Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án chủ đề các hạt cấu tạo nên chất

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mạnh Khang
Ngày gửi: 21h:16' 02-12-2022
Dung lượng: 223.9 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
Chủ đề: CÁC HẠT CẤU TẠO NÊN CHẤT
Thời lượng dạy học : 2 tiết ( từ tiết 19 đến tiết 20)
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức
- Nêu được các chất đều được cấu tạo từ các nguyên tử, phân tử.
- Nêu được giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.
- Nêu được các nguyên tử, phân tử chuyển động nhiệt không ngừng.
- Nêu được mối quan hệ của nhiệt độ chuyển động của phân tử( Nhiệt độ càng cao phân tử
chuyển động càng nhanh và ngược lại)
2. Kĩ năng
- Giải thích được một số hiện tượng đơn giản xảy ra do giữa các nguyên tử, phân tử có
khoảng cách hoặc do chúng chuyển động không ngừng.
- Giải thích được hiện tượng khuếch tán.
- Rèn kỹ năng làm thí nghiệm và phân tích, tổng hợp số liệu.
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ
- Yêu thích bộ môn.
- Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn khi làm thí nghiệm và trong khi giải quyết các tình huống
học tập.
- Đoàn kết, hợp tác với các bạn trong khi hoạt động nhóm.
4. Định hướng năng lực cần hướng tới:
* Năng lực chung:
Năng lực tự học
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
- Năng lực quan sát.
* Năng lực chuyên biệt môn vật lí
- Năng lực sử dụng kiến thức: K1, K3, K4
- Năng lực về phương pháp: P1, P2.
- Năng lực trao đổi thông tin: X5, X6
- Năng lực cá thể: C1
II. MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH
Nội dung/chủ Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
đề/chuẩn
 Cấu tạo của
 Các chất
các chất
được cấu tạo
từ các hạt
riêng biệt gọi
là nguyên tử
và phân tử.

 Ảnh hưởng
của cấu tạo
phân tử đến
thể tích hợp
chuẩn

Giữa các phân
tử, nguyên tử
có khoảng
cách.

Chuyển động
của các
nguyên tử
phân tử

Chuyển động
hỗn loạn
không ngừng
của các hạt rất
nhỏ(có đường
kính cỡ
micromet)
trong chất
lỏng hay chất
khí được gọi
là chuyển
động
BrowCác phân
tử, nguyên tử
chuyển động
không ngừng.

 Giải thích
được 01 hiện
tượng xảy ra
do giữa các
phân tử,
nguyên tử có
khoảng cách.
Giải
thích
được
hiện
tượng khuếch
tán xảy ra
trong
chất
lỏng và chất
khí

Nhiệt độ và
chuyển động
của các
nguyên tử,
phân tử

Nhiệt độ của
vật càng cao
thì các nguyên
tử, phân tử cấu
tạo nên vật
chuyển động
càng nhanh.
III.  CÂU HỎI VÀ BÀI  TẬP
1. Nhận biết:
Câu 1: Quả bóng tương tự với hạt nào trong thí nghiệm của Bơ rao?
Câu 2 : Các học sinh tương tự với hạt nào trong thí nghiệm của Bơ rao ?
2. Thông hiểu:?
Câu 1: Hãy dùng cách giải thích sự hụt thể tích trong thí nghiệm trộn đậu xanh vào đậu
phộng(lạc) để giải thích sự hụt thể tích trong thí nghiệm trộn rượu với nước.
Câu 2 : Tại sao các phân tử nước có thể làm cho các hạt phấn hoa chuyển động ?
Vận dụng:
Câu 1: Giải thích : Thả 1 cục đường vào 1 cốc nước rồi khuấy lên, đường tan và nước có vị
ngọt.

Câu 2: Giải thích : Quả bóng cao su hoặc quả bóng bay bơm căng, dù có buộc chặt cũng cứ
ngày 1 xẹp dần
Câu 3: Giải thích : Cá muốn sống được dưới nước phải có không khí, nhưng ta thấy cá vẫn
sống được dưới nước.
Câu 4:Đổ nhẹ vào 1 bình đựng nước dung dịch đồng sunfat màu xanh. Vì nước nhẹ hơn nên
nổi ở trên tạo thành 1 mặt phân cách giữa 2 chất lỏng. Sau 1 thời gian, mặt phân cách này
mờ dần rồi mất hẳn. Trong bình chỉ còn 1 chất lỏng đồng nhất màu xanh nhạt. Nước và đồng
sunfat đã hoà lẫn vào nhau. Hãy dùng những kiến thức của mình về nguyên tử và phân tử để
giải thích hiện tượng trên.
Câu 5 : Tại sao trong hồ, ao , sông ,biển lại có không khí mặc dù không khí nhẹ hơn nước rất
nhiều?
IV. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ
Nội dung

Hình thức tổ
chức dạy học
 Nhóm/cá nhân

 Cấu tạo của
các chất
  Ảnh hưởng
 Nhóm
của cấu tạo
phân tử đến thể
tích hợp chuẩn
 Chuyển động
 Nhóm
của các nguyên
tử phân tử
Nhiệt độ và
chuyển động
hỗn loạn của
các nguyên tử
phân tử

Thời
lượng
10
phút
 20
phút

Thời Thiết bị DH,
điểm Học liệu
 Tiết 1  Tranh SGK
19.2, 19.3
 Tiết 1  Bình chia độ,
Đỗ xanh, lạc

 20
phút

 Tiết 2  Tranh SGK
20.2, 20.3

10

Tiết 2

Ghi chú

V. THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1. Khởi động/mở bài (5 phút)
1. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học
sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
2. Nhiệm vụ học tập của học sinh:Lắng nghe, đưa ra các dự đoán câu trả lời
3. Cách thức tiến hành hoạt động:
Nội dung

Hoạt động giáo viên

Hoạt động học sinh
-GV làm thí nghiệm đổ nhẹ -Học sinh quan sát giáo
viên làm thí nghiệm
50cm3 rượu (có nồng độ
không quá cao) theo thành
bình vào bình chia độ đựng

50cm3 nước để thấy thể
tích hỗn hợp rượu và nước
là 100cm3, sau đó lắc mạnh
hoặc dùng que khuấy cho
rượu và nước hoà lẫn vào
nhau.

Cá nhân đọc kết quả
Hs theo dõi kết quả thể tích
hỗn hợp trên bảng

-GV: Gọi 2,3 HS đọc lại
kết quả thể tích hỗn hợp
GV ghi kết quả thể tích hỗn
-Hs trả lời câu hỏi
hợp trên bảng
-GV: Gọi HS so sánh thể
tích hỗn hợp và tổng thể
tích ban đầu của rượu và
nước
-GV đặt vấn đề: Vậy phần
thể tích hao hụt của hỗn
hợp đó đã biến đi đâu ? Bài
học hôm nay giúp chúng ta
trả lời câu hỏi này.

-Học sinh đưa ra các dự
đoán câu trả lời

Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới (60 phút)
1. Mục tiêu: Kể được một hiện tượng chứng tỏ vật chất được cấu tạo một cách gián đoạn từ
các hạt riêng biệt, giữa chúng có khoảng cách,Nguyên tử, phân tử chuyển động nhiệt không
ngừng.Nêu được mối quan hệ của nhiệt độ chuyển động của phân tử
2. Nhiệm vụ học tập của học sinh: Hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân,
3. Cách thức tiến hành hoạt động:
Nội dung
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
ND1: Cấu tạo của các chất (15 phút)
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
-Yêu cầu HS HĐ cá nhân;
vận dụng kiến thức đã học
ở phần cấu tạo chất môn
Hóa L8 .Cho biết :
+ Các chất có liền một khối
hay không?( CH1)
+ Tại sao các chất có vẻ
liền như một khối?
- GV thông báo cho HS - Học sinh quan sát lắng
những thông tin về cấu tạo nghe, ghi nhớ, tiếp nhận
nhận nhiệm vụ.
hạt của vật chất.
- Hướng dẫn quan sát
h19.2 và H19.3, nhận xột?(
CH2)

- GV thông báo phần: “Có
thể em chưa biết” để thấy
được nguyên tử, phân tử vô
cùng nhỏ bé.
Bước 2. Thực hiện nhiệm
vụ được giao:

Giáo viên yêu cầu cá nhân
học sinh quan sát nghiên
cứu thực hiện và trả lời câu
hỏi

* HS hoạt động cá nhân:
- Dựa vào kiến thức hoá
học trả lời câu hỏi của GV
- HS quan sát ảnh của kính
hiển vi hiện đại và ảnh
chụp của các nguyên tử
silic để khẳng định sự tồn
tại của các hạt nguyên tử,
phân tử.
- HS theo dõi phần: “Có
thể em chưa biết” để hình
dung được nguyên tử, phân
tử nhỏ bé như thế nào

Bước 3. Báo cáo kết quả
và thảo luận:

- Giáo viên thông báo hết
thời gian, và yêu cầu 2,3 cá
nhân báo cáo câu trả lời
- Giáo viên yêu cầu cá
nhân hs nhận xét lẫn nhau,
thảo luận.

- Cá nhân HS trình bày:
+ Các chất được cấu tạo từ
các hạt nhỏ bé, riêng biệt,
đó là nguyên tử và phân tử
(nguyên tử là hạt không thể
phân chia trong phản ứng
hóa học còn phân tử là 1
nhóm các nguyên tử kết
hợp lại).
+ Các nguyên tử và phân
tử cấu tạo nên các chất vô
cùng nhỏ bé nên các chất
có vẻ liền như một khối.
- HS thảo luận, nhận xét
lẫn nhau

Bước 4. Đánh giá kết quả:

- Giáo viên đánh giá, góp
ý.
- Đưa ra thống nhât chung.

Học sinh quan sát, lắng
nghe và ghi nội dung vào
vở

Các chất được cấu tạo từ
các hạt riêng biệt được gọi
là nguyên tử, Phân tử
-Phân tử là 1 nhóm các
Nguyên tử kết hợp lại

-Các hạt rất nhỏ nên mắt
thường không nhìn thấy
được.
Giữa các nguyên tử phân
tử có khoảng cách
ND2: Ảnh hưởng của cấu tạo phân tử đến thể tích hợp chuẩn (20 phút)
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
Để tìm hiểu giữa các phân
tử này có khoảng cách hay
không ta nghiên cứu phần
II.

-Thông báo thí nghiệm trộn
rượu với nước là thí
nghiệm mô hình.
-Yêu cầu HS làm thí
nghiệm trộn đậu xanh và
đậu phộng(lạc).
-Yêu cầu các nhóm HS tập
trung thảo luận cách thực
hiện thí nghiệm đẻ trả lời
câu hỏi:
- So sánh thể tích hỗn hợp
sau khi trộn với tổng thể
tích ban đầu
- Giải thích tại sao lại có sự
hụt thể tích đó
- Yêu cầu học sinh liên hệ,
giải thích sự hụt thể tích
của rượu và nước
Bước 2. Thực hiện nhiệm
vụ được giao:

Giáo viên yêu cầu các
nhóm thực hiện và trả lời
các câu hỏi

- Các nhóm nhận thiết bị,
tiến hành quan sát, thảo
luận.
-Các nhóm thực hiện, viết
câu trả lời ra giấy (hoặc
bảng phụ) mà giáo viên yêu
cầu
-Ghi kết quả hỗn hợp ngô

và cát.
Bước 3. Báo cáo kết quả
và thảo luận:

- Giáo viên thông báo hết
thời gian, và yêu cầu các
nhóm báo cáo treo kết quả
lên bảng
- Giáo viên yêu cầu các
nhóm nhận xét lẫn nhau,
thảo luận.

Bước 4. Đánh giá kết quả:

- Giáo viên đánh giá, góp
ý, nhận xét quá trình làm
việc các nhóm.

- Các nhóm cử đại diện báo
cáo.

- Các nhóm nhận xét, thảo
luận.
Học sinh quan sát và ghi
nội dung vào vở

- Đưa ra thống nhât chung
+ Thể tích của hỗ hợp nhỏ
hơn tổng thể tích ban đầu
của cát và sỏi.
+ Vì giữa các hạt lạc có
khoảng cách nên khi đổ lạc
và đỗ xanh, các hạt đỗ xanh
đã xen vào khoảng cách
này làm thể tích hỗn hợp
nhỏ hơn tổng thể tích ban
đầu.
- Giữa các phân tử rượu và
phân tử nước đều có
khoảng cách. Khi trộn rượu
với nước, các phân tử rượu
đã xen kẽ vào khoảng cách
giữa các phân tử nước và
ngược lại. vì thế thể tích
của hỗn hợp giảm
ND3: Chuyển động của các nguyên tử, phân tử ( 20 phút)
- GV mô tả thí
- HS quan sát và ghi
nghiệm Bơrao và yêu cầu HS vở thí nghiệm Bơrao
Bước 1. Giao nhiệm vụ: quan sát H20.2 (SGK)
- ĐVĐ: Chúng ta đã
biết, phân tử vô cùng nhỏ bé,
để có thể giải thích được

chuyển động của hạt phấn
hoa (thí nghiệm Bơrao)
chúng ta dựa sự tương tự
chuyển động của quả bóng
được mô tả ở phần mở bài.
- GV yêu cầu học sinh
tư duy cá nhân, trả lời các
câu hỏi C1, C2, C3.
- GV yêu cầu quan sát
H20.2 và H20.3, thông báo
về Anhxtanh- người giải
thích đầy đủ và chính xác thí
nghiệm của Bơrao là do các
phân tử nước không đứng
yên mà chuyển động không
ngừng

- HS trả lời và thảo
luận để tìm ra câu trả lời
chính xác cho câu C1, C2,
C3 (T71, 72-SGK)
- Quan sát H20.2 và
H20.3 để giải thích thí
nghiệm Bơrao.

Bước 2. Thực hiện
nhiệm vụ được giao:

Giáo viên yêu cầu các cá
nhân hs thực hiện và trả lời
các câu hỏi

- HS quan sát và ghi vở thí
nghiệm Bơrao
- HS trả lời và thảo luận để
tìm ra câu trả lời chính xác
cho câu C1, C2, C3 (T71,
72-SGK)
- Quan sát H20.2 và H20.3
để giải thích thí nghiệm
Bơrao.

Bước 3. Báo cáo kết quả
và thảo luận:

- Giáo viên thông báo hết
thời gian, và yêu cầu cá nhân
hs trả lời

- Thí nghiệm Bơrao: Quan
sát các hạt phấn hoa trong
nước bằng kính hiển vi,
phát hiện được chúng
chuyển động không ngừng
về mọi phía.
C1: Quả bóng tương tự với
hạt phấn hoa.
C2: Các HS tương tự với
các phân tử nước.
C3: Các phân tử nước
chuyển động không ngừng,
va chạm vào các hạt phấn
hoa từ nhiều phía, các va
chạm này không cân bằng
nhau làm các hạt phấn hoa
chuyển động không ngừng.

- Giáo viên yêu cầu các hs
nhận xét lẫn nhau

- HS thảo luận chung toàn
lớp.
Bước 4. Đánh giá kết
quả:

- Giáo viên đánh giá, góp ý,
nhận xét quá trình làm việc
các nhóm.

Học sinh quan sát và ghi
nội dung vào vở

- GV chú ý phát hiện các câu
trả lời chưa đúng để cả lớp
phân tích tìm câu trả lời
chính xác.
- GV chốt kiến thức đúng.
- Kết luận: Các nguyên tử,
phân tử chuyển động hỗn
độn không ngừng.
ND4: Nhiệt độ và chuyển động hỗn loạn của các nguyên tử, phân tử ( 10 phút)
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
- GV thông báo:
Trong thí nghiệm của
Bơrao, nếu tăng nhiệt độ
của nước thì chuyển động
của các hạt phấn hoa càng
nhanh. Điều đó cho phép
chúng ta rút ra nhận xét thế
nào về mối quan hệ giữa
nhiệt độ và chuyển động
của các phân tử?
- Điều khiển HS
phát biểu và rút ra kết luận
- Yêu cầu tìm hiểu
thêm thông tin ở phần Có
thể em chưa biết
Bước 2. Thực hiện nhiệm
vụ được giao:

Giáo viên yêu cầu các cá
- HS giải thích kết
nhân hs thực hiện và trả lời quả TN
các câu hỏi
- Rút ra kết luận
- Đọc thông tin phần
Có thể em chưa biết

Bước 3. Báo cáo kết quả
và thảo luận:

- Giáo viên yêu cầu cá
nhân hs trả lời

Hs báo cáo kết quả
Giải thích: Khi nhiệt độ của
nước tăng thì chuyển động
- Giáo viên yêu cầu các hs của các phân tử nước càng
nhận xét lẫn nhau
nhanh và va đập vào các
hạt phấn hoa càng mạnh

làm các hạt phấn hoa
chuyển động càng nhanh.
Cá nhân hs lắng
nghe, nhận xét lẫn nhau
Bước 4. Đánh giá kết quả:

- Giáo viên đánh giá, góp
ý, nhận xét quá trình làm
việc các nhóm.

Học sinh quan sát và ghi
nội dung vào vở

- Đưa ra thống nhât chung
- Kết luận: Nhiệt độ càng
cao thì chuyển động của
các nguyên tử, phân tử cấu
tạo nên vật càng nhanh
( gọi là chuyển động nhiệt)

Hoạt động 3. Luyện tập (5 phút)
1. Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
2. Nhiệm vụ học tập của học sinh: Hoạt động nhóm trả lời phiếu học tập
3. Cách thức tiến hành hoạt động:
Nội dung

Hoạt động giáo viên
Gv phát phiếu học tập
yêu cầu hs làm theo
nhóm
Bài 1: Các chất được cấu
tạo từ
A.
B.
C.
D.

tế bào
 các nguyên tử, phân tử
 hợp chất
  các mô

⇒ Đáp án B
Bài 2: Chọn phát biểu sai?
A. Các chất được cấu tạo
từ các hạt nhỏ riêng biệt
gọi là các nguyên tử, phân
tử.
B. Nguyên tử là hạt chất
nhỏ nhất.

Hoạt động học sinh
Hs nhận phiếu học tập, làm
việc nhóm

C. Phân tử là một nhóm
các nguyên tử kết hợp lại.
D. Giữa các nguyên tử,
phân tử không có khoảng
cách.
⇒ Đáp án D
Bài 3: Tại sao quả bóng
bay dù được buộc chặt lâu
ngày vẫn bị xẹp?
A. Vì khi mới thổi, không
khí từ miệng vào bóng còn
nóng, sau đó lạnh dần nên
co lại.
B. Vì cao su là chất đàn
hồi nên sau khi bị thổi
căng nó tự động co lại.
C. Vì không khí nhẹ nên
có thể chui qua chỗ buộc
ra ngoài.
D. Vì giữa các phân tử của
chất làm vỏ bóng có
khoảng cách nên các phân
tử không khí có thể qua đó
thoát ra ngoài.
⇒ Đáp án D
Bài 4: Vì sao nước biển
có vị mặn?
A. Do các phân tử nước
biển có vị mặn.
B. Do các phân tử nước và
các phân tử muối liên kết
với nhau.
C. Các phân tử nước và
phân tử muối xen kẽ với
nhau vì giữa chúng có
khoảng cách.
D. Các phân tử nước và
nguyên tử muối xen kẽ với

nhau vì giữa chúng có
khoảng cách.
⇒ Đáp án C
Bài 5: Tại sao các chất
trông đều có vẻ liền như
một khối mặc dù chúng
đều được cấu tạo từ các
hạt riêng biệt? Câu giải
thích nào sau đây là đúng
nhất?
A. Vì các hạt vật chất rất
nhỏ, khoảng cách giữa
chúng cũng rất nhỏ nên
mắt thường ta không thể
phân biệt được.
B. Vì một vật chỉ được
cấu tạo từ một số ít các hạt
mà thôi.
C. Vì kích thước các hạt
không nhỏ lắm nhưng
chúng lại nằm rất sát nhau.
D. Một cách giải thích
khác.
⇒ Đáp án A
Bài 6: Chọn phát biểu
đúng khi nói về chuyển
động của các phân tử,
nguyên tử?
A. Các phân tử, nguyên tử
có lúc chuyển động, có lúc
đứng yên.
B. Các nguyên tử, phân tử
chuyển động theo một
hướng nhất định.
C. Nhiệt độ của vật càng
cao thì các nguyên tử,
phân tử cấu tạo nên vật
chuyển động chậm lại.
D. Các nguyên tử, phân tử

cấu tạo nên vật chuyển
động càng nhanh thì nhiệt
độ càng cao.
⇒ Đáp án D
Bài 7: Tại sao hòa tan
đường trong nước nóng
nhanh hơn trong nước
lạnh?
A. Vì nước nóng có nhiệt
độ cao hơn nước lạnh nên
làm cho các phân tử
đường và nước chuyển
động nhanh hơn.
B. Vì nước nóng có nhiệt
độ cao hơn nước lạnh, các
phân tử đường chuyển
động chậm hơn nên đường
dễ hòa tan hơn.
C. Vì nước nóng có nhiệt
độ cao hơn nước lạnh nên
làm cho các phân tử nước
hút các phân tử đường
mạnh hơn.
D. Cả A và B đều đúng.
Hiển thị đáp án
Nhiệt độ của vật càng cao
thì các nguyên tử, phân tử
cấu tạo nên vật chuyển
động càng nhanh ⇒ Đáp
án A
Bài 8: Vận tốc chuyển
động của các phân tử có
liên quan đến đại lượng
nào sau đây?
A. Khối lượng của vật
B. Nhiệt độ của vật
C. Thể tích của vật
D. Trọng lượng riêng của

vật
⇒ Đáp án B
Hoạt động 4. Vận dụng (10 phút)
1. Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
2. Nhiệm vụ học tập của học sinh:.Làm việc cá nhân
3. Cách thức tiến hành hoạt động:
Nội dung

Hoạt động giáo viên

Hoạt động học sinh
- Yêu cầu HS làm việc cá Làm việc cá nhân  để trả
nhân, trả lời C3
bài lời C3,C5,C6,C7
19,C5,C6,C7 bài 20 sau đó
tổ chức thảo luận cả lớp để
đưa ra câu trả lời đúng.

Hoạt động 5. Tìm tòi mở rộng (5 phút)
1. Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học
2. Nhiệm vụ học tập của học sinh:. Lắng nghe, ghi nhớ
3. Cách thức tiến hành hoạt động:
Nội dung

Hoạt động giáo viên

Hoạt động học sinh

 Gv * Sưu tầm ảnh một số
loại kính hiển vi cho hs quan
sát
Để quan sát được các
nguyên tử, phân tử người ta
dùng kính hiển vi

- Làm TN câu C7 cho HS quan
sát.
Vẽ sơ đồ tư duy

Hs quan sát, làm bài tập
mở rộng
 
Gửi ý kiến