Banner-giaoan-1090_logo1
Banner-giaoan-1090_logo2

Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Địa 8 kì II

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Phùng Thị Hồng Thanh
Ngày gửi: 21h:37' 16-03-2008
Dung lượng: 625.5 KB
Số lượt tải: 2196
Số lượt thích: 1 người (Bùi Trung Kiên)
Nguyễn Thị Bích Hạnh – THCS Nguyễn Trường Tộ

Tiết 19 - Bài 15
Đặc điểm dân cư, xã hội của đông nam á

I. Mục tiêu.
Học sinh cần:
- Thấy được ĐNA có dân số đông, dân số tăng khá nhanh, sự phân bố dân cư gắn liền với đặc điểm kinh tế nông nghiệp với ngành chính là trồng trọt, trong đó trồng lúa nước chiếm vị trí hàng đầu.
- Biết được sự đa dạng trong văn hóa của khu vực.
- Phân tích những thuận lợi và khó khăn của dân cư, xã hội của ĐNA đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.
- Có kỹ năng phân tích, so sánh số liệu, sử dụng các tư liệu.
II. Các phương tiện dạy học.
- Bản đồ phân bố dân cư Châu á.
- Bản đồ tự nhiên ĐNA.
- Tranh ảnh, tư liệu về các tôn giáo.
III. Hoạt động trên lớp.
A. Kiểm tra.
- Trình bày đặc điểm ĐNA và ý nghĩa của các đồng bằng châu thổ thuộc khu vực này. Nêu đặc điểm gió mùa mùa hạ, mùa đông. Vì sao lại có đặc điểm khác nhau?
- Quan sát hình 14.1 và 15.1 cho biết tên các quốc gia có sông Mê Công chảy qua. Cửa sông thuộc địa phận nào, đổ vào biển nào? vì sao có chế độ nước sông Mê Công thay đổi theo mùa?
B. Bài giảng:
Hoạt động của GV – HS
Nội dung bài dạy

HĐ 1: Nhóm
* Nhóm số lẻ:
Dựa vào bảng 15.1 + hình 15.1 + bản đồ tự nhiên ĐNA, thực hiện công việc sau:
- So sánh số dân, MĐDS trung bình, tỷ lệ tăng dan số hàng năm của khu vực ĐNA so với Châu á và thế giới.
- NX và giải thích sự phân bố dân cư các nước ĐNA.
* Nhóm số chẵn:
Dựa vào bảng 15.2 + hình 15.1, cho biết:
- ĐNA có bao nhiêu nước? Kể tên nước, tên thủ
1. Đặc điểm dân cư.
- Lao động dồi dào.
- thị trường
- Dân số trẻ.

đô của từng nước? Những nước nào nằm trên bán đảo Trung ấn, nằm trên quần đảo Mã Lai, nước nào vừa nằm trên bán đảo Trung ấn lại nằm trên quần đảo Mã Lai?
- So sánh diện tích và dân số của nước ta với các nước trong khu vực?
- Những ngôn ngữ nào được dùng phổ biến trong các quốc gia ĐNA? Điều này ảnh hưởng gì tới công việc giao lưu giữa các nước trong khu vực.






- Các nước trong quần đảo có lợi thế.
- Các nước còn lại có khó khăn trong giao tiếp do không chung thứ tiếng để sử dụng.

Đại diện nhóm phát biểu, HS khác nhận xét, bổ sung - GV chuẩn kiến thức.
- Dân số đông: Năm 2002 có 536 triệu người.
- Tỷ lệ tăng dân số nhanh 1,5%. Mật độ tương đối cao 1197/km2. Phân bố không đều.
- Dân cư tập trung đông đúc ở các đồng bằng châu thổ và ven biển.

HĐ2: Nhóm.
* Nhóm số chẵn: Dựa vào nội dung SGK và sự hiểu biết:
- Tìm những nét chung, nét riêng trong sản xuất, sinh hoạt của người dân ĐNA.
- Tại sao lại có những nét tương đưồng trong sinh hoạt sản xuất.
Gợi ý:
Nét chung: cùng trồng lúa nước, sử dụng trâu bò làm sức kéo, gạo là lương thực chính, ít dùng thịt, sữa, làm nương, trò chơi, điệu múa..., người nông dân sống thành làng, bản...
Nét riêng: tính cách, tập quán, văn hóa từng dân tộc không trộn lẫn.
Giải thích:
ĐNA có các biển vịnh ăn sâu vào đất liền cho các luồng di dân giữa đất liền và hải đảo, sự giao lưu văn hóa giữa các dân tộc, các quốc gia.
* Nhóm số lẻ: Dựa vào ND SGK + bảng 15.2 và sự hiểu biết trả lời câu hỏi sau:
- Tình hình chính trị của ĐNA có gì thay đổi từ trước tới nay?


- Đặc điểm dân số, phân bố dân cư, sự tương đồng và đa dạng trong xã hội của các nước ĐNA tạo thuận lợi và khó khăn gì cho sự hợp tác giữa các nước?
Gợi ý:
- Thuận lợi:
+ Dân đông -> kết cấu dân số trẻ -> nguồn lao động và thị trường tiêu thụ lớn.
+ Phát triển sản xuất lương thực (trồng lúa gạo).
+ Đa dạng về văn hóa -> có sự đa dạng trong văn hóa dân tộc nên thu hút khách du lịch.
- Khó khăn:
+ Ngôn ngữ khác nhau -> giao tiếp khó khăn, có sự khác biệt giữa miền núi, cao nguyên với đồng bằng nên sự chênh lệch về phát triển kinh tế.
Đại diện nhóm phát biểu, HS nhóm khác nhận xét bổ sung, GV chuẩn kiến thức.











Các nước trong khu vực có những nét tương đồng trong lịch sử đấu tranh giành độc lập dân tộc. Trong sản xuất và sinh hoạt, có nét chung là: trồng lúa, dùng trâu bò, sống thành làng bản; có nét riêng là vừa có sự đa dạng trong văn hóa dân tộc nên thuận lợi cho sự hợp tác toàn diện giữa các nước.


IV. Đánh giá.
1. Trình bày đặc điểm dân cư ĐNA và đánh giá những thuận lợi, khó khă của nó đối với phát triển kinh tế - xã hội.
2. CMR: Các nước ĐNA vừa có những nét tương đồng, vừa đa dạng về văn hóa.
3. Sắp xếp các nước ĐNA về diện tích và dân số từ bé đến lớn.
V. Hoạt động nối tiếp.
- Các câu hỏi và bài tập cuối bài trong SGK.
- HS làm bài tập của bài 15 - tập bản đồ BT và thực hành Địa lý 8.
Nguyễn Thị Bích Hạnh – THCS Nguyễn Trường Tộ

Tiết 20 - Bài 16
Đặc điểm kinh tế các nước đông nam á

I. Mục tiêu.
Học sinh cần:
- Nắm được các nước ĐNA có sự tăng trưởng kinh tế nhanh nhưng chưa vững chắc. Ngành nông nghiệp vẫn chiếm vai trò chính, tuy nhiên ở một số nước công nghiệp trở thành ngành kinh tế quan trọng.
- Giải thích được các đặc điểm của kinh tế ĐNA: do đó sự thay đổi trong định hướng và chính sách phát triển kinh tế cho nền kinh tế bị tác động từ bên ngoài, phát triển kinh tế nhưng chưa chú ý đến bảo vệ môi trường. Nông nghiệp vẫn đóng góp tỷ lệ đáng kể trong cơ cấu GDP.
- Có kỹ năng phân tích bảng số liệu, đọc bản đồ, phân tích các mối liên hệ địa lý.
II. Các phương tiện dạy học.
- Bản đồ kinh tế các nước Châu á.
- Tranh ảnh về các hoạt động kinh tế của các quốc gia trong khu vực ĐNA.
III. Hoạt động trên lớp.
A. Kiểm tra.
- Dựa vào lược đồ hình 6.1 và kiến thức đã học, nhận xét và giải thích sự phân bố dân cư của khu vực ĐNA.
- Đặc điểm dân số, phân bố dân cư, sự tương đồng và đa dạng trong xã hội của các nước ĐNA tạo thuận lợi, khó khăn gì cho sự hợp tác giữa các nước?
B. Bài giảng:
Hoạt động của GV – HS
Nội dung bài dạy

HĐ 1: Nhóm
* Nhóm số lẻ:
Dựa vào bảng 16.1, kết hợp nội dung SGK và kiến thức đã học:
- Cho biết tình hình tăng trưởng kinh tế của các nước ĐNA giai đoạn 1990 - 1996.
- Giải thích nguyên nhân.
Gợi ý:
- So sánh với mức tăng trưởng bình quân của thế giới.
* Nhóm số chẵn:
Dựa vào bảng 16.1 + kết hợp nội dung SGK và hiểu biết:
1. Nền kinh tế của các nước ĐNA phát triển khá nhanh, song chưa vững chắc.

- Nhận xét và giải thích tình hình tăng trưởng kinh tế của các nước ĐNA giai đoạn 1996 - 2000.
Gợi ý:
- Khủng hoảng tài chính 1997 ở Thái Lan -> đồng Bạt mất giá -> kinh tế sa sút, tăng trưởng âm, ảnh hưởng đến các nước khác.
- Việt Nam ít bị ảnh hưởng do kinh tế chưa quan hệ rộng với bên ngoài.


Đại diện nhóm phát biểu - GV ghi lại kết quả vào bảng nháp.
- Từ 1990 đến 1996: Kinh tế phát triển nhanh do:
+ Tận dụng nguồn nhân công rẻ do dân số đông.
+ Tài nguyên phong phú đặc biệt là khoáng sản.
+ Có nhiều nông phẩm nhiệt đới (lúa gạo, cao su...)
+ Tranh thủ vốn đầu tư của nước ngoài có hiệu quả.
- Năm 1998: tăng trưởng âm do khủng hoảng tài chính.


HĐ2: Cả lớp
Sau khi cả lớp cùng nghiên cứu phân tích bảng số liệu, em có nhận xét gì về phát triển kinh tế các nươc ĐNA? Giải thích?
Gợi ý:
Kinh tế phát triển bền vững là kinh tế có chiều hướng tăng, khá ổn định đi đôi với bảo vệ môi trường.


Đại diện HS phát biểu, HS khác nhận xét bổ sung, GV chuẩn kiến thức.
- Thời gian qua kinh tế ĐNA có mức tăng trưởng kinh tế cao, nhưng chưa vững chắc.

Để hòa nhập với nền kinh tế thế giới, đẩy nhanh tốc độ phát triển, đảm bảo sự ổn định, bền vững về kinh tế, đòi hỏi các quốc gia ĐNA phải có định hướng, chiến lược phát triển phù hợp với tiềm năng, nhạy bén thời cuộc.
- Việc bảo vệ môi trường chưa được quan tâm đúng mức (rừng kiệt quệ, nguồn nước bị ô nhiễm do chất phế thải của các nhà máy công nghiệp...)


HĐ3: Cá nhân.
GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức đã học:
- Đặc điểm của nền kinh tế các nước thuộc địa?
- Hậu quả của nó đối với kinh tế ĐNA?
- Để khắc phục hậu quả của chế độ thực dân, các nước ĐNA đã tiến hành công nghiệp hóa và đạt được thành tựu gì?
2. Cơ cấu kinh tế đang có những thanh đổi.

Đại diện HS phát biểu, GV chuẩn kiến thức.


HĐ4: Cá nhân / cặp
Dựa vào bảng 16.2 cho biết:
- Tỷ trọng của các ngành trong tổng sản phẩm trong nước GDP của từng quốc gia tăng giảm như thế nào?
- NX sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế các quốc gia ĐNA.


Đại diện HS phát biểu, GV chuẩn kiến thức.
HĐ5: Nhóm
* Nhóm số lẻ: Dựa vào hình 16.1 + bản đồ kinh tế ĐNA và kiến thức đã học:
- Kể tên các vật nuôi, cây trồng của ĐNA.
- NX sự phân bố các cây trồng, vật nuôi.
* Nhóm số chẵn: Dựa vào hình 16.1 + bản đồ kinh tế ĐNA và kiến thức đã học:
- Tên các ngành CN và sự phân bố của chúng. Những ngành công nghiệp nào phát triển nhiều ở ĐNA.
- Kể tên các trung tâm CN đa ngành của ĐNA.
Đại diện nhóm phát biểu. HS nhóm khác bổ sung, GV chuẩn kiến thức.
- Các nước ĐNA đang có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa.
ĐNA cung cấp: 70% sản lượng thiếc, 60% gỗ xẻ, 70% dầu t.vật, 90% cao su...





- Nông nghiệp: trồng nh
Avatar
cảm ơn bạn Hồng Thanh. Chúc bạn hạnh phúc.
No_avatar
Cảm ơn bạn nhá. Nếu có biểu dồ của bài 35 thì bạn pm cho minh nhá. Nick cua minh là: co_be_giang_ho_1995
No_avatar

bạn ơi bị lỗi quá ko in đc 

 

 
Gửi ý kiến