Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Coccoc-300x250

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

GIÁO ÁN DẠY THÊM TOÁN 6-CHƯƠNG TRÌNH MỚI

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngọc Anh
Ngày gửi: 05h:20' 11-09-2022
Dung lượng: 521.4 KB
Số lượt tải: 308
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: …/…./ ….. Ngày dạy:…./…../ …
BUỔI 1: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
Thời gian thực hiện: 3 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức: 
- Củng cố các khái niệm: tập hợp, phần tử của tập hợp. Viết tập hợp dưới dạng liệt kê các phần tử của tập hợp hoặc dưới dạng chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó.
- Biết sử dụng kí hiệu:
- Nhận biết được (quan hệ) thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên; so sánh được hai số tự nhiên cho trước; chọn được số nhỏ nhất, lớn nhất trong dãy số cho trước.
- Biết giải và trình bày lời giải các dạng bài tập viết tập hợp, tính số phần tử của tập hợp.
-Vận dụng được các kiến thức đã học vào bài toán cụ thể, bài toán thực tế.
2. Về năng lực: Phát triển cho HS:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự học: HS hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà và hoạt động cá nhân trên lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua hoạt động nhóm, HS biết hỗ trợ nhau; trao đổi, thảo luận, thống nhất ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
- Năng lực đặc thù:
+ Năng lực mô hình hóa toán học: thông qua các thao tác như sử dụng tập hợp để mô tả các bộ sưu tập.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học: thông qua các thao tác viết một tập hợp, kiểm tra một phần tử thuộc hay không thuộc một tập hợp.
+ Năng lực giao tiếp toán học: thông qua các thao tác chuyển đổi ngôn ngữ từ đọc sang viết tập hợp, kí hiệu tập hợp; từ tập hợp được cho liệt kê các phần tử chuyển sang dưới dạng chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phàn tử của tập hợp và ngược lại; đọc, hiểu thông tin từ bảng, hình ảnh, …
3. Về phẩm chất: bồi dưỡng cho HS các phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập và nhiệm vụ được giao một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ và có chất lượng các hoạt động học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên:  
- Thước thẳng, máy chiếu.
- Phiếu bài tập cho HS.
2. Học sinh: Vở ghi, đồ dùng học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Tiết 1:
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu:
+ Gây hứng thú và tạo động cơ học tập cho HS.
+ Hs làm được các bài tập trắc nghiệm.
+ Học sinh nhắc lại lý thuyết đã học về tập hợp, phần tử của tập hợp, tập hợp số tự nhiên.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và thực hiện yêu cầu.
c) Sản phẩm: Từ lời giới thiệu của GV, HS có khái niệm về tập hợp và hiểu được mỗi tập hợp gồm các phần tử có chung một hay một vài tính chất nào đó.
d) Tổ chức thực hiện:
Kiểm tra trắc nghiệm – Hình thức cá nhân trả lời, giơ tay đồng ý hoặc không.
Kiểm tra lí thuyết bằng cách trả lời miệng.
BÀI KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM ĐẦU GIỜ
Câu 1. Cho tập hợp và . Chọn phương án đúng trong các phương án dưới đây:
A. B. C. D.
Đáp án : D
Câu 2. Cho tập hợp . Trong các tập hợp sau đây tập hợp nào có chứa phần tử của tập hợp
A. B. C. D.
Đáp án : B
Câu 3. Cho tập hợp
A. không phải là tập hợp B. là tập hợp có 2 phần tử
C. là tập hợp không có phần tử nào D. là tập hợp có một phần tử là
Đáp án : D
Câu 4. Tập hợp là tập hợp các số tự nhiên bao gồm các phần tử lớn hơn và không vượt quá
A. B. C. D.
Đáp án :A
Câu 5. Tập hợp . Viết tập hợp bằng cách liệt kê phần tử:
A. B.
C. D.
Đáp án :C

Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm cần đạt
Bước 1:GV giao nhiệm vụ:
NV1: Hoàn thành bài tập trắc nghiệm đầu giờ.
NV2: Nêu cách đặt tên cho một tập hợp? Nêu cách viết các phần tử của một tập hợp? Có mấy cách cho một tập hợp? Đó là những cách nào?
NV3: Nêu cách kí hiệu tập hợp số tự nhiên, tập hợp số tự nhiên khác 0? Để viết số tự nhiên ta dùng các chữ số nào? Nêu cách ghi số La Mã?
Bước 2: Thực hiên nhiệm vụ:
- Hoạt động cá nhân trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả
NV1: HS giơ bảng kết quả trắc nghiệm.
(Yêu cầu 2 bạn ngồi cạnh kiểm tra kết quả của nhau)

NV2, 3: HS đứng tại chỗ báo cáo

Bước 4: Đánh giá nhận xét kết quả
- GV cho HS khác nhận xét câu trả lời và chốt lại kiến thức.
- GV yêu cầu HS ghi chép kiến thức vào vở

Kết quả trắc nghiệm

C1
C2
C3
C4
C5
D
B
D
A
C

I. Nhắc lại lý thuyết
1. Để đặt tên cho một tập hợp người ta thường dùng các chữ cái in hoa: A; B; C;...
2. Các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn , cách nhau bởi dấu . Mỗi phần tử liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý.
3. Có hai cách cho một tập hợp:
- Liệt kê các phần tử của tập hợp;
- Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp.
4. Tập hợp số tự nhiên kí hiệu là
- Tập hợp số tự nhiên khác 0 kí hiệu là
- Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi một điểm trên tia số
- Số tự nhiên được viết trong hệ thập phân bởi một hay nhiều chữ số. Các chữ số được dùng là:
5. Số La Mã

Chữ số La Mã
I
V
X
Giá trị tương ứng trong hệ thập phân
1
5
10

• Dùng các nhóm chữ số (số 4) và (số 9) và các chữ số I V, X làm các thành phần, người ta viết các số La Mã từ 1 đến 10 như sau:
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

• Nếu thêm, bên trái mỗi số trên:
- Một chữ số X ta được các số La Mã từ 11 đến 20.
- Hai chữ số X ta được các số La Mã từ 21 đến 30.

B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Dạng 1: Biểu diễn một tập hợp cho trước
a) Mục tiêu: Hs viết được tập hợp bằng hai cách
- Liệt kê các phần tử của tập hợp;
- Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp.
b) Nội dung: Bài 1; 2; 3; 4.
c) Sản phẩm: Tìm được kết quả của các bài toán.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm cần đạt
Bước 1: Giao nhiệm vụ 1
- GV cho HS đọc đề bài 1.
Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài , thực hiện tìm số nghịch đảo của các số trên.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- 2 HS đứng tại chỗ trả lời và các HS khác lắng nghe, xem lại bài trong vở.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của HS và chốt lại một lần nữa cách làm của dạng bài tập.
Bài 1: Cho tập hợp A các số chẵn có một chữ số. Viết tập hợp A bằng cách.
Giải:
Cách 1: Liệt kê các phần tử cảu tập hợp
Cách 2: Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp


Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài bài 2.
Yêu cầu:
- HS thực hiện giải toán cá nhân
- HS so sánh kết quả với bạn bên cạnh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, làm bài cá nhân và thảo luận cặp đôi theo bàn để trả lời câu hỏi .
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS hoạt động cá nhân, đại diện 3 hs lên bảng trình bày, mỗi HS làm 1 ý
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét chéo bài làm của các bạn và chốt lại một lần nữa cách làm của dạng bài tập.

Bài 2: Viết mỗi tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp
là số tự nhiên chẵn,
là số tự nhiên lẻ,

Giải






Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài bài 3.
Yêu cầu:
- HS thực hiện giải toán cá nhân
- HS so sánh kết quả với bạn bên cạnh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, làm bài cá nhân và thảo luận cặp đôi theo bàn trả lời câu hỏi .
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS hoạt động cá nhân, đại diện 4 hs lên bảng trình bày, mỗi HS làm 1 ý
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét chéo bài làm của các bạn và chốt lại một lần nữa cách làm của dạng bài tập.
Chuyển ý: Hai bài tập trên giúp các em củng cố kiến thức về cách viết một tập hợp. Các em cần lưu ý chúng ta có thể có nhiều hình thức viết khác nhau cho cùng một cách.

Bài 3: Viết mỗi tập hợp sau bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng cho phần tử của tập hợp đó.
a)
b)
c)
d)
Giải
a) là số tự nhiên lẻ,
b) chia hết cho 3,
c)
d)


Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài bài 4.
Yêu cầu:
- HS thực hiện cặp đôi
- Nêu lưu ý sau khi giải toán
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, hoạt động cặp đôi giải toán
Bước 3: Báo cáo kết quả
- 3 đại diện cặp đôi lên bảng trình bày kết quả


Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét chéo bài làm của các bạn và chốt lại một lần nữa cách làm của dạng bài tập.
Lưu ý:
Bước 1: Tìm x.
Bước 2: Viết tập hợp dưới dạng liệt kê các phần tử.

Bài 4: Viết mỗi tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp đó:

a)là số tự nhiên,
b)là số tự nhiên,
c)
Giải:
a)Ta có:



Vậy
b)Ta có:



Vậy
c) Ta có: 0 chia cho bất kì số tự nhiên khác 0 nào cũng bằng 0.
Nên
Vậy

Tiết 2:
Dạng toán : Quan hệ giữa phần tử và tập hợp, ghi số tự nhiên, so sánh các số tự nhiên, đọc và ghi số La Mã
a) Mục tiêu:
- Viết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước.
- Biết tách số tự nhiên thành từng lớp để ghi.
- Sử dụng các ký hiệu và ; ; biết viết số tự nhiên liền sau, số tự nhiên liền trước của một số tự nhiên, biết so sánh các số tự nhiên.
- Biết đọc và viết các số La Mã
b) Nội dung: Bài tập dạng: 2; 3; 4, 5.
c) Sản phẩm: Tìm được kết quả của các bài toán.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm cần đạt
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài: bài tập.
Yêu cầu:
- HS thực hiện cá nhân

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, hoạt động giải cá nhân.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- 1 HS đứng tại chỗ báo cáo kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của bạn và chốt lại một lần nữa cách làm bài:
+ Viết tập hợp A dưới dạng liệt kê các phần tử.
+ Điền kí hiệu vào ô trống.
Dạng 2: Quan hệ giữa phần tử và tập hợp



Bài tập : Cho A là tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 5 và nhỏ hơn 11. Điền kí hiệu và vào ô trống.
; ;

Giải:
Do A là tập hợp số tự nhiên lớn hơn 5 và nhỏ hơn 11 nên

Vậy
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài: bài tập
Yêu cầu:
- HS thực hiện giải toán cá nhân
- HS so sánh kết quả với bạn bên cạnh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, làm bài cá nhân và thảo luận cặp đôi theo bàn trả lời câu hỏi .
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS hoạt động cá nhân, 1 hs đứng tại chỗ trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của các bạn và chốt lại một lần nữa cách làm của dạng bài tập.
Dạng 3: Ghi số tự nhiên theo điều kiện cho trước.
Bài tập:
a) Tìm số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số.
b) Tìm số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số
khác nhau.
c) Tìm số tự nhiên chẵn lớn nhất có năm chữ số khác nhau.
Giải:
a) Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số là
b) Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số khác nhau là :
c) Số tự nhiên chẵn lớn nhất có năm chữ số khác nhau:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài số 1.
Yêu cầu:
- HS thực hiện cặp đôi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, hoạt động cặp đôi
- 1 HS đại diện nhóm đứng tại chỗ báo cáo kết quả



Bước 3: Báo cáo kết quả
-1 HS đứng tại chỗ trả lời các HS khác lắng nghe, xem lại bài trong vở.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của HS và chốt lại một lần nữa cách làm của dạng bài tập.
Dạng 4: So sánh các số tự nhiên
Bài tập 1: Bác Na cần mua một chiếc điện thoại thông minh. Giá chiếc điện thoại mà bác Na định mua ở năm cửa hàng như sau:



Cửa hàng
Giá (đồng)
Bình An

Phú Quý

Hải Thịnh

Gia Thành

Thế Nhật

Bác Na nên mua điện thoại ở cửa hàng nào thì có gia rẻ nhất?
Giải
Ta có :

Nên bác Na mua điện thoại ở cửa hàng Bình An là rẻ nhất.

Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài số 2.
Yêu cầu:
- HS thực hiện cặp đôi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, hoạt động cặp đôi
- 1 HS đại diện nhóm đứng tại chỗ báo cáo kết quả
Bước 3: Báo cáo kết quả
-1 HS đứng tại chỗ trả lờivà các HS khác lắng nghe, xem lại bài trong vở.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của HS và chốt lại một lần nữa cách làm của dạng bài tập so sánh 2 số tự nhiên.
Bài 2: Tìm chữ số thích hợp ở dấu * sao cho:
a)
b)

Giải:

a)
Vậy
b)
Vậy
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài
Yêu cầu:
- HS thực hiện theo bàn
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, hoạt động giải bài toán theo bàn .
HS phân nhiệm vụ và trình bày bài tập
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Yêu cầu 3 đại diện nhóm trình bày kết quả trên bảng (mỗi đại diện 1 ý)
- Đại diện nhóm trình bày cách làm
- HS phản biện và đại diện nhóm trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét chéo bài làm của nhóm.
GV chốt lại kết quả và cách làm bài
Dạng 5: Số La mã
Bài tập :
a) Đọc các số La Mã sau:, , ,
b) Viết các số sau bằng số La Mã:
c) Cho 9 que diêm được sắp xếp như dưới đây:

Hãy chuyển chỗ một que diêm để được một phép tính đúng
Giải
a) : đọc là bốn La Mã.
: đọc là hai mươi bảy La Mã.
: đọc là ba mươi La Mã.
: đọc là một nghìn La Mã.
b) viết là
viết là
viết là
c) Ta có thể chuyển chỗ một que diêm theo các cách sau:

Tiết 3:
Dạng toán: Các bài toán thực tế, đếm số, tính số phần tử, tính tổng các phần tử.
a) Mục tiêu:
b) Nội dung: Bài 1; 2 dạng 6; Bài 1; 2; 3 dạng 7.
c) Sản phẩm: Tìm được kết quả của các bài toán.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm cần đạt
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài bài 1.
- HS giải toán theo cá nhân và trao đổi kết quả cặp đôi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện giải bài tập cá nhân, trao đổi kết quả theo cặp
Bước 3: Báo cáo kết quả
- 2 HS lên bảng trình bày bảng: 1 HS viết tập X; 1 HS viết tập Y.
HS dưới lớp quan sát, nhận xét bài làm
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của bạn.
- GV nhận xét kết quả và chốt kiến thức.

Dạng 6: Bài toán thực tế.

Bài 1: Hiện nay các nước trên thế giới có xu hướng sản xuất năng lượng tái tạo bao gồm năng lượng gió, năng lượng Mặt Trời, năng lượng địa nhiệt vì tiết kiệm và không gây ô nhiễm môi trường. Việt Nam chúng ta cũng đã sản xuất nguồn năng lượng gió và năng lượng Mặt trời. Trong các dạng năng lượng đã nêu, hãy viết tập hợp X gồm các dạng năng lượng tái tạo trên thế giới và tập hợp Y gồm các dạng năng lượng tái tạo mà Việt Nam sản xuất.
Giải:

X = { năng lượng gió; năng lượng Mặt Trời; năng lượng địa nhiệt}.
Y = {năng lượng gió; năng lượng mặt trời}
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài bài 2.
- HS giải toán theo nhóm 4 HS.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện giải bài tập trao đổi kết quả theo nhóm 4 HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS đại diện cho 2 nhóm đứng tại chỗ báo cáo kết quả câu a; b.
Các nhóm nhận xét bài làm.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét kết quả và chốt kiến thức.

Bài 2:
Người ta thường sản xuất điện năng từ hai nguồn năng lượng tái tạo và không tái tạo. Điện năng từ nguồn năng lượng tái tạo là điện năng được sản xuất từ sức nước, sức gió, sinh khối (rác, chất thải,..), địa nhiệt (sức nóng của Trái Đất) và Mặt Trời. Điện năng từ nguồn năng lượng không tái tạo là nhiệt điện, được sản xuất từ các nhiên liệu tự nhiên như than, đầu, khí ga tự nhiên hay khí hiđro. Bảng sau cho biết sản lượng điện năm 2017 của các nước Mỹ, Ca-na-đa, Đức, Nhật Bản từ nguồn năng lượng tái tạo (không bao gồm thủy điện) và từ nguồn thủy điện ( 1GWh = 1 000 000kWh):
Sản
lượng
điện

Quốc gia
Từ nguồn năng lượng tái tạo (GWh)
Từ nguồn thủy điện
(GWh)
Mỹ


Ca-na-đa


Đức


Nhật Bản


a)Năm , nước nào trong bốn nước nói trên có sản lượng điện từ nguồn thủy điện thấp nhất?
b)Sắp xếp các nước đó theo thứ tự tăng dần của sản lượng điện năm từ nguồn năng lượng tái tạo (không bao gồm thủy điện).
Giải:
a) Đức

b) Ca-na-đa, Nhật Bản, Đức Mỹ.


Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc công thức đếm số số hạng của dãy số cách đều và ví dụ. Áp dụng làm bài tập số 1; 2.
- HS giải toán theo nhóm 4 bạn
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện hoạt động nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- 1 đại diện nhóm báo cáo, các nhóm nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét kết quả và chốt kiến thức

Dạng 7: Đếm số
Công thức đếm số số hạng của dãy số cách đều:
( Số cuối - Số đầu ): khoảng cách + 1
Ví dụ: Đếm số số hạng của dãy số:
Giải
Số đầu là: 2
Số cuối là: 50
Khoảng cách giữa 2 số liên tiếp là: 2 đơn vị.
Vậy số số hạng của dãy trên là:


Bài 1: a) Có bao nhiêu số tự nhiên nhỏ hơn?
b) Có bao nhiêu số tự nhiên nhỏ hơn ?
( với là số tự nhiên)
Giải
a) Các số tự nhiên nhỏ hơn 30 là:
Gồm có (số)
b) Các số tự nhiên nhỏ hơn là:
Gồm có (số)

Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài bài 2.
- Yêu cầu HS hoạt động cặp đôi giải toán
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- 2 HS đại lên bảng giải 2 ý của bài tập
Bước 3: Báo cáo kết quả
- 2 HS lên bảng trình bày bảng
HS dưới lớp quan sát, nhận xét bài làm
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của bạn.
- GV nhận xét kết quả và chốt kiến thức.
Bài 2:
a) Có bao nhiêu số có ba chữ số mà cả ba chữ số đều giống nhau?
b) Có bao nhiêu số có ba chữ số?
Giải
a) Có số có chữ số mà cả ba chữ số giống nhau là:


b) Các số có ba chữ số là:
Gồm có:(số)
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài bài 3.
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hs.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- 2 HS đại diện nhóm lên bảng giải 2 ý của bài tập
Bước 3: Báo cáo kết quả
- 2 HS lên bảng trình bày bảng
HS dưới lớp quan sát, nhận xét bài làm
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của bạn.
- GV nhận xét kết quả và chốt kiến thức
Bài 3:
Tính số phần tử của các tập hợp sau:

a)
b)
Giải
a)
Tập hợp A có:
( phần tử)
b)
Tập hợp B có:
( phần tử)
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài bài 4.
- Yêu cầu HS hoạt động theo 4 nhóm và trả lời các câu hỏi sau:
Trong các trang được đánh số từ 1 đến 162 có:
1. Có bao nhiêu trang có một chữ số?
2. Có bao nhiêu trang có hai chữ số?
3. Có bao nhiêu trang có ba chữ số?
4. Số chữ số cần dùng để đánh số trang của cuốn sách là bao nhiêu?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- 1 HS đại lên báo cáo.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS báo cáo gv ghi bảng
HS dưới lớp quan sát, nhận xét bài làm
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho các nhóm khác nhận xét bài làm của nhóm bạn.
- GV nhận xét kết quả và chốt kiến thức
GV tóm tắt kiến thức toàn buổi dạy
Bài 4:
Một quyển sách có 162 trang. Hỏi phải dùng tất cả bao nhiêu chữ số để đánh số các trang của quyển sách này?
Giải
Trong các trang được đánh số từ 1 đến 162 có:
Các trang có một chữ số là: gồm có (trang)
Các trang có hai chữ số là:
gồm có (trang)
Các trang có ba chữ số là:
gồm có (trang)
Số chữ số cần dùng để đánh số trang của cuốn sách là:
(chữ số)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Yêu cầu HS nắm vững vàng cách cho một tập hợp. Cách tính số phần tử của một tập hợp. Biết ghi số theo điều kiện cho trước.

BÀI TẬP GIAO VỀ NHÀ
Bài 1. Tìm số phần tử của các tập hợp sau đây:
a) b)
c) d)
e) f)
Bài 2. Viết mỗi tập hợp sau bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng cho phần tử của tập hợp đó.
a) b)
c) d)
e) f)
Bài 3.Viết tập hợp sau rồi tìm số phần tử của tập hợp đó:
a) Tập hợp các số tự nhiên mà
b) Tập hợp các số tự nhiên mà
c) Tập hợp các số tự nhiên mà
d) Tập hợp các số tự nhiên mà
e) Tập hợp các số tự nhiên mà
Bài 4. Cho tập hợp . Viết tập hợp các số có ba chữ số khác nhau lấy từ .
Bài 5.
a) Viết tập hợp các số tự nhiên không vượt quá bằng hai cách.
b) Viết tập hợp các số tự nhiên lớn hơn và nhỏ hơn bằng hai cách.
c) Viết tập hợp các số tự nhiên lớn hơn và nhỏ hơn bằng hai cách.
d) Viết tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn bằng hai cách.
Bài 6. Cho tập hợp và
a) Viết tập hợp các phần tử thuộc mà không thuộc .
b) Viết tập hợp các phần tử thuộc mà không thuộc .
c) Viết tập hợp các phần tử vừa thuộc vừa thuộc .
d) Viết tập hợp các phần tử hoặc thuộc hoặc thuộc .
Bài 7. Cho tập hợp các số tự nhiên vừa lớn hơn vừa nhỏ hơn , tập hợp các số tự nhiên vừa lớn hơn vừa nhỏ hơn .
a) Viết tập hợp , bằng 2 cách.
b) Viết tập hợp gồm các phần tử vừa thuộc tập hợp vừa thuộc tập hợp .
Bài 8. Cho dãy số
a) Nêu quy luật của dãy số trên.
b) Viết tập hợp các phần tử là 8 số hạng đầu tiên của dãy số.
Bài 9. Cho dãy số:
a) Nêu quy luật của dãy số trên.
b) Viết tập hợp gồm 10 số hạng đầu tiên của dãy số.
Bài 10. Viết tập hợp các số tự nhiên có hai chữ số, trong đó:
a) Chữ số hàng chục nhỏ hơn chữ số hàng đơn vị là 4;
b) Chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị, tổng hai chữ số bằng 12.

Lời giải
Bài 1.
a) có 8 phần tử b) có 10 phần tử
c) d)
Khoảng cách: 3 Khoảng cách: 2
Số phần tử: Số phần tử:
e) f)
Khoảng cách: 5 Khoảng cách: 10
Số phần tử: Số phần tử:

Bài 2.
a) b)
c) d) là số tự nhiên chẵn,
e) là số tự nhiên lẻ, f) chia hết cho 11,
Bài 3.
a) Tập hợp các số tự nhiên mà
Ta có:
. Tập hợp có 1 phần tử.
b) Tập hợp các số tự nhiên mà
Ta có: Suy ra:
. Tập hợp có 2 phần tử.
c) Tập hợp các số tự nhiên mà
Ta có: Suy ra không có phần tử nào thỏa mãn yêu cầu của đề
Tập hợp không có phần tử.
d) Tập hợp các số tự nhiên mà
Ta có: Suy ra:
. Tập hợp có 1 phần tử.
e) Tập hợp các số tự nhiên mà
Ta có: Suy ra:
. Tập hợp có vô số phần tử.
Bài 4.
Bài 5.
a) b)

c) d)

Bài 6.
a) b)
c) d)
Bài 7.
a)

b)
Bài 8.
a) Quy luật:
- Số đầu tiên của dãy số là
- Bắt đầu từ số hạng thứ 3: Mỗi số bằng tổng hai số hạng đứng liền trước nó.
b)
Bài 9.
a) Quy luật:
- Số đầu tiên của dãy số là
- Bắt đầu từ số hạng thứ 2: Mỗi số bằng số hạng đứng liền trước +
b)
Bài 10.
a) Gọi số tự nhiên có hai chữ số là
Vì chữ số hàng chục nhỏ hơn chữ số hàng đơn vị là 4 nên ta có
Suy ra
b





a






Vậy tập hợp các số tự nhiên cần tìm là:
b) Gọi số tự nhiên có hai chữ số là
Vì chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị nên
Tổng hai chữ số bằng 12 nên
Vậy tập hợp các số tự nhiên cần tìm là:
Thầy cô muốn tải bản đầy đủ liên hệ Thầy TÂN SĐT 0978.691.249
 
Gửi ý kiến