Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Địa 7 Cánh diều

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồng Minh
Ngày gửi: 19h:56' 25-12-2025
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
Giáo án Địa lí 7 Cánh diều
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 1: CHÂU ÂU
BÀI 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI VÀ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CHÂU ÂU
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Âu.
- Phân tích được đặc điểm các khu vực địa hình chính của châu Âu, đặc điểm
phân hóa khí hậu; xác định được trên bản đồ các sông lớn Rai – nơ, Đa –
nuýp, Von – ga; các đới thiên nhiên.
2. Năng lực
Năng lực riêng
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí thông qua việc trình bày đặc điểm vị trí
địa lí, hình dạng, kích thước của châu Âu, đặc điểm các khu vực địa hình,
đặc điểm phân hóa khí hậu, các đới thiên nhiên châu Âu.
- Năng lực tìm hiểu địa lí thông qua việc xác định trên bản đồ các sông lớn
như: Rai – nơ, Đa – nuýp, Von – ga,…
Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học thông qua việc chủ động tìm hiểu nội dung bài
học.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học thông qua việc tìm kiếm thông
tin từ các nguồn tin cậy.
1

3. Phẩm chất
Chăm chỉ, trách nhiệm và có thái độ tích cực trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 7.
- Bản đồ tự nhiên châu Âu.
- Một số hình ảnh, video về thiên nhiên châu Âu.
- Phiếu học tập cho hoạt động nhóm (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 7.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến thiên nhiên châu Âu và dụng cụ
học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo kết nối giữa kiến thức của HS với nội dung bài học.
- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của người học.
b. Nội dung:
- Châu Âu là nơi được biết đến với thiên nhiên phong phú, đa dạng. Bài học này sẽ
giúp các em có hiểu viết về các đặc điểm tự nhiên của châu Âu.
- Hãy kể một số thông tin về châu Âu mà em biết.
c. Sản phẩm học tập:
- HS nêu được một số thông tin cơ bản về châu Âu từ vốn hiểu biết của bản thân.
- HS cảm thấy tò mò, hứng thú với nội dung bài học.
2

d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu một số hình ảnh về châu Âu cho HS quan sát và yêu cầu HS trả
lời câu hỏi: Em hãy trình bày một số thông tin mà em biết về châu Âu.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện một số HS trả lời câu hỏi.
Một số thông tin em biết về châu Âu:
+ Châu Âu là một bộ phận của lục địa Á-Âu.
+ Châu Âu có diện tích không lớn.
+ Cảnh sắc thiên nhiên châu Âu rất đa dạng, phong phú.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Thông qua những hình ảnh vừa quan sát, chúng ta
thấy được châu Âu là nơi được biết đến với cảnh sắc thiên nhiên phong phú, đa
dạng. Để nắm được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Âu và
phân tích được đặc điểm các khu vực địa hình chính, đặc điểm phân hóa khí hậu,

3

các đới thiên nhiên ở châu Âu, chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu trong bài học ngày
hôm nay – Bài 1: Vị trí địa lí, phạm vi và đặc điểm tự nhiên châu Âu.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lí và phạm vi châu Âu
a. Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước lãnh
thổ châu Âu.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm (4-5 HS/nhóm), đọc thông tin và quan sát
bản đồ hình 1.1 (SGK tr.87 - 88), trả lời các câu hỏi sau:
+ Cho biết châu Âu tiếp giáp với các biển, đại dương và các châu lục nào.
+ Trình bày đặc điểm hình dạng và kích thước của châu Âu.
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày và ghi được vào vở đặc điểm vị trí, hình dạng,
kích thước châu Âu.
d. Tổ chức hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Vị trí địa lí và phạm vi châu Âu

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (4-5 HS/nhóm). Số - Vị trí: Châu Âu là châu lục ở phía tây
lượng nhóm tùy thuộc vào số HS trong lớp.

của lục địa Á - Âu, nằm hoàn toàn trên bán

- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát bản đồ Hình cầu Bắc. Lãnh thổ trên đất liền trải dài từ
khoảng 36 độ B đến 71 độ B.
1.1 (SGK tr.87 – 88) và trả lời câu hỏi:
- Cho biết châu Âu tiếp giáp với các biển, đại dương và
châu lục nào.
- Trình bày đặc điểm hình dạng và kích thước của châu
Âu.

- Hình dạng, kích thước:
+ Châu Âu có diện tích nhỏ, khoảng 10,5
triệu km2, chỉ lớn hơn châu Đại Dương.
+ Đường bờ biển dài khoảng 43 000 km, bị
cắt xẻ mạnh, biển ăn sâu vào đất liền, tạo
4

nhiều bán đảo, vũng vịnh. Ngoài ra, châu
Âu còn có nhiều đảo và quần đảo. => lãnh
thổ châu lục có hình dạng lồi lõm phức tạp.
- Tiếp giáp: 3 mặt giáp biển và đại dương
+ phía bắc giáp Bắc Băng Dương;
+ phía tây giáp Đại Tây Dương;
+ phía nam giáp Địa Trung Hải
+ Phía đông có dãy U-ran (Ural) - ranh
giới tự nhiên ngăn cách châu Âu với châu
Á.

- GV phát cho mỗi nhóm mốt bản đồ trống, thông báo thời
gian để các nhóm điền tên các bán đảo, biển, đại dương
tiếp giáp châu Âu ở lược đồ trống.
- GV gọi ngẫu nhiên thành viên của mỗi nhóm, đưa ra yêu
cầu HS xác định trên bản đồ vị trí một số địa điểm:
+ Dãy Xcan-đi-na-vi, dãy An-pơ, dãy En-brút, dãy U-ran,

+ Sông Von-ga, sông Đa-nuýp, sông Rai-nơ,…
+ Đồng bằng Tây Âu, Đông bằng Bắc Âu,…
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm nghiên cứu thông tin và quan sát bản đồ Hình
1.1 (SGK tr.87 – 88) ghi nhớ thông tin, thảo luận và thực
hiện nhiệm vụ của GV.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.

5

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Các nhóm xác định trên bản đồ trống vị trí các địa điểm,
khu vực theo yêu cầu của GV.
- Các nhóm nhận xét lẫn nhau, đưa ra ý kiến đóng góp (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về vị trí địa lí,
hình dạng, kích thước lãnh thổ châu Âu.
- GV mời một bạn xung phong lên xác định lại cho cả lớp.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên
2a. Các khu vực địa hình chính
a. Mục tiêu: Phân tích được đặc điểm các khu vực địa hình chính của châu Âu.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp, đọc thông tin kết hợp quan sát
hình 1.1 (SGK tr.88) để trả lời các câu hỏi:
+ Kể tên các dãy núi và các đồng bằng lớn của châu Âu.
+ Phân tích đặc điểm các khu vực địa hình của châu Âu.
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày và ghi được vào vở đặc điểm các khu vực đia
hình chính của châu Âu.
d. Tổ chức hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Đặc điểm tự nhiên

- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.1 (SGK tr.88), đọc a. Các khu vực địa hình chính
thang đo độ cao, dựa vào màu sắc và thực hiện nhiệm vụ.

Châu Âu có hai khu vực địa hình chính là
đồng bằng và miền núi.
- Khu vực đồng bằng: chiếm 2/3 diện tích,
phân bố chủ yếu ở phía đông châu lục.
6

- Khu vực miền núi: gồm núi già và núi trẻ.
+ Núi già: nằm ở phía bắc và vùng trung
tâm của châu lục. chủ yếu là núi trung bình
và núi thấp với những đỉnh tròn, sườn thoải,
có nhiều suối nước nóng.
+ Núi trẻ: tập trung ở phía nam châu lục,
phần lớn các dãy núi trẻ có độ cao trung
bình, núi cao trên 2 000 m chỉ chiếm
khoảng 1,5 %o diện tích lãnh thổ. An-pơ là
dãy núi trẻ cao và đồ sộ nhất châu Âu với
đỉnh Mông-blăng có độ cao khoảng 4 807
m.

+ Phân biệt các dạng địa hình núi, cao nguyên, đồng
bằng theo độ cao bằng cách lập bảng:
Khu vực địa hình

Đặc điểm

Đồng bằng

?

Miền núi

?

+ Đọc tên các dãy núi, đồng bằng lớn.
- GV cho HS quan sát hình ảnh một phần dãy núi An – pơ
(SGK tr.89)

7

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, thảo
luận và thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của giáo viên.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS thực hiện lần lượt các yêu
cầu.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có)
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS, chốt kiến thức
và chuyển sang nội dung tiếp theo.

2b. Đặc điểm phân hóa khí hậu
a. Mục tiêu: Phân tích được đặc điểm phân hóa khí hậu châu Âu.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin kết hợp quan
sát hình 1.3 (SGK tr.90) để phân tích sự phân hóa khí hậu của châu Âu.
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày và ghi được vào vở đặc điểm phân hóa khí hậu
châu Âu.
d. Tổ chức hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
8

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

2. Đặc điểm tự nhiên

- GV chia lớp thành các nhóm (mỗi nhóm 3 – 4 HS) đọc b. Đặc điểm phân hóa khí hậu
thông tin kết hợp quan sát hình 1.3 (SGK tr.90) để phân - Khí hậu phân hóa đa dạng do lãnh thổ kéo
tích sự phân hóa khí hậu của châu Âu.
dài trên nhiều vĩ độ, có 3 đới khí hậu chính:
+ Đới khí hậu cực và cận cực (chiếm một
dải hẹp ở Bắc Âu)
+ Khí hậu ôn đới: ôn đới hải dương (khu
vực Tây Âu và Trung Âu); ôn đới lục địa
(khu vực Đông Âu)
+ Đới khí hậu cận nhiệt (khu vực Nam Âu).
(Đặc điểm cụ thể của các đới khí hậu được
liệt kê trong bảng bên dưới.)
- Ở các khu vực núi cao có sự phân hóa theo
đai cao. Trên một số đỉnh núi nhiệt độ
xuống rất thấp, có băng tuyết phủ.

- GV đặt câu hỏi gợi ý cho HS:
+ Châu Âu có bao nhiêu đới khí hậu? Đới khí hậu nào
chiếm phần lớn diện tích?
+ Đặc điểm của từng đới khí hậu châu Âu là gì?
+ Nguyên nhân dẫn đến sự phân hóa khí hậu châu Âu là
gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, thảo
luận và trả lời các câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết.

9

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trả lời lần lượt các câu hỏi.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có)
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS, chốt kiến thức
và nhấn mạnh nguyên nhân của sự phân hóa khí hậu là do
phạm vi địa lí, ảnh hưởng của biến và dòng biển.

Khí hậu châu Âu
Khí hậu
Cực và cận cực

Ôn đới hải dương

Đặc điểm chính

Nhiệt độ

Lượng mưa

Phân bố ở phía bắc châu lục Quanh năm giá lạnh

Mưa

rất

và các đảo vùng cực.

500mm.

ít,

dưới

Phân bố ở các đảo và vùng - Khí hậu điều hòa, mùa Có mưa quanh năm,
ven biển phía tây.

đông không lạnh lắm, mùa lượng mưa trung bình
hạ mát.

năm 800 – 1000 mm trở

- Nhiệt độ trung bình năm lên.
trên 0°C.
Ôn đới lục địa

Phân bố ở vùng trung tâm và Mùa đông lạnh và khô, có Lượng mưa ít, giảm dần
phía đông châu lục.

tuyết rơi; mùa hạ nóng và từ tây sang đông, trung
ẩm.

bình năm chỉ trên dưới
500mm.

Cận nhiệt

Phân bố ở phía nam châu lục Mùa hạ nóng và khô, thời + Lượng mưa trung
với kiểu khí hậu cận nhiệt địa tiết ổn định. Mùa đông ấm bình năm khoảng 500 –
trung hải.

và có mưa rào.

700mm.

2c. Tìm hiểu về các sông lớn

10

a. Mục tiêu: Xác định được trên bản đồ các sông lớn Rai – nơ, Đa – nuýp, Von –
ga.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, HS quan sát hình 1.1 để xác
định các sông lớn của châu Âu: Rai-nơ; Đa-nuýp, Von-ga.
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày và ghi được vào vở đặc điểm sông, hồ và xác
định được các con sông lớn ở châu Âu.
d. Tổ chức hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Đặc điểm tự nhiên

- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, HS quan sát hình c. Các sông lớn
1.1 (SGK tr.88) để xác định các sông lớn của châu Âu: - Châu Âu có mạng lưới sông ngòi khá phát
Rai-nơ; Đa-nuýp, Von-ga.
triển.
- Sông có đặc điểm ngắn, có diện tích lưu
vực không đáng kể do địa hình bị cắt xẻ
mạnh.
- Các sông lớn ở châu Âu như: Rai-nơ, Đanuýp, Von-ga.... Nhiều sông cùng
với các kênh đào tạo thành một hệ thống
giao thông đường thuỷ dày đặc, nối liên
nhiêu quốc gia và khu vực.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

11

- Các nhóm đọc thông tin SGK, quan sát bản đồ và xác
định vị trí các con sông lớn ở châu Âu.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS xác định các con sông lớn
trên bản đồ.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS, chốt kiến
thức.
- GV cho HS quan sát hình ảnh các con sông lớn ở châu
Âu và chuyển sang nội dung tiếp theo.

Sông Von – ga

12

Sông Rai – nơ

Sông Đa – nuýp

2d. Tìm hiểu về các đới thiên nhiên
a. Mục tiêu: Phân tích được đặc điểm các đới thiên nhiên ở châu Âu.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp, đọc thông tin kết hợp quan sát
hình 1.1 (SGK tr.88) để phân tích đặc điểm các đới thiên nhiên của châu Âu.
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày và ghi được vào vở đặc điểm các đới thiên
nhiên châu Âu.
d. Tổ chức hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

13

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp, đọc thông tin kết hợp
quan sát các hình ảnh (SGK tr. 91) và bản đồ hình 1.1 (SGK
tr.88) để phân tích đặc điểm các đới thiên nhiên của châu Âu.

2. Các đới thiên nhiên
● Đới lạnh:
- Chiếm diện tích không đáng kể: gồm
một phần nhỏ ở Bắc Âu và các đảo
quần đảo ở Bắc Băng.
- Khí hậu: lạnh và ẩm quanh năm.
- Thực vật: chủ yếu là rêu, địa y.
- Động vật: nghèo về thành phần loài,
thường gặp nhất là chuột Lem-mút,
chó sói, chồn, cú bắc cực,…
● Đới ôn hòa:
- Chiếm phần lớn lãnh thổ châu Âu.
- Khí hậu: phân hóa theo hướng tây –
đông.
- Thực vật:
+ Ven biển phía Tây: rừng lá rộng,
rừng hỗn hợp.
+ Sâu trong nội địa: rừng lá kim, thảo
nguyên.
+ Phía đông nam: thảo nguyên, bán
hoang mạc.

- GV đặt câu hỏi gợi mở cho HS:

+ Phía nam: rừng lá cứng (sồi, nguyệt

+ Kể tên các đới thiên nhiên châu Âu. Đới thiên nhiên nào

quế, ô liu, thông, tuyết tùng,…)

chiếm phần lớn diện tích.

- Động vật đa dạng: nai sừng tấm,

+ Đặc điểm khí hậu, hệ động, thực vật của các đới.

sóc, gấu nâu, linh miêu, thằn lằn, tắc

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

kè, rùa, rắn,…

- Các cặp HS đọc thông tin SGK, quan sát bản đồ và xác định
đặc điểm phân bố các đới khí hậu ở châu Âu.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS khi cần thiết.
14

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong trả lời các câu hỏi của GV.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS, chốt kiến thức và
chuyển sang nội dung tiếp theo.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học, hoàn thành bài tập phần luyện tập.
b. Nội dung:
GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập luyện tập (SGK tr.91) theo cặp: Tại sao ở châu
Âu càng vào sâu trong nội địa lượng mưa càng giảm và nhiệt độ càng tăng?
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cẩu HS hoàn thành câu hỏi luyện tập SGK: Tại sao ở châu Âu càng vào
sâu trong nội địa lượng mưa càng giảm và nhiệt độ càng tăng?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, dựa vào kiến thức vừa học trong bài để thảo luận và đưa
ra câu trả lời.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình làm bài (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời câu hỏi.
- Các HS còn lại nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang hoạt động vận dụng.
15

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ ngoài
giờ học: Hãy thu thập thông tin về một trong các sông lớn của châu Âu (Rai-nơ,
Đa-nuýp, Von-ga).
c. Sản phẩm học tập: HS chia sẻ với GV và các bạn trong lớp hình ảnh, tư liệu
sưu tầm được về một con sông lớn của châu Âu.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (mỗi nhóm 2-3 HS), giao nhiệm vụ cho các
nhóm thực hiện ở nhà: Hãy thu thập thông tin về một trong các sông lớn của châu
Âu (Rai-nơ, Đa-nuýp, Von-ga).
- GV đưa ra gợi ý để HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Sưu tầm trên các trang mạng.
+ Có thể sử dụng các từ khóa: sông Rai-nơ, sông Đa-nuýp, sông Von-ga, sông lớn
ở châu Âu,…
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ ở nhà
- HS tiến hành chọn nhóm, phân công công việc và sưu tầm thông tin, hình ảnh về
một trong ba sông lớn ở châu Âu.
- GV hướng dẫn thêm cho HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả
HS trình bày sản phẩm ở tiết học tiếp theo. Có thể trình bày dưới dạng một vài báo
cáo, thuyết trình kèm hình ảnh, video giới thiệu,…
Gợi ý: Một số thông tin, hình ảnh sưu tầm về sông Von-ga

16

Con sông Volga tọa lạc ở phía Tây Bắc của thủ đô nước Nga, dòng sông này có
nguồn gốc từ đồi Valdai. Đây là dòng sông nằm các thành phố Saint- Petersburg
320 km đường bộ được chia thành khá nhiều nhóm nhỏ khác nhau. Những nhánh
nhỏ này có nhiệm vụ tưới tiêu cho phần lớn miền Tây nước Nga. Dòng sông huyền
thoại này còn gắn liền với cuộc sống người dân Matxcova và in sâu trong tiềm
thức mỗi người. Tình cảm sâu đậm với con nổi tiếng ở Nga còn hóa thành vần thơ,
ngân vang trong lời bài hát về sông Volga của các nhà thơ nhạc sĩ nổi tiếng xứ sở
Bạch Dương.

Bước 4. Đánh giá kết quả
GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của HS vào buổi học sau.
*Hướng dẫn về nhà:
● Ôn lại kiến thức bài 1
● Hoàn thành bài tập được giao
● Đọc trước nội dung bài 2

17

Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU ÂU
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ trình bày được đặc điểm của cơ cấu dân cư, di cư và đô thị
hóa ở châu Âu.
2. Năng lực
Năng lực riêng
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí thông qua việc trình bày đặc điểm của cơ
cấu dân cư, di cư và đô thị hóa ở châu Âu.
- Năng lực tìm hiểu địa lí thông qua việc sử dụng các công cụ địa lí học như:
tháp dân số, bảng số liệu, bản đồ, khai thác internet,…
Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học thông qua việc tự tìm hiểu đặc điểm dân cưu, xã
hội châu Âu từ sách, báo và các kênh thông tin.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc trao đổi theo cặp/nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, có trách nhiệm trong học tập.
- Tôn trọng sự đa dạng và khác biệt về văn hóa.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
18

- SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 7.
- Tháp dân số châu Âu năm 1990 và 2019.
- Bản đồ tỉ lệ dân thành thị và một số đô thị ở châu Âu.
- Hình ảnh, video clip về một số đô thị ở châu Âu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 7.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, kết nối với kiến thức đã học, định hướng được nội
dung bài học.
b. Nội dung:
- GV cho HS xem một số hình ảnh các thành phố lớn của châu Âu, yêu cầu HS
đoán tên các thành phố.
- GV đặt vấn đề, dẫn dắt vào bài học.
c. Sản phẩm học tập:
- HS nêu được một số thông tin cơ bản về châu Âu từ vốn hiểu biết của bản thân.
- HS cảm thấy tò mò, hứng thú với nội dung bài học.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh một số thành phố lớn của châu Âu.

19

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Em có thể đoán tên các thành phố trong ảnh không?
+ Theo em, đây là những thành phố đông dân hay thưa dân?
+ Hãy nêu một số hiểu biết của em về dân cư, xã hội ở châu Âu. Ở châu Âu, phần
lớn dân cư tập trung ở nông thôn hay thành thị?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát tranh và dựa vào các hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi:
+ Các thành phố trong hình lần lượt là: London, Paris, Roma, Moscow
+ Đây là những thành phố tập trung đông đúc dân cư.
20

+ Ở châu Âu, phần lớn dân cư tập trung ở các đô thị, dân cư phân bố ở các vùng
nông thôn khá thưa thớt.
- GV mời HS khác nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: “Mặc dù có diện tích không lớn nhưng châu Âu là
một châu lục có tốc độ phát triển và đô thị hóa cao. Châu Âu có số dân đứng thứ
tư trong các châu lục trên thế giới với những đặc điểm riêng về cơ cấu dân cư, di
cư và đô thị hóa. Vậy những đặc điểm này được thể hiện như thế nào? Chúng ta
hãy cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay – Bài 2: Đặc điểm dân cư, xã hội châu
Âu.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm cơ cấu dân cư
a. Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm cơ cấu dân cư châu Âu.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin và quan sát bảng 2, hình 2.1
(SGK tr.92) để trình bày đặc điểm về cơ cấu dân cư châu Âu.
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày và ghi được vào vở những nét khái quát về đặc
điểm cơ cấu dân cư châu Âu.
d. Tổ chức hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Đặc điểm cơ cấu dân cư

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (4-5 HS/nhóm). Số a. Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi
lượng nhóm tùy thuộc vào số HS trong lớp.

- Châu Âu co cơ cấu dân số già:

- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát bảng 2, hình + Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi thấp, có xu
21

2.1 (SGK tr.92) để tìm hiểu về đặc điểm về cơ cấu dân cư hướng giảm.
châu Âu.

+ Tỉ lệ dân số từ 65 tuổi trở lên cao, có xu

Bảng 2. Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của châu Âu năm
1990 và năm 2019 (đơn vị: %)
Nhóm tuổi 0 – 14 tuổi

hướng tăng.
- Già hóa dân số làm nhiều nước châu Âu

15 – 64

Từ 65

rơi vào tình trạng thiếu hụt lao động.

tuổi

tuổi trở

b. Cơ cấu dân số theo giới tính

Năm

lên

- Châu Âu có tỉ số giới nữ nhiều hơn giới
nam.

1990

20,5

66,9

12,6

2019

16,1

65,3

18,6

- Năm 2019, trung bình cứ 100 nữ thì có
93,4 nam.
c. Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa
Năm 2019, châu Âu có tỉ lệ nhập học
các cấp trên 83% trong tổng số dân.

- GV đặt câu hỏi gợi ý cho HS:
+ Quan sát bảng 2, nhận xét tỉ lệ các nhóm tuổi và sự biến
động về tỉ lệ của từng nhóm tuổi năm 2010-2019. Nhóm
tuổi nào chiếm tỉ lệ cao nhất, nhóm tuổi nào chiếm tỉ lệ
thấp nhất?
+ Quan sát kĩ hình 2.1 và nhận xét về cơ cấu dân số theo
giới tính, theo độ tuổi của châu Âu.
+ Nêu đặc điểm cơ cấu theo trình độ văn hóa của châu Âu.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm nghiên cứu thông tin, quan sát bảng 2, hình 2.1
(SGK tr.92), thảo luận, trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
22

- GV mời đại diện các nhóm thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS, chuẩn kiến
thức và chuyển sang nội dung tiếp theo.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm di cư
a. Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm di cư ở châu Âu.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm việc theo bàn, đọc thông tin SGK tr.93 để
nêu đặc điểm di cư ở châu Âu.
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày và ghi được và
 
Gửi ý kiến