên.
- Nhiệt độ trung
bình năm trên 0°C.
Ôn đới lục địa
Phân bố ở vùng trung Mùa đông lạnh và Lượng mưa ít, giảm
tâm và phía đông châu khô, có tuyết rơi; dần
lục.
mùa hạ nóng và ẩm.
từ
đông,
tây
sang
trung
bình
năm chỉ trên dưới
500mm.
Cận nhiệt Địa Trung Hải Phân bố ở phía nam Mùa hạ nóng và + Lượng mưa trung
châu lục với kiểu khí khô, thời tiết ổn bình năm khoảng
hậu
cận
trung hải.
Khí hậu núi cao
nhiệt
địa định. Mùa đông ấm 500 – 700mm.
và có mưa rào.
Phân bố chủ yếu ở các Khí hậu thay đổi Mưa nhiều.
dãy Pi-rê-nê, An-pơ, theo độ cao, có tuyết
Cap-ca.
bao phủ.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học, hoàn thành bài tập phần luyện tập.
b. Nội dung: GV yêu vầu HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm về các nội dung kiến
thức trong bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng để
hoàn thành bài trắc nghiệm.
11
d. Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiêm vụ cho HS: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Phần lớn lãnh thổ châu Âu nằm giữa:
A. Vĩ tuyến 63°B và 17°B.
B. Vĩ tuyến 36°B và 71°N.
C. Vĩ tuyến 63°Đ và 17°T.
D. Vĩ tuyến 36°B và 71°B.
Câu 2. Đặc điểm nào sau đây không phải của địa hình núi trẻ châu Âu:
A. Gồm các dãy An-pơ, Các-pát, Ban-căng.
B. Phân bố chủ yếu ở phía Bắc và trung tâm châu lục.
C. Phần lớn là các núi có độ cao trung bình dưới 2 000m.
D. An-pơ là dãy núi đồ sộ nhất châu Âu.
Câu 3. Đới khí hậu cận nhiệt ở châu Âu có lượng mưa trung bình năm:
A. Khoảng 500 – 700mm.
B. Dưới 500mm.
C. Từ 800 – 1000mm trở lên.
D. Trên dưới 500mm.
Câu 4. Châu Âu có diện tích:
A. Nhỏ nhất trong các châu lục.
B. 10 triệu km².
C. Trên 10 triệu km².
D. Lớn nhất trong các châu lục.
Câu 5. Con sông dài nhất và nhiều nước nhất châu Âu là:
A. Đa-nuyp.
12
B. Vôn-ga.
C. Rai-nơ.
D. Seine.
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
Câu 1. Đáp án D.
Câu 2. Đáp án B.
Câu 3. Đáp án A.
Câu 4. Đáp án C.
Câu 5. Đáp án B.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm, lựa chọn một trong hai
nhiệm vụ sau:
+ Nhiệm vụ 1: Hãy sưu tầm những thông tin về khí hậu ở châu Âu hiện nay và viết
một đoạn văn ngắn thể hiện tóm tắt những thông tin em sưu tầm được.
+ Nhiệm vụ 2: Hãy sưu tầm những hình ảnh về sông ngòi hoặc đới thiên nhiên
của
châu Âu. Chia sẻ với các bạn.
c. Sản phẩm học tập: HS chia sẻ với GV và các bạn trong lớp hình ảnh, tư liệu
sưu tầm được về chủ đề đã lựa chọn.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
13
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, giao nhiệm vụ cho các nhóm: Em hãy lựa chọn
một trong hai nhiệm vụ sau và thực hiện ở nhà:
+ Nhiệm vụ 1: Sưu tầm những thông tin về khí hậu ở châu Âu hiện nay và viết một
đoạn văn ngắn thể hiện tóm tắt những thông tin em sưu tầm được.
+ Nhiệm vụ 2: Sưu tầm những hình ảnh về sông ngòi hoặc đới thiên nhiên của
châu Âu. Chia sẻ với các bạn.
- GV đưa ra gợi ý để HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Sưu tầm trên các trang mạng.
+ Dựa vào những hình ảnh trong bài tìm thêm thông tin về khí hậu hay các hình
ảnh sông ngòi hoặc đới thiên nhiên châu Âu.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ ở nhà
- Các nhóm lựa chọn chủ đề, phân công công việc, tìm hiểu các thông tin về chủ đề
đã chọn.
Bước 3: Báo cáo kết quả
HS có thể nộp sản phẩm cho GV và thuyết trình về đặc điểm khí hậu và hình ảnh
sông ngòi hoặc đới thiên nhiên ở châu Âu ở buổi học tiếp theo.
Gợi ý: HS có thể sử dụng bài viết dưới đây về khí hậu châu Âu để viết đoạn văn
ngắn.
Châu Âu có khí hậu của châu Âu ôn đới. Khí hậu nhẹ hơn so với các khu vực khác
của cùng vĩ độ (ví dụ như vùng đông bắc Hoa Kỳ) do ảnh hưởng của hải lưu Gulf
Stream. Tuy nhiên, có sự khác biệt sâu sắc trong các vùng khí hậu của các vùng
khác nhau. Phạm vi của châu Âu khí hậu từ nhiệt đới gần biển Địa Trung Hải ở
phía nam, đến cận Bắc Cực gần biển Barents và Bắc Băng Dương ở phía bắc vĩ
độ. Nhiệt độ cực lạnh chỉ được tìm thấy ở miền bắc Scandinavia và các bộ phận
của Nga trong mùa đông.
14
Lượng mưa trung bình hàng năm phân kỳ rộng rãi ở châu Âu. Hầu hết lượng mưa
diễn ra trong dãy núi Alps, và trong một dải dọc theo biển Adriatic từ Slovenia đến
bờ biển phía tây của Hy Lạp. Các khu vực khác với nhiều mưa bao gồm phía tây
bắc của Tây Ban Nha, nước Anh và phía tây Na Uy. Bergen có lượng mưa cao
nhất ở châu Âu với 235 ngày mưa một năm. Hầu hết mưa diễn ra vào mùa hè, do
gió tây từ Đại Tây Dương đã đụng quần đảo Anh, Benelux, miền tây nước Đức,
miền Bắc nước Pháp và Tây Nam Scandinavia.
Thời gian tốt nhất để ghé thăm châu Âu trong mùa hè. Vào tháng Tám, quần đảo
Anh, Benelux, Đức và miền Bắc nước Pháp có mức cao trung bình khoảng 23-24
°C, nhưng nhiệt độ này không thể được thực hiện cho các cấp. Đó là lý do tại sao
trong mùa hè nhiều chuyến bay đi từ phía bắc đến phía nam châu Âu như người
miền Bắc chạy trốn khỏi mưa và có thể thấp hơn so với nhiệt độ trung bình. Địa
Trung Hải có số tiền cao nhất của mặt trời giờ ở châu Âu, và nhiệt độ cao nhất.
Nhiệt độ trung bình trong tháng tám là 28 °C ở Barcelona, 30 °C ở Rome, 33 °C
tại Athens và 39 °C trong Alanya dọc theo Riviera Thổ Nhĩ Kỳ. Một nguyên tắc
chung là xa hơn về phía nam và phía đông một đi, nó trở nên ấm hơn.
Mùa đông tương đối lạnh ở châu Âu, ngay cả ở các nước Địa Trung Hải. Những
khu vực chỉ với mức cao trong ngày khoảng 15 °C trong tháng là Andalucia ở Tây
Ban Nha, một số quần đảo Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ Riviera. Tây Âu có trung bình
khoảng 4-8 °C vào tháng Giêng, nhưng nhiệt độ giảm xuống dưới mức đóng băng
trong suốt mùa đông. Khu vực phía đông của Berlin có nhiệt độ đặc biệt lạnh với
mức cao trung bình dưới đông. Nga là một trường hợp đặc biệt như Moskva và
Saint Petersburg có mức cao trung bình là -5 °C và thấp từ -10 °C vào tháng 1.
Một số hoạt động được thực hiện tốt nhất trong mùa đông, chẳng hạn như thể thao
mùa đông trong dãy núi Alps. Các đỉnh núi cao nhất của dãy núi Alps có tuyết vĩnh
viễn.
15
Bước 4. Đánh giá kết quả
GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của HS vào buổi học sau.
*Hướng dẫn về nhà:
Ôn lại kiến thức bài 1
Hoàn thành bài tập được giao
Đọc trước nội dung bài 2
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
Hình thức đánh giá
Phương pháp đánh giá
Công cụ đánh giá
Ghi chú
- Các loại câu hỏi vấn
Đánh giá thường xuyên
(GV đánh giá HS,
HS đánh giá HS)
đáp, bài tập.
- Vấn đáp.
- Kiểm tra viết.
- Phiếu học tập 1, 2,
3, 4
Phiếu học tập
Trường THCS:............
Lớp:..............................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm 1: Dựa vào Hình 1.1, em hãy:
- Kể tên và xác định các đồng bằng ở châu Âu.
- Kể tên và xác định các dãy núi trẻ ở châu Âu.
16
- Cho biết dạng địa hình nào chiếm ưu thế ở châu Âu. Đặc điểm và phân bố của
dạng địa hình đó.
- Em hãy chọn đáp án Đ (đúng), S (sai) vào các câu sau, nếu sai em hãy gạch
chân chỗ sai và sửa lại cho đúng:
a. Núi già tập trung thành dải, tương đối thấp như dãy An-pơ.
b. Núi trẻ đỉnh nhọn, sườn dốc, nhiều thung lũng sâu.
c. Núi ở châu Âu cao trên 2 000m.
d. Đồng bằng Đông Âu là đồng bằng lớn nhất châu Âu.
Trả lời:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Trường THCS:............
Lớp:..............................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhóm 2: Dựa vào Hình 1.2, em hãy:
- Cho biết châu Âu có những đới và kiểu khí hậu nào?
- Trình bày đặc điểm chính của các kiểu khí hậu ở châu Âu?
Khí hậu
Cực và cận cực
17
Đặc điểm chính
Nhiệt độ
Lượng mưa
Ôn đới hải dương
Ôn đới lục địa
Cận nhiệt Địa Trung Hải
Khí hậu núi cao
Trả lời:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Trường THCS:............
Lớp:..............................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Nhóm 3: Dựa vào Hình 1.1, em hãy:
- Xác định các con sông lớn ở châu Âu: Von-ga, Đa-nuyp, Rai-nơ trên bản đồ.
- Cho biết các con sông trên đổ ra biển và đại dương nào?
- Cho biết sông ở Bắc Băng Dương có đặc điểm gì?
- Điền vào chỗ trống những thông tin còn thiếu về đặc điểm sông ngòi châu Âu:
Châu Âu có mạng lưới sông ngòi (1)…. phần lớn các sông (2)…quanh năm,
không có (3)…., được nối với nhau bởi hệ thống (4)…
Trả lời:
……………………………………………………………………………………
18
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Trường THCS:............
Lớp:..............................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Nhóm 4: Dựa vào Hình 1.1, 1.2, 1.3, em hãy:
- Cho biết châu Âu có những đới thiên nhiên chủ yếu nào?
- Nhận xét sự phân hóa của các đới thiên nhiên châu Âu từ tây sang đông, từ bắc
xuống nam.
Từ bắc xuống nam:
Từ tây sang đông:
- Giải thích tại sao lại có sự phân hóa các đới thiên nhiên như vậy?
- Nêu tên các vành đai thảm thực vật theo độ cao ở dãy An-pơ.
+ Dưới 200m:
+ Từ 200 đến 800m:
+ Từ 800 đến 1 800m:
+ Từ 1 800 đến 2 200m:
+ Từ 2 200 đến 3 000m:
+ Từ 3 000m trở lên:
Trả lời:
19
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
20
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU ÂU (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được đặc điểm của cơ cấu dân cư ở châu Âu.
- Trình bày được đặc điểm di cư và đô thị hóa ở châu Âu.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề trong tình huống
mới.
Lựa chọn hình thức làm việc nhóm phù hợp, chủ động hoàn thành các phần
việc được giao.
- Năng lực địa lí:
Đọc điểu biểu đồ quy mô dân số, tỉ lệ nam và nữa trong tổng số dân ở châu
Âu
Trình bày được đặc điểm của cơ cấu dân cư châu Âu
Trình bày được đặc điểm di cư và đô thị hóa ở châu Âu
Xác định trên bản đồ một số đô thị lớn ở châu Âu.
3. Phẩm chất:
Tôn trọng sự khác biệt về đặc điểm dân cư ở Châu Âu
Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học ở nhà trường vào học tập và
cuộc sống.
21
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
SGK, SGV, Giáo án.
Tranh ảnh, video, tài liệu liên quan đến dân cư, xã hội châu Âu
Máy tính, máy chiếu (nếu có)
2. Đối với học sinh
SGK, dụng cụ học tập.
Tranh ảnh, tư liệu về sự phát triển đô thị ở châu Âu
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Gợi nhớ lại kiến thức về thiên nhiên châu Âu ở bài trước và gợi mở
nội dung tiếp nối cho bài học mới.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi thông qua hệ thống câu hỏi trắc
nghiệm.
c. Sản phẩm học tập: HS lựa chọn được đáp án đúng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trình chiếu nhanh các câu hỏi trắc nghiệm về châu Âu. Sau khi câu
hỏi được trình chiếu, HS nhanh chóng suy nghĩ và tìm ra đáp án đúng.
Câu 1. Châu Âu nằm ở phía nào của lục địa Á – Âu?
A. Phía Bắc
B. Phía Tây
C. Phía Đông
D. Phía Nam
Câu 2. Châu Âu có bao nhiêu mặt giáp biển và đại dương ?
A. 1 mặt
B. 2 mặt
C. 3 mặt
D. Không tiếp giáp
Câu 3. Ranh giới tự nhiên ngăn cách châu Âu với châu Á là:
22
A. dãy Xcan-di-na-va
B. dãy An-pơ
C. đồng bằng Tây Âu
D. dãy U-ran
Câu 4. Châu Âu là một bộ phận của lục địa Á-Âu, diện tích khoảng:
A. 10 triệu km2
B. 10,5 triệu km2
C. 11,5 triệu km2.
D. 12 triệu km2.
Câu 5. Con sông có độ dài dài nhất và quan trọng ở châu Âu là:
A. sông Von-ga
B. sông Đa-nuýp
C. sông Rai-nơ
D. Cả ba đáp án đều sai
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, suy nghĩ và đưa ra câu trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS đứng dậy đưa ra đáp án:
Câu 1 - B
Câu 2 - C
Câu 3 - D
Câu 4 - B
Câu 5 - A
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương thái độ học tập của HS.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới
 









Các ý kiến mới nhất