Tìm kiếm Giáo án
Giáo án chủ đề vạt lý nhiệt lượng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mạnh Khang
Ngày gửi: 21h:17' 02-12-2022
Dung lượng: 217.6 KB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Mạnh Khang
Ngày gửi: 21h:17' 02-12-2022
Dung lượng: 217.6 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
GIÁO ÁN THEO CHỦ ĐỀ
TÊN CHỦ ĐỀ: NHIỆT LƯỢNG
Thời lượng dạy học: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
‒ Nêu được ví dụ chứng tỏ nhiệt lượng trao đổi phụ thuộc vào khối lượng, độ tăng giảm
nhiệt độ và chất cấu tạo nên vật.
‒ Viết được công thức tính nhiệt lượng thu vào hay tỏa ra trong quá trình truyền nhiệt.
‒ Chỉ ra được nhiệt chỉ tự truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
‒ Viết được phương trình cân bằng nhiệt cho trường hợp có hai vật trao đổi nhiệt với nhau.
2. Kĩ năng
‒ Vận dụng công thức: Q = m.c.Δt
‒ Vận dụng phương trình cân bằng nhiệt để giải một số bài tập đơn giản.
3. Thái độ
‒ Có tinh thần hứng thú, ổn định trong học tập, đoàn kết khi hoạt động nhóm.
‒ Có thái độ nghiêm túc trong học tập.
4. Định hướng phát triển năng lực:
* Năng lực chung:
‒ Năng lực giải quyết vấn đề
‒ Năng lực thực nghiệm
‒ Năng lực dự đoán, suy luận lý thuyết; đánh giá kết quả.
* Năng lực chuyên biệt môn vật lí:
‒ Năng lực về sử dụng kiến thức vật lí: K1, K3, K4
‒ Năng lực về phương pháp: P3, P5, P8
‒ Năng lực trao đổi thông tin: X5, X6, X8
II. MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH
Nội
dung/chủ
đề/chuẩn
Các yếu tố
ảnh hưởng
đến
nhiệt
lượng cần
truyền cho
một vật để
vật nóng lên
Nhận biết
Thông hiểu
Nhiệt lượng mà
một vật thu vào
để làm vật nóng
lên phụ thuộc
vào ba yếu tố:
khối lượng, độ
tăng nhiệt độ và
chất cấu tạo nên
- Nêu được ví dụ chứng
tỏ nhiệt lượng trao đổi
phụ thuộc vào: khối
lượng, độ tăng giảm nhiệt
độ và chất cấu tạo nên
vật.
1
Vận dụng
VD cao
Công thức
tính
nhiệt
lượng
Nguyên lí
truyền nhiệt
và phương
trình cân
bằng nhiệt
vật.
Phương trình
cân bằng nhiệt:
Qtoả ra = Qthu vào
trong đó:
Qtoả ra = m.c.to;
to = to1 – to2
- Công thức tính nhiệt
lượng:
Q = m.c.to
trong đó:
+ Q là nhiệt lượng vật thu
vào có đơn vị là J;
+ m là khối lượng của vật
có đơn vị là kg;
+ c là nhiệt dung riêng
của chất làm vật, có đơn
vị là J/kg.K;
+ to = to2 - to1 là độ tăng
nhiệt độ có đơn vị là độ C
(oC)
- Nhiệt dung riêng của
một chất cho biết nhiệt
lượng cần thiết để làm
cho 1kg chất đó tăng
thêm 1oC.
- Đơn vị của nhiệt lượng
còn được tính bằng calo.
- 1 calo = 4,2 jun.
Khi có hai vật trao đổi
nhiệt với nhau thì:
+ Nhiệt truyền từ vật có
nhiệt độ cao hơn sang vật
có nhiệt độ thấp hơn.
+ Sự truyền nhiệt xảy ra
cho tới khi nhiệt độ của
hai vật bằng nhau thì
ngừng lại.
+ Nhiệt lượng do vật này
toả ra bằng nhiệt lượng do
vật kia thu vào.
Vận dụng được
công thức
Q = m.c.Δto
để giải được
một số bài khi
biết giá trị của
ba đại lượng,
tính đại lượng
còn lại.
Giải được các
bài tập dạng:
Hai vật thực
hiện trao đổi
nhiệt hoàn toàn,
vật thứ nhất cho
biết m1, c1, t1 ;
vật thứ hai biết
c2, t2; nhiệt độ
khi cân bằng
nhiệt là t. Tính
m2.
III. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
phần này quý thầy cô đưa ra các câu hỏi, có thể mã hóa các câu (vd [NB1]. [TH2]…) để ở
phần giáo án (thiết kế bài dạy) không cần đưa lại câu hỏi
1. Nhận biết:
Câu 1: Nhiệt lượng của 1 vật cần thu vào để là vật nóng lên phụ thuộc vào những yếu tố
nào?
2
Câu 2: Trình bày được NLTN
2. Thông hiểu:
- Viết được CT tính NL 1 vật thu vào giải thích kí hiệu và đơn vị của các đại lượng?
- Viết PTCBN
3. Vận dụng
4. Vận dụng cao
IV. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ
Nội dung
Hình thức tổ
chức dạy học
Mở bài
Gv giới thiệu
Các yếu tố ảnh Nhóm/ cá nhân
hưởng đến nhiệt
lượng
cần
truyền cho một
vật để vật nóng
lên
Công thức tính Cá nhân
nhiệt lượng
Nguyên lí truyền Cá nhân
nhiệt
phương trình
Cá nhân
cân bằng nhiệt
Thời
lượng
2 phút
23 phút
Thời
điểm
Tiết 1
Tiết 1
20 phút
Tiết 1
10 phút
Tiết 2
35 phút
Tiết 2
Thiết bị DH,
Học liệu
Ghi chú
Giáo án điện
tử, máy chiếu,
màn chiếu
Bảng phụ, nam
châm.
V. THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1. Khởi động/mở bài (02 phút)
1. Mục tiêu
Kiểm tra kiến thức cũ của học sinh, tạo tình huống có vấn đề để dẫn vào bài mới.
2. Nhiệm vụ học tập của học sinh
Nhớ lại kiến thức đã học nêu được dụng cụ đo của các đại lượng: khối lượng, độ dài, công,
từ đó xác định được phương án tính nhiệt lượng
3. Cách thức tiến hành hoạt động: (như giáo án quý thầy cô soạn trước đây)
Nội dung
Hoạt động giáo viên
- Gv yêu cầu học sinh nhắc
lại khái niệm, kí hiệu và
đơn vị về nhiệt lượng.
- yêu cầu HS cho biết dụng
cụ đo của các đại lượng:
Khối lượng, độ dài, công
3
Hoạt động học sinh
Nhắc lại kiến thức
Đo khối lượng bằng cân
Đo dộ dài bằng thước
Công không có dụng cụ đo
trực tiếp mà được xác định
Tương tự như công, không
có dụng cụ nào có thể đo
trực tiếp nhiệt lượng. Vậy
muốn xác định nhiệt lượng
phải làm thế nào?
qua công thức: A = F.s
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
1. Mục tiêu
- xác định được các yếu tố mà nhiệt lượng của 1 vật thu vào phụ thuộc
- xây dựng được công thức tính nhiệt lượng
- phát biểu được nội dung NLTN, từ đó viết được PTCBN.
2. Nhiệm vụ học tập của học sinh:.
- tham gia hoạt động nhóm, cá nhân để xây dựng kiến thức mới
- hình thành và phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu tài liệu SGK của HS.
3. Cách thức tiến hành hoạt động: (phần nội dung đảm bảo đủ 4 bước)
Nội dung
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
ND1: Các yếu tố ảnh hưởng đến nhiệt lượng cần truyền cho một vật để vật nóng
lên (25 phút)
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
- Giáo viên phân nhóm
- Học sinh phân nhóm.
- yêu cầu HS nghiên cứu - Các nhóm quan sát và
SGK và cho biết: Nhiệt lắng nghe yêu cầu của giáo
lượng một vật cần thu vào viên.
để nóng lên phụ thuộc vào
những yêu tố nào?
- Mô tả các thí nghiệm hình
24.1, 24.1, 24.3.
- Yêu cầu học sinh lắng
- Nhóm 1 + 2: làm C1, C2,
nghe, nghiên cứu bảng số
C3, C4
liệu 24.1, 24.1, 24.3 trả lời - Nhóm 3: làm C3, C5
các câu hỏi: C1, C2, C3,
- Nhóm 4: làm C6, C7
C4, C5, C6, C7 sgk
Bước 2. Thực hiện nhiệm Giáo viên yêu cầu các
- Các nhóm thực hiện, viết
vụ được giao:
nhóm thực hiện và trả lời
câu trả lời ra phiếu.
các câu hỏi
Bước 3. Báo cáo kết quả
- Giáo viên thông báo hết
- Các nhóm báo cáo.
và thảo luận:
thời gian, và yêu cầu các
nhóm báo cáo
- Các nhóm nhận xét, thảo
- Giáo viên yêu cầu các
luận.
4
Bước 4. Đánh giá kết quả:
nhóm nhận xét lẫn nhau,
thảo luận.
- Giáo viên đánh giá, góp
Học sinh quan sát và ghi
ý, nhận xét quá trình làm
nội dung vào vở
việc các nhóm.
- Đưa ra thống nhất chung:
I. Công thức tính nhiệt
lượng
1. Nhiệt lượng 1 vật thu
vào để nóng lên phụ
thuộc những yếu tố nào?
Nhiệt lượng của 1 vật cần
thu vào để là vật nóng lên
phụ thuộc vào 3 yếu tố:
a. Khối lượng của vật
Khối lượng càng lớn thì
nhiệt lượng vật thu vào
càng lớn.
b. Độ tăng nhiệt độ của
các vật
Độ tăng nhiệt độ càng lớn
thì nhiệt lượng vật thu vào
càng lớn.
c. Chất cấu tạo nên vật
Nhiệt lượng vật cần thu vào
để nóng lên phụ thuộc vào
chất làm vật.
ND2: công thức tính nhiệt lượng (20 phút)
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
yêu cầu HS dựa vào kiến Suy luận và tìm hiểu nội
thức vừa tìm hiểu và sgk dung sgk thực hiện yêu cầu
nêu công thức tính nhiệt gv
lượng và giải thích tên và
đơn vị các đại lượng có
trong công thức.
Bước 2. Thực hiện nhiệm
vụ được giao:
Bước 3. Báo cáo kết quả
và thảo luận:
Gv yêu cầu HS hoạt động
các nhân để thực hiện
nhiệm vụ
- Giáo viên thông báo hết
thời gian, và gọi cá nhân
HS trình bày
- Giáo viên yêu cầu các HS
khác nhận xét.
5
Cá nhân HS thực hiện
- HS báo cáo.
- Các HS khác nhận xét,
thảo luận.
Bước 4. Đánh giá kết quả:
- Giáo viên đánh giá, góp
Học sinh quan sát và ghi
ý, nhận xét HS
nội dung vào vở
- Đưa ra thống nhất chung:
2. Công thức tính nhiệt
lượng
Q = m.C.∆t
Q: Nhiệt lượng thu vào đơn vị là J
m: Khối lượng của vật đơn vị là Kg
Δ t = t2 – t1 là độ tăng (độ
biến thiên)
nhiệt độ đơn vị là 0C (Nếu
Δ t > 0 thì t 2 > t1 vật thu
nhiệt, nếu Δ t < 0 thì t2 <
t1vật tỏa nhiệt)
C: Nhiệt dung riêng của
chất làm vật đơn vị
là:J/Kg.K
- Nhiệt dung riêng của một
chất cho biết nhiệt lượng
cần thiết để làm cho 1kg
chất đó tăng thêm 1 C
- Bảng nhiệt dung riêng:
(SGK)
- ý nghĩa của nhiệt dung
riêng.
ND3: Nguyên lí truyền nhiệt (10 phút)
Nội dung
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
Giới thiệu và dẫn dắtnhư Lắng nghe, phát biểu dự
phần tạo tình huống sgk /88 đoán, thực hiện yêu cầu.
Yêu cầu HS dự đoán, đọc
SGK và phát biểu NLTN
Bước 2. Thực hiện nhiệm
vụ được giao:
Bước 3. Báo cáo kết quả
và thảo luận:
Bước 4. Đánh giá kết quả:
Gv yêu cầu HS hoạt động
các nhân để thực hiện
nhiệm vụ
- Giáo viên gọi cá nhân HS
trình bày
- Giáo viên yêu cầu các HS
khác nhận xét.
- Giáo viên đánh giá, góp
6
Cá nhân HS thực hiện
- HS báo cáo.
- Các HS khác nhận xét,
thảo luận.
Học sinh quan sát và ghi
ý, nhận xét HS
nội dung vào vở
- Đưa ra thống nhất chung:
II. Nguyên lí truyền nhiệt
và PTCBN
1. Nguyên lí truyền nhiệt
*Khi hai vật trao đổi nhiệt
với nhau thì:
- Nhiệt truyền từ vật có
nhiệt độ cao hơn sang vật
có nhiệt độ thấp hơn.
- Sự truyền nhiệt xảy ra cho
tới khi nhiệt độ của 2 vật
bằng nhau.
- Nhiệt lượng do vật này toả
ra bằng nhiệt lượng do vật
kia thu vào.
ND4: Phương trình Cân bằng nhiệt (35 phút)
Nội dung
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
Yêu cầu HS hoạt động cá HS hoạt động cá nhân thực
nhân trả lời các câu hỏi:
hiện yêu cầu của GV
(?) Dựa vào nguyên lý thứ
3 hãy viết phương trình cân
bằng nhiệt?
(?) Viết công thức tính
nhiệt lượng vật toả ra khi
giảm nhiệt độ?
(?) Viết công thức tính
nhiệt lượng vật thu vào khi
tăng nhiệt độ?
Bước 2. Thực hiện nhiệm
vụ được giao
Gv yêu cầu HS hoạt động
các nhân để thực hiện
nhiệm vụ
7
Cá nhân HS thực hiện
- Qtoả = Qthu
- Qtoả = m1.C1. ∆t1
C1 là nhiệt dung riêng của
vật 1,
m1 là khối lượng của vật1
t1 là nhiệt độ ban đầu của
vật 1,
Bước 3. Báo cáo kết quả
và thảo luận:
Gọi cá nhân HS trình bày
kết quả.
HS khác nghe, đánh giá,
nhận xét.
Bước 4. Đánh giá kết quả:
Gv chuẩn xác kiến thức:
- Giáo viên gọi cá nhân HS
trình bày
- Giáo viên yêu cầu các HS
khác nhận xét.
- Giáo viên đánh giá, góp
ý, nhận xét HS
- Đưa ra thống nhất chung:
2. Phương trình cân bằng
nhiệt
t là nhiệt độ cuối của vật 1,
∆t1 = t1 – t
- Qthu = m2.C2. ∆t2
C2 là nhiệt dung riêng của
vật 2, m2 là khối lượng của
vật 2, t2 là nhiệt độ ban đầu
của vật 2, t là nhiệt độ cuối
của vật 2, ∆t2 = t – t2 ( độ
tăng nhiệt độ)
- HS báo cáo.
- Các HS khác nhận xét,
thảo luận.
Học sinh quan sát và ghi
nội dung vào vở
Qtoả = Qthu
Qtoả = m1.C1. ∆t1
Trong đó: C1 là nhiệt dung
riêng của vật 1, m1 là khối
lượng của vật 1, t1 là nhiệt
độ ban đầu của vật 1, t là
nhiệt độ cuối của vật 1, ∆t1
= t1 – t ( độ giảm nhiệt độ)
Qthu = m2.C2. ∆t2
Trong đó: C2 là nhiệt dung
riêng của vật 2, m2 là khối
lượng của vật 2, t2 là nhiệt
độ ban đầu của vật 2, t là
nhiệt độ cuối của vật 2, ∆t2
= t – t2 ( độ tăng nhiệt độ)
=> m1.C1.(t1 – t) = m2.C2.(t – t2)
Hoạt động 3. Luyện tập…. (… phút)
1. Mục tiêu:.........................................................(nêu ngắn ngọn một vài mục tiêu)
Củng cố kiến thức của bài học giúp HS nắm được nội dung bài học 1 cách logic, trọng tâm
8
2. Nhiệm vụ học tập của học sinh:. :...................(nêu ngắn ngọn một vài nhiệm vụ)
Lắng nghe, hệ thống lại kiến thức vừa học
3. Cách thức tiến hành hoạt động: (như giáo án quý thầy cô soạn trước đây, từ phần luyện
tập trở đi soạn ngắn ngọn lại)
Nội dung
Hoạt động giáo viên
- GV dùng sơ đồ tư duy để
củng cố nội dung bài học.
Hoạt động học sinh
HS quan sát, lắng nghe và hệ
thống lại kiến thức trọng tâm
của bài học
Hoạt động 4. Vận dụng (…. phút)
1. Mục tiêu:.........................................................(nêu ngắn ngọn một vài mục tiêu)
Vận dụng được phương trình cân bằng nhiệt để giải một số bài tập đơn giản.
2. Nhiệm vụ học tập của học sinh:. :...................(nêu ngắn ngọn một vài nhiệm vụ)
Giải được 1 số bài tập liên quan cơ bản
3. Cách thức tiến hành hoạt động: (như giáo án quý thầy cô soạn trước đây)
Nội dung
Tóm tắt:
m1 = 0,15 Kg
C1 = 880 J/Kg.K
C2 = 4200J/Kg.K
t1 = 1000C
t2 = 200C
t = 250C
m2 = ?
Bài giải
- Nhiệt lượng quả cầu
nhôm toả ra khi nhiệt độ hạ
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
GV yêu cầu HS: Đọc bài – Thực hiện các yêu cầu của
tóm tắtví dụ trong SGK
GV, ghi chép đầy đủ
GV: Hướng dẫn HS giải:
(?) Nhiệt độ của 2 vật khi
cân bằng là bao nhiêu?
(?) Vật nào toả nhiệt? Vật
nào thu nhiệt?
(?) Viết công thức tính
nhiệt lượng toả ra, nhiệt
lượng thu vào?
- Mối quan hệ giữa đại
9
từ 1000C xuống 250C là:
Qtoả = m1.C1.(t1 – t)
= 0,15.880.(100 –
25)
= 9 900 (J)
- Nhiệt lượng nước thu vào
khi tăng nhiệt độ từ 200C
lên 250C là:
Qthu = m2.C2.(t – t2)
- Nhiệt lượng quả cầu toả
ra bằng nhiệt lượng nước
thu vào:
Qthu = Qtoả
=> m2.C2.(t – t2) = 9 900J
=> m2 = 9 900/C2.(t – t2)
= 9900/4200.(25 –
20) = 0,47 (Kg)
Vậy khối lượng của nước
là 0,47 Kg
lượng đã biết và đại lượng
cần tìm?
- áp dụng phương trình cân
bằng nhiệt để tính m2
Hoạt động 5. Tìm tòi mở rộng (…. phút)
1. Mục tiêu
2. Nhiệm vụ học tập của học sinh:. :...................(nêu ngắn ngọn một vài nhiệm vụ)
Dựa vào kiến thức đã học, làm các bt và giải thích các hiện tượng liên quan
3. Cách thức tiến hành hoạt động: (như giáo án quý thầy cô soạn trước đây,)
Nội dung
Hoạt động giáo viên
GV hướng dẫn HS làm các
C phần vaajjn dụng trang
89 SGK
10
Hoạt động học sinh
Lắng nghe và về nhà hoàn
thành
TÊN CHỦ ĐỀ: NHIỆT LƯỢNG
Thời lượng dạy học: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
‒ Nêu được ví dụ chứng tỏ nhiệt lượng trao đổi phụ thuộc vào khối lượng, độ tăng giảm
nhiệt độ và chất cấu tạo nên vật.
‒ Viết được công thức tính nhiệt lượng thu vào hay tỏa ra trong quá trình truyền nhiệt.
‒ Chỉ ra được nhiệt chỉ tự truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
‒ Viết được phương trình cân bằng nhiệt cho trường hợp có hai vật trao đổi nhiệt với nhau.
2. Kĩ năng
‒ Vận dụng công thức: Q = m.c.Δt
‒ Vận dụng phương trình cân bằng nhiệt để giải một số bài tập đơn giản.
3. Thái độ
‒ Có tinh thần hứng thú, ổn định trong học tập, đoàn kết khi hoạt động nhóm.
‒ Có thái độ nghiêm túc trong học tập.
4. Định hướng phát triển năng lực:
* Năng lực chung:
‒ Năng lực giải quyết vấn đề
‒ Năng lực thực nghiệm
‒ Năng lực dự đoán, suy luận lý thuyết; đánh giá kết quả.
* Năng lực chuyên biệt môn vật lí:
‒ Năng lực về sử dụng kiến thức vật lí: K1, K3, K4
‒ Năng lực về phương pháp: P3, P5, P8
‒ Năng lực trao đổi thông tin: X5, X6, X8
II. MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH
Nội
dung/chủ
đề/chuẩn
Các yếu tố
ảnh hưởng
đến
nhiệt
lượng cần
truyền cho
một vật để
vật nóng lên
Nhận biết
Thông hiểu
Nhiệt lượng mà
một vật thu vào
để làm vật nóng
lên phụ thuộc
vào ba yếu tố:
khối lượng, độ
tăng nhiệt độ và
chất cấu tạo nên
- Nêu được ví dụ chứng
tỏ nhiệt lượng trao đổi
phụ thuộc vào: khối
lượng, độ tăng giảm nhiệt
độ và chất cấu tạo nên
vật.
1
Vận dụng
VD cao
Công thức
tính
nhiệt
lượng
Nguyên lí
truyền nhiệt
và phương
trình cân
bằng nhiệt
vật.
Phương trình
cân bằng nhiệt:
Qtoả ra = Qthu vào
trong đó:
Qtoả ra = m.c.to;
to = to1 – to2
- Công thức tính nhiệt
lượng:
Q = m.c.to
trong đó:
+ Q là nhiệt lượng vật thu
vào có đơn vị là J;
+ m là khối lượng của vật
có đơn vị là kg;
+ c là nhiệt dung riêng
của chất làm vật, có đơn
vị là J/kg.K;
+ to = to2 - to1 là độ tăng
nhiệt độ có đơn vị là độ C
(oC)
- Nhiệt dung riêng của
một chất cho biết nhiệt
lượng cần thiết để làm
cho 1kg chất đó tăng
thêm 1oC.
- Đơn vị của nhiệt lượng
còn được tính bằng calo.
- 1 calo = 4,2 jun.
Khi có hai vật trao đổi
nhiệt với nhau thì:
+ Nhiệt truyền từ vật có
nhiệt độ cao hơn sang vật
có nhiệt độ thấp hơn.
+ Sự truyền nhiệt xảy ra
cho tới khi nhiệt độ của
hai vật bằng nhau thì
ngừng lại.
+ Nhiệt lượng do vật này
toả ra bằng nhiệt lượng do
vật kia thu vào.
Vận dụng được
công thức
Q = m.c.Δto
để giải được
một số bài khi
biết giá trị của
ba đại lượng,
tính đại lượng
còn lại.
Giải được các
bài tập dạng:
Hai vật thực
hiện trao đổi
nhiệt hoàn toàn,
vật thứ nhất cho
biết m1, c1, t1 ;
vật thứ hai biết
c2, t2; nhiệt độ
khi cân bằng
nhiệt là t. Tính
m2.
III. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
phần này quý thầy cô đưa ra các câu hỏi, có thể mã hóa các câu (vd [NB1]. [TH2]…) để ở
phần giáo án (thiết kế bài dạy) không cần đưa lại câu hỏi
1. Nhận biết:
Câu 1: Nhiệt lượng của 1 vật cần thu vào để là vật nóng lên phụ thuộc vào những yếu tố
nào?
2
Câu 2: Trình bày được NLTN
2. Thông hiểu:
- Viết được CT tính NL 1 vật thu vào giải thích kí hiệu và đơn vị của các đại lượng?
- Viết PTCBN
3. Vận dụng
4. Vận dụng cao
IV. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ
Nội dung
Hình thức tổ
chức dạy học
Mở bài
Gv giới thiệu
Các yếu tố ảnh Nhóm/ cá nhân
hưởng đến nhiệt
lượng
cần
truyền cho một
vật để vật nóng
lên
Công thức tính Cá nhân
nhiệt lượng
Nguyên lí truyền Cá nhân
nhiệt
phương trình
Cá nhân
cân bằng nhiệt
Thời
lượng
2 phút
23 phút
Thời
điểm
Tiết 1
Tiết 1
20 phút
Tiết 1
10 phút
Tiết 2
35 phút
Tiết 2
Thiết bị DH,
Học liệu
Ghi chú
Giáo án điện
tử, máy chiếu,
màn chiếu
Bảng phụ, nam
châm.
V. THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1. Khởi động/mở bài (02 phút)
1. Mục tiêu
Kiểm tra kiến thức cũ của học sinh, tạo tình huống có vấn đề để dẫn vào bài mới.
2. Nhiệm vụ học tập của học sinh
Nhớ lại kiến thức đã học nêu được dụng cụ đo của các đại lượng: khối lượng, độ dài, công,
từ đó xác định được phương án tính nhiệt lượng
3. Cách thức tiến hành hoạt động: (như giáo án quý thầy cô soạn trước đây)
Nội dung
Hoạt động giáo viên
- Gv yêu cầu học sinh nhắc
lại khái niệm, kí hiệu và
đơn vị về nhiệt lượng.
- yêu cầu HS cho biết dụng
cụ đo của các đại lượng:
Khối lượng, độ dài, công
3
Hoạt động học sinh
Nhắc lại kiến thức
Đo khối lượng bằng cân
Đo dộ dài bằng thước
Công không có dụng cụ đo
trực tiếp mà được xác định
Tương tự như công, không
có dụng cụ nào có thể đo
trực tiếp nhiệt lượng. Vậy
muốn xác định nhiệt lượng
phải làm thế nào?
qua công thức: A = F.s
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
1. Mục tiêu
- xác định được các yếu tố mà nhiệt lượng của 1 vật thu vào phụ thuộc
- xây dựng được công thức tính nhiệt lượng
- phát biểu được nội dung NLTN, từ đó viết được PTCBN.
2. Nhiệm vụ học tập của học sinh:.
- tham gia hoạt động nhóm, cá nhân để xây dựng kiến thức mới
- hình thành và phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu tài liệu SGK của HS.
3. Cách thức tiến hành hoạt động: (phần nội dung đảm bảo đủ 4 bước)
Nội dung
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
ND1: Các yếu tố ảnh hưởng đến nhiệt lượng cần truyền cho một vật để vật nóng
lên (25 phút)
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
- Giáo viên phân nhóm
- Học sinh phân nhóm.
- yêu cầu HS nghiên cứu - Các nhóm quan sát và
SGK và cho biết: Nhiệt lắng nghe yêu cầu của giáo
lượng một vật cần thu vào viên.
để nóng lên phụ thuộc vào
những yêu tố nào?
- Mô tả các thí nghiệm hình
24.1, 24.1, 24.3.
- Yêu cầu học sinh lắng
- Nhóm 1 + 2: làm C1, C2,
nghe, nghiên cứu bảng số
C3, C4
liệu 24.1, 24.1, 24.3 trả lời - Nhóm 3: làm C3, C5
các câu hỏi: C1, C2, C3,
- Nhóm 4: làm C6, C7
C4, C5, C6, C7 sgk
Bước 2. Thực hiện nhiệm Giáo viên yêu cầu các
- Các nhóm thực hiện, viết
vụ được giao:
nhóm thực hiện và trả lời
câu trả lời ra phiếu.
các câu hỏi
Bước 3. Báo cáo kết quả
- Giáo viên thông báo hết
- Các nhóm báo cáo.
và thảo luận:
thời gian, và yêu cầu các
nhóm báo cáo
- Các nhóm nhận xét, thảo
- Giáo viên yêu cầu các
luận.
4
Bước 4. Đánh giá kết quả:
nhóm nhận xét lẫn nhau,
thảo luận.
- Giáo viên đánh giá, góp
Học sinh quan sát và ghi
ý, nhận xét quá trình làm
nội dung vào vở
việc các nhóm.
- Đưa ra thống nhất chung:
I. Công thức tính nhiệt
lượng
1. Nhiệt lượng 1 vật thu
vào để nóng lên phụ
thuộc những yếu tố nào?
Nhiệt lượng của 1 vật cần
thu vào để là vật nóng lên
phụ thuộc vào 3 yếu tố:
a. Khối lượng của vật
Khối lượng càng lớn thì
nhiệt lượng vật thu vào
càng lớn.
b. Độ tăng nhiệt độ của
các vật
Độ tăng nhiệt độ càng lớn
thì nhiệt lượng vật thu vào
càng lớn.
c. Chất cấu tạo nên vật
Nhiệt lượng vật cần thu vào
để nóng lên phụ thuộc vào
chất làm vật.
ND2: công thức tính nhiệt lượng (20 phút)
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
yêu cầu HS dựa vào kiến Suy luận và tìm hiểu nội
thức vừa tìm hiểu và sgk dung sgk thực hiện yêu cầu
nêu công thức tính nhiệt gv
lượng và giải thích tên và
đơn vị các đại lượng có
trong công thức.
Bước 2. Thực hiện nhiệm
vụ được giao:
Bước 3. Báo cáo kết quả
và thảo luận:
Gv yêu cầu HS hoạt động
các nhân để thực hiện
nhiệm vụ
- Giáo viên thông báo hết
thời gian, và gọi cá nhân
HS trình bày
- Giáo viên yêu cầu các HS
khác nhận xét.
5
Cá nhân HS thực hiện
- HS báo cáo.
- Các HS khác nhận xét,
thảo luận.
Bước 4. Đánh giá kết quả:
- Giáo viên đánh giá, góp
Học sinh quan sát và ghi
ý, nhận xét HS
nội dung vào vở
- Đưa ra thống nhất chung:
2. Công thức tính nhiệt
lượng
Q = m.C.∆t
Q: Nhiệt lượng thu vào đơn vị là J
m: Khối lượng của vật đơn vị là Kg
Δ t = t2 – t1 là độ tăng (độ
biến thiên)
nhiệt độ đơn vị là 0C (Nếu
Δ t > 0 thì t 2 > t1 vật thu
nhiệt, nếu Δ t < 0 thì t2 <
t1vật tỏa nhiệt)
C: Nhiệt dung riêng của
chất làm vật đơn vị
là:J/Kg.K
- Nhiệt dung riêng của một
chất cho biết nhiệt lượng
cần thiết để làm cho 1kg
chất đó tăng thêm 1 C
- Bảng nhiệt dung riêng:
(SGK)
- ý nghĩa của nhiệt dung
riêng.
ND3: Nguyên lí truyền nhiệt (10 phút)
Nội dung
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
Giới thiệu và dẫn dắtnhư Lắng nghe, phát biểu dự
phần tạo tình huống sgk /88 đoán, thực hiện yêu cầu.
Yêu cầu HS dự đoán, đọc
SGK và phát biểu NLTN
Bước 2. Thực hiện nhiệm
vụ được giao:
Bước 3. Báo cáo kết quả
và thảo luận:
Bước 4. Đánh giá kết quả:
Gv yêu cầu HS hoạt động
các nhân để thực hiện
nhiệm vụ
- Giáo viên gọi cá nhân HS
trình bày
- Giáo viên yêu cầu các HS
khác nhận xét.
- Giáo viên đánh giá, góp
6
Cá nhân HS thực hiện
- HS báo cáo.
- Các HS khác nhận xét,
thảo luận.
Học sinh quan sát và ghi
ý, nhận xét HS
nội dung vào vở
- Đưa ra thống nhất chung:
II. Nguyên lí truyền nhiệt
và PTCBN
1. Nguyên lí truyền nhiệt
*Khi hai vật trao đổi nhiệt
với nhau thì:
- Nhiệt truyền từ vật có
nhiệt độ cao hơn sang vật
có nhiệt độ thấp hơn.
- Sự truyền nhiệt xảy ra cho
tới khi nhiệt độ của 2 vật
bằng nhau.
- Nhiệt lượng do vật này toả
ra bằng nhiệt lượng do vật
kia thu vào.
ND4: Phương trình Cân bằng nhiệt (35 phút)
Nội dung
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
Yêu cầu HS hoạt động cá HS hoạt động cá nhân thực
nhân trả lời các câu hỏi:
hiện yêu cầu của GV
(?) Dựa vào nguyên lý thứ
3 hãy viết phương trình cân
bằng nhiệt?
(?) Viết công thức tính
nhiệt lượng vật toả ra khi
giảm nhiệt độ?
(?) Viết công thức tính
nhiệt lượng vật thu vào khi
tăng nhiệt độ?
Bước 2. Thực hiện nhiệm
vụ được giao
Gv yêu cầu HS hoạt động
các nhân để thực hiện
nhiệm vụ
7
Cá nhân HS thực hiện
- Qtoả = Qthu
- Qtoả = m1.C1. ∆t1
C1 là nhiệt dung riêng của
vật 1,
m1 là khối lượng của vật1
t1 là nhiệt độ ban đầu của
vật 1,
Bước 3. Báo cáo kết quả
và thảo luận:
Gọi cá nhân HS trình bày
kết quả.
HS khác nghe, đánh giá,
nhận xét.
Bước 4. Đánh giá kết quả:
Gv chuẩn xác kiến thức:
- Giáo viên gọi cá nhân HS
trình bày
- Giáo viên yêu cầu các HS
khác nhận xét.
- Giáo viên đánh giá, góp
ý, nhận xét HS
- Đưa ra thống nhất chung:
2. Phương trình cân bằng
nhiệt
t là nhiệt độ cuối của vật 1,
∆t1 = t1 – t
- Qthu = m2.C2. ∆t2
C2 là nhiệt dung riêng của
vật 2, m2 là khối lượng của
vật 2, t2 là nhiệt độ ban đầu
của vật 2, t là nhiệt độ cuối
của vật 2, ∆t2 = t – t2 ( độ
tăng nhiệt độ)
- HS báo cáo.
- Các HS khác nhận xét,
thảo luận.
Học sinh quan sát và ghi
nội dung vào vở
Qtoả = Qthu
Qtoả = m1.C1. ∆t1
Trong đó: C1 là nhiệt dung
riêng của vật 1, m1 là khối
lượng của vật 1, t1 là nhiệt
độ ban đầu của vật 1, t là
nhiệt độ cuối của vật 1, ∆t1
= t1 – t ( độ giảm nhiệt độ)
Qthu = m2.C2. ∆t2
Trong đó: C2 là nhiệt dung
riêng của vật 2, m2 là khối
lượng của vật 2, t2 là nhiệt
độ ban đầu của vật 2, t là
nhiệt độ cuối của vật 2, ∆t2
= t – t2 ( độ tăng nhiệt độ)
=> m1.C1.(t1 – t) = m2.C2.(t – t2)
Hoạt động 3. Luyện tập…. (… phút)
1. Mục tiêu:.........................................................(nêu ngắn ngọn một vài mục tiêu)
Củng cố kiến thức của bài học giúp HS nắm được nội dung bài học 1 cách logic, trọng tâm
8
2. Nhiệm vụ học tập của học sinh:. :...................(nêu ngắn ngọn một vài nhiệm vụ)
Lắng nghe, hệ thống lại kiến thức vừa học
3. Cách thức tiến hành hoạt động: (như giáo án quý thầy cô soạn trước đây, từ phần luyện
tập trở đi soạn ngắn ngọn lại)
Nội dung
Hoạt động giáo viên
- GV dùng sơ đồ tư duy để
củng cố nội dung bài học.
Hoạt động học sinh
HS quan sát, lắng nghe và hệ
thống lại kiến thức trọng tâm
của bài học
Hoạt động 4. Vận dụng (…. phút)
1. Mục tiêu:.........................................................(nêu ngắn ngọn một vài mục tiêu)
Vận dụng được phương trình cân bằng nhiệt để giải một số bài tập đơn giản.
2. Nhiệm vụ học tập của học sinh:. :...................(nêu ngắn ngọn một vài nhiệm vụ)
Giải được 1 số bài tập liên quan cơ bản
3. Cách thức tiến hành hoạt động: (như giáo án quý thầy cô soạn trước đây)
Nội dung
Tóm tắt:
m1 = 0,15 Kg
C1 = 880 J/Kg.K
C2 = 4200J/Kg.K
t1 = 1000C
t2 = 200C
t = 250C
m2 = ?
Bài giải
- Nhiệt lượng quả cầu
nhôm toả ra khi nhiệt độ hạ
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
GV yêu cầu HS: Đọc bài – Thực hiện các yêu cầu của
tóm tắtví dụ trong SGK
GV, ghi chép đầy đủ
GV: Hướng dẫn HS giải:
(?) Nhiệt độ của 2 vật khi
cân bằng là bao nhiêu?
(?) Vật nào toả nhiệt? Vật
nào thu nhiệt?
(?) Viết công thức tính
nhiệt lượng toả ra, nhiệt
lượng thu vào?
- Mối quan hệ giữa đại
9
từ 1000C xuống 250C là:
Qtoả = m1.C1.(t1 – t)
= 0,15.880.(100 –
25)
= 9 900 (J)
- Nhiệt lượng nước thu vào
khi tăng nhiệt độ từ 200C
lên 250C là:
Qthu = m2.C2.(t – t2)
- Nhiệt lượng quả cầu toả
ra bằng nhiệt lượng nước
thu vào:
Qthu = Qtoả
=> m2.C2.(t – t2) = 9 900J
=> m2 = 9 900/C2.(t – t2)
= 9900/4200.(25 –
20) = 0,47 (Kg)
Vậy khối lượng của nước
là 0,47 Kg
lượng đã biết và đại lượng
cần tìm?
- áp dụng phương trình cân
bằng nhiệt để tính m2
Hoạt động 5. Tìm tòi mở rộng (…. phút)
1. Mục tiêu
2. Nhiệm vụ học tập của học sinh:. :...................(nêu ngắn ngọn một vài nhiệm vụ)
Dựa vào kiến thức đã học, làm các bt và giải thích các hiện tượng liên quan
3. Cách thức tiến hành hoạt động: (như giáo án quý thầy cô soạn trước đây,)
Nội dung
Hoạt động giáo viên
GV hướng dẫn HS làm các
C phần vaajjn dụng trang
89 SGK
10
Hoạt động học sinh
Lắng nghe và về nhà hoàn
thành
 









Các ý kiến mới nhất