giáo án chủ đề bản thân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bích Trâm
Ngày gửi: 16h:03' 24-09-2022
Dung lượng: 391.6 KB
Số lượt tải: 152
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bích Trâm
Ngày gửi: 16h:03' 24-09-2022
Dung lượng: 391.6 KB
Số lượt tải: 152
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH CHĂM SÓC GIÁO DỤC TRẺ TRONG TUẦN
Chủ đề: TÔI LÀ AI ?
Tuần 1 : Thời gian thực hiện tư ngày 18/ 10 /2021 đến 22 /10/2021
* Mục tiêu đánh giá: 4,94,81,67,114
KẾ HOẠCH CHĂM SÓC GIÁO DỤC TRẺ TRONG NGÀY
Thứ 2 ngày 18 tháng 10 năm 2021
I/ ĐÓN TRẺ - TRÒ CHUYỆN – ĐIỂM DANH:
1/ Mục đích:
- Trẻ đến lớp biết chào cô, biết cất đồ dùng đúng nơi quy định.
- Giáo dục trẻ nhận biết đặc điểm về bản thân mình: Tên, tuổi, giới tính, sở thích...
2/ Chuẩn bị.
- Cô đến sớm mở cửa thông thoáng, lớp học sạch sẽ gọn gàng
- Trang trí bảng chủ đề, lớp học phù hợp chủ đề Bản thân.
- Tranh chủ để Bản thân.
* Trò chuyện: Trò chuyện với trẻ qua một số đặc điểm cá nhân
- Các bạn có biết chủ đề bản thân nói về ai không? ( Trẻ trả lời theo hiểu biết)
- Chủ đề bản thân là chủ đề nói về bản thân mình: về tên, tuổi, giới tính, các bộ phận trên cơ thể...
- Trẻ cho trẻ phân biệt với các bạn qua một số đặc điểm cá nhân: Họ và tên, tuổi, ngày sinh, giới tính và những sở thích của trẻ.
+Trẻ biết được mình khác với các bạn về hình dáng bên ngoài, khả năng trong các hoạt động và sở thích riêng của từng trẻ.
=> Cô giáo dục trẻ: Giáo dục trẻ yêu thương bản thân, bạn bè trong nhóm lớp, giữ gìn vệ sinh thân thể.( Lồng ghép tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh).
* Trò chuyện: Trò chuyện về Tên tuổi, bản thân bé ( MT 94).
- Mục đích:
+ Kiến thức:Nhận ra được bản thân trẻ: Tên tuổi giới tính…
+ Kỹ năng: Nói tên tên, tuổi giới tính của bản thân, tên bố mẹ….( MT 99).
+ Thái độ: Có ý thức bảo vệ cơ thể, bản thân bé.
- Chuẩn bị:
+ Tranh ảnh về bé trai, bé gái và một số đồ chơi dành cho bé trai, bé gái.
- Tiến hành:
Cô mở nhạc cho trẻ nghe hát bài “Bạn có biết tên tôi” . Trò chuyện:
+ Các cháu vừa nghe bài hát gì? Bài hát nói lên điều gì?
+ Các bạn ạ! Lớp mình năm nay có rất nhiều bạn mới đấy và bây giờ cô các cháu tự giới thiệu cho các bạn biết về mình nhé.
Trước tiên cô tự giới thiệu về họ tên, giới tính, ngày sinh nhật, sở thích của cô cho trẻ bắt chước nói theo.
Sau đó, cô cho lần lượt các trẻ giới thiệu đầy đủ họ tên, giới tính, ngày sinh, sở thích của mình cho các bạn trong lớp làm quen ( MT 94)
+ Con tên gì? Sinh nhật của con là ngày nào?
+ Con là nam hay nữ?
+ Con bao nhiêu tuổi?
+ Con học lớp nào?
- Chúng ta đã làm quen với nhau rồi, giờ các con hãy nói cho cô và các bạn biết sở thích của mình nào?
- Cô mời một số trẻ đứng dậy hỏi về sở thích của trẻ:
+ Con thích chơi trò chơi gì?
+ Thích ăn món ăn gì? Thích học gì nhất?
- Giáo dục trẻ biết yêu thương đoàn kết, biết giúp đỡ các bạn.
Kết thúc: Hát “ Đến trường rất vui”.
* Trò chuyện: Trò chuyện Bé và các bạn ( MT 81)
- Mục đích:
+ Kiến thức: Nhận ra được hình ảnh bản thân và bạn trong nhóm lớp ( MT 81).
+ Kỹ năng: Quan sát hình ảnh và trả lời được câu hỏi của cô.
+ Thái độ: Có ý thức hoàn thành hoạt động cùng cô và bạn.
- Chuẩn bị:
+ Tranh ảnh của các bé trong lớp cô nhờ phụ huynh hỗ trợ.
+ Bài hát “ Đố bạn biết tên tôi”.
-Tiến hành
Cô và trẻ cùng hát bài “ Đố bạn biết tên cô”. Trò chuyện:
+ Cô và các bạn vừa nghe hát bài gì ? ( Đố bạn biết tên tôi).
+ Các bạn đã biết tên bạn cùng lớp mình chưa ? ( Trẻ trả lời).
Hôm nay cô sẽ cho lớp mình tham quan cuộc triển lãm ảnh các bạn trong lớp nhé. Cô và trẻ đi tham quan
+ Đây là ai ? ( Bạn Lợi), Bạn đang làm gì ? ( bạn đang đá bóng) ( MT 81).
+ Thế đây là ai ? Đang làm gì ? ( Bạn Linh đang đọc sách) ( MT 81).
Kết thúc: Cô và trẻ cùng nghe lại bài hát “ Đố bạn biết tên tôi”.
*Trò chuyện:Xem video ca nhạc về chủ đề Bản thân.
- Cho trẻ nghe một số bài hát về chủ đề Bản thân.
+ Khi nghe nhạc thì chúng ta phải như thế nào? (Lắc lư theo nhạc)
+ Mở cho trẻ nghe một số bài hát về chủ đề Bản thân.
(Mừng sinh nhật, Bạn có biết tên tôi, Cái mũi)
- Bài hát: Chúc Mừng sinh nhật
+ Bài hát có tên là gì?? (Mừng sinh nhật)
+ Bài hát có giai điệu như thế nào? (Giai điệu nhẹ nhàng, vui tươi)
+ Bài hát nói về điều gì? (Bài hát nói về lời Chúc mừng sinh nhật.)
+ Bạn nào thuộc bài hát này, mời đứng lên hát cho cô và các bạn cùng nghe? (Trẻ xung phong)
- Bài hát: Bạn có biết tên tôi
+ Bài hát có tên là gì? (Bài hát có tên là: Bạn có biết tên tôi)
+ Bài hát có giai điệu như thế nào? (Giai điệu vui tươi)
+ Bạn nào thuộc bài hát này, mời đứng lên hát cho cô và các bạn cùng nghe?(Trẻ xung phong)
- Bài hát: Cái Mũi
+ Bài hát có tên là gì? (Bài hát có tên là: Cái mũi)
+ Bài hát có giai điệu như thế nào? (Giai điệu vui tươi)
+ Bài hát nói về điều gì? (Bài hát nói về cái mũi)
+ Bạn nào thuộc bài hát này, mời đứng lên hát cho cô và các bạn cùng nghe?(Trẻ xung phong).
* Trò chuyện về cách giữ gìn vệ sinh.
Cho trẻ nghe hát bài “ Mời bạn ăn”. Trò chuyện:
- Các con vừa nghe bài hát gì ? ( Bài hát Mời bạn ăn).
- Muốn cơ thể mình khỏe mạnh thì các con phải như thế nào ? ( Tập thể dục, ăn đủ chất, giữ gìn vệ sinh cơ thể).
- Có bạn nào cho cô biết cách các con chăm sóc, giữ gìn vệ sinh cơ thể mình như thế nào ? ( Đánh răng, rửa tay thường xuyên...)
Cô chốt lại: Để cơ thể mình khỏe mạnh ngoài việc ăn đủ chất, tập thể dục thường xuyên thì các con phải giữ gìn vệ sinh cơ thể để chống lại bệnh tật như: Đánh răng, rửa tay thường xuyên bằng xà bông, tắm rửa sạch sẽ...
II. Thể dục sáng: Bài thể dục“ Thổi nơ”.
a. Mục đích.
- Kiến thức: Trẻ nhận ra được yêu cầu của hoạt động “ Thổi nơ”.
- Kỹ năng: Sử dụng được tay chân để Bắt chước một số động tác theo cô: Đưa tay về phía trước – sang ngang.
- Thái độ: Quan tâm đến yêu cầu của cô khi thực hiện hoặt động.
b. Chuẩn bị
+ Bài thể dục “ Thổi nơ”.
+ Sân tập thoáng mát, sạch.
+ Quần áo trẻ gọn gàng.
c. Tiến hành.
a/ Khởi động. Trẻ đi bình thường sau giáo viên. Khi nghe hiệu lệnh thì dừng lại, chuyển thành hai hàng ngang.
b/ Trọng động
*Thê dục sáng: Tập thể dục bài “ Thổi nơ” .
- Hô hấp: Thổi nơ ( tập 3 – 4 lần): Đứng tự nhiên,hai tay cầm nơ giơ ra phái trước miệng thổi mạnh dây nơ.
- Tay: Giơ nơ lên cao ( Tập 3 – 4 lần). Đừng tự nhiên,hai tay nơ thả xuôi”Giơ nơ lên cao-Đưa nơ xuống thấp”.
- Bụng: Chạm nơ xuống sàn ( 2 – 3 lần): Đứng tự nhiên,tay cầm nơ thả xuôi.Trẻ giơ hai tay lên cao,cuối gập người,hai tay cầm nơ chạm xuống sàn.
- Chân: Giậm chân ( Tập 3 – 4 lần): Trẻ đứng giậm chân tại chỗ, vừa dậm vừa nói “ Giậm chân.. Giậm chân”.
c/ Hồi tĩnh: Trẻ nhẹ nhàng thả lỏng cơ thể tập theo cô
III. Hoạt động học:
- Lĩnh vực PTTC: Thể dục
- Đề tài: “Đi trên ghế thể dục, đi trên vạch kẻ thẳng trên sàn.”(MT4).
Mục đích yêu cầu.
* Kiến thức:
- Trẻ nhận ra được cách Bước đi liên tục trên vật kẻ thẳng trên sàn ( MT 4).
- Lựa chọn cách để hoàn thành bài vận động “ Đi trên ghế thể dục, đi trên vạch kẻ thẳng trên sàn”.
* Kỹ năng:
- Trẻ sử dụng được tay chân nhịp nhàng đi thẳng đầu không cúi để “Đi trên ghế thể dục, đi trên vạch kẻ thẳng trên sàn” ( MT 4).
- Phân tích được đi phải theo hướng thẳng , giữ thăng bằng cơ thể khi đi.
* Thái độ:
- Quan tâm đến yêu cầu của cô và hoàn thành bài vận động.
2.1. Hình thức tổ chức: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
2.2. Phương pháp cho hoạt động học: Thực hành, trải nghiệm; Trực quan, minh họa: quan sát, làm mẫu, Dùng lời nói.
2.3. Chuẩn bị môi trường cho trẻ hoạt động:
* Môi trường vật chất: Trong lớp
- Lớp rộng thoáng mát bằng phẳng, đảm bảo an toàn.
- Vạch kẻ thẳng 3m, chiều rộng bằng bàn chân trẻ.
- Vạch chuẩn.
- Bóng trẻ chơi trò chơi.
- Sân tập bằng phẳng sạch sẽ.
* Môi trường xã hội: Xây dựng môi trường thân thiện giúp trẻ tích cực, hứng thú với hoạt động “Đi trên ghế thể dục, đi trên vạch kẻ thẳng trên sàn”
2.4. Tiến trình tổ chức “họat động học”:
* Giai đoạn 1: Trải nghiệm thực tế .
Cô và các con cùng vận động một bài hát cho vui nhé. Cô và trẻ cùng hát bài “ Khúc hát dạo chơi”. Trò chuyện:
- Các con biết ăn thịt heo thịt bò, thịt gà cung cấp cho chúng ta nhiều chất gì không ? ( Chất đạm), ngoài ra chúng ta còn phải ăn thêm chất gì nữa ? ( Bột đường, chất béo, vitamin).
- Các bạn ơi ! Ăn đầy đủ ra, thịt giúp chúng ta khỏe mạnh và mau lớn. Ngoài việc ăn uống đầy đủ các chất dinh dưỡng, chúng ta còn phải siêng tập thể dục học tập theo gương Bác Hồ lúc sinh thời nhé ( Lồng ghép tư tưởng phong cách đạo đức Hồ Chí Minh).
Cả lớp mình cùng tập thể dục để cơ thể khỏe mạnh nhé.
- Khởi động:
- Cho trẻ đi quanh lớp bằng các kiểu chân , đi bằng mũi chân , đi bằng gót chân , đi bình thường, đi nhanh dần, đi chậm dần theo bài hát về chủ đề, kết hợp với hô hấp
- Chuyển thành 3 hàng ngang theo tổ, giãn cách đều .
* Giai đoạn 2: Chia sẻ kinh nghiệm.
- Bài tập phát triển chung:
+ Tay- Vai : Tay ra trước,tay lên cao. ( 2 lần 8 nhịp)
+ Bụng- Lườn : Tay lên cao, gập người xuống hai tay chạm mũi chân( 2 lần 8 nhịp)
+ Chân- Bật: Nâng cao chân,lần lượt từ chân một( 4 lần 8 nhịp)
- Vận động cơ bản: “Đi trên ghế thể dục, đi trên vạch kẻ thẳng trên sàn”.
+ Cô là mẫu lần 1: (Không giải thích).
+ Cô là mẫu lần 2: (Kết hợp giải thích phân tích động tác): Cô làm mẫu kết hợp phân tích các động tác: Cô đứng trước vạch chuẩn 2 tay dang ngang để giữ thăng bằng cho cơ thể mắt nhìn thẳng sau đó bước một chân lên trước dẵm vào giữa vạch rồi bước chân tiếp theo lên .Cứ như thế đi trên vạch kẻ thẳng trên sàn cho đến khi hết đoạn đường mà không được đi ra ngoài vạch để giữ thăng bằng cơ thể, người không cúi về phía trước khi đi hết đoạn dây cô đi về cuối hàng đứng tới bạn tiếp theo.
- Cô cho lần lượt 2 cháu thực hiện và cho các bạn nhận xét ( MT 4).
- Lần lượt cho trẻ thực hiện vận động ( Cả lớp, nhóm trai, nhóm gái) ( MT 4).
- Cô quan sát trẻ thực hiện để sửa sai cho trẻ.
- Phút thư giãn: Cho trẻ đấm vai cho bạn, đấm tay, đấm chân.
Cô nâng yêu cầu cho trẻ đi trên vạch kẻ thẳng trên sàn với khoảng cách xa hơn.
- Cô tổ chức cho 2 đội thi đua với nhau, luyện tập và vận động vài lần nữa.
* Giai đoạn 3: Rút ra kinh nghiệm cho bản thân
- Hôm nay các con vừa thực hiện bài tập gì? ?( Đi trên ghế thể dục, đi trên vạch kẻ thẳng trên sàn) ( MT 4).
- Và thực hiện như thế nào?( Đứng trước vạch chuẩn 2 tay dang ngang để giữ thăng bằng cho cơ thể mắt nhìn thẳng sau đó bước một chân lên trước dẵm vào giữa vạch rồi bước chân tiếp theo lên .Cứ như thế đi trên vạch kẻ thẳng trên sàn cho đến khi hết đoạn đường mà không được đi ra ngoài vạch)
- Vậy thì các bạn làm gì để giúp cơ thể của mình khỏe mạnh và cao lớn ? ( Ăn nhiều chất, tập thể dục).
* Giai đoạn 4:Vận dụng kinh nghiệm vào cuộc sống
- Trò chơi vận động: “Ném bóng vào sọt”
+ Cách chơi : Cô chia lớp ra làm 3 đội, 3 đội sẽ đứng hàng dọc thi ném bóng vào rổ, khi có lệnh bắt đầu bạn đầu hàng của 3 đội lên lấy bóng ném vào rổ, rồi chạy về đập vào vai của bạn tiếp đó, cứ như vậy trong thời gian 3 phút đội nào ném được nhiều bóng là đội đó thắng cuộc.
+ Luật chơi: Mỗi lượt chơi 1 bạn chỉ được lấy một quả bóng, và khi bạn trong nhóm chạy về đến hàng mới chạy lên thực hiện.
Cô cho trẻ chơi, cô bao quát lớp, động viên trẻ chơi, xem trẻ chơi có đúng luật không.
Trò chơi kết thúc, cô và trẻ cùng kiểm tra kết quả, cô nhật xét tuyên dương và động viên trẻ.
Cô cho trẻ chơi 2- 3 lần.
Cô nhận xét và tuyên dương đội chiến thắng.
* Hồi tĩnh: Cho trẻ đi vòng quanh sân tập vài lần kết hợp hít thở nhẹ nhàng.
IV. Hoạt động góc:
1. Góc xây dựng:Xây nhà của tôi.
* Yêu cầu :
- Trẻ biết nhà là nơi con sinh ra, lớn lên
- Biết dùng các khối gỗ làm tường nhà, dùng 2 mãnh cát tông làm mái, xung quanh có cây cỏ hoa, hàng rào.
* Chuẩn bị :
- Gạch xây dựng, hàng rào, cây, hoa, 2 mảnh cát tông, búp bê, nhà
* Cách hướng dẫn:
Cho trẻ xem tranh về ngôi nhà
- Trò chuyện:
+ Tranh vẽ gì? (ngôi nhà), trong nhà có những gì, còn ngoài sân? (trẻ trả lời theo ý trẻ).Hôm nay cô sẽ tổ chức cho lớp chúng ta góc xây dung “ Ngôi nhà của tôi” nhé.
+ Cô tóm lại: : Muốn xây được ngôi nhà cho búp bê các xếp chồng, đặt cạnh và đặt nối tiếp các khối gạch với nhau. dùng các chai mũ và đũa trẻ nối lại xếp thành 4 đường tương ứng với 4 góc của ngôi nhà, các con nhớ chừa khoảng trống làm cửa vào nhà và làm cửa sổ nhé, sau đó các con nhớ đặt thêm cây xanh và búp bê vào nhé
- Ai chơi góc này và chơi ở vị trí nào trong lớp? (trả lời theo ý trẻ)
- Trước khi vào góc chơi ta phải làm gì? (Phân công nhóm trưởng, nhóm trưởng, trải thảm , đeo thẻ ưu tiên góc, phân công nhiệm vụ các thành viên trong tổ
- Khi vào góc chơi ta phải như thế nào? (Trật tự, thực hiện theo sự phân công của nhóm trưởng, không tranh giành đồ chơi với bạn)
- Cho trẻ lấy đồ dùng, đồ chơi ở các góc ra vị trí đã chọn để chơi.
- Cô quan sát các nhóm chơi, động viên, hỗ trợ trẻ chơi.
- Cô gợi hỏi trẻ tên góc chơi.
- Cô giúp trẻ gắn tên góc chơi.
* Kết thúc:
- Khi gần kết thúc cô đến các góc nhận xét.
+ Hỏi trẻ vừa chơi gì?.
+ Cô nhận xét - Tuyên dương.
- Cô giáo dục trẻ, dặn dò vệ sinh sau khi chơi xong.
- Cho các nhóm thu dọn đồ dùng, đồ chơi.
2.Góc nghệ thuật: Vẽ bạn trai bạn gái
* Yêu cầu:
- Trẻ lựa chọn các nguyên vật liệu khác nhau tạo và tạo ra sản phẩm phù hợp với góc chơi.
- Trẻ sử dụng các kỹ năng đã học, hợp tác cùng bạn trong nhóm để hoàn thành sản phẩm chơi.
- Trẻ nói được cách tạo ra sản phẩm ở góc chơi.
* Chuẩn bị:
- Địa điểm chơi sạch sẽ, thoáng mát
- Viết bút màu, giấy A4.
- Thảm lót, thẻ đeo, bảng tên góc, mũ đội nhóm trưởng.
* Cách hướng dẫn:
TC “ Trốn cô'. Cô cho trẻ xem tranh bạn trai, bạn gái.
- Tranh vẽ gì vậy? (tranh bạn trai, bạn gái)
- Cô vẽ gồm những bộ phận nào?(đầu, mình, tay, chân,…). Hôm nay cô sẽ tổ chức cho các bạn góc chơi vẽ bạn trai bạn gái nhé.
- Để vẽ được các loại tranh bạn trai, bạn gái này thì cô sử dụng những kỹ năng gì?( Vẽ các nét thẳng, nét xiên, các nét cong ….)
- Khi tô màu các con tô như thế nào?( Tô đều màu, không ra ngoài hình vẽ)
- Hôm nay vào góc chơi các con hãy vẽ tranh bạn trai, bạn gái nhe!
- Con định vẽ tranh bạn trai hay bạn gái?Và con sử dụng những kỹ năng gì để vẽ?( Trẻ trả lời).
Cô tóm lại: Với những dụng cụ này, các con vẽ và tô màu về bạn trai, bạn gái. Khi vẽ các con sẽ sử dụng những nét cong tròn để vẽ đầu, ngang dọc để vẽ thân. Vé xong thì các con tô màu, chú ý khi tô không dược chòm nét ra ngoài để tranh đẹp nhé.
- Trước khi vào góc chơi ta phải làm gì? (Phân công nhóm trưởng, nhóm trưởng, đeo thẻ ưu tiên góc, phân công nhiệm vụ các thành viên trong tổ
- Khi vào góc chơi ta phải như thế nào? (Trật tự, thực hiện theo sự phân công của nhóm trưởng, không tranh giành đồ chơi với bạn)
- Cho trẻ lấy đồ dùng, đồ chơi ở các góc ra vị trí đã chọn để chơi.
- Cô quan sát các nhóm chơi, động viên, hỗ trợ trẻ chơi.
- Cô gợi hỏi trẻ tên góc chơi.
- Cô giúp trẻ gắn tên góc chơi.
* Kết thúc:
- Khi gần kết thúc cô đến các góc nhận xét.
+ Hỏi trẻ vừa chơi gì?.
+ Cô nhận xét - Tuyên dương.
- Cô giáo dục trẻ, dặn dò vệ sinh sau khi chơi xong.
- Cho các nhóm thu dọn đồ dùng, đồ chơi.
3. Góc phân vai: Mẹ và con
* Yêu cầu :
- Biết thể hiện vai chơi của từng nhân vật (mẹ tắm em búp bê, đút cơm cho con ăn..)
- Rèn kĩ năng nói cho trẻ : ăn nào con ngoan, mẹ mắm mát cho con nhé
- Nhờ mẹ có bé, bé biết ơn mẹ.
* Chuẩn bị :
- Búp bê, thau nhựa, chém muỗng, ca nước, tranh mẹ và bé
* Tiến hành :
Cô cho trẻ quan sát tranh mẹ chăm sóc em bé và trò chuyện
- Tranh vẽ gì vậy các con?Nội dung tranh nói lên điều gì?( Trẻ trả lời)
Các con ạ! Khi các con sinh ra còn nhỏ, mẹ vất vả chăm sóc các con các con mới lớn được như ngày hôm nay, các con phải biết thương mẹ nhé!
Hôm nay cô sẽ tổ chức cho lớp mình chơi góc phân vai “ Mẹ và con” nhé.
- Đây là những đồ chơi gì nè? ( tô, muỗng, thau tắm, khăn, xà bông..)
- Bạn nào thích chơi ở góc này? ( trẻ chọn theo ý thích)
- Bây giờ đã đến giờ chơi rồi, trong lớp cô đã chuẩn bị rất nhiều đồ chơi, ngoài ra cô còn làm thêm 1 số đồ chơi mới .
- Khi chơi các con phải như thế nào? ( không tranh giành đồ chơi, giữ gìn đồ chơi)
- Trước khi vào góc chơi ta phải làm gì? (Phân công nhóm trưởng, nhóm trưởng, trải thảm , đeo thẻ ưu tiên góc, phân công nhiệm vụ các thành viên trong tổ )
- Khi vào góc chơi ta phải như thế nào? (Trật tự, thực hiện theo sự phân công của nhóm trưởng, không tranh giành đồ chơi với bạn)
- Cho trẻ lấy đồ dùng, đồ chơi ở các góc ra vị trí đã chọn để chơi.
- Cô quan sát các nhóm chơi, động viên, hỗ trợ trẻ chơi.
- Cô gợi hỏi trẻ tên góc chơi.
- Cô giúp trẻ gắn tên góc chơi.
* Kết thúc:
- Khi gần kết thúc cô đến các góc nhận xét.
+ Hỏi trẻ vừa chơi gì?.
+ Cô nhận xét - Tuyên dương.
- Cô giáo dục trẻ, dặn dò vệ sinh sau khi chơi xong.
- Cho các nhóm thu dọn đồ dùng, đồ chơi.
4. Góc Thiên nhiên: Trồng cây xanh.
Yêu cầu:
- Trẻ biết hợp tác với bạn để hoàn thành vườn cây xanh.
- Trẻ biết trao đổi ý kiến với các bạn trong nhóm.
- Trẻ cảm nhận được cái đẹp qua tranh truyện, ảnh, hình vẽ và yêu thích cái đẹp.
Chuẩn bị:
- Địa điểm chơi sạch sẽ, thoáng mát
- Cây xanh, chậu.
- Bình tưới, dụng cụ làm vườn.
- Thảm lót, thẻ đeo, bảng tên góc, mũ đội nhóm trưởng.
Cách hướng dẫn:
- Cho trẻ xem Khu vườn cây xanh.
- Trò chuyện:
+ Xem cô có gì? (Tranh khu vườn cây xanh)
+ Với những đồ dùng này chúng ta sẽ “ Xây vườn cây xanh”.Hôm nay, cô sẽ cho lớp mình xây Vườn cây xanh nhé !
=> Cô thực hiện mẫu “Xây vườn cây xanh”.
Cách thực hiện: Cô sẽ làm hàng rào xung quanh, sau đó cho đất vào chậu, trồng cây vào, sau đó sắp xếp từng khu riêng. .
- Ai chơi góc này và chơi ở vị trí nào trong lớp? (trả lời theo ý trẻ)
- Khi vào góc chơi ta phải làm gì? (Phân công nhóm trưởng, nhóm trưởng, trải thảm , đeo thẻ ưu tiên góc, phân công nhiệm vụ các thành viên trong tổ)
- Đến góc chơi ta phải như thế nào? (Trật tự, thực hiện theo sự phân công của nhóm trưởng, không tranh giành đồ chơi với bạn)
- Cho trẻ lấy đồ dùng, đồ chơi ở các góc ra vị trí đã chọn để chơi.
- Cô quan sát các nhóm chơi, động viên, hỗ trợ trẻ chơi.
- Cô gợi hỏi trẻ tên góc chơi.
- Cô giúp trẻ viết tên góc chơi “ Vườn cây xanh của bé”.
Kết thúc:
Khi gần kết thúc cô đến các góc nhận xét.
+ Cô nhận xét - Tuyên dương.
- Cô giáo dục trẻ biết giữ gìn sách.
V/ Hoạt động ngoài trời :
* Tên hoạt động: Quan sát “ Bạn trai – Bạn gái”
-TCĐ: “ Ném vòng vào cổ chai”.
-TC chơi tự do
1. Mục đích:
- Trẻ nhận ra được một vài đặc điểm về bạn trai – bạn gái.
- Cô ra tín hiệu trẻ về 2 hàng ngang ngồi đối diện nhau
- Trẻ nói lên được những suy nghĩ của mình khi quan sát
- Trẻ chơi đúng luật và biết đoàn kết.
2. Chuẩn bị:
- Hình Bạn trai – Bạn gái.
- Vòng thể dục nhỏ, cổ chai, vòng
- Thun tròn; bóng, phấn vẽ
3. Tiến hành
* Ổn định dặn dò trẻ trước khi ra sân dạo chơi
- Lắc trống rủ trẻ lại cùng cô.
- Các bạn ơi! Các bạn quan sát bầu trời và thời tiết hôm nay như thế nào vậy các bạn? (Bầu trời và thời tiết hôm nay rất đẹp).
- Nói với trẻ: Hôm nay bầu trời trong xanh rất đẹp, không khí ấm áp nên cô sẽ cùng các bạn dạo chơi quanh sân trường ta. Khi ra sân dạo chơi các bạn phải như thế nào nè?(Khi ra sân dạo chơi các con không được chen lấn, xô đẩy bạn, không được tranh dành đồ chơi với bạn).
- Đúng rồi, ngoài ra các bạn phải lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu của cô nữa.
- Cô chia lớp thành 2 nhóm. Điểm danh trước khi dạo chơi ngoài trời.
- Cô chia trẻ thành 2 nhóm giao nhiệm vụ cho trẻ. Mỗi nhóm cử đại diện lên bốc thăm nhiệm vụ của mình: Nhóm quan sát trò chuyện Khuôn mặt ngạc nhiên và khuôn mặt giận dữ.
- Chơi “ gió thổi”
*Quan sát tranh Bạn trai – Bạn gái.
Cô cho trẻ về 3 hàng dọc điểm danh trước khi ra sân
Cho trẻ xem hình ảnh Bạn trai – Bạn gái.
- Nhìn xem đây là ai ? ( Hình bạn trai – bạn gái)
- Bạn trai có đặc điểm gì?( Trẻ trả lời).
- Bạn gái có đặc điểm gì ?( Trẻ trả lời).
Cô chốt lại: Bạn trai thường tóc ngắn, không đeo khuyên tai. Bạn gái Thường để tóc dài, có đeo bông.
- Cô vừa nói một ít đặc điểm của Bạn trai và Bạn gái, thế các con biết bạn trai và bạn gái có điểm gì giống nhau và điểm gì khác nhau không?
+ Giống nhau: Các bạn trai và bạn gái lớp chúng ta đều học trường Mầm non Phong Mỹ, học lớp Chồi.
+ Khác nhau: Vẻ ngoài thì bạn gái tóc thường để dài, mặc váy, đeo khuyên tai. Bạn trai tróc ngắn, không mặc váy, không đeo khuyên tai.
- Các bạn thật giỏi cô sẽ thưởng cho các bạn 1 trò chơi nha!
- Trước khi chơi mình phải làm gì?
- Cho trẻ đi thành vòng tròn khởi động nhẹ cổ tay và cổ chân theo nhạc.
- Cô ra tín hiệu trẻ về 2 hàng ngang ngồi đối diện nhau.
4.2. TCVĐ: Ném vòng vào cổ chai
* Cách chơi: Đặt 3 cái chai thành một hàng thẳng cách nhau 50 đến 60 cm. Vẽ vạch chuẩn cách chai từ 100 đến 150 cm (tùy theo khả năng và mức độ chơi ở các lần khác nhau mà tăng dần khoảng cách). Người chơi xếp 3 hàng đứng dưới hàng kẽ, mỗi lần chơi cho 3 người ném, mỗi người ném 3 vòng, thi xem ai ném được nhiều vòng lọt vào cổ chai là ngườiđóthắngcuộc
- Tổ chức chơi 2- 3 lần tổ nhận xét nhóm nhận xét
* Củng cố:
- Các bạn vừa chơi trò chơi gì?
- Ngoài ra thường ngày các bạn còn được chơi trò gì nửa nè?
- Vậy cô cháu ta cùng nhau về chọn trò chơi mà mình thích để chơi nha!
4.3. Chơi tự do
* Nhóm 1: Chi chi chành chành
* Nhóm 2: Trò chơi dân gian: Bún thun
* Nhóm 3: Chơi với nước: Đong nước vào chai.
- Cô quan sát cháu ở từng góc chơi, nhắc nhở những cháu chơi chưa thành thạo.
Kết thúc:
- Cô giáo dục trẻ khi chơi xong phải biết dọn dẹp và giữ gìn đồ chơi, những đồ chơi nào dơ phải rửa lại cho sạch
- Cuối cùng cô nhận xét, tuyên dương và nhắc nhở trẻ sau khi chơi xong phải vệ sinh tay chân sạch sẽ.
- Về 3 hàng dọc điểm danh khi vào lớp
5. Hoạt động ăn trưa
* Mục đích; Trẻ biết rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh, không vẩy nước ướt quần áo
- Biết tự rửa mặt, chải răng hàng ngày
- Giáo dục trẻ biết lau mặt, rửa tay để giữ vệ sinh than thể, giáo dục trẻ ăn xong phải đi nhẹ nhàng
* Chuẩn bị.
- Kê bàn chừa lối đi
- Khăn lau tay,vòi nước, xà phòng lifboye
- Bàn chải, kem đánh răng
- Tô muỗng,ly, thố chia cơm, canh cho 3 tổ
- Khăn giấy để lau miệng…
* Tiến hành.
- Vệ sinh trước khi ăn. Trước khi ăn thì các bạn phải làm gì, sau khi ăn xong các bạn phải làm gì?
. Các bạn rửa mặt, rửa tay vào những lúc nào?
. Đến giờ ăn rồi các bạn cùng nhau đi rửa tay nhé cô mời trẻ mô phỏng lại động tác rửa tay
. Cho trẻ thực hiện mỗi lần 3-5 trẻ cô đứng cạnh quan sát
. Cho trẻ vào bàn ăn
- Trẻ tiến hành ăn
. Cô cho tổ trưởng đi bưng từng thố cơm cô đã chia sẵn thức ăn trên bàn đến từng tổ sau đó cho trẻ ngồi vào bàn ăn tự múc cơm, đồ mặn vào chén mình trẻ biết ước lượng từng khẩu phần ăn.
. Cô giới thiệu thực đơn và giới thiệu một vài thực phẩm có chất dinh dưỡng giúp trẻ phát triển mau lớn
. Cô đi lại quan sát nhắc nhở trẻ ăn động viên trẻ ăn nhanh xúc cơm gọn gàng không rơi vãi cô giáo dục khi ăn không nói chuyện, không cười đùa…
. Khi trẻ ăn xong nhắc trẻ để tô, muỗng đúng nơi quy định
. Trẻ ăn xong biết lấy kem đánh răng ăn, lấy khăn lau miệng, uống nước sau đó cho trẻ vận động nhẹ khi vào chỗ ngủ
. Trẻ đi vệ sinh, thay đồ và vào vị trí ngủ trưa
. Trẻ đi vệ sinh, thay đồ các con phải đi đúng vào nơi vệ sinh của bạn trai, bạn gái cô đã quy định sẵn con là con trai con đi vào nơi vệ sinh của bạn gái được không? Vì sao? Khi đi vệ sinh xong con vào vị trí ngủ trưa đúng nơi của con nhé( Lồng ghép giới vào trong hoạt động)
. Khi ngủ phải trật tự không làm ồn ảnh hưởng các bạn khác
VI. Hoạt động chiều: BTLNT “ Pha nước chanh”
1. Mục đích
- Trẻ thực hiện được các bước cầm dao, dùng thìa xúc đường, rót nước
- Trẻ biết khi sử dụng phải cẩn thận
2. Chuẩn bị
- 1 cái khay ,1 cái ly thủy tinh, 1 cái muỗng
- 2 muỗng đường
- 1 hoặc 2 lát chanh .
- Nước sôi để nguội
-1 chén nhỏ đá cục
3. Cách làm
* Hoạt động 1: Trò chuyện về một số loại trái cây
- Ở nhà ba mẹ cho con ăn những trái cây gì?
- Trẻ kể tên một số loại trái cây mà cháu đã ăn
- Ăn trái cây có nhiều vitaminA và C, ăn trái cây làm cho da dẻ được hồng hào, trong trái cây rất tốt cho sức khỏe con người
- Hôm nay cô sẽ dạy các con cách pha nước chanh nhé.
* Hoạt động 2: Dạy trẻ cách thức Pha nước chanh.
Bé đặt ly và muỗng vào một cái khay nhỏ
- Đổ khoảng 1/2 ly nước
- Bỏ 2 muỗng đường vào quậy cho tan
- Bé dùng tay vắt 1 hoặc 2 lát chanh, rồi quậy đều lên
- Bé bỏ đá vào ly dùng muỗng khấy nhẹ
- Thế là bé có một ly nước chanh ngon rồi đấy
Có thể làm tương tự như thế với nước hạnh.
VII/ NÊU GƯƠNG CẮM CỜ
* Mục đích:
- Cho trẻ nhận xét lại trong suốt quá trình học tập của một tuần, đồng thời tổng kết cờ và dán phiếu bé ngoan vào sổ liên lạc nếu ai đạt bé ngoan trong tuần
* Chuẩn bị:
- Lớp học sạch thoáng, sổ liên lạc, phiếu bé ngoan
* Tiến hành:
- Cho trẻ hát bài hát “ Hoa bé ngoan”
- Nêu một số tiêu chuẩn bé ngoan.
- Cho trẻ tự nhận xét vể bản thân.
- Cho trẻ nhận xét về bạn.
- Giáo viên nhận xét và tặng cờ bé ngoan cho bé
- Động viên, nhắc nhở những trẻ chưa được nhận cờ hôm nay.
* TRẢ TRẺ
- Trả trẻ cho phụ huynh và trao đổi những vấn đề cần thiết về hoạt động trong ngày.
* ĐÁNH GIÁ TRẺ
1. Những trẻ có biểu hiện đặc biệt
- Sức khỏe( những trẻ có biểu hiện bất thường về ăn, ngủ, vệ sinh, bệnh tật)
- Kỹ năng( Vận động, ngôn ngữ, nhận thức, sáng tạo)
- Thái độ biểu lộ cảm xúc
2. Mức độ quan sát trẻ
KẾ HOẠCH CHĂM SÓC GIÁO DỤC TRẺ
Thứ 3 ngày 19 tháng 10 năm 2021
*Mục tiêu giáo dục thực hiện 94: Trò chuyện về Tên tuổi, bản thân bé – HĐ trò chuyện (MT94).
I. Hoạt động học:PTTC-KNXH
Hoạt động: Dạy hát “ Bạn có biết tên tôi”. Lời việt : Lê Đức – Thu Hiền
* Mục đích – yêu cầu:
- Kiến thức:
+ Trẻ nhận ra tên bài hát “ Bạn có biết tên tôi” dịch lời việt của tác giả Thu Hiền – Lê Đức.
+ Nhớ và hát đúng giai điệu, lời ca bài hát « Bạn có biết tên tôi ».
- Kỹ năng:
+ Trẻ hát nhịp nhàng bài hát “ Bạn có biết tên tôi” qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ, cử chỉ.
+ Nhớ được tên bài hát “ Bạn có biết tên tôi”
- Thái độ:
+ Có ý thức tự giác, thích thú tham gia vào hoạt động tích cực.
1. Hình thức tổ chức: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
2. Phương pháp cho hoạt động học: Thực hành, trải nghiệm; Trực quan, minh họa: quan sát, làm mẫu, minh họa; dùng lời nói.
3. Chuẩn bị môi trường cho trẻ hoạt động:
* Môi trường vật chất: Trong lớp
- Bài hát “Bạn có biết tên tôi” và nhạc và lời bài “Tìm bạn thân”.
- Các loại nhạc cụ.
- Máy vi tính. Mũ chóp kín.
* Môi trường xã hội: Xây dựng môi trường thân thiện giúp trẻ tích cực, hứng thú với hoạt động, cô trò chuyện nhẹ nhàng, thân thiện với trẻ
4. Tiến trình tổ chức “hoạt động học”:
* Giai đoạn 1: Trải nghiệm thực tế
Cho trẻ đến bên cô, Trò chuyện : Năm nay lớp mình đi học có rất nhiều bạn mới, nhiều bạn chưa biết tên bạn là gì. Cho một vài bé tự nói về tên mình.
* Giai đoạn 2: Chia sẻ kinh nghiệm
Có một bài hát nói về cách giới thiệu tên của mình để mọi người biết rất là hay, đó là bài hát “Bạn có biết tên tôi”. Bây giờ chúng mình cùng học bài hát này để giới thiệu về mình nhé!
- Cô hát lần 1: Với nhạc không lời.
Cô vừa hát hát bài hát “ Bạn có biết tên tôi” lời việt Lê Đức – Thu Hiền.
Cô hỏi trẻ: Cô vừa hát cho các con nghe bài hát gì ? ( Bạn có biết tên tôi).
+ Bài hát nói về điều gì ?( về lời giới thiệu bản thân của bé).
+ Bài hát có giai điệu như thế nào ? ( Vui tươi, nhẹ nhàng), Khi nghe giai điệu bài hát con cảm thấy như thế nào ? ( Vui tươi, nhí nhảnh).
- Cô hát lần 2 cho trẻ nghe.
Mời trẻ hát theo tổ, nhóm, tổ, cá nhân ( Chú ý sửa sai cho trẻ về lời ca, giai điệu, kỹ năng hát to, hát nhỏ, hát nhanh và chậm…).
Luyện tập:
- Trẻ thực hành luyện tập kỹ năng hát và thể hiện cảm xúc theo cá nhân, nhóm, tổ,
- Giáo dục trẻ: Yêu thương đoàn kết với bạn trong nhóm lớp.
* Giai đoạn 3:Rút ra kinh nghiệm cho bản thân
+ Các bạn vừa nghe bài hát gì ? ( Đố bạn biết tên tôi), Các bạn có thích giai điệu bài hát này không ? ( Trẻ trả lời).
+ Nghe nhạc có giúp được gì cho chúng ta không ? ( Thư giản, vui vẻ).
+ Con học gì qua bài học này ? ( trẻ trả lời theo hiểu biết).
* Giai đoạn 4: Vận dụng kinh nghiệm vào cuộc sống
- Trò chơi :1 “ Nghe giai điệu đoán tên bài hát”
- Cách chơi : Cô cho trẻ chia thành 3 nhóm ngồi vòng tròn, mỗi nhóm có bạn nhóm trưởng cầm trống lắc, cô mở một đoạn nhạc cho trẻ nghe, nhóm nào biết thì lắc trống giành quyền trả lời trước, trả lời đúng giành được một bông hoa, trả lời sai thì 2 đội còn lại giành quyền trả lời. Cho trẻ chơi, cô nhận xét và tuyên dương trẻ.
+ Trẻ chơi cô cho trẻ đổi vài chơi
- Trò chơi 2 : “ Tai ai thính”
- Cách chơi: Cô giới thiệu cho trẻ các loại nhạc cụ phát ra âm thanh mà cô có: Xắc xô, trống, miễng dừa, phách tre. Cô mời 1 trẻ lên, đội mũ chóp che mắt lại, sau đó cô mời 1 bạn gõ lên một trong những loại nhạc cụ cô có. Sau đó cô cho trẻ đoán xem bạn vừa gõ dụng cụ gì. Cho trẻ chơi. Cô nhạn xét và tuyên dương trẻ.
Kết thúc : Cho trẻ hát lại bài” Đố bạn biết tên tôi”.
II. Hoạt động góc:
1. Góc thư viện: Xem sách về chủ đề bản thân
+ Yêu cầu
-Trẻ biết lật sách đúng chiều, lật từng trang, xem từ trên xuống dưới, từ trái qua phải.
- Trẻ biết xem sách bạn trai bạn gái, nói được đặc điểm của bạn trai bạn gái, đồ dùng nào của bạn trai, đồ dùng nào của bạn gái.
+ Chuẩn bị :
- Tranh về chủ đề: Tranh bạn trai bạn gái, đồ dùng bạn trai bạn gái..
+ Tiến hành :
Cho trẻ xem đồ chơi. Trò chuyện:
- Đây là những đồ chơi gì nè? ( tranh bạn trai bạn gái; tranh đồ dùng bạn trai, bạn gái). Hôm nay, cô sẽ tổ chức góc mới, đó là “ Góc thư viện”.
. Ở góc thư viện với đồ chơi này các con chơi được trò chơi gì? ( xem tranh)
.Bạn nào thích chơi ở góc này? ( trẻ chọn theo ý thích).
Cô tóm lại: Đây là góc thư viện, hôm nay vào góc này các con sẽ xem tranh ảnh truyện kể về bản thân. Khi xem sách ảnh các con không được đùa nghịch làm rách tranh truyện, sách ảnh của mình.
Vào góc chơi : trẻ biết tự phân công nhóm trưởng, nhóm trưởng phân công bạn xếp bàn, bạn xếp ghế, nhóm trưởng phát tranh cho các bạn xem.
Cô đến hướng dẫn trẻ lật sách đúng chiều, lật từng trang, xem từ trên xuống dưới, từ trái qua phải.
Cô hỏi trẻ về đặc điểm của bạn trai bạn gái như : bạn gái tóc thì thắt bím, áo đầm, trai tóc ngắn, áo thu, quần sọc
Cô quan sát các nhóm chơi, động viên, hỗ trợ trẻ chơi. Cô gợi hỏi trẻ tên góc chơi và giúp trẻ viết tên góc chơi.Cô nhận xét ngay trong quá trình chơi: khen ngợi kịp thời với những vai chơi tốt.
- Cô giáo dục trẻ khi chơi với bạn phải nhường nhịn với bạn không tranh giành đồ chơi với nhau, dặn dò vệ sinh sau khi chơi xong ( lồng ghép Tư tưởng, phong cách đạo đức Hồ Chí Minh).
- Cô giúp trẻ gắn tên góc chơi.
Cho các nhóm thu dọn đồ dùng, đồ chơi.
* Kết thúc: Chơi trò chơi “ Uống nước”.
2. Góc nghệ thuật: “Vẽ bạn trai – bạn gái”
3. Góc phân vai: “ Mẹ và con”.
4. Góc xây dựng:” Xây ngôi nhà của Bé”.
III/ Hoạt động ngoài trời:
• Quan sát: “ Một ngày của Bé qua tranh vẽ”.
• Trải nghiệm: “ Cắt dán bạn trai – Bạn gái”.
1. Mục đích chơi:
- Trẻ cắt dán bạn trai, bạn gái từ giấy báo, vật liệu thiên nhiên có đầy đủ bộ phận đầu, mình, tay chân:
- Trẻ chơi được trò chơi “Chạy tiếp cờ ”
- Trẻ chơi tự do với các đồ chơi ngoài trời
- Trẻ biết nhận xét được cùng cô trong khi chơi
2.Chuẩn bị:
- Hình ảnh Một ngày của bé.
- Hột me, hạt sỏi nhỏ cô nhuộm màu đỏ, vàng
- Sân sạch sẽ bằng phẳng
- Cờ 6 cây 3 đỏ, 3 vàng, ống cờ 3 ống
- Thun, miếng gạch 2 miếng
- Đĩa quay, xích đu, cầu tuột
- Kéo, keo sữa, giấy báo, các hoa, lá…
3.Tiến hành:
* Ổn định:
- Hôm nay các bạn được ra sân chơi các trò chơi các bạn có thích không ?( Trẻ trả lời)..Khi ra sân chơi các bạn phải thực hiện theo các yêu cầu của cô và khi chơi không tranh giành đồ chơi với bạn, không xô đẩy chen lấn bạn nhé.
- Trước khi đi các bạn hợp thành 2 hàng dọc. Cô đếm số lượng trẻ khi ra dạo chơi ngoài trời.
*Quan sát “ Một ngày của bé qua tranh vẽ”
Cho trẻ đến bên cô. Nhìn xem trong tranh vẽ hình ảnh gì ?
- Buổi sáng bạn làm gì ? ( bạn thức dậy, đánh răng rửa mặt và đến trường học cùng cô và bạn).
- Trưa bạn có những hoạt động nào không ? ( Ăn cơm và chuẩn bị ngủ)
- Chiều hình ảnh bạn đang làm gì ? ( Bạn làm bài tập và chuẩn bị về).
- Tối làm gì ? ( Tói bạn trò chuyện cùng ông bà, bố mẹ).
* Trải nghiệm: “ Cắt dán Bạn trai – Bạn gái”.
- Cho cháu quan sát bức tranh mẫu cắt dán bạn trai ,bạn gái.
- Cùng trò chuyện về nội dung bức tranh.
+ Bạn trai ,bạn gái trong tranh được cắt dán như thế nào ?
+ Mẫu có dạng hình gì ?
+ Quần áo ra sao ? Váy của bạn gái có dạng hình gì ?
+ Các phần được dán như thế nào với nhau ?
+ Cô cắt mẫu hình tròn nhỏ làm phần đầu bạn gái ,váy của bạn gái là hình tròn to .sau đó cô cắt vòng tròn thành 2 phần đều nhau ,tiếp theo cô cắt những hình chữ nhật làm tay ,chân .rồi cũng từ hình chữ nhật đứng nhỏ cô cắt thành 2 phần đều nhau để làm tay cuối cùng cô dán thành hình .Cô lật mặt trái hình bôi hồ và dán.
+Tương tự cô hướng dẫn cắt dán hình bạn trai.
+ Gọi cháu nhắc lại cách cắt dán hình bạn trai,bạn gái.
* Chơi tự do với đồ chơi ngoài trời: Cho trẻ tự chọn đồ chơi, cô quan sát trẻ chơi
- Nhóm 1 chơi bún thung
- Nhóm 2 chơi cò chẹp
- Nhóm 3 chơi đĩa quay, xích đu, cầu tuột
- Cô cho trẻ vào nhóm chơi, cô quan sát khi trẻ chơi và giúp đỡ trẻ khi cần thiết
- Cô nhận xét tuyên dương trẻ
Kết thúc: Lắc trống tập trung trẻ lại
- Hôm nay các con ra sân chơi những gì? Các bạn có vui khi được ra sân chơi không?
- Các bạn học ngoan ngày mai cô sẽ cho ra sân chơi tiếp nhé
Cô kiểm tra sỉ số và cho cháu rửa tay chân sạch khi vào.
IV. Hoạt động ăn ,ngủ( Theo như thứ 2)
V. Hoạt động chiều: Làm vở bài tập tạo hình (trang…)
* Yêu cầu:
-Trẻ ngồi ngay ngắn đúng tư thế, lưng không khom sát xuống mặt bàn, tay cằm viết bằng tay phải..
- Trẻ vẽ và thực hiện đúng yêu cầu bài tập tạo hình, tô màu không lan ra ngoài, giữ tập ngay ngắn khi tô, không nhàu nát tập
* Chuẩn bị:
- Bàn, ghế, vở bài tập tạo hình, viết màu, viết chì
* Tiến hành:
- Cô cùng trẻ hát và trò chuyện.
- Cô hướng dẫn trẻ cách thực hiện vở bài tập
- Trẻ vào bàn ngồi thực hiện và cô quan sát giúp đở trẻ yếu
* Hoạt động vui chơi: Chó sói xấu tính
Cách chơi
Lúc đầu, cô đóng vai “chó sói”, các trẻ làm “thỏ”. “Chó sói” ngồi “ngủ” ở một góc lớp, “thỏ” ngồi ở ghế hoặc đứng ở một góc lớp cách “ chó sói” khoảng 5 m. Các “chú thỏ” nhảy đi chơi (chụm hai chân, hai tay giơ lên đầu vẫy vẫy), tiến về phía “ chó sói” nhưng không được chạm vào “chó sói” và nói: “Này chó sói xấu tính, hãy mở mắt ra mà xem chúng tôi đi chơi này! Dậy đi thôi!”. “Sói” mở mắt và kêu: “Hừm” rồi đứng lên, chạy đuổi theo các “chú thỏ”. “Thỏ” chạy nhanh về
Chủ đề: TÔI LÀ AI ?
Tuần 1 : Thời gian thực hiện tư ngày 18/ 10 /2021 đến 22 /10/2021
* Mục tiêu đánh giá: 4,94,81,67,114
KẾ HOẠCH CHĂM SÓC GIÁO DỤC TRẺ TRONG NGÀY
Thứ 2 ngày 18 tháng 10 năm 2021
I/ ĐÓN TRẺ - TRÒ CHUYỆN – ĐIỂM DANH:
1/ Mục đích:
- Trẻ đến lớp biết chào cô, biết cất đồ dùng đúng nơi quy định.
- Giáo dục trẻ nhận biết đặc điểm về bản thân mình: Tên, tuổi, giới tính, sở thích...
2/ Chuẩn bị.
- Cô đến sớm mở cửa thông thoáng, lớp học sạch sẽ gọn gàng
- Trang trí bảng chủ đề, lớp học phù hợp chủ đề Bản thân.
- Tranh chủ để Bản thân.
* Trò chuyện: Trò chuyện với trẻ qua một số đặc điểm cá nhân
- Các bạn có biết chủ đề bản thân nói về ai không? ( Trẻ trả lời theo hiểu biết)
- Chủ đề bản thân là chủ đề nói về bản thân mình: về tên, tuổi, giới tính, các bộ phận trên cơ thể...
- Trẻ cho trẻ phân biệt với các bạn qua một số đặc điểm cá nhân: Họ và tên, tuổi, ngày sinh, giới tính và những sở thích của trẻ.
+Trẻ biết được mình khác với các bạn về hình dáng bên ngoài, khả năng trong các hoạt động và sở thích riêng của từng trẻ.
=> Cô giáo dục trẻ: Giáo dục trẻ yêu thương bản thân, bạn bè trong nhóm lớp, giữ gìn vệ sinh thân thể.( Lồng ghép tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh).
* Trò chuyện: Trò chuyện về Tên tuổi, bản thân bé ( MT 94).
- Mục đích:
+ Kiến thức:Nhận ra được bản thân trẻ: Tên tuổi giới tính…
+ Kỹ năng: Nói tên tên, tuổi giới tính của bản thân, tên bố mẹ….( MT 99).
+ Thái độ: Có ý thức bảo vệ cơ thể, bản thân bé.
- Chuẩn bị:
+ Tranh ảnh về bé trai, bé gái và một số đồ chơi dành cho bé trai, bé gái.
- Tiến hành:
Cô mở nhạc cho trẻ nghe hát bài “Bạn có biết tên tôi” . Trò chuyện:
+ Các cháu vừa nghe bài hát gì? Bài hát nói lên điều gì?
+ Các bạn ạ! Lớp mình năm nay có rất nhiều bạn mới đấy và bây giờ cô các cháu tự giới thiệu cho các bạn biết về mình nhé.
Trước tiên cô tự giới thiệu về họ tên, giới tính, ngày sinh nhật, sở thích của cô cho trẻ bắt chước nói theo.
Sau đó, cô cho lần lượt các trẻ giới thiệu đầy đủ họ tên, giới tính, ngày sinh, sở thích của mình cho các bạn trong lớp làm quen ( MT 94)
+ Con tên gì? Sinh nhật của con là ngày nào?
+ Con là nam hay nữ?
+ Con bao nhiêu tuổi?
+ Con học lớp nào?
- Chúng ta đã làm quen với nhau rồi, giờ các con hãy nói cho cô và các bạn biết sở thích của mình nào?
- Cô mời một số trẻ đứng dậy hỏi về sở thích của trẻ:
+ Con thích chơi trò chơi gì?
+ Thích ăn món ăn gì? Thích học gì nhất?
- Giáo dục trẻ biết yêu thương đoàn kết, biết giúp đỡ các bạn.
Kết thúc: Hát “ Đến trường rất vui”.
* Trò chuyện: Trò chuyện Bé và các bạn ( MT 81)
- Mục đích:
+ Kiến thức: Nhận ra được hình ảnh bản thân và bạn trong nhóm lớp ( MT 81).
+ Kỹ năng: Quan sát hình ảnh và trả lời được câu hỏi của cô.
+ Thái độ: Có ý thức hoàn thành hoạt động cùng cô và bạn.
- Chuẩn bị:
+ Tranh ảnh của các bé trong lớp cô nhờ phụ huynh hỗ trợ.
+ Bài hát “ Đố bạn biết tên tôi”.
-Tiến hành
Cô và trẻ cùng hát bài “ Đố bạn biết tên cô”. Trò chuyện:
+ Cô và các bạn vừa nghe hát bài gì ? ( Đố bạn biết tên tôi).
+ Các bạn đã biết tên bạn cùng lớp mình chưa ? ( Trẻ trả lời).
Hôm nay cô sẽ cho lớp mình tham quan cuộc triển lãm ảnh các bạn trong lớp nhé. Cô và trẻ đi tham quan
+ Đây là ai ? ( Bạn Lợi), Bạn đang làm gì ? ( bạn đang đá bóng) ( MT 81).
+ Thế đây là ai ? Đang làm gì ? ( Bạn Linh đang đọc sách) ( MT 81).
Kết thúc: Cô và trẻ cùng nghe lại bài hát “ Đố bạn biết tên tôi”.
*Trò chuyện:Xem video ca nhạc về chủ đề Bản thân.
- Cho trẻ nghe một số bài hát về chủ đề Bản thân.
+ Khi nghe nhạc thì chúng ta phải như thế nào? (Lắc lư theo nhạc)
+ Mở cho trẻ nghe một số bài hát về chủ đề Bản thân.
(Mừng sinh nhật, Bạn có biết tên tôi, Cái mũi)
- Bài hát: Chúc Mừng sinh nhật
+ Bài hát có tên là gì?? (Mừng sinh nhật)
+ Bài hát có giai điệu như thế nào? (Giai điệu nhẹ nhàng, vui tươi)
+ Bài hát nói về điều gì? (Bài hát nói về lời Chúc mừng sinh nhật.)
+ Bạn nào thuộc bài hát này, mời đứng lên hát cho cô và các bạn cùng nghe? (Trẻ xung phong)
- Bài hát: Bạn có biết tên tôi
+ Bài hát có tên là gì? (Bài hát có tên là: Bạn có biết tên tôi)
+ Bài hát có giai điệu như thế nào? (Giai điệu vui tươi)
+ Bạn nào thuộc bài hát này, mời đứng lên hát cho cô và các bạn cùng nghe?(Trẻ xung phong)
- Bài hát: Cái Mũi
+ Bài hát có tên là gì? (Bài hát có tên là: Cái mũi)
+ Bài hát có giai điệu như thế nào? (Giai điệu vui tươi)
+ Bài hát nói về điều gì? (Bài hát nói về cái mũi)
+ Bạn nào thuộc bài hát này, mời đứng lên hát cho cô và các bạn cùng nghe?(Trẻ xung phong).
* Trò chuyện về cách giữ gìn vệ sinh.
Cho trẻ nghe hát bài “ Mời bạn ăn”. Trò chuyện:
- Các con vừa nghe bài hát gì ? ( Bài hát Mời bạn ăn).
- Muốn cơ thể mình khỏe mạnh thì các con phải như thế nào ? ( Tập thể dục, ăn đủ chất, giữ gìn vệ sinh cơ thể).
- Có bạn nào cho cô biết cách các con chăm sóc, giữ gìn vệ sinh cơ thể mình như thế nào ? ( Đánh răng, rửa tay thường xuyên...)
Cô chốt lại: Để cơ thể mình khỏe mạnh ngoài việc ăn đủ chất, tập thể dục thường xuyên thì các con phải giữ gìn vệ sinh cơ thể để chống lại bệnh tật như: Đánh răng, rửa tay thường xuyên bằng xà bông, tắm rửa sạch sẽ...
II. Thể dục sáng: Bài thể dục“ Thổi nơ”.
a. Mục đích.
- Kiến thức: Trẻ nhận ra được yêu cầu của hoạt động “ Thổi nơ”.
- Kỹ năng: Sử dụng được tay chân để Bắt chước một số động tác theo cô: Đưa tay về phía trước – sang ngang.
- Thái độ: Quan tâm đến yêu cầu của cô khi thực hiện hoặt động.
b. Chuẩn bị
+ Bài thể dục “ Thổi nơ”.
+ Sân tập thoáng mát, sạch.
+ Quần áo trẻ gọn gàng.
c. Tiến hành.
a/ Khởi động. Trẻ đi bình thường sau giáo viên. Khi nghe hiệu lệnh thì dừng lại, chuyển thành hai hàng ngang.
b/ Trọng động
*Thê dục sáng: Tập thể dục bài “ Thổi nơ” .
- Hô hấp: Thổi nơ ( tập 3 – 4 lần): Đứng tự nhiên,hai tay cầm nơ giơ ra phái trước miệng thổi mạnh dây nơ.
- Tay: Giơ nơ lên cao ( Tập 3 – 4 lần). Đừng tự nhiên,hai tay nơ thả xuôi”Giơ nơ lên cao-Đưa nơ xuống thấp”.
- Bụng: Chạm nơ xuống sàn ( 2 – 3 lần): Đứng tự nhiên,tay cầm nơ thả xuôi.Trẻ giơ hai tay lên cao,cuối gập người,hai tay cầm nơ chạm xuống sàn.
- Chân: Giậm chân ( Tập 3 – 4 lần): Trẻ đứng giậm chân tại chỗ, vừa dậm vừa nói “ Giậm chân.. Giậm chân”.
c/ Hồi tĩnh: Trẻ nhẹ nhàng thả lỏng cơ thể tập theo cô
III. Hoạt động học:
- Lĩnh vực PTTC: Thể dục
- Đề tài: “Đi trên ghế thể dục, đi trên vạch kẻ thẳng trên sàn.”(MT4).
Mục đích yêu cầu.
* Kiến thức:
- Trẻ nhận ra được cách Bước đi liên tục trên vật kẻ thẳng trên sàn ( MT 4).
- Lựa chọn cách để hoàn thành bài vận động “ Đi trên ghế thể dục, đi trên vạch kẻ thẳng trên sàn”.
* Kỹ năng:
- Trẻ sử dụng được tay chân nhịp nhàng đi thẳng đầu không cúi để “Đi trên ghế thể dục, đi trên vạch kẻ thẳng trên sàn” ( MT 4).
- Phân tích được đi phải theo hướng thẳng , giữ thăng bằng cơ thể khi đi.
* Thái độ:
- Quan tâm đến yêu cầu của cô và hoàn thành bài vận động.
2.1. Hình thức tổ chức: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
2.2. Phương pháp cho hoạt động học: Thực hành, trải nghiệm; Trực quan, minh họa: quan sát, làm mẫu, Dùng lời nói.
2.3. Chuẩn bị môi trường cho trẻ hoạt động:
* Môi trường vật chất: Trong lớp
- Lớp rộng thoáng mát bằng phẳng, đảm bảo an toàn.
- Vạch kẻ thẳng 3m, chiều rộng bằng bàn chân trẻ.
- Vạch chuẩn.
- Bóng trẻ chơi trò chơi.
- Sân tập bằng phẳng sạch sẽ.
* Môi trường xã hội: Xây dựng môi trường thân thiện giúp trẻ tích cực, hứng thú với hoạt động “Đi trên ghế thể dục, đi trên vạch kẻ thẳng trên sàn”
2.4. Tiến trình tổ chức “họat động học”:
* Giai đoạn 1: Trải nghiệm thực tế .
Cô và các con cùng vận động một bài hát cho vui nhé. Cô và trẻ cùng hát bài “ Khúc hát dạo chơi”. Trò chuyện:
- Các con biết ăn thịt heo thịt bò, thịt gà cung cấp cho chúng ta nhiều chất gì không ? ( Chất đạm), ngoài ra chúng ta còn phải ăn thêm chất gì nữa ? ( Bột đường, chất béo, vitamin).
- Các bạn ơi ! Ăn đầy đủ ra, thịt giúp chúng ta khỏe mạnh và mau lớn. Ngoài việc ăn uống đầy đủ các chất dinh dưỡng, chúng ta còn phải siêng tập thể dục học tập theo gương Bác Hồ lúc sinh thời nhé ( Lồng ghép tư tưởng phong cách đạo đức Hồ Chí Minh).
Cả lớp mình cùng tập thể dục để cơ thể khỏe mạnh nhé.
- Khởi động:
- Cho trẻ đi quanh lớp bằng các kiểu chân , đi bằng mũi chân , đi bằng gót chân , đi bình thường, đi nhanh dần, đi chậm dần theo bài hát về chủ đề, kết hợp với hô hấp
- Chuyển thành 3 hàng ngang theo tổ, giãn cách đều .
* Giai đoạn 2: Chia sẻ kinh nghiệm.
- Bài tập phát triển chung:
+ Tay- Vai : Tay ra trước,tay lên cao. ( 2 lần 8 nhịp)
+ Bụng- Lườn : Tay lên cao, gập người xuống hai tay chạm mũi chân( 2 lần 8 nhịp)
+ Chân- Bật: Nâng cao chân,lần lượt từ chân một( 4 lần 8 nhịp)
- Vận động cơ bản: “Đi trên ghế thể dục, đi trên vạch kẻ thẳng trên sàn”.
+ Cô là mẫu lần 1: (Không giải thích).
+ Cô là mẫu lần 2: (Kết hợp giải thích phân tích động tác): Cô làm mẫu kết hợp phân tích các động tác: Cô đứng trước vạch chuẩn 2 tay dang ngang để giữ thăng bằng cho cơ thể mắt nhìn thẳng sau đó bước một chân lên trước dẵm vào giữa vạch rồi bước chân tiếp theo lên .Cứ như thế đi trên vạch kẻ thẳng trên sàn cho đến khi hết đoạn đường mà không được đi ra ngoài vạch để giữ thăng bằng cơ thể, người không cúi về phía trước khi đi hết đoạn dây cô đi về cuối hàng đứng tới bạn tiếp theo.
- Cô cho lần lượt 2 cháu thực hiện và cho các bạn nhận xét ( MT 4).
- Lần lượt cho trẻ thực hiện vận động ( Cả lớp, nhóm trai, nhóm gái) ( MT 4).
- Cô quan sát trẻ thực hiện để sửa sai cho trẻ.
- Phút thư giãn: Cho trẻ đấm vai cho bạn, đấm tay, đấm chân.
Cô nâng yêu cầu cho trẻ đi trên vạch kẻ thẳng trên sàn với khoảng cách xa hơn.
- Cô tổ chức cho 2 đội thi đua với nhau, luyện tập và vận động vài lần nữa.
* Giai đoạn 3: Rút ra kinh nghiệm cho bản thân
- Hôm nay các con vừa thực hiện bài tập gì? ?( Đi trên ghế thể dục, đi trên vạch kẻ thẳng trên sàn) ( MT 4).
- Và thực hiện như thế nào?( Đứng trước vạch chuẩn 2 tay dang ngang để giữ thăng bằng cho cơ thể mắt nhìn thẳng sau đó bước một chân lên trước dẵm vào giữa vạch rồi bước chân tiếp theo lên .Cứ như thế đi trên vạch kẻ thẳng trên sàn cho đến khi hết đoạn đường mà không được đi ra ngoài vạch)
- Vậy thì các bạn làm gì để giúp cơ thể của mình khỏe mạnh và cao lớn ? ( Ăn nhiều chất, tập thể dục).
* Giai đoạn 4:Vận dụng kinh nghiệm vào cuộc sống
- Trò chơi vận động: “Ném bóng vào sọt”
+ Cách chơi : Cô chia lớp ra làm 3 đội, 3 đội sẽ đứng hàng dọc thi ném bóng vào rổ, khi có lệnh bắt đầu bạn đầu hàng của 3 đội lên lấy bóng ném vào rổ, rồi chạy về đập vào vai của bạn tiếp đó, cứ như vậy trong thời gian 3 phút đội nào ném được nhiều bóng là đội đó thắng cuộc.
+ Luật chơi: Mỗi lượt chơi 1 bạn chỉ được lấy một quả bóng, và khi bạn trong nhóm chạy về đến hàng mới chạy lên thực hiện.
Cô cho trẻ chơi, cô bao quát lớp, động viên trẻ chơi, xem trẻ chơi có đúng luật không.
Trò chơi kết thúc, cô và trẻ cùng kiểm tra kết quả, cô nhật xét tuyên dương và động viên trẻ.
Cô cho trẻ chơi 2- 3 lần.
Cô nhận xét và tuyên dương đội chiến thắng.
* Hồi tĩnh: Cho trẻ đi vòng quanh sân tập vài lần kết hợp hít thở nhẹ nhàng.
IV. Hoạt động góc:
1. Góc xây dựng:Xây nhà của tôi.
* Yêu cầu :
- Trẻ biết nhà là nơi con sinh ra, lớn lên
- Biết dùng các khối gỗ làm tường nhà, dùng 2 mãnh cát tông làm mái, xung quanh có cây cỏ hoa, hàng rào.
* Chuẩn bị :
- Gạch xây dựng, hàng rào, cây, hoa, 2 mảnh cát tông, búp bê, nhà
* Cách hướng dẫn:
Cho trẻ xem tranh về ngôi nhà
- Trò chuyện:
+ Tranh vẽ gì? (ngôi nhà), trong nhà có những gì, còn ngoài sân? (trẻ trả lời theo ý trẻ).Hôm nay cô sẽ tổ chức cho lớp chúng ta góc xây dung “ Ngôi nhà của tôi” nhé.
+ Cô tóm lại: : Muốn xây được ngôi nhà cho búp bê các xếp chồng, đặt cạnh và đặt nối tiếp các khối gạch với nhau. dùng các chai mũ và đũa trẻ nối lại xếp thành 4 đường tương ứng với 4 góc của ngôi nhà, các con nhớ chừa khoảng trống làm cửa vào nhà và làm cửa sổ nhé, sau đó các con nhớ đặt thêm cây xanh và búp bê vào nhé
- Ai chơi góc này và chơi ở vị trí nào trong lớp? (trả lời theo ý trẻ)
- Trước khi vào góc chơi ta phải làm gì? (Phân công nhóm trưởng, nhóm trưởng, trải thảm , đeo thẻ ưu tiên góc, phân công nhiệm vụ các thành viên trong tổ
- Khi vào góc chơi ta phải như thế nào? (Trật tự, thực hiện theo sự phân công của nhóm trưởng, không tranh giành đồ chơi với bạn)
- Cho trẻ lấy đồ dùng, đồ chơi ở các góc ra vị trí đã chọn để chơi.
- Cô quan sát các nhóm chơi, động viên, hỗ trợ trẻ chơi.
- Cô gợi hỏi trẻ tên góc chơi.
- Cô giúp trẻ gắn tên góc chơi.
* Kết thúc:
- Khi gần kết thúc cô đến các góc nhận xét.
+ Hỏi trẻ vừa chơi gì?.
+ Cô nhận xét - Tuyên dương.
- Cô giáo dục trẻ, dặn dò vệ sinh sau khi chơi xong.
- Cho các nhóm thu dọn đồ dùng, đồ chơi.
2.Góc nghệ thuật: Vẽ bạn trai bạn gái
* Yêu cầu:
- Trẻ lựa chọn các nguyên vật liệu khác nhau tạo và tạo ra sản phẩm phù hợp với góc chơi.
- Trẻ sử dụng các kỹ năng đã học, hợp tác cùng bạn trong nhóm để hoàn thành sản phẩm chơi.
- Trẻ nói được cách tạo ra sản phẩm ở góc chơi.
* Chuẩn bị:
- Địa điểm chơi sạch sẽ, thoáng mát
- Viết bút màu, giấy A4.
- Thảm lót, thẻ đeo, bảng tên góc, mũ đội nhóm trưởng.
* Cách hướng dẫn:
TC “ Trốn cô'. Cô cho trẻ xem tranh bạn trai, bạn gái.
- Tranh vẽ gì vậy? (tranh bạn trai, bạn gái)
- Cô vẽ gồm những bộ phận nào?(đầu, mình, tay, chân,…). Hôm nay cô sẽ tổ chức cho các bạn góc chơi vẽ bạn trai bạn gái nhé.
- Để vẽ được các loại tranh bạn trai, bạn gái này thì cô sử dụng những kỹ năng gì?( Vẽ các nét thẳng, nét xiên, các nét cong ….)
- Khi tô màu các con tô như thế nào?( Tô đều màu, không ra ngoài hình vẽ)
- Hôm nay vào góc chơi các con hãy vẽ tranh bạn trai, bạn gái nhe!
- Con định vẽ tranh bạn trai hay bạn gái?Và con sử dụng những kỹ năng gì để vẽ?( Trẻ trả lời).
Cô tóm lại: Với những dụng cụ này, các con vẽ và tô màu về bạn trai, bạn gái. Khi vẽ các con sẽ sử dụng những nét cong tròn để vẽ đầu, ngang dọc để vẽ thân. Vé xong thì các con tô màu, chú ý khi tô không dược chòm nét ra ngoài để tranh đẹp nhé.
- Trước khi vào góc chơi ta phải làm gì? (Phân công nhóm trưởng, nhóm trưởng, đeo thẻ ưu tiên góc, phân công nhiệm vụ các thành viên trong tổ
- Khi vào góc chơi ta phải như thế nào? (Trật tự, thực hiện theo sự phân công của nhóm trưởng, không tranh giành đồ chơi với bạn)
- Cho trẻ lấy đồ dùng, đồ chơi ở các góc ra vị trí đã chọn để chơi.
- Cô quan sát các nhóm chơi, động viên, hỗ trợ trẻ chơi.
- Cô gợi hỏi trẻ tên góc chơi.
- Cô giúp trẻ gắn tên góc chơi.
* Kết thúc:
- Khi gần kết thúc cô đến các góc nhận xét.
+ Hỏi trẻ vừa chơi gì?.
+ Cô nhận xét - Tuyên dương.
- Cô giáo dục trẻ, dặn dò vệ sinh sau khi chơi xong.
- Cho các nhóm thu dọn đồ dùng, đồ chơi.
3. Góc phân vai: Mẹ và con
* Yêu cầu :
- Biết thể hiện vai chơi của từng nhân vật (mẹ tắm em búp bê, đút cơm cho con ăn..)
- Rèn kĩ năng nói cho trẻ : ăn nào con ngoan, mẹ mắm mát cho con nhé
- Nhờ mẹ có bé, bé biết ơn mẹ.
* Chuẩn bị :
- Búp bê, thau nhựa, chém muỗng, ca nước, tranh mẹ và bé
* Tiến hành :
Cô cho trẻ quan sát tranh mẹ chăm sóc em bé và trò chuyện
- Tranh vẽ gì vậy các con?Nội dung tranh nói lên điều gì?( Trẻ trả lời)
Các con ạ! Khi các con sinh ra còn nhỏ, mẹ vất vả chăm sóc các con các con mới lớn được như ngày hôm nay, các con phải biết thương mẹ nhé!
Hôm nay cô sẽ tổ chức cho lớp mình chơi góc phân vai “ Mẹ và con” nhé.
- Đây là những đồ chơi gì nè? ( tô, muỗng, thau tắm, khăn, xà bông..)
- Bạn nào thích chơi ở góc này? ( trẻ chọn theo ý thích)
- Bây giờ đã đến giờ chơi rồi, trong lớp cô đã chuẩn bị rất nhiều đồ chơi, ngoài ra cô còn làm thêm 1 số đồ chơi mới .
- Khi chơi các con phải như thế nào? ( không tranh giành đồ chơi, giữ gìn đồ chơi)
- Trước khi vào góc chơi ta phải làm gì? (Phân công nhóm trưởng, nhóm trưởng, trải thảm , đeo thẻ ưu tiên góc, phân công nhiệm vụ các thành viên trong tổ )
- Khi vào góc chơi ta phải như thế nào? (Trật tự, thực hiện theo sự phân công của nhóm trưởng, không tranh giành đồ chơi với bạn)
- Cho trẻ lấy đồ dùng, đồ chơi ở các góc ra vị trí đã chọn để chơi.
- Cô quan sát các nhóm chơi, động viên, hỗ trợ trẻ chơi.
- Cô gợi hỏi trẻ tên góc chơi.
- Cô giúp trẻ gắn tên góc chơi.
* Kết thúc:
- Khi gần kết thúc cô đến các góc nhận xét.
+ Hỏi trẻ vừa chơi gì?.
+ Cô nhận xét - Tuyên dương.
- Cô giáo dục trẻ, dặn dò vệ sinh sau khi chơi xong.
- Cho các nhóm thu dọn đồ dùng, đồ chơi.
4. Góc Thiên nhiên: Trồng cây xanh.
Yêu cầu:
- Trẻ biết hợp tác với bạn để hoàn thành vườn cây xanh.
- Trẻ biết trao đổi ý kiến với các bạn trong nhóm.
- Trẻ cảm nhận được cái đẹp qua tranh truyện, ảnh, hình vẽ và yêu thích cái đẹp.
Chuẩn bị:
- Địa điểm chơi sạch sẽ, thoáng mát
- Cây xanh, chậu.
- Bình tưới, dụng cụ làm vườn.
- Thảm lót, thẻ đeo, bảng tên góc, mũ đội nhóm trưởng.
Cách hướng dẫn:
- Cho trẻ xem Khu vườn cây xanh.
- Trò chuyện:
+ Xem cô có gì? (Tranh khu vườn cây xanh)
+ Với những đồ dùng này chúng ta sẽ “ Xây vườn cây xanh”.Hôm nay, cô sẽ cho lớp mình xây Vườn cây xanh nhé !
=> Cô thực hiện mẫu “Xây vườn cây xanh”.
Cách thực hiện: Cô sẽ làm hàng rào xung quanh, sau đó cho đất vào chậu, trồng cây vào, sau đó sắp xếp từng khu riêng. .
- Ai chơi góc này và chơi ở vị trí nào trong lớp? (trả lời theo ý trẻ)
- Khi vào góc chơi ta phải làm gì? (Phân công nhóm trưởng, nhóm trưởng, trải thảm , đeo thẻ ưu tiên góc, phân công nhiệm vụ các thành viên trong tổ)
- Đến góc chơi ta phải như thế nào? (Trật tự, thực hiện theo sự phân công của nhóm trưởng, không tranh giành đồ chơi với bạn)
- Cho trẻ lấy đồ dùng, đồ chơi ở các góc ra vị trí đã chọn để chơi.
- Cô quan sát các nhóm chơi, động viên, hỗ trợ trẻ chơi.
- Cô gợi hỏi trẻ tên góc chơi.
- Cô giúp trẻ viết tên góc chơi “ Vườn cây xanh của bé”.
Kết thúc:
Khi gần kết thúc cô đến các góc nhận xét.
+ Cô nhận xét - Tuyên dương.
- Cô giáo dục trẻ biết giữ gìn sách.
V/ Hoạt động ngoài trời :
* Tên hoạt động: Quan sát “ Bạn trai – Bạn gái”
-TCĐ: “ Ném vòng vào cổ chai”.
-TC chơi tự do
1. Mục đích:
- Trẻ nhận ra được một vài đặc điểm về bạn trai – bạn gái.
- Cô ra tín hiệu trẻ về 2 hàng ngang ngồi đối diện nhau
- Trẻ nói lên được những suy nghĩ của mình khi quan sát
- Trẻ chơi đúng luật và biết đoàn kết.
2. Chuẩn bị:
- Hình Bạn trai – Bạn gái.
- Vòng thể dục nhỏ, cổ chai, vòng
- Thun tròn; bóng, phấn vẽ
3. Tiến hành
* Ổn định dặn dò trẻ trước khi ra sân dạo chơi
- Lắc trống rủ trẻ lại cùng cô.
- Các bạn ơi! Các bạn quan sát bầu trời và thời tiết hôm nay như thế nào vậy các bạn? (Bầu trời và thời tiết hôm nay rất đẹp).
- Nói với trẻ: Hôm nay bầu trời trong xanh rất đẹp, không khí ấm áp nên cô sẽ cùng các bạn dạo chơi quanh sân trường ta. Khi ra sân dạo chơi các bạn phải như thế nào nè?(Khi ra sân dạo chơi các con không được chen lấn, xô đẩy bạn, không được tranh dành đồ chơi với bạn).
- Đúng rồi, ngoài ra các bạn phải lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu của cô nữa.
- Cô chia lớp thành 2 nhóm. Điểm danh trước khi dạo chơi ngoài trời.
- Cô chia trẻ thành 2 nhóm giao nhiệm vụ cho trẻ. Mỗi nhóm cử đại diện lên bốc thăm nhiệm vụ của mình: Nhóm quan sát trò chuyện Khuôn mặt ngạc nhiên và khuôn mặt giận dữ.
- Chơi “ gió thổi”
*Quan sát tranh Bạn trai – Bạn gái.
Cô cho trẻ về 3 hàng dọc điểm danh trước khi ra sân
Cho trẻ xem hình ảnh Bạn trai – Bạn gái.
- Nhìn xem đây là ai ? ( Hình bạn trai – bạn gái)
- Bạn trai có đặc điểm gì?( Trẻ trả lời).
- Bạn gái có đặc điểm gì ?( Trẻ trả lời).
Cô chốt lại: Bạn trai thường tóc ngắn, không đeo khuyên tai. Bạn gái Thường để tóc dài, có đeo bông.
- Cô vừa nói một ít đặc điểm của Bạn trai và Bạn gái, thế các con biết bạn trai và bạn gái có điểm gì giống nhau và điểm gì khác nhau không?
+ Giống nhau: Các bạn trai và bạn gái lớp chúng ta đều học trường Mầm non Phong Mỹ, học lớp Chồi.
+ Khác nhau: Vẻ ngoài thì bạn gái tóc thường để dài, mặc váy, đeo khuyên tai. Bạn trai tróc ngắn, không mặc váy, không đeo khuyên tai.
- Các bạn thật giỏi cô sẽ thưởng cho các bạn 1 trò chơi nha!
- Trước khi chơi mình phải làm gì?
- Cho trẻ đi thành vòng tròn khởi động nhẹ cổ tay và cổ chân theo nhạc.
- Cô ra tín hiệu trẻ về 2 hàng ngang ngồi đối diện nhau.
4.2. TCVĐ: Ném vòng vào cổ chai
* Cách chơi: Đặt 3 cái chai thành một hàng thẳng cách nhau 50 đến 60 cm. Vẽ vạch chuẩn cách chai từ 100 đến 150 cm (tùy theo khả năng và mức độ chơi ở các lần khác nhau mà tăng dần khoảng cách). Người chơi xếp 3 hàng đứng dưới hàng kẽ, mỗi lần chơi cho 3 người ném, mỗi người ném 3 vòng, thi xem ai ném được nhiều vòng lọt vào cổ chai là ngườiđóthắngcuộc
- Tổ chức chơi 2- 3 lần tổ nhận xét nhóm nhận xét
* Củng cố:
- Các bạn vừa chơi trò chơi gì?
- Ngoài ra thường ngày các bạn còn được chơi trò gì nửa nè?
- Vậy cô cháu ta cùng nhau về chọn trò chơi mà mình thích để chơi nha!
4.3. Chơi tự do
* Nhóm 1: Chi chi chành chành
* Nhóm 2: Trò chơi dân gian: Bún thun
* Nhóm 3: Chơi với nước: Đong nước vào chai.
- Cô quan sát cháu ở từng góc chơi, nhắc nhở những cháu chơi chưa thành thạo.
Kết thúc:
- Cô giáo dục trẻ khi chơi xong phải biết dọn dẹp và giữ gìn đồ chơi, những đồ chơi nào dơ phải rửa lại cho sạch
- Cuối cùng cô nhận xét, tuyên dương và nhắc nhở trẻ sau khi chơi xong phải vệ sinh tay chân sạch sẽ.
- Về 3 hàng dọc điểm danh khi vào lớp
5. Hoạt động ăn trưa
* Mục đích; Trẻ biết rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh, không vẩy nước ướt quần áo
- Biết tự rửa mặt, chải răng hàng ngày
- Giáo dục trẻ biết lau mặt, rửa tay để giữ vệ sinh than thể, giáo dục trẻ ăn xong phải đi nhẹ nhàng
* Chuẩn bị.
- Kê bàn chừa lối đi
- Khăn lau tay,vòi nước, xà phòng lifboye
- Bàn chải, kem đánh răng
- Tô muỗng,ly, thố chia cơm, canh cho 3 tổ
- Khăn giấy để lau miệng…
* Tiến hành.
- Vệ sinh trước khi ăn. Trước khi ăn thì các bạn phải làm gì, sau khi ăn xong các bạn phải làm gì?
. Các bạn rửa mặt, rửa tay vào những lúc nào?
. Đến giờ ăn rồi các bạn cùng nhau đi rửa tay nhé cô mời trẻ mô phỏng lại động tác rửa tay
. Cho trẻ thực hiện mỗi lần 3-5 trẻ cô đứng cạnh quan sát
. Cho trẻ vào bàn ăn
- Trẻ tiến hành ăn
. Cô cho tổ trưởng đi bưng từng thố cơm cô đã chia sẵn thức ăn trên bàn đến từng tổ sau đó cho trẻ ngồi vào bàn ăn tự múc cơm, đồ mặn vào chén mình trẻ biết ước lượng từng khẩu phần ăn.
. Cô giới thiệu thực đơn và giới thiệu một vài thực phẩm có chất dinh dưỡng giúp trẻ phát triển mau lớn
. Cô đi lại quan sát nhắc nhở trẻ ăn động viên trẻ ăn nhanh xúc cơm gọn gàng không rơi vãi cô giáo dục khi ăn không nói chuyện, không cười đùa…
. Khi trẻ ăn xong nhắc trẻ để tô, muỗng đúng nơi quy định
. Trẻ ăn xong biết lấy kem đánh răng ăn, lấy khăn lau miệng, uống nước sau đó cho trẻ vận động nhẹ khi vào chỗ ngủ
. Trẻ đi vệ sinh, thay đồ và vào vị trí ngủ trưa
. Trẻ đi vệ sinh, thay đồ các con phải đi đúng vào nơi vệ sinh của bạn trai, bạn gái cô đã quy định sẵn con là con trai con đi vào nơi vệ sinh của bạn gái được không? Vì sao? Khi đi vệ sinh xong con vào vị trí ngủ trưa đúng nơi của con nhé( Lồng ghép giới vào trong hoạt động)
. Khi ngủ phải trật tự không làm ồn ảnh hưởng các bạn khác
VI. Hoạt động chiều: BTLNT “ Pha nước chanh”
1. Mục đích
- Trẻ thực hiện được các bước cầm dao, dùng thìa xúc đường, rót nước
- Trẻ biết khi sử dụng phải cẩn thận
2. Chuẩn bị
- 1 cái khay ,1 cái ly thủy tinh, 1 cái muỗng
- 2 muỗng đường
- 1 hoặc 2 lát chanh .
- Nước sôi để nguội
-1 chén nhỏ đá cục
3. Cách làm
* Hoạt động 1: Trò chuyện về một số loại trái cây
- Ở nhà ba mẹ cho con ăn những trái cây gì?
- Trẻ kể tên một số loại trái cây mà cháu đã ăn
- Ăn trái cây có nhiều vitaminA và C, ăn trái cây làm cho da dẻ được hồng hào, trong trái cây rất tốt cho sức khỏe con người
- Hôm nay cô sẽ dạy các con cách pha nước chanh nhé.
* Hoạt động 2: Dạy trẻ cách thức Pha nước chanh.
Bé đặt ly và muỗng vào một cái khay nhỏ
- Đổ khoảng 1/2 ly nước
- Bỏ 2 muỗng đường vào quậy cho tan
- Bé dùng tay vắt 1 hoặc 2 lát chanh, rồi quậy đều lên
- Bé bỏ đá vào ly dùng muỗng khấy nhẹ
- Thế là bé có một ly nước chanh ngon rồi đấy
Có thể làm tương tự như thế với nước hạnh.
VII/ NÊU GƯƠNG CẮM CỜ
* Mục đích:
- Cho trẻ nhận xét lại trong suốt quá trình học tập của một tuần, đồng thời tổng kết cờ và dán phiếu bé ngoan vào sổ liên lạc nếu ai đạt bé ngoan trong tuần
* Chuẩn bị:
- Lớp học sạch thoáng, sổ liên lạc, phiếu bé ngoan
* Tiến hành:
- Cho trẻ hát bài hát “ Hoa bé ngoan”
- Nêu một số tiêu chuẩn bé ngoan.
- Cho trẻ tự nhận xét vể bản thân.
- Cho trẻ nhận xét về bạn.
- Giáo viên nhận xét và tặng cờ bé ngoan cho bé
- Động viên, nhắc nhở những trẻ chưa được nhận cờ hôm nay.
* TRẢ TRẺ
- Trả trẻ cho phụ huynh và trao đổi những vấn đề cần thiết về hoạt động trong ngày.
* ĐÁNH GIÁ TRẺ
1. Những trẻ có biểu hiện đặc biệt
- Sức khỏe( những trẻ có biểu hiện bất thường về ăn, ngủ, vệ sinh, bệnh tật)
- Kỹ năng( Vận động, ngôn ngữ, nhận thức, sáng tạo)
- Thái độ biểu lộ cảm xúc
2. Mức độ quan sát trẻ
KẾ HOẠCH CHĂM SÓC GIÁO DỤC TRẺ
Thứ 3 ngày 19 tháng 10 năm 2021
*Mục tiêu giáo dục thực hiện 94: Trò chuyện về Tên tuổi, bản thân bé – HĐ trò chuyện (MT94).
I. Hoạt động học:PTTC-KNXH
Hoạt động: Dạy hát “ Bạn có biết tên tôi”. Lời việt : Lê Đức – Thu Hiền
* Mục đích – yêu cầu:
- Kiến thức:
+ Trẻ nhận ra tên bài hát “ Bạn có biết tên tôi” dịch lời việt của tác giả Thu Hiền – Lê Đức.
+ Nhớ và hát đúng giai điệu, lời ca bài hát « Bạn có biết tên tôi ».
- Kỹ năng:
+ Trẻ hát nhịp nhàng bài hát “ Bạn có biết tên tôi” qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ, cử chỉ.
+ Nhớ được tên bài hát “ Bạn có biết tên tôi”
- Thái độ:
+ Có ý thức tự giác, thích thú tham gia vào hoạt động tích cực.
1. Hình thức tổ chức: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
2. Phương pháp cho hoạt động học: Thực hành, trải nghiệm; Trực quan, minh họa: quan sát, làm mẫu, minh họa; dùng lời nói.
3. Chuẩn bị môi trường cho trẻ hoạt động:
* Môi trường vật chất: Trong lớp
- Bài hát “Bạn có biết tên tôi” và nhạc và lời bài “Tìm bạn thân”.
- Các loại nhạc cụ.
- Máy vi tính. Mũ chóp kín.
* Môi trường xã hội: Xây dựng môi trường thân thiện giúp trẻ tích cực, hứng thú với hoạt động, cô trò chuyện nhẹ nhàng, thân thiện với trẻ
4. Tiến trình tổ chức “hoạt động học”:
* Giai đoạn 1: Trải nghiệm thực tế
Cho trẻ đến bên cô, Trò chuyện : Năm nay lớp mình đi học có rất nhiều bạn mới, nhiều bạn chưa biết tên bạn là gì. Cho một vài bé tự nói về tên mình.
* Giai đoạn 2: Chia sẻ kinh nghiệm
Có một bài hát nói về cách giới thiệu tên của mình để mọi người biết rất là hay, đó là bài hát “Bạn có biết tên tôi”. Bây giờ chúng mình cùng học bài hát này để giới thiệu về mình nhé!
- Cô hát lần 1: Với nhạc không lời.
Cô vừa hát hát bài hát “ Bạn có biết tên tôi” lời việt Lê Đức – Thu Hiền.
Cô hỏi trẻ: Cô vừa hát cho các con nghe bài hát gì ? ( Bạn có biết tên tôi).
+ Bài hát nói về điều gì ?( về lời giới thiệu bản thân của bé).
+ Bài hát có giai điệu như thế nào ? ( Vui tươi, nhẹ nhàng), Khi nghe giai điệu bài hát con cảm thấy như thế nào ? ( Vui tươi, nhí nhảnh).
- Cô hát lần 2 cho trẻ nghe.
Mời trẻ hát theo tổ, nhóm, tổ, cá nhân ( Chú ý sửa sai cho trẻ về lời ca, giai điệu, kỹ năng hát to, hát nhỏ, hát nhanh và chậm…).
Luyện tập:
- Trẻ thực hành luyện tập kỹ năng hát và thể hiện cảm xúc theo cá nhân, nhóm, tổ,
- Giáo dục trẻ: Yêu thương đoàn kết với bạn trong nhóm lớp.
* Giai đoạn 3:Rút ra kinh nghiệm cho bản thân
+ Các bạn vừa nghe bài hát gì ? ( Đố bạn biết tên tôi), Các bạn có thích giai điệu bài hát này không ? ( Trẻ trả lời).
+ Nghe nhạc có giúp được gì cho chúng ta không ? ( Thư giản, vui vẻ).
+ Con học gì qua bài học này ? ( trẻ trả lời theo hiểu biết).
* Giai đoạn 4: Vận dụng kinh nghiệm vào cuộc sống
- Trò chơi :1 “ Nghe giai điệu đoán tên bài hát”
- Cách chơi : Cô cho trẻ chia thành 3 nhóm ngồi vòng tròn, mỗi nhóm có bạn nhóm trưởng cầm trống lắc, cô mở một đoạn nhạc cho trẻ nghe, nhóm nào biết thì lắc trống giành quyền trả lời trước, trả lời đúng giành được một bông hoa, trả lời sai thì 2 đội còn lại giành quyền trả lời. Cho trẻ chơi, cô nhận xét và tuyên dương trẻ.
+ Trẻ chơi cô cho trẻ đổi vài chơi
- Trò chơi 2 : “ Tai ai thính”
- Cách chơi: Cô giới thiệu cho trẻ các loại nhạc cụ phát ra âm thanh mà cô có: Xắc xô, trống, miễng dừa, phách tre. Cô mời 1 trẻ lên, đội mũ chóp che mắt lại, sau đó cô mời 1 bạn gõ lên một trong những loại nhạc cụ cô có. Sau đó cô cho trẻ đoán xem bạn vừa gõ dụng cụ gì. Cho trẻ chơi. Cô nhạn xét và tuyên dương trẻ.
Kết thúc : Cho trẻ hát lại bài” Đố bạn biết tên tôi”.
II. Hoạt động góc:
1. Góc thư viện: Xem sách về chủ đề bản thân
+ Yêu cầu
-Trẻ biết lật sách đúng chiều, lật từng trang, xem từ trên xuống dưới, từ trái qua phải.
- Trẻ biết xem sách bạn trai bạn gái, nói được đặc điểm của bạn trai bạn gái, đồ dùng nào của bạn trai, đồ dùng nào của bạn gái.
+ Chuẩn bị :
- Tranh về chủ đề: Tranh bạn trai bạn gái, đồ dùng bạn trai bạn gái..
+ Tiến hành :
Cho trẻ xem đồ chơi. Trò chuyện:
- Đây là những đồ chơi gì nè? ( tranh bạn trai bạn gái; tranh đồ dùng bạn trai, bạn gái). Hôm nay, cô sẽ tổ chức góc mới, đó là “ Góc thư viện”.
. Ở góc thư viện với đồ chơi này các con chơi được trò chơi gì? ( xem tranh)
.Bạn nào thích chơi ở góc này? ( trẻ chọn theo ý thích).
Cô tóm lại: Đây là góc thư viện, hôm nay vào góc này các con sẽ xem tranh ảnh truyện kể về bản thân. Khi xem sách ảnh các con không được đùa nghịch làm rách tranh truyện, sách ảnh của mình.
Vào góc chơi : trẻ biết tự phân công nhóm trưởng, nhóm trưởng phân công bạn xếp bàn, bạn xếp ghế, nhóm trưởng phát tranh cho các bạn xem.
Cô đến hướng dẫn trẻ lật sách đúng chiều, lật từng trang, xem từ trên xuống dưới, từ trái qua phải.
Cô hỏi trẻ về đặc điểm của bạn trai bạn gái như : bạn gái tóc thì thắt bím, áo đầm, trai tóc ngắn, áo thu, quần sọc
Cô quan sát các nhóm chơi, động viên, hỗ trợ trẻ chơi. Cô gợi hỏi trẻ tên góc chơi và giúp trẻ viết tên góc chơi.Cô nhận xét ngay trong quá trình chơi: khen ngợi kịp thời với những vai chơi tốt.
- Cô giáo dục trẻ khi chơi với bạn phải nhường nhịn với bạn không tranh giành đồ chơi với nhau, dặn dò vệ sinh sau khi chơi xong ( lồng ghép Tư tưởng, phong cách đạo đức Hồ Chí Minh).
- Cô giúp trẻ gắn tên góc chơi.
Cho các nhóm thu dọn đồ dùng, đồ chơi.
* Kết thúc: Chơi trò chơi “ Uống nước”.
2. Góc nghệ thuật: “Vẽ bạn trai – bạn gái”
3. Góc phân vai: “ Mẹ và con”.
4. Góc xây dựng:” Xây ngôi nhà của Bé”.
III/ Hoạt động ngoài trời:
• Quan sát: “ Một ngày của Bé qua tranh vẽ”.
• Trải nghiệm: “ Cắt dán bạn trai – Bạn gái”.
1. Mục đích chơi:
- Trẻ cắt dán bạn trai, bạn gái từ giấy báo, vật liệu thiên nhiên có đầy đủ bộ phận đầu, mình, tay chân:
- Trẻ chơi được trò chơi “Chạy tiếp cờ ”
- Trẻ chơi tự do với các đồ chơi ngoài trời
- Trẻ biết nhận xét được cùng cô trong khi chơi
2.Chuẩn bị:
- Hình ảnh Một ngày của bé.
- Hột me, hạt sỏi nhỏ cô nhuộm màu đỏ, vàng
- Sân sạch sẽ bằng phẳng
- Cờ 6 cây 3 đỏ, 3 vàng, ống cờ 3 ống
- Thun, miếng gạch 2 miếng
- Đĩa quay, xích đu, cầu tuột
- Kéo, keo sữa, giấy báo, các hoa, lá…
3.Tiến hành:
* Ổn định:
- Hôm nay các bạn được ra sân chơi các trò chơi các bạn có thích không ?( Trẻ trả lời)..Khi ra sân chơi các bạn phải thực hiện theo các yêu cầu của cô và khi chơi không tranh giành đồ chơi với bạn, không xô đẩy chen lấn bạn nhé.
- Trước khi đi các bạn hợp thành 2 hàng dọc. Cô đếm số lượng trẻ khi ra dạo chơi ngoài trời.
*Quan sát “ Một ngày của bé qua tranh vẽ”
Cho trẻ đến bên cô. Nhìn xem trong tranh vẽ hình ảnh gì ?
- Buổi sáng bạn làm gì ? ( bạn thức dậy, đánh răng rửa mặt và đến trường học cùng cô và bạn).
- Trưa bạn có những hoạt động nào không ? ( Ăn cơm và chuẩn bị ngủ)
- Chiều hình ảnh bạn đang làm gì ? ( Bạn làm bài tập và chuẩn bị về).
- Tối làm gì ? ( Tói bạn trò chuyện cùng ông bà, bố mẹ).
* Trải nghiệm: “ Cắt dán Bạn trai – Bạn gái”.
- Cho cháu quan sát bức tranh mẫu cắt dán bạn trai ,bạn gái.
- Cùng trò chuyện về nội dung bức tranh.
+ Bạn trai ,bạn gái trong tranh được cắt dán như thế nào ?
+ Mẫu có dạng hình gì ?
+ Quần áo ra sao ? Váy của bạn gái có dạng hình gì ?
+ Các phần được dán như thế nào với nhau ?
+ Cô cắt mẫu hình tròn nhỏ làm phần đầu bạn gái ,váy của bạn gái là hình tròn to .sau đó cô cắt vòng tròn thành 2 phần đều nhau ,tiếp theo cô cắt những hình chữ nhật làm tay ,chân .rồi cũng từ hình chữ nhật đứng nhỏ cô cắt thành 2 phần đều nhau để làm tay cuối cùng cô dán thành hình .Cô lật mặt trái hình bôi hồ và dán.
+Tương tự cô hướng dẫn cắt dán hình bạn trai.
+ Gọi cháu nhắc lại cách cắt dán hình bạn trai,bạn gái.
* Chơi tự do với đồ chơi ngoài trời: Cho trẻ tự chọn đồ chơi, cô quan sát trẻ chơi
- Nhóm 1 chơi bún thung
- Nhóm 2 chơi cò chẹp
- Nhóm 3 chơi đĩa quay, xích đu, cầu tuột
- Cô cho trẻ vào nhóm chơi, cô quan sát khi trẻ chơi và giúp đỡ trẻ khi cần thiết
- Cô nhận xét tuyên dương trẻ
Kết thúc: Lắc trống tập trung trẻ lại
- Hôm nay các con ra sân chơi những gì? Các bạn có vui khi được ra sân chơi không?
- Các bạn học ngoan ngày mai cô sẽ cho ra sân chơi tiếp nhé
Cô kiểm tra sỉ số và cho cháu rửa tay chân sạch khi vào.
IV. Hoạt động ăn ,ngủ( Theo như thứ 2)
V. Hoạt động chiều: Làm vở bài tập tạo hình (trang…)
* Yêu cầu:
-Trẻ ngồi ngay ngắn đúng tư thế, lưng không khom sát xuống mặt bàn, tay cằm viết bằng tay phải..
- Trẻ vẽ và thực hiện đúng yêu cầu bài tập tạo hình, tô màu không lan ra ngoài, giữ tập ngay ngắn khi tô, không nhàu nát tập
* Chuẩn bị:
- Bàn, ghế, vở bài tập tạo hình, viết màu, viết chì
* Tiến hành:
- Cô cùng trẻ hát và trò chuyện.
- Cô hướng dẫn trẻ cách thực hiện vở bài tập
- Trẻ vào bàn ngồi thực hiện và cô quan sát giúp đở trẻ yếu
* Hoạt động vui chơi: Chó sói xấu tính
Cách chơi
Lúc đầu, cô đóng vai “chó sói”, các trẻ làm “thỏ”. “Chó sói” ngồi “ngủ” ở một góc lớp, “thỏ” ngồi ở ghế hoặc đứng ở một góc lớp cách “ chó sói” khoảng 5 m. Các “chú thỏ” nhảy đi chơi (chụm hai chân, hai tay giơ lên đầu vẫy vẫy), tiến về phía “ chó sói” nhưng không được chạm vào “chó sói” và nói: “Này chó sói xấu tính, hãy mở mắt ra mà xem chúng tôi đi chơi này! Dậy đi thôi!”. “Sói” mở mắt và kêu: “Hừm” rồi đứng lên, chạy đuổi theo các “chú thỏ”. “Thỏ” chạy nhanh về
 









Các ý kiến mới nhất