Tìm kiếm Giáo án
giáo án cả năm Lịch sử Địa lí( Phân môn sử)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Chiền
Ngày gửi: 20h:28' 25-04-2025
Dung lượng: 345.1 KB
Số lượt tải: 116
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Chiền
Ngày gửi: 20h:28' 25-04-2025
Dung lượng: 345.1 KB
Số lượt tải: 116
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 04/9/2024
Ngày giảng: 6A1:
/9/2024
6A2:
/9/2024
Tiết 1
BÀI 1. LỊCH SỬ VÀ CUỘC SỐNG
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Về kiến thức
- Các khái niệm lịch sử và môn Lịch sử.
- Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ.
- Vì sao cần học lịch sử.
2. Về năng lực
- Tìm hiểu lịch sử: thông qua quan sát, sưu tầm tư liệu, bước đầu nhận diện và phân
biệt được các khái niệm lịch sử và khoa học lịch sử, các loại hình và dạng thức khác
nhau của các nguồn tài liệu cơ bản của khoa học lịch sử.
- Nhận thức và tư duy lịch sử: bước đầu giải thích được mối quan hệ giữa các sự
kiện lịch sử với hoàn cảnh lịch sử, vai trò của khoa học lịch sử đối với cuộc sống.
- Vận dụng: biết vận dụng được cách học môn Lịch sử trong từng bài học cụ thể.
3. Về phẩm chất
Bồi dưỡng các phẩm chất yêu nước, nhân ái,...
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho
HS.
- Một số tranh ảnh được phóng to, một số mẩu chuyện lịch sử tiêu biểu gắn với nội
dung bài học.
2. Học sinh
- SGK.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
A: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học cần
đạt được, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào
tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung:HS dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh để trả lời các câu hỏi
theo yêu cầu của giáo viên
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
1
Phần này đưa ra các hình ảnh liên quan đến các thế hệ máy tính điện tử tiêu biểu
từ khi xuất hiện cho đến ngày nay, nhằm giới thiệu sự thay đổi, phát triển của các loại
hình máy tính qua thời gian.
GV có thể sử dụng nội dung này để dẫn dắt, định hướng nhận thức của HS vào
bài học, rằng sự thay đổi của máy tính điện tử theo thời gian như vậy chính là lịch sử.
GV lấy ví dụ gần gũi, sát thực với HS và đặt câu hỏi: Sự thay đổi của các sự
vật/hiện tượng theo thời gian đó được hiểu là gì? Đó chính là quá trình hình thành và
phát triển của mọi sự vật, hiện tượng và cũng là lịch sử của sự vật, hiện tượng đó. GV
nêu ra vấn đề để định hướng nhận thức của HS: Vậy lịch sử là gì? Vì sao phải học
lịch sử?,... để dẫn dắt vào bài mới.
B: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục 1. Lịch sử là gì?
a. Mục tiêu:HS hiểu được lịch sử là tất cả những gì đã xảy ra trong quá khứ và
lịch sử là một môn khoa học nghiên cứu và phục dựng lại quá khứ. Môn Lịch sử là
môn học tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển của xã hội loài người trên cơ sở
những thành tựu của khoa học lịch sử.
b. Nội dung:GV có thê' sử dụng đố dùng trực quan, tư liệu lịch sử, sử dụng
phương pháp dạy học nêu vấn đề, thảo luận nhóm,... đê' tiến hành các hoạt động dạy
học.
c. Sản phẩm học tập:trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1:
Sau phần thảo luận, trả lời của HS đề
mở đầu bài học mới, GV tiếp tục dẫn dắt:
Sự thay đổi của các dạng máy tính hay một
sự vật, hiện tượng qua thời gian như vậy
chính là lịch sử hình thành và phát triền của
sự vật, hiện tượng đó. Sự thay đổi đó diễn
ra ở mọi nơi, mọi lúc.
Bước 2:
GV có thể định hướng HS tiếp tục lấy
thêm một số ví dụ khác trong tự nhiên và
đời sống xã hội và cùng thảo luận đê' khắc
sâu kiến thức. Từ đó, GV giải thích: Lịch
sử là gì? Đó chính là những gì có thật đã
xảy ra trong quá khứ và lịch sử xã hội loài
người là những hoạt động của con người từ
khi xuất hiện đến ngày nay. Môn Lịch sử
mà các em được học chỉ nghiên cứu lịch sử
loài người.
Bước 3:
- GV có thể cho HS đọc một câu
2
- Lịch sử là tất cả những gì đã xảy
ra trong quá khứ và lịch sử là một khoa
học nghiên cứu về quá khứ của loài
người.
- Môn học Lịch sử là môn học tìm
hiểu về quá khứ của loài người trên cơ
sở của khoa học lịch sử.
chuyện lịch sử hay xem một bức tranh
(ảnh), sau đó cùng thảo luận để trả lời câu
hỏi: Đó có phải là lịch sử không? (Đó
chính là lịch sử được con người ghi chép
hay chụp lại, tức là lịch sử được nhận thức).
Và chính nhờ những câu chuyện hay hình
ảnh đó mà lịch sử được lưu giữ lại, các nhà
khoa học tiến hành sưu tập, nghiên cứu các
tài liệu đó và phục dựng lại lịch sử một
cách chân thực nhất. Đó là khoa học lịch
sử.
Bước 4:
GV đánh giá kết quả hoạt động của HS .
Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành
cho học sinh.
3
Mục 2. Vì sao phải học lịch sử?
a. Mục tiêu:HS nêu được vai trò của lịch sử và đặt ra yêu cầu phải hiểu rõ lịch sử
dân tộc để hiểu biết vế nguồn gốc, truyền thống lịch sử nước nhà,...
b. Nội dung: GV sử dụng phương pháp vấn đáp.
c. Sản phẩm học tập:trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1:
- GV yêu cầu HS giới thiệu vắn tắt về
gia đình mình (gốm mấy thế hệ, là những
ai, những sự kiện đáng nhớ, truyền thống
gia đình,...) và giải thích: biết được nguồn
gốc, truyến thống gia đình thông qua ai,
thông qua phương tiện nào và điều đó có
tác dụng như thế nào,...
Yêu cầu cần đạt: HS hiểu được cội Học lịch sử để hiểu biết về cội nguồn
nguồn của bản thân, gia đình, dòng họ, tự của bản thân, gia đình, dòng họ, dân
hào vế truyền thống gia đình và xác định tộc, và rộng hơn là của cả loài người;
được trách nhiệm của mình để kế tục truyển biết trong quá khứ con người đã sống,
thống đó,...
đã lao động để cải tạo tự nhiên, xã hội
Bước 2:
ra sao,...
- GV hướng dẫn HS khai thác hai câu Học lịch sử giúp đúc kết những bài học
thơ của Chủ tịch Hồ Chí Minh được dẫn kinh nghiêm vế sự thành công và thất
trong SGK để rút ra ý nghĩa của việc học bại của quá khứ để phục vụ hiện tại và
lịch sử (hai câu thơ đã chỉ ra yêu cầu củng xây dựng cuộc sống trong tương lai.
như ý nghĩa, vai trò của việc học lịch sử
(“phải biết sử” để “tường gốc tích”).
Bước 3:
GV có thể khai thác thêm mục “Kết nối với
ngày nay” bằng cách đặt câu hỏi cho HS
thảo luận và trả lời: Em hiểu như thế nào về
ý nghĩa của lời căn dặn của Bác Hồ? Tại
sao Bác lại chọn địa điểm tại Đền Hùng để
căn dặn các chiến sĩ? Lời căn dặn của Bác
có ý nghĩa gì?... GV kết luận:
Yêu cầu cẩn đạt: HS nêu được vai trò của
lịch sử và đặt ra yêu cầu phải hiểu rõ lịch sử
dân tộc để hiểu biết vế nguồn gốc, truyền
thống lịch sử nước nhà,...
Bước 4:
GV cho HS quan sát hai tác phẩm nghiên
cứu lịch sử (một tác phẩm nghiên cứu lịch
sử Việt Nam và một tác phẩm nghiên cứu
lịch sử thế giới) và cho biết tác dụng của
4
việc biên soạn hai tác phẩm đó. Trước khi
HS trả lời, GV có thể giới thiệu qua tác giả,
nội dung của hai tác phẩm đó, từ đó HS nêu
được: Việc biên soạn hai tác phẩm của các
nhà sử học chính là giúp chúng ta tìm hiểu
về quá khứ, cội nguồn,... của dần tộc và
nhân loại. Để từ đó, chúng ta đúc kết những
bài học kinh nghiệm về sự thành công và
thất bại của quá khứ để phục vụ hiện tại và
xây dựng tương lai. Từ việc đặt câu hỏi trên
đề HS trả lời và đó cũng chính là câu trả lời
cho câu hỏi: Vỉ sao phải học lịch sử? GV
có thể chốt lại kiến thức cho HS hiểu và ghi
nhớ.
5
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a.Mục tiêu:Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được
lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn
thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo.
c. Sản phẩm:hoàn thành bài tập;
d. Tổ chức thực hiện:
Câu 1. Câu hỏi này đưa ra quan điểm của một danh nhân về vai trò của lịch sử:
“Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống'.' GV có thể vận dụng phương pháp tranh luận
nhằm phát triển kĩ năng, tư duy phản biện của HS. GV chia lớp thành hai nhóm, thảo
luận và đại diện nhóm trả lời ý kiến. Có thể hai nhóm HS sẽ đồng tình hoặc không
đống tình với ý kiến đó. GV chú trọng khai thác lí do vì sao HS đồng tình hoặc không
đống tình, chấp nhận cả những lí do hợp lí khác ngoài SGK hay kiến thức vừa được
hình thành của HS. Cuối cùng, GV cẩn chốt lại ý kiến đúng.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những
vấn đề mới trong học tập.
b. Nội dung:GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ở lớp và hoàn thành bài tập ở nhà
c. Sản phẩm:bài tập nhóm
Câu 4. GV có thể hỏi HS về môn học mình yêu thích nhất, rồi đặt vấn đề: Nếu
thích học các môn khác thì có cần học lịch sử không và định hướng để HS trả lời:
- Học lịch sử để biết nguồn gốc tổ tiên và rút ra những bài học kinh nghiệm cho
cuộc sống nên bất cứ ai cũng cần.
- Mỗi môn học, ngành học đều có lịch sử hình thành và phát triển của nó: Toán
học có lịch sử ngành Toán học, Vật lí có lịch sử ngành Vật lí,... Nếu các em hiểu và
biết được lịch sử các ngành nghề thì sẽ giúp các em làm tốt hơn ngành nghề mình yêu
thích. Suy rộng ra, học lịch sử là để đúc rút kinh nghiệm, những bài học về sự thành
công và thất bại của quá khứ để phục vụ cho hiện tại và xây dựng cuộc sống mới
trong tương lai.
Đông Bắc, ngày
tháng 9 năm 2024
KÝ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Tổ trưởng
Bùi Văn Thuận
6
Ngày soạn: 14/9/2024
Ngày giảng: 6A1:
/9/2024
6A2:
/9/2024
Tiết 2; BÀI 2. DỰA VÀO ĐÂU ĐỂ BIẾT VÀ PHỤC DỰNG LẠI LỊCH SỬ?
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Sau bài học này, giúp HS:
1. Về kiến thức
- Phân biệt được các nguồn tư liệu chính: hiện vật, chữ viết, truyền miệng,
gốc,...
Trình bày được ý nghĩa và giá trị của các nguồn sử liệu đó.
2.Về năng lực
Biết thực hành sưu tẩm, phân tích, khai thác một số nguồn tư liệu đơn giản, phát
triển kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học.
3. Về phẩm chất
Bồi dưỡng các phẩm chất trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ thông qua hoạt động
thực hành sưu tầm, phân tích và khai thác một số tư liệu lịch sử.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- 3Giáo án biên soạn theo định hướng phát triền năng lực, phiếu học tập dành
cho HS.
- Một số tư liệu hiện vật, tranh ảnh được phóng to hoặc để trình chiếu, một số
mẩu chuyện lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
- SGK.
- Tìm hiểu trước một số truyền thuyết, câu chuyện về lịch sử và di tích lịch sử ở
địa phương.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
A: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học cần
đạt được, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào
tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung:HS dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh để trả lời các câu hỏi
theo yêu cầu của giáo viên
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
7
GV có thể sử dụng câu hỏi khai thác hình ảnh trong SGK để hỏi HS về những
hiểu biết của các em về hiện vật, về những điều các em cảm nhận, suy luận được
thông qua quan sát hình ảnh (trong hình là mặt trống đồng Ngọc Lũ - một hiện vật
tiêu biểu của nền văn minh Đông Sơn nổi tiếng của Việt Nam. Hoa văn trên mặt
trống mô tả phần nào đời sống vật chất, tinh thần của cư dân Việt cổ. Hình ảnh giúp
chúng ta có những suy đoán về đời sống vật chất, tinh thần của người xưa. Đây là
những tư liệu quý để nghiên cứu về quá khứ của người Việt cổ cũng như nền văn
minh Việt cổ,...).
HS có thể trả lời đúng, hoặc đúng một phần, hoặc không đúng những câu hỏi mà
GV nêu ra, điều đó không quan trọng.
Trên cơ sở đó, GV dẫn dắt HS vào bài học mới: Đó chính là nguồn sử liệu, mà
dựa vào đó các nhà sử học biết và phục dựng lại lịch sử.
B: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục 1. Tư liệu hiện vật
a. Mục tiêu:HS nêu được tư liệu hiện vật là những di tích, đồ vật,... còn lưu giữ
lại trong lòng đất hay trên mặt đất cũng như nêu được ý nghĩa của loại tư liệu này.
b. Nội dung:GV khai thác kênh hình, kiến thức trong SGK
c. Sản phẩm học tập:trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1:
- GV cho HS quan sát một số tư liệu
hiện vật đã chuẩn bị trước hoặc hình 2, 3
trong SGK; định hướng HS nhận xét: Điểm
chung của những tư liệu đó là gì? (GV có
thê' đặt những câu hỏi gợi ý: Hiện vật tìm
thấy ở đâu, có điểm gì đáng chú ý?,...). Trên
cơ sở đó rút ra khái niệm:
Bước 2:
- GV có thể tổ chức hoạt động cặp đôi
và thực hiện yêu cầu: Kể thêm một số tư liệu
hiện vật mà em biết. HS tìm những đổ vật
trong gia đình rồi trao đổi với bạn, cùng
nhau thảo luận đề rút ra đổ vật nào là tư liệu
hiện vật. HS có thể trả lời đúng hoặc sai,
GV khuyến khích và dẫn dắt các em đi đến
kiến thức đúng.
Bước 3:
- GV có thể mở rộng phân tích thêm để
HS thấy được những ưu điểm, nhược điếm
của tư liệu hiện vật thông qua phân tích một
ví dụ cụ thể (ngói úp trang trí đôi chim
phượng bằng đất nung cho thấy một cách
trực quan những hoa văn tinh xảo được
8
Những di tích hoặc đồ vật của người
xưa còn lưu giữ lại trong lòng đất hay
trên mặt đất được gọi chung là những
tư liệu hiện vật. Nền móng nhà, các lỗ
chân cột gỗ, đường cống tiêu, thoát
nước, giếng nước và nhiều di vật như
gạch “Giang lây quân,'đầu ngói ống
trang trí hình thú, ngói úp trang trí đôi
chim phượng bằng đất nung,... được
khai quật ở di tích Hoàng thành Thăng
Long đều là những tư liệu hiện vật quý
giá, là minh chứng sinh động cho bề
dày lịch sử - văn hoá của Hoàng thành
Thăng Long, chứng tỏ nơi đây đã từng
là một kinh đô sầm uất của nước ta.
khắc trên đó, chứng tỏ trình độ kĩ thuật đã
phát triển, đời sống tinh thần phong phú của
người xưa,... nhưng đó chỉ là hiện vật “câm”
và thường không còn nguyên vẹn và đầy
đủ,...).
Bước 4:
GV đánh giá kết quả hoạt động của HS .
Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành
cho học sinh.
9
Mục 2. Tư liệu chữ viết
a. Mục tiêu:HS rút ra được khái niệm và ý nghĩa của tư liệu chữ viết
b. Nội dung:GV sử dụng kênh hình, Hs thảo luận nhóm
c. Sản phẩm học tập:trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1:
- GV cho HS đọc đoạn tư liệu Di chúc
của Hồ Chí Minh, thảo luận cặp đôi về câu - Tư liệu chữ viết là những bản ghi, tài
hỏi: Đoạn tư liệu trên cho em biết thông tin liệu chép tay hay sách được in, khắc.
gì? Để giúp HS khai thác tốt những thông Tư liệu chữ viết còn lại đến ngày nay
tin chính của tư liệu, GV gợi ý HS xác định hết sức phong phú và đa dạng, có thê'
các từ khoá thể hiện nội dung cốt lõi, thông chiếm tới quá nửa các loại tư liệu hiện
qua đó để trả lời câu hỏi.
có.
+ GV cho đại diện cặp đôi trả lời trước - Nguồn tư liệu này cho chúng ta biết
lớp, HS khác có thể bổ sung, sau đó GV có tương đối đầy đủ về các mặt đời sống
thề chốt câu trả lời.
trong quá khứ của con người.
Bước 2:
- GV có thể gợi ý để HS hiểu thêm về
sự ra đời của chữ viết: Lúc đầu chỉ là những
kí hiệu rời rạc, sau đó mới được chắp nối,
ghép hoàn chỉnh và tuân theo những quy tắc
(ngữ pháp) nhất định. Để hiểu về lịch sử ra
đời của chữ viết, HS sẽ được tìm hiểu kĩ hơn
trong Chương III
- . Xã hội cổ đại.
Bước 3:
- GV nhấn mạnh: Từ khi có chữ viết,
con người biết ghi chép các sự vật, hiện
tượng,... thành những câu chuyện hay những
bộ sử đồ sộ. Chữ có thể được khắc trên
xương, mai rùa, bia đá, chuông đổng, viết
trên đất sét, lá cây, vải,... và sau này là in
trên giấy, từ đó đặt câu hỏi cho HS: Em hiểu
thế nào là tư liệu chữ viết? Vì sao bia Tiến
sĩ ở Văn Miếu (Hà Nội) được xem là tư liệu
chữ viết?
+ HS đọc thông tin và qua ví dụ cụ thể
có thể trả lời được: Tư liệu chữ viết là
những bản ghi, tài liệu chép tay hay sách
được in, khắc chữ; ghi chép tương đối đầy
đủ về đời sống con người.
+ Hình 4. Những tấm bia ghi tên những
10
Nó đánh dấu loài người đã bước vào
thời đại văn minh, tách hẳn loài người
khỏi các loài động vật cao cấp khác.
Nhờ có chữ viết, mọi sự việc trong đời
sống cho đến những suy nghĩ, tư
tưởng,... của con người có thể đều
được ghi chép lại và lưu giữ cho muôn
đời sau.
người đỗ Tiến sĩ thời xưa ở Văn Miếu (Hà
Nội) được xem là tư liệu chữ viết vì: trên bia
có ghi chép (một cách khách quan) tên của
những người đỗ Tiến sĩ trong các khoa thi từ
thời Lê sơ đến thời Lê trung hưng (1442 1779). Qua đó, các nhà sử học biết được
những thông tin quan trọng về các vị tiến sĩ
của nước nhà cũng như về nền giáo dục
nước ta thời kì đó.
Bước 4:
- GV có thể mở rộng, định hướng cho
HS nhận xét về ưu điểm (cho biết khá đầy
đủ), nhược điểm (chịu ảnh hưởng bởi ý thức
chủ quan của người viết) của loại tư liệu chữ
viết.
11
Mục 3. Tư liệu truyền miệng
a. Mục tiêu:HS hiểu được tư liệu truyền miệng là gì và nêu được một số ví dụ về loại
tư liệu này.
b. Nội dung:GV có thể chia lớp thành các nhóm (đã phân công từ trước)
c. Sản phẩm học tập:trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
Bước 1:
- GV đặt câu hỏi: Hãy kể một số truyền
thuyết, truyện cổ tích mà em đã từng được nghe
hoặc biết. Sau khi HS trả lời (có thể kể đúng
hoặc chưa đúng), GV dẫn dắt để HS trả lời câu
hỏi: Theo em, thế nào là tư liệu truyền miệng?
+ HS nêu được: Tư liệu truyền miệng là
những câu chuyện dân gian (thần thoại, truyến
thuyết, cổ tích,...) được kể truyền miệng từ đời
này qua đời khác.
Bước 2, 3:
- Từ đó, GV đặt câu hỏi: Hình 5 trong SGK
giúp em liên tưởng đến truyền thuyết nào trong
dân gian?
Bước 4:
- GV có thể chia lớp thành các nhóm (đã
phân công từ trước). Các nhóm có thể tổ chức
thành một vở kịch ngắn hoặc cử đại diện kể lại
vắn tắt nội dung truyền thuyết Sơn Tinh - Thuỷ
Tinh, Thánh Gióng,... Sau đó, GV có thể đặt ra
yêu cầu: Chỉ ra các yếu tố mang tính lịch sử
thông qua mỗi truyền thuyết đó.
12
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- Tư liệu truyền miệng là những
câu chuyện dân gian được kể
truyền miệng từ đời này qua đời
khác nên khá phong phú và đa
dạng. Tư liệu truyền miệng có thể
là những truyện cổ tích, thần thoại,
ngụ ngôn, có thể bao hàm cả
những ca dao, hò vè, câu đối,...
Tư liệu truyền miệng bao giờ cũng
chứa đựng những yếu tố lịch sử,
phản ánh một phần hiện thực cuộc
sống quá khứ.
Mục 4. Tư liệu gốc
a. Mục tiêu:HS phân biệt được tư liệu gốc, tư liệu chữ viết, tư liệu hiện vật và tư liệu
truyền miệng; đồng thời hiểu được tư liệu gốc là những tư liệu cung cấp những thông
tin đầu tiên và trực tiếp về một sự kiện nào đó.
b. Nội dung:Có thể khai thác chính các tư liệu chữ viết, hình ảnh đã được sử dụng ở
các mục trên (thuộc tư liệu gốc).
c. Sản phẩm học tập:trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1:
Tư liệu gốc là những tư liệu cung cấp
- Sau khi tổ chức cho HS tìm hiểu những thông tin đầu tiên và trực tiếp về
về ba loại tư liệu trên, GV đặt câu hỏi một sự kiện hay biến cố tại thời kì lịch sử
cho HS thảo luận: Em hiểu thế nào là tư nào đó. Tư liệu gốc bao giờ cũng cung cấp
liệu gốc? Nêu ví dụ cụ thể.
những thông tin chính xác và đáng tin cậy
Bước 2:
hơn cả. Tuy nhiên, tư liệu gốc thường chỉ
- GV chốt lại: Cả ba loại tư liệu trên cung cấp những thông tin về một mặt, một
đểu có những nguồn gốc, xuất xứ khác khía cạnh nào đó của sự kiện mà không
nhau. Có loại được tạo nên bởi chính thể cho ta biết toàn cảnh các sự kiện đã
những người tham gia hoặc chứng kiến xảy ra.
sự kiện, biến cố đã xảy ra, hay là sản
phẩm của chính thời kì lịch sử đó - đó là
tư liệu gốc. Những tài liệu được biên
soạn lại dựa trên các tư liệu gốc thì được
gọi là những tư liệu phái sinh. Tư liệu
gốc bao giờ cũng có giá trị, đáng tin cậy
hơn tư liệu phái sinh.
Bước 3:
- GV có thể dẫn ra những ví dụ cụ
thể và phân tích thêm để HS hiểu rõ hơn
về các loại hình tư liệu lịch sử; khuyến
khích HS nêu được những ví dụ theo
hiểu biết của các em.
Bước 4:
- GV có thể mở rộng cho HS: Các nhà
nghiên cứu lịch sử có vai trò như thế
nào? Vì sao họ được ví như những
“thám tử”? (Muốn biết và dựng lại lịch
sử trong quá khứ, các nhà nghiên cứu
phải đi tìm tòi các bằng chứng (cũng
chính vì thế mà họ được ví như “thám
tử”), tức là các tư liệu lịch sử, sau đó
khai thác, phân tích, phê phán,... về các
tư liệu đó, giải thích và trình bày lại lịch
13
sử theo cách của mình).
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a.Mục tiêu:Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được
lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn
thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo.
c. Sản phẩm:hoàn thành bài tập;
d. Tổ chức thực hiện:
Câu 2. Chỉ có hình 5 không phải là tư liệu gốc. Cần lưu ý thêm là việc phân loại
các loại tư liệu chỉ là tương đối và cần xem xét trên nhiều khía cạnh khác nhau một
cách linh hoạt. Những tấm bia đá ở Văn Miếu (Hà Nội) có thể vừa là tư liệu hiện vật
vừa là tư liệu chữ viết, vì những bản văn khắc trên bia là tư liệu chữ viết, còn tấm bia
lại là tư liệu hiện vật.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những
vấn đề mới trong học tập.
b. Nội dung:GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ở lớp và hoàn thành bài tập ở nhà
c. Sản phẩm:bài tập nhóm
Câu 4. GV có thể sử dụng phiếu học tập, trong đó nêu rõ nhiệm vụ của HS: Em
hãy kể tên các loại tư liệu lịch sử mà em biết. GV định hướng: Trong cuộc sống,
xung quanh các em đều tồn tại rất nhiều các dạng tư liệu lịch sử. Em có thể liệt kê ở
nhà hoặc nơi em sinh sống có những tư liệu cụ thể nào giúp em tìm hiểu về những gì
đã xảy ra trong quá khứ? Kể tên các hiện vật đó. Dựa vào tư liệu giúp em biết được
điểu gì?... (GV có thể gợi ý: Đó có thể là những vật quen thuộc, gần gũi như bình
gốm, mâm đồng, bút, sách, vở, các công trình kiến trúc, gắn liền với các địa danh,
con người cụ thể,...). Thực hiện nhiệm vụ học tập này góp phần vào quá trình biến
những kiến thức lịch sử hàn lâm trở nên gần gũi, thiết thực hơn.
Đông Bắc, ngày 14 tháng 9 năm 2024
KÝ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Tổ trưởng
Bùi Văn Thuận
14
Ngày soạn: 21/9/2024
Ngày giảng: 6A1:
/9/2024
6A2:
/9/2024
BÀI 3. THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Sau bài học này, giúp HS:
1. Năng lực
- Nêu được một số khái niệm: thập kỉ, thế kỉ, thiên niên kỉ, âm lịch, dương lịch,
Công lịch, trước Công nguyên, Công nguyên, dương lịch, âm lịch,...; cách tính thời
gian trong lịch sử.
- Biết cách đọc, ghi các mốc thời gian trong lịch sử.
Biết vận dụng cách tính thời gian trong học tập lịch sử; vẽ được biểu đồ thời gian,
tính được các mốc thời gian.
2. Về phẩm chất
Tiếp tục bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ và trách nhiệm.
II. CHUẨN BỊ
Giáo viên
Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho
HS.
Một số tranh ảnh được phóng to, một số mẩu chuyện lịch sử tiêu biểu gắn với
nội dung bài học.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2.Học sinh
-SGK.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV
A: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học cần
đạt được, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào
tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung:HS dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh để trả lời các câu hỏi
theo yêu cầu của giáo viên
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
- GV có thể gợi ý để HS đưa ra các nhận xét khi quan sát tờ lịch: Trên tờ lịch có
ghi hai ngày khác nhau, ở góc phải còn ghi thêm: ngày Quý Sửu, tháng Bính Thân,
năm Tân Sửu.
- Sau đó, GV đặt câu hỏi: Vì sao lại như vậy? (Đó là cách tính và ghi thời gian
trên tờ lịch theo cả ngày âm lịch và Công lịch). HS có thể trả lời đúng, hoặc không
đúng những câu hỏi mà GV nêu ra, điều đó không quan trọng. Dựa vào đó, GV dẫn
dắt HS vào bài học mới: Thời gian trong lịch sử.
B: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục 1. Vì sao phải xác định thời gian trong lịch sử?
15
a. Mục tiêu:HS nêu được việc xác định thời gian là một trong những yêu cầu bắt
buộc của khoa học lịch sử.
HS nêu được vì sao phải xác định được thời gian trong lịch sử: muốn hiểu và phục
dựng lại lịch sử, cần sắp xếp tất cả sự kiện theo đúng trình tự.
b. Nội dung:GV có thể cho HS trình bày hiểu biết của mình (cá nhân/nhóm HS)
c. Sản phẩm học tập:trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1:
- GV có thể ra bài tập nhỏ cho HS: Hãy lập
đường thời gian những sự kiện quan trọng của cá
nhân em trong khoảng hai năm gần đây
+ GV gợi ý: Đường thời gian đó chính là lịch
sử phát triển của cá nhân em trong thời gian năm
năm: sự kiện nào diễn ra trước, sự kiện nào diễn
ra sau,...). Từ đó có thể cho HS ôn lại kiến thức
cũ: Lịch sử là quá trình thay đổi của sự vật theo
thời gian và trả lời câu hỏi: Ví sao phải xác định
thời gian trong lịch sử?
Yêu cầu cần đạt: HS nêu được việc xác định
thời gian là một trong những yêu cầu bắt buộc
của khoa học lịch sử.
Bước 2:
- GV nhấn mạnh: Để tính được thời gian, từ
xa xưa loài người đã rất quan tâm và phát minh
ra nhiều dụng cụ để tính thời gian khác nhau. Ví
dụ: phát minh ra đống hồ cát, đồng hồ nước,
đồng hồ mặt trời,...
Bước 3;
- Để giúp HS mở rộng hiểu biết về các dụng
cụ tính thời gian này của người xưa, GV có thể
cho HS trình bày hiểu biết của mình (cá
nhân/nhóm HS), rồi giới thiệu sơ lược về một số
dụng cụ như hướng dẫn trong mục b ỏ' trên. Có
thể mỏ' rộng cho HS kể thêm một số cách tính
thời gian khác mà các em biết.
Yêu cầu cần đạt: HS nêu được vì sao phải
xác định được thời gian trong lịch sử: muốn hiểu
và phục dựng lại lịch sử, cần sắp xếp tất cả sự
kiện theo đúng trình tự. HS kể được một số cách
xác định thời gian của người xưa (cả trong SGK
và thông tin mà các em tìm kiếm thêm).
Bước 4:
16
- Việc sắp xếp các sự kiện theo trình
tự thời gian là một trong những yêu
cầu bắt buộc của khoa học lịch sử,
nhằm dựng lại lịch sử một cách chân
thực nhất.
- Để đo đếm được thời gian, ta
cần biết cách tính thời gian. Để tính
được thời gian từ xưa loài người đã
sáng tạo ra nhiều loại công cụ như
đồng hồ, đồng hồ cát (nguyên tắc
cũng như đồng hồ nước), đồng hồ đo
bằng ánh sáng mặt trời ..
GV đánh giá kết quả hoạt động của HS . Chính
xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
17
Mục 2. Cách tính thời gian trong lịch sử
a. Mục tiêu:HS nêu được khái niệm vê' thập kỉ, thế kỉ, thiên niên kỉ,...; các cách tính
thời gian và thực hành trong từng trường hợp cụ thể
- b. Nội dung:Dựa vào gợi ý nội dung kênh hình, tư liệu ở trên, GV có thể giải
thích đơn giản giúp HS hiểu được cách tính âm lịch và dương lịch, cũng như vai trò
của các loại lịch trong đời sống.
c. Sản phẩm học tập:trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1:
- GV nêu vấn để: Có lẽ, cơ sở đầu tiên
mà con người dùng để phân biệt thời gian là
sáng và tối hay ngày và đêm. Từ đó, con
người rút ra nhân tố đã dẫn đến sự khác nhau
đó chính là chu kì quay của Mặt Trăng và
Mặt Trời (lúc đầu con người lẩm tưởng Mặt
Trời quay quanh Trái Đất). Do nhận thức và
nhu cầu thực tiễn cuộc sống mà con người đã
nghĩ ra các cách làm lịch khác nhau, đó là âm
lịch và dương lịch.
Dựa vào gợi ý nội dung kênh hình, tư liệu ở
trên, GV có thể giải thích đơn giản giúp HS
hiểu được cách tính âm lịch và dương lịch,
cũng như vai trò của các loại lịch trong đời
sống.
Bước 2:
- GV có thể mở rộng cho HS: Quan sát
hình 1 kết hợp vói hiểu biết của mình để trả
lời câu hỏi: Người Việt Nam hiện nay đón tết
Nguyên đán dựa theo loại lịch nào? Sau khi
HS trả lời, GV dẫn dắt thêm: Trên tờ lịch,
ngoài ngày dương lịch còn ghi ngày âm lịch.
GV có thể đặt câu hỏi cho HS trả lời: Theo
em, cách tính thời gian thống nhất trên toàn
thế giới có cần thiết không? Vì sao? từ đó nêu
được lí do Công lịch ra đời.
Bước 3:
GV giải thích các khái niệm trước Công
nguyên, thiên niên lả, thế kỉ,... và cách tính
các mốc thời gian.
GV có thể nêu ra những mốc thời gian cụ thể,
ví dụ: Năm 1500 TCN cách hiện nay bao
nhiêu năm?... để HS trả lời và rút ra quy tắc
18
- Từ rất xa xưa, do nhu cầu ghi
chép và sắp xếp các sự việc theo thứ
tự thời gian nên từ xa xưa con người
đã nghĩ ra cách làm lịch.
- Trước kia mỗi dân tộc hay khu
vực dùng một loại lịch riêng. Tuy
nhiên, xã hội ngày càng phát triển,
việc giao lưu, trao đổi giữa các dân
tộc, khu vực ngày càng mở rộng.
Điều đó đòi hỏi phải có cách tính thời
gian thống nhất trên toàn thế giới. Vì
thế, dựa vào các thành tựu khoa học,
dương lịch đã được hoàn chỉnh để
các dần tộc đều có thể sử dụng, đó là
Công lịch. Công lịch lấy năm ra đời
của chúa Giê-su (tương truyền là
người sáng lập ra đạo Thiên Chúa) là
năm đầu tiên của Công nguyên. Ngay
trước năm đó là năm 1 trước Công
nguyên (viết tắt là TCN).
tính.
Bước 4:
- GV có thể sử dụng câu hỏi ở hoạt động
mở đầu để HS trả lời và chốt ý: Trên tờ lịch
in ngày, tháng, năm của cả Công lịch và âm dương lịch vì nước ta dùng đồng thời cả hai
loại lịch.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a.Mục tiêu:Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được
lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn
thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo.
c. Sản phẩm:hoàn thành bài tập;
d. Tổ chức thực hiện:
Câu 1. Đây là bài luyện tập cách tính và quy đổi các mốc thời gian trong lịch sử.
Việc luyện tập này là rất cần thiết. Ở đây có những thuật ngữ cần phân biệt: TCN,
trước đây, cách ngày nay,... Khi nói: 5 000 năm trước đây thì cũng là cách đây 5 000
năm và là khoảng năm 3000 TCN. Muốn biết 5 000 năm trước đây là vào năm bao
nhiêủ TCN thì ta lấy 5000 - 2021 sẽ ra là năm 2979 TCN.
Tương tự như vậy:
Khoảng thiên niên kì III TCN cách năm hiện tại (2021): 3000 + 2021 = 5021 năm
Năm 208 TCN cách năm hiện tại (2021): 2021 + 208 = 2229 năm
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những
vấn đề mới trong học tập.
b. Nội dung:GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ở lớp và hoàn thành bài tập ở nhà
c. Sản phẩm:bài tập nhóm
( Câu 2,3 HS về nhà hoàn thành)
Đông Bắc, ngày 21 tháng 9 năm 2024
KÝ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Tổ trưởng
Bùi Văn Thuận
19
Ngày soạn: 28/9/2024
Ngày giảng: 6A1:
/9/2024
6A2:
/10/2024
CHƯƠNG 2: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
BÀI 4. NGUỒN GỐC LOÀI NGƯỜI
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẨU
Sau bài học này, giúp HS:
1 .Năng lực
- Mô tả được quá trình tiến hoá từ Vượn người thành người trên Trái Đất.
- Xác định được dấu tích của Người tối cổ ở Đông Nam Á và Việt Nam.
- Biết sưu tầm, khai thác tư liệu, kênh hình trong học tập lịch sử, rèn luyện năng
lực tìm hiểu lịch sử.
- Biết trình bày, suy luận, phản biện, tranh luận về một vấn đề lịch sử, rèn luyện
năng lực nhận thức và tư duy lịch sử.
2. Phẩm chất
Bồi dưỡng các phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Lược đồ dấu tích của quá trình chuyền biến từ Vượn người thành người ở
Đông Nam Á .
- Một số hình ảnh công cụ đồ đá, răng h...
Ngày giảng: 6A1:
/9/2024
6A2:
/9/2024
Tiết 1
BÀI 1. LỊCH SỬ VÀ CUỘC SỐNG
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Về kiến thức
- Các khái niệm lịch sử và môn Lịch sử.
- Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ.
- Vì sao cần học lịch sử.
2. Về năng lực
- Tìm hiểu lịch sử: thông qua quan sát, sưu tầm tư liệu, bước đầu nhận diện và phân
biệt được các khái niệm lịch sử và khoa học lịch sử, các loại hình và dạng thức khác
nhau của các nguồn tài liệu cơ bản của khoa học lịch sử.
- Nhận thức và tư duy lịch sử: bước đầu giải thích được mối quan hệ giữa các sự
kiện lịch sử với hoàn cảnh lịch sử, vai trò của khoa học lịch sử đối với cuộc sống.
- Vận dụng: biết vận dụng được cách học môn Lịch sử trong từng bài học cụ thể.
3. Về phẩm chất
Bồi dưỡng các phẩm chất yêu nước, nhân ái,...
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho
HS.
- Một số tranh ảnh được phóng to, một số mẩu chuyện lịch sử tiêu biểu gắn với nội
dung bài học.
2. Học sinh
- SGK.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
A: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học cần
đạt được, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào
tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung:HS dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh để trả lời các câu hỏi
theo yêu cầu của giáo viên
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
1
Phần này đưa ra các hình ảnh liên quan đến các thế hệ máy tính điện tử tiêu biểu
từ khi xuất hiện cho đến ngày nay, nhằm giới thiệu sự thay đổi, phát triển của các loại
hình máy tính qua thời gian.
GV có thể sử dụng nội dung này để dẫn dắt, định hướng nhận thức của HS vào
bài học, rằng sự thay đổi của máy tính điện tử theo thời gian như vậy chính là lịch sử.
GV lấy ví dụ gần gũi, sát thực với HS và đặt câu hỏi: Sự thay đổi của các sự
vật/hiện tượng theo thời gian đó được hiểu là gì? Đó chính là quá trình hình thành và
phát triển của mọi sự vật, hiện tượng và cũng là lịch sử của sự vật, hiện tượng đó. GV
nêu ra vấn đề để định hướng nhận thức của HS: Vậy lịch sử là gì? Vì sao phải học
lịch sử?,... để dẫn dắt vào bài mới.
B: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục 1. Lịch sử là gì?
a. Mục tiêu:HS hiểu được lịch sử là tất cả những gì đã xảy ra trong quá khứ và
lịch sử là một môn khoa học nghiên cứu và phục dựng lại quá khứ. Môn Lịch sử là
môn học tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển của xã hội loài người trên cơ sở
những thành tựu của khoa học lịch sử.
b. Nội dung:GV có thê' sử dụng đố dùng trực quan, tư liệu lịch sử, sử dụng
phương pháp dạy học nêu vấn đề, thảo luận nhóm,... đê' tiến hành các hoạt động dạy
học.
c. Sản phẩm học tập:trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1:
Sau phần thảo luận, trả lời của HS đề
mở đầu bài học mới, GV tiếp tục dẫn dắt:
Sự thay đổi của các dạng máy tính hay một
sự vật, hiện tượng qua thời gian như vậy
chính là lịch sử hình thành và phát triền của
sự vật, hiện tượng đó. Sự thay đổi đó diễn
ra ở mọi nơi, mọi lúc.
Bước 2:
GV có thể định hướng HS tiếp tục lấy
thêm một số ví dụ khác trong tự nhiên và
đời sống xã hội và cùng thảo luận đê' khắc
sâu kiến thức. Từ đó, GV giải thích: Lịch
sử là gì? Đó chính là những gì có thật đã
xảy ra trong quá khứ và lịch sử xã hội loài
người là những hoạt động của con người từ
khi xuất hiện đến ngày nay. Môn Lịch sử
mà các em được học chỉ nghiên cứu lịch sử
loài người.
Bước 3:
- GV có thể cho HS đọc một câu
2
- Lịch sử là tất cả những gì đã xảy
ra trong quá khứ và lịch sử là một khoa
học nghiên cứu về quá khứ của loài
người.
- Môn học Lịch sử là môn học tìm
hiểu về quá khứ của loài người trên cơ
sở của khoa học lịch sử.
chuyện lịch sử hay xem một bức tranh
(ảnh), sau đó cùng thảo luận để trả lời câu
hỏi: Đó có phải là lịch sử không? (Đó
chính là lịch sử được con người ghi chép
hay chụp lại, tức là lịch sử được nhận thức).
Và chính nhờ những câu chuyện hay hình
ảnh đó mà lịch sử được lưu giữ lại, các nhà
khoa học tiến hành sưu tập, nghiên cứu các
tài liệu đó và phục dựng lại lịch sử một
cách chân thực nhất. Đó là khoa học lịch
sử.
Bước 4:
GV đánh giá kết quả hoạt động của HS .
Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành
cho học sinh.
3
Mục 2. Vì sao phải học lịch sử?
a. Mục tiêu:HS nêu được vai trò của lịch sử và đặt ra yêu cầu phải hiểu rõ lịch sử
dân tộc để hiểu biết vế nguồn gốc, truyền thống lịch sử nước nhà,...
b. Nội dung: GV sử dụng phương pháp vấn đáp.
c. Sản phẩm học tập:trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1:
- GV yêu cầu HS giới thiệu vắn tắt về
gia đình mình (gốm mấy thế hệ, là những
ai, những sự kiện đáng nhớ, truyền thống
gia đình,...) và giải thích: biết được nguồn
gốc, truyến thống gia đình thông qua ai,
thông qua phương tiện nào và điều đó có
tác dụng như thế nào,...
Yêu cầu cần đạt: HS hiểu được cội Học lịch sử để hiểu biết về cội nguồn
nguồn của bản thân, gia đình, dòng họ, tự của bản thân, gia đình, dòng họ, dân
hào vế truyền thống gia đình và xác định tộc, và rộng hơn là của cả loài người;
được trách nhiệm của mình để kế tục truyển biết trong quá khứ con người đã sống,
thống đó,...
đã lao động để cải tạo tự nhiên, xã hội
Bước 2:
ra sao,...
- GV hướng dẫn HS khai thác hai câu Học lịch sử giúp đúc kết những bài học
thơ của Chủ tịch Hồ Chí Minh được dẫn kinh nghiêm vế sự thành công và thất
trong SGK để rút ra ý nghĩa của việc học bại của quá khứ để phục vụ hiện tại và
lịch sử (hai câu thơ đã chỉ ra yêu cầu củng xây dựng cuộc sống trong tương lai.
như ý nghĩa, vai trò của việc học lịch sử
(“phải biết sử” để “tường gốc tích”).
Bước 3:
GV có thể khai thác thêm mục “Kết nối với
ngày nay” bằng cách đặt câu hỏi cho HS
thảo luận và trả lời: Em hiểu như thế nào về
ý nghĩa của lời căn dặn của Bác Hồ? Tại
sao Bác lại chọn địa điểm tại Đền Hùng để
căn dặn các chiến sĩ? Lời căn dặn của Bác
có ý nghĩa gì?... GV kết luận:
Yêu cầu cẩn đạt: HS nêu được vai trò của
lịch sử và đặt ra yêu cầu phải hiểu rõ lịch sử
dân tộc để hiểu biết vế nguồn gốc, truyền
thống lịch sử nước nhà,...
Bước 4:
GV cho HS quan sát hai tác phẩm nghiên
cứu lịch sử (một tác phẩm nghiên cứu lịch
sử Việt Nam và một tác phẩm nghiên cứu
lịch sử thế giới) và cho biết tác dụng của
4
việc biên soạn hai tác phẩm đó. Trước khi
HS trả lời, GV có thể giới thiệu qua tác giả,
nội dung của hai tác phẩm đó, từ đó HS nêu
được: Việc biên soạn hai tác phẩm của các
nhà sử học chính là giúp chúng ta tìm hiểu
về quá khứ, cội nguồn,... của dần tộc và
nhân loại. Để từ đó, chúng ta đúc kết những
bài học kinh nghiệm về sự thành công và
thất bại của quá khứ để phục vụ hiện tại và
xây dựng tương lai. Từ việc đặt câu hỏi trên
đề HS trả lời và đó cũng chính là câu trả lời
cho câu hỏi: Vỉ sao phải học lịch sử? GV
có thể chốt lại kiến thức cho HS hiểu và ghi
nhớ.
5
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a.Mục tiêu:Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được
lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn
thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo.
c. Sản phẩm:hoàn thành bài tập;
d. Tổ chức thực hiện:
Câu 1. Câu hỏi này đưa ra quan điểm của một danh nhân về vai trò của lịch sử:
“Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống'.' GV có thể vận dụng phương pháp tranh luận
nhằm phát triển kĩ năng, tư duy phản biện của HS. GV chia lớp thành hai nhóm, thảo
luận và đại diện nhóm trả lời ý kiến. Có thể hai nhóm HS sẽ đồng tình hoặc không
đống tình với ý kiến đó. GV chú trọng khai thác lí do vì sao HS đồng tình hoặc không
đống tình, chấp nhận cả những lí do hợp lí khác ngoài SGK hay kiến thức vừa được
hình thành của HS. Cuối cùng, GV cẩn chốt lại ý kiến đúng.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những
vấn đề mới trong học tập.
b. Nội dung:GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ở lớp và hoàn thành bài tập ở nhà
c. Sản phẩm:bài tập nhóm
Câu 4. GV có thể hỏi HS về môn học mình yêu thích nhất, rồi đặt vấn đề: Nếu
thích học các môn khác thì có cần học lịch sử không và định hướng để HS trả lời:
- Học lịch sử để biết nguồn gốc tổ tiên và rút ra những bài học kinh nghiệm cho
cuộc sống nên bất cứ ai cũng cần.
- Mỗi môn học, ngành học đều có lịch sử hình thành và phát triển của nó: Toán
học có lịch sử ngành Toán học, Vật lí có lịch sử ngành Vật lí,... Nếu các em hiểu và
biết được lịch sử các ngành nghề thì sẽ giúp các em làm tốt hơn ngành nghề mình yêu
thích. Suy rộng ra, học lịch sử là để đúc rút kinh nghiệm, những bài học về sự thành
công và thất bại của quá khứ để phục vụ cho hiện tại và xây dựng cuộc sống mới
trong tương lai.
Đông Bắc, ngày
tháng 9 năm 2024
KÝ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Tổ trưởng
Bùi Văn Thuận
6
Ngày soạn: 14/9/2024
Ngày giảng: 6A1:
/9/2024
6A2:
/9/2024
Tiết 2; BÀI 2. DỰA VÀO ĐÂU ĐỂ BIẾT VÀ PHỤC DỰNG LẠI LỊCH SỬ?
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Sau bài học này, giúp HS:
1. Về kiến thức
- Phân biệt được các nguồn tư liệu chính: hiện vật, chữ viết, truyền miệng,
gốc,...
Trình bày được ý nghĩa và giá trị của các nguồn sử liệu đó.
2.Về năng lực
Biết thực hành sưu tẩm, phân tích, khai thác một số nguồn tư liệu đơn giản, phát
triển kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học.
3. Về phẩm chất
Bồi dưỡng các phẩm chất trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ thông qua hoạt động
thực hành sưu tầm, phân tích và khai thác một số tư liệu lịch sử.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- 3Giáo án biên soạn theo định hướng phát triền năng lực, phiếu học tập dành
cho HS.
- Một số tư liệu hiện vật, tranh ảnh được phóng to hoặc để trình chiếu, một số
mẩu chuyện lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
- SGK.
- Tìm hiểu trước một số truyền thuyết, câu chuyện về lịch sử và di tích lịch sử ở
địa phương.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
A: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học cần
đạt được, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào
tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung:HS dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh để trả lời các câu hỏi
theo yêu cầu của giáo viên
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
7
GV có thể sử dụng câu hỏi khai thác hình ảnh trong SGK để hỏi HS về những
hiểu biết của các em về hiện vật, về những điều các em cảm nhận, suy luận được
thông qua quan sát hình ảnh (trong hình là mặt trống đồng Ngọc Lũ - một hiện vật
tiêu biểu của nền văn minh Đông Sơn nổi tiếng của Việt Nam. Hoa văn trên mặt
trống mô tả phần nào đời sống vật chất, tinh thần của cư dân Việt cổ. Hình ảnh giúp
chúng ta có những suy đoán về đời sống vật chất, tinh thần của người xưa. Đây là
những tư liệu quý để nghiên cứu về quá khứ của người Việt cổ cũng như nền văn
minh Việt cổ,...).
HS có thể trả lời đúng, hoặc đúng một phần, hoặc không đúng những câu hỏi mà
GV nêu ra, điều đó không quan trọng.
Trên cơ sở đó, GV dẫn dắt HS vào bài học mới: Đó chính là nguồn sử liệu, mà
dựa vào đó các nhà sử học biết và phục dựng lại lịch sử.
B: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục 1. Tư liệu hiện vật
a. Mục tiêu:HS nêu được tư liệu hiện vật là những di tích, đồ vật,... còn lưu giữ
lại trong lòng đất hay trên mặt đất cũng như nêu được ý nghĩa của loại tư liệu này.
b. Nội dung:GV khai thác kênh hình, kiến thức trong SGK
c. Sản phẩm học tập:trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1:
- GV cho HS quan sát một số tư liệu
hiện vật đã chuẩn bị trước hoặc hình 2, 3
trong SGK; định hướng HS nhận xét: Điểm
chung của những tư liệu đó là gì? (GV có
thê' đặt những câu hỏi gợi ý: Hiện vật tìm
thấy ở đâu, có điểm gì đáng chú ý?,...). Trên
cơ sở đó rút ra khái niệm:
Bước 2:
- GV có thể tổ chức hoạt động cặp đôi
và thực hiện yêu cầu: Kể thêm một số tư liệu
hiện vật mà em biết. HS tìm những đổ vật
trong gia đình rồi trao đổi với bạn, cùng
nhau thảo luận đề rút ra đổ vật nào là tư liệu
hiện vật. HS có thể trả lời đúng hoặc sai,
GV khuyến khích và dẫn dắt các em đi đến
kiến thức đúng.
Bước 3:
- GV có thể mở rộng phân tích thêm để
HS thấy được những ưu điểm, nhược điếm
của tư liệu hiện vật thông qua phân tích một
ví dụ cụ thể (ngói úp trang trí đôi chim
phượng bằng đất nung cho thấy một cách
trực quan những hoa văn tinh xảo được
8
Những di tích hoặc đồ vật của người
xưa còn lưu giữ lại trong lòng đất hay
trên mặt đất được gọi chung là những
tư liệu hiện vật. Nền móng nhà, các lỗ
chân cột gỗ, đường cống tiêu, thoát
nước, giếng nước và nhiều di vật như
gạch “Giang lây quân,'đầu ngói ống
trang trí hình thú, ngói úp trang trí đôi
chim phượng bằng đất nung,... được
khai quật ở di tích Hoàng thành Thăng
Long đều là những tư liệu hiện vật quý
giá, là minh chứng sinh động cho bề
dày lịch sử - văn hoá của Hoàng thành
Thăng Long, chứng tỏ nơi đây đã từng
là một kinh đô sầm uất của nước ta.
khắc trên đó, chứng tỏ trình độ kĩ thuật đã
phát triển, đời sống tinh thần phong phú của
người xưa,... nhưng đó chỉ là hiện vật “câm”
và thường không còn nguyên vẹn và đầy
đủ,...).
Bước 4:
GV đánh giá kết quả hoạt động của HS .
Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành
cho học sinh.
9
Mục 2. Tư liệu chữ viết
a. Mục tiêu:HS rút ra được khái niệm và ý nghĩa của tư liệu chữ viết
b. Nội dung:GV sử dụng kênh hình, Hs thảo luận nhóm
c. Sản phẩm học tập:trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1:
- GV cho HS đọc đoạn tư liệu Di chúc
của Hồ Chí Minh, thảo luận cặp đôi về câu - Tư liệu chữ viết là những bản ghi, tài
hỏi: Đoạn tư liệu trên cho em biết thông tin liệu chép tay hay sách được in, khắc.
gì? Để giúp HS khai thác tốt những thông Tư liệu chữ viết còn lại đến ngày nay
tin chính của tư liệu, GV gợi ý HS xác định hết sức phong phú và đa dạng, có thê'
các từ khoá thể hiện nội dung cốt lõi, thông chiếm tới quá nửa các loại tư liệu hiện
qua đó để trả lời câu hỏi.
có.
+ GV cho đại diện cặp đôi trả lời trước - Nguồn tư liệu này cho chúng ta biết
lớp, HS khác có thể bổ sung, sau đó GV có tương đối đầy đủ về các mặt đời sống
thề chốt câu trả lời.
trong quá khứ của con người.
Bước 2:
- GV có thể gợi ý để HS hiểu thêm về
sự ra đời của chữ viết: Lúc đầu chỉ là những
kí hiệu rời rạc, sau đó mới được chắp nối,
ghép hoàn chỉnh và tuân theo những quy tắc
(ngữ pháp) nhất định. Để hiểu về lịch sử ra
đời của chữ viết, HS sẽ được tìm hiểu kĩ hơn
trong Chương III
- . Xã hội cổ đại.
Bước 3:
- GV nhấn mạnh: Từ khi có chữ viết,
con người biết ghi chép các sự vật, hiện
tượng,... thành những câu chuyện hay những
bộ sử đồ sộ. Chữ có thể được khắc trên
xương, mai rùa, bia đá, chuông đổng, viết
trên đất sét, lá cây, vải,... và sau này là in
trên giấy, từ đó đặt câu hỏi cho HS: Em hiểu
thế nào là tư liệu chữ viết? Vì sao bia Tiến
sĩ ở Văn Miếu (Hà Nội) được xem là tư liệu
chữ viết?
+ HS đọc thông tin và qua ví dụ cụ thể
có thể trả lời được: Tư liệu chữ viết là
những bản ghi, tài liệu chép tay hay sách
được in, khắc chữ; ghi chép tương đối đầy
đủ về đời sống con người.
+ Hình 4. Những tấm bia ghi tên những
10
Nó đánh dấu loài người đã bước vào
thời đại văn minh, tách hẳn loài người
khỏi các loài động vật cao cấp khác.
Nhờ có chữ viết, mọi sự việc trong đời
sống cho đến những suy nghĩ, tư
tưởng,... của con người có thể đều
được ghi chép lại và lưu giữ cho muôn
đời sau.
người đỗ Tiến sĩ thời xưa ở Văn Miếu (Hà
Nội) được xem là tư liệu chữ viết vì: trên bia
có ghi chép (một cách khách quan) tên của
những người đỗ Tiến sĩ trong các khoa thi từ
thời Lê sơ đến thời Lê trung hưng (1442 1779). Qua đó, các nhà sử học biết được
những thông tin quan trọng về các vị tiến sĩ
của nước nhà cũng như về nền giáo dục
nước ta thời kì đó.
Bước 4:
- GV có thể mở rộng, định hướng cho
HS nhận xét về ưu điểm (cho biết khá đầy
đủ), nhược điểm (chịu ảnh hưởng bởi ý thức
chủ quan của người viết) của loại tư liệu chữ
viết.
11
Mục 3. Tư liệu truyền miệng
a. Mục tiêu:HS hiểu được tư liệu truyền miệng là gì và nêu được một số ví dụ về loại
tư liệu này.
b. Nội dung:GV có thể chia lớp thành các nhóm (đã phân công từ trước)
c. Sản phẩm học tập:trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
Bước 1:
- GV đặt câu hỏi: Hãy kể một số truyền
thuyết, truyện cổ tích mà em đã từng được nghe
hoặc biết. Sau khi HS trả lời (có thể kể đúng
hoặc chưa đúng), GV dẫn dắt để HS trả lời câu
hỏi: Theo em, thế nào là tư liệu truyền miệng?
+ HS nêu được: Tư liệu truyền miệng là
những câu chuyện dân gian (thần thoại, truyến
thuyết, cổ tích,...) được kể truyền miệng từ đời
này qua đời khác.
Bước 2, 3:
- Từ đó, GV đặt câu hỏi: Hình 5 trong SGK
giúp em liên tưởng đến truyền thuyết nào trong
dân gian?
Bước 4:
- GV có thể chia lớp thành các nhóm (đã
phân công từ trước). Các nhóm có thể tổ chức
thành một vở kịch ngắn hoặc cử đại diện kể lại
vắn tắt nội dung truyền thuyết Sơn Tinh - Thuỷ
Tinh, Thánh Gióng,... Sau đó, GV có thể đặt ra
yêu cầu: Chỉ ra các yếu tố mang tính lịch sử
thông qua mỗi truyền thuyết đó.
12
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- Tư liệu truyền miệng là những
câu chuyện dân gian được kể
truyền miệng từ đời này qua đời
khác nên khá phong phú và đa
dạng. Tư liệu truyền miệng có thể
là những truyện cổ tích, thần thoại,
ngụ ngôn, có thể bao hàm cả
những ca dao, hò vè, câu đối,...
Tư liệu truyền miệng bao giờ cũng
chứa đựng những yếu tố lịch sử,
phản ánh một phần hiện thực cuộc
sống quá khứ.
Mục 4. Tư liệu gốc
a. Mục tiêu:HS phân biệt được tư liệu gốc, tư liệu chữ viết, tư liệu hiện vật và tư liệu
truyền miệng; đồng thời hiểu được tư liệu gốc là những tư liệu cung cấp những thông
tin đầu tiên và trực tiếp về một sự kiện nào đó.
b. Nội dung:Có thể khai thác chính các tư liệu chữ viết, hình ảnh đã được sử dụng ở
các mục trên (thuộc tư liệu gốc).
c. Sản phẩm học tập:trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1:
Tư liệu gốc là những tư liệu cung cấp
- Sau khi tổ chức cho HS tìm hiểu những thông tin đầu tiên và trực tiếp về
về ba loại tư liệu trên, GV đặt câu hỏi một sự kiện hay biến cố tại thời kì lịch sử
cho HS thảo luận: Em hiểu thế nào là tư nào đó. Tư liệu gốc bao giờ cũng cung cấp
liệu gốc? Nêu ví dụ cụ thể.
những thông tin chính xác và đáng tin cậy
Bước 2:
hơn cả. Tuy nhiên, tư liệu gốc thường chỉ
- GV chốt lại: Cả ba loại tư liệu trên cung cấp những thông tin về một mặt, một
đểu có những nguồn gốc, xuất xứ khác khía cạnh nào đó của sự kiện mà không
nhau. Có loại được tạo nên bởi chính thể cho ta biết toàn cảnh các sự kiện đã
những người tham gia hoặc chứng kiến xảy ra.
sự kiện, biến cố đã xảy ra, hay là sản
phẩm của chính thời kì lịch sử đó - đó là
tư liệu gốc. Những tài liệu được biên
soạn lại dựa trên các tư liệu gốc thì được
gọi là những tư liệu phái sinh. Tư liệu
gốc bao giờ cũng có giá trị, đáng tin cậy
hơn tư liệu phái sinh.
Bước 3:
- GV có thể dẫn ra những ví dụ cụ
thể và phân tích thêm để HS hiểu rõ hơn
về các loại hình tư liệu lịch sử; khuyến
khích HS nêu được những ví dụ theo
hiểu biết của các em.
Bước 4:
- GV có thể mở rộng cho HS: Các nhà
nghiên cứu lịch sử có vai trò như thế
nào? Vì sao họ được ví như những
“thám tử”? (Muốn biết và dựng lại lịch
sử trong quá khứ, các nhà nghiên cứu
phải đi tìm tòi các bằng chứng (cũng
chính vì thế mà họ được ví như “thám
tử”), tức là các tư liệu lịch sử, sau đó
khai thác, phân tích, phê phán,... về các
tư liệu đó, giải thích và trình bày lại lịch
13
sử theo cách của mình).
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a.Mục tiêu:Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được
lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn
thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo.
c. Sản phẩm:hoàn thành bài tập;
d. Tổ chức thực hiện:
Câu 2. Chỉ có hình 5 không phải là tư liệu gốc. Cần lưu ý thêm là việc phân loại
các loại tư liệu chỉ là tương đối và cần xem xét trên nhiều khía cạnh khác nhau một
cách linh hoạt. Những tấm bia đá ở Văn Miếu (Hà Nội) có thể vừa là tư liệu hiện vật
vừa là tư liệu chữ viết, vì những bản văn khắc trên bia là tư liệu chữ viết, còn tấm bia
lại là tư liệu hiện vật.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những
vấn đề mới trong học tập.
b. Nội dung:GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ở lớp và hoàn thành bài tập ở nhà
c. Sản phẩm:bài tập nhóm
Câu 4. GV có thể sử dụng phiếu học tập, trong đó nêu rõ nhiệm vụ của HS: Em
hãy kể tên các loại tư liệu lịch sử mà em biết. GV định hướng: Trong cuộc sống,
xung quanh các em đều tồn tại rất nhiều các dạng tư liệu lịch sử. Em có thể liệt kê ở
nhà hoặc nơi em sinh sống có những tư liệu cụ thể nào giúp em tìm hiểu về những gì
đã xảy ra trong quá khứ? Kể tên các hiện vật đó. Dựa vào tư liệu giúp em biết được
điểu gì?... (GV có thể gợi ý: Đó có thể là những vật quen thuộc, gần gũi như bình
gốm, mâm đồng, bút, sách, vở, các công trình kiến trúc, gắn liền với các địa danh,
con người cụ thể,...). Thực hiện nhiệm vụ học tập này góp phần vào quá trình biến
những kiến thức lịch sử hàn lâm trở nên gần gũi, thiết thực hơn.
Đông Bắc, ngày 14 tháng 9 năm 2024
KÝ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Tổ trưởng
Bùi Văn Thuận
14
Ngày soạn: 21/9/2024
Ngày giảng: 6A1:
/9/2024
6A2:
/9/2024
BÀI 3. THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Sau bài học này, giúp HS:
1. Năng lực
- Nêu được một số khái niệm: thập kỉ, thế kỉ, thiên niên kỉ, âm lịch, dương lịch,
Công lịch, trước Công nguyên, Công nguyên, dương lịch, âm lịch,...; cách tính thời
gian trong lịch sử.
- Biết cách đọc, ghi các mốc thời gian trong lịch sử.
Biết vận dụng cách tính thời gian trong học tập lịch sử; vẽ được biểu đồ thời gian,
tính được các mốc thời gian.
2. Về phẩm chất
Tiếp tục bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ và trách nhiệm.
II. CHUẨN BỊ
Giáo viên
Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho
HS.
Một số tranh ảnh được phóng to, một số mẩu chuyện lịch sử tiêu biểu gắn với
nội dung bài học.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2.Học sinh
-SGK.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV
A: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học cần
đạt được, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào
tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung:HS dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh để trả lời các câu hỏi
theo yêu cầu của giáo viên
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
- GV có thể gợi ý để HS đưa ra các nhận xét khi quan sát tờ lịch: Trên tờ lịch có
ghi hai ngày khác nhau, ở góc phải còn ghi thêm: ngày Quý Sửu, tháng Bính Thân,
năm Tân Sửu.
- Sau đó, GV đặt câu hỏi: Vì sao lại như vậy? (Đó là cách tính và ghi thời gian
trên tờ lịch theo cả ngày âm lịch và Công lịch). HS có thể trả lời đúng, hoặc không
đúng những câu hỏi mà GV nêu ra, điều đó không quan trọng. Dựa vào đó, GV dẫn
dắt HS vào bài học mới: Thời gian trong lịch sử.
B: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục 1. Vì sao phải xác định thời gian trong lịch sử?
15
a. Mục tiêu:HS nêu được việc xác định thời gian là một trong những yêu cầu bắt
buộc của khoa học lịch sử.
HS nêu được vì sao phải xác định được thời gian trong lịch sử: muốn hiểu và phục
dựng lại lịch sử, cần sắp xếp tất cả sự kiện theo đúng trình tự.
b. Nội dung:GV có thể cho HS trình bày hiểu biết của mình (cá nhân/nhóm HS)
c. Sản phẩm học tập:trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1:
- GV có thể ra bài tập nhỏ cho HS: Hãy lập
đường thời gian những sự kiện quan trọng của cá
nhân em trong khoảng hai năm gần đây
+ GV gợi ý: Đường thời gian đó chính là lịch
sử phát triển của cá nhân em trong thời gian năm
năm: sự kiện nào diễn ra trước, sự kiện nào diễn
ra sau,...). Từ đó có thể cho HS ôn lại kiến thức
cũ: Lịch sử là quá trình thay đổi của sự vật theo
thời gian và trả lời câu hỏi: Ví sao phải xác định
thời gian trong lịch sử?
Yêu cầu cần đạt: HS nêu được việc xác định
thời gian là một trong những yêu cầu bắt buộc
của khoa học lịch sử.
Bước 2:
- GV nhấn mạnh: Để tính được thời gian, từ
xa xưa loài người đã rất quan tâm và phát minh
ra nhiều dụng cụ để tính thời gian khác nhau. Ví
dụ: phát minh ra đống hồ cát, đồng hồ nước,
đồng hồ mặt trời,...
Bước 3;
- Để giúp HS mở rộng hiểu biết về các dụng
cụ tính thời gian này của người xưa, GV có thể
cho HS trình bày hiểu biết của mình (cá
nhân/nhóm HS), rồi giới thiệu sơ lược về một số
dụng cụ như hướng dẫn trong mục b ỏ' trên. Có
thể mỏ' rộng cho HS kể thêm một số cách tính
thời gian khác mà các em biết.
Yêu cầu cần đạt: HS nêu được vì sao phải
xác định được thời gian trong lịch sử: muốn hiểu
và phục dựng lại lịch sử, cần sắp xếp tất cả sự
kiện theo đúng trình tự. HS kể được một số cách
xác định thời gian của người xưa (cả trong SGK
và thông tin mà các em tìm kiếm thêm).
Bước 4:
16
- Việc sắp xếp các sự kiện theo trình
tự thời gian là một trong những yêu
cầu bắt buộc của khoa học lịch sử,
nhằm dựng lại lịch sử một cách chân
thực nhất.
- Để đo đếm được thời gian, ta
cần biết cách tính thời gian. Để tính
được thời gian từ xưa loài người đã
sáng tạo ra nhiều loại công cụ như
đồng hồ, đồng hồ cát (nguyên tắc
cũng như đồng hồ nước), đồng hồ đo
bằng ánh sáng mặt trời ..
GV đánh giá kết quả hoạt động của HS . Chính
xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
17
Mục 2. Cách tính thời gian trong lịch sử
a. Mục tiêu:HS nêu được khái niệm vê' thập kỉ, thế kỉ, thiên niên kỉ,...; các cách tính
thời gian và thực hành trong từng trường hợp cụ thể
- b. Nội dung:Dựa vào gợi ý nội dung kênh hình, tư liệu ở trên, GV có thể giải
thích đơn giản giúp HS hiểu được cách tính âm lịch và dương lịch, cũng như vai trò
của các loại lịch trong đời sống.
c. Sản phẩm học tập:trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1:
- GV nêu vấn để: Có lẽ, cơ sở đầu tiên
mà con người dùng để phân biệt thời gian là
sáng và tối hay ngày và đêm. Từ đó, con
người rút ra nhân tố đã dẫn đến sự khác nhau
đó chính là chu kì quay của Mặt Trăng và
Mặt Trời (lúc đầu con người lẩm tưởng Mặt
Trời quay quanh Trái Đất). Do nhận thức và
nhu cầu thực tiễn cuộc sống mà con người đã
nghĩ ra các cách làm lịch khác nhau, đó là âm
lịch và dương lịch.
Dựa vào gợi ý nội dung kênh hình, tư liệu ở
trên, GV có thể giải thích đơn giản giúp HS
hiểu được cách tính âm lịch và dương lịch,
cũng như vai trò của các loại lịch trong đời
sống.
Bước 2:
- GV có thể mở rộng cho HS: Quan sát
hình 1 kết hợp vói hiểu biết của mình để trả
lời câu hỏi: Người Việt Nam hiện nay đón tết
Nguyên đán dựa theo loại lịch nào? Sau khi
HS trả lời, GV dẫn dắt thêm: Trên tờ lịch,
ngoài ngày dương lịch còn ghi ngày âm lịch.
GV có thể đặt câu hỏi cho HS trả lời: Theo
em, cách tính thời gian thống nhất trên toàn
thế giới có cần thiết không? Vì sao? từ đó nêu
được lí do Công lịch ra đời.
Bước 3:
GV giải thích các khái niệm trước Công
nguyên, thiên niên lả, thế kỉ,... và cách tính
các mốc thời gian.
GV có thể nêu ra những mốc thời gian cụ thể,
ví dụ: Năm 1500 TCN cách hiện nay bao
nhiêu năm?... để HS trả lời và rút ra quy tắc
18
- Từ rất xa xưa, do nhu cầu ghi
chép và sắp xếp các sự việc theo thứ
tự thời gian nên từ xa xưa con người
đã nghĩ ra cách làm lịch.
- Trước kia mỗi dân tộc hay khu
vực dùng một loại lịch riêng. Tuy
nhiên, xã hội ngày càng phát triển,
việc giao lưu, trao đổi giữa các dân
tộc, khu vực ngày càng mở rộng.
Điều đó đòi hỏi phải có cách tính thời
gian thống nhất trên toàn thế giới. Vì
thế, dựa vào các thành tựu khoa học,
dương lịch đã được hoàn chỉnh để
các dần tộc đều có thể sử dụng, đó là
Công lịch. Công lịch lấy năm ra đời
của chúa Giê-su (tương truyền là
người sáng lập ra đạo Thiên Chúa) là
năm đầu tiên của Công nguyên. Ngay
trước năm đó là năm 1 trước Công
nguyên (viết tắt là TCN).
tính.
Bước 4:
- GV có thể sử dụng câu hỏi ở hoạt động
mở đầu để HS trả lời và chốt ý: Trên tờ lịch
in ngày, tháng, năm của cả Công lịch và âm dương lịch vì nước ta dùng đồng thời cả hai
loại lịch.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a.Mục tiêu:Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được
lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn
thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo.
c. Sản phẩm:hoàn thành bài tập;
d. Tổ chức thực hiện:
Câu 1. Đây là bài luyện tập cách tính và quy đổi các mốc thời gian trong lịch sử.
Việc luyện tập này là rất cần thiết. Ở đây có những thuật ngữ cần phân biệt: TCN,
trước đây, cách ngày nay,... Khi nói: 5 000 năm trước đây thì cũng là cách đây 5 000
năm và là khoảng năm 3000 TCN. Muốn biết 5 000 năm trước đây là vào năm bao
nhiêủ TCN thì ta lấy 5000 - 2021 sẽ ra là năm 2979 TCN.
Tương tự như vậy:
Khoảng thiên niên kì III TCN cách năm hiện tại (2021): 3000 + 2021 = 5021 năm
Năm 208 TCN cách năm hiện tại (2021): 2021 + 208 = 2229 năm
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những
vấn đề mới trong học tập.
b. Nội dung:GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ở lớp và hoàn thành bài tập ở nhà
c. Sản phẩm:bài tập nhóm
( Câu 2,3 HS về nhà hoàn thành)
Đông Bắc, ngày 21 tháng 9 năm 2024
KÝ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Tổ trưởng
Bùi Văn Thuận
19
Ngày soạn: 28/9/2024
Ngày giảng: 6A1:
/9/2024
6A2:
/10/2024
CHƯƠNG 2: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
BÀI 4. NGUỒN GỐC LOÀI NGƯỜI
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẨU
Sau bài học này, giúp HS:
1 .Năng lực
- Mô tả được quá trình tiến hoá từ Vượn người thành người trên Trái Đất.
- Xác định được dấu tích của Người tối cổ ở Đông Nam Á và Việt Nam.
- Biết sưu tầm, khai thác tư liệu, kênh hình trong học tập lịch sử, rèn luyện năng
lực tìm hiểu lịch sử.
- Biết trình bày, suy luận, phản biện, tranh luận về một vấn đề lịch sử, rèn luyện
năng lực nhận thức và tư duy lịch sử.
2. Phẩm chất
Bồi dưỡng các phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Lược đồ dấu tích của quá trình chuyền biến từ Vượn người thành người ở
Đông Nam Á .
- Một số hình ảnh công cụ đồ đá, răng h...
 









Các ý kiến mới nhất