Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoa Thúy (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:58' 27-09-2026
Dung lượng: 106.7 MB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI LỚP 2 - TUẦN 1
CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH
BÀI 1: CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH - TIẾT 1
Thời gian thực hiện: 35 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Kể được các thành viên trong gia đình nhiều thế hệ; sắp xếp được các thành viên trong gia đình
bạn Hoa từ người nhiều tuổi đến người ít tuổi.
- Nhận biết được trong một gia đình có thể có hai, ba hoặc nhiều thế hệ cùng chung sống; nêu
được những người cùng thế hệ trong gia đình.
- Vẽ, viết hoặc dán ảnh để thể hiện các thành viên trong gia đình vào sơ đồ hai thế hệ hoặc ba thế
hệ; giới thiệu được sơ đồ các thế hệ trong gia đình mình.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát tranh SGK, tự kể về gia đình mình, tự lựa chọn sơ đồ phù
hợp và hoàn thành nhiệm vụ vẽ, viết hoặc dán ảnh các thành viên trong gia đình.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết thảo luận nhóm đôi, nhóm bốn khi quan sát tranh và sơ đồ; lắng nghe,
tôn trọng lời giới thiệu về gia đình của bạn, không so sánh hay trêu chọc hoàn cảnh gia đình khác
nhau.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn sơ đồ hai thế hệ hoặc ba thế hệ phù hợp với gia đình
mình; bước đầu nêu được cách thể hiện sự quan tâm, kính trọng với ông bà, cha mẹ, anh chị em
trong gia đình.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Yêu thương, kính trọng ông bà, cha mẹ; biết chia sẻ niềm vui khi giới thiệu về gia đình
mình và lắng nghe bạn giới thiệu về gia đình bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn ảnh gia đình, hoàn thành sơ đồ được giao và biết thực hiện
những việc làm nhỏ phù hợp để thể hiện tình cảm với người thân.
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia quan sát, thảo luận, trình bày; cẩn thận khi vẽ, viết hoặc dán ảnh
vào sơ đồ gia đình.
4. Tích hợp
- Giáo dục quyền con người: HS nhận biết mỗi thành viên trong gia đình đều có quyền được yêu
thương, được lắng nghe và được tôn trọng; khi bạn giới thiệu về gia đình, HS biết lắng nghe,
không chê bai, không so sánh hoàn cảnh gia đình của bạn.
- Tích hợp AI - YCCĐ 2.A2.1: HS nhận biết một số thiết bị thông minh có ứng dụng AI như robot
hút bụi, loa thông minh có thể hỗ trợ các thế hệ trong nhà tiện nghi hơn; tuy nhiên thiết bị chỉ hỗ
trợ một số việc, con người vẫn cần trực tiếp yêu thương, trò chuyện, quan tâm và chăm sóc nhau.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi/máy chiếu, tranh SGK trang 6-7, ảnh/sơ đồ gia đình hai thế hệ và ba thế hệ,
hình ảnh/video ngắn về robot hút bụi hoặc loa thông minh trong gia đình.
- HS: SGK, vở, bút màu, ảnh chụp gia đình hoặc giấy vẽ để hoàn thành sơ đồ các thế hệ trong gia
đình.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. KHỞI ĐỘNG (3 phút)
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, gợi nhớ hiểu biết ban đầu của HS về các thành
viên trong gia đình và dẫn dắt vào bài học.
- GV tổ chức cho HS hát bài “Cả nhà
thương nhau” hoặc nghe một đoạn ngắn
của bài hát.

- HS hát, vận động nhẹ và tạo tâm thế vui
vẻ trước khi vào bài.

- GV hỏi: Trong bài hát có những ai trong
gia đình? Tình cảm của các thành viên
trong gia đình được thể hiện như thế nào?

- HS trả lời: Có ba, mẹ, con; mọi người
yêu thương nhau, cùng quan tâm và chăm
sóc nhau.

- GV hỏi tiếp: Trong gia đình em, ai là
người nhiều tuổi nhất? Ai là người ít tuổi
nhất? Em thường gọi các thành viên trong
gia đình bằng những cách xưng hô nào?

- HS chia sẻ theo thực tế gia đình:
ông/bà/bố/mẹ là người nhiều tuổi; em bé
là người ít tuổi; nêu cách gọi lễ phép trong
gia đình.

- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt:
- HS lắng nghe, mở vở và ghi tên bài.
Trong một gia đình có thể có nhiều người
ở các độ tuổi khác nhau. Bài học hôm nay
giúp các em tìm hiểu về các thế hệ trong
gia đình.
B. KHÁM PHÁ (18 phút)
Mục tiêu: HS nhận biết được các thành viên trong gia đình bạn Hoa, hiểu thế hệ
là những người ngang hàng trong gia đình và nhận biết gia đình hai thế hệ, ba thế
hệ.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK
trang 6, thảo luận nhóm đôi và trả lời: Gia
đình Hoa có những ai? Hãy nêu các thành
viên trong gia đình Hoa từ người nhiều
tuổi đến người ít tuổi.

- HS quan sát hình, thảo luận nhóm đôi và
nêu: Gia đình Hoa có ông, bà, bố, mẹ, Hoa
và em trai; từ người nhiều tuổi đến người
ít tuổi là ông/bà, bố/mẹ, Hoa, em trai của
Hoa.

- GV hỏi: Gia đình Hoa có mấy người?
- HS trả lời: Gia đình Hoa có 6 người;
Trong gia đình Hoa, ai nhiều tuổi nhất? Ai ông, bà là người nhiều tuổi nhất; em trai
ít tuổi nhất?
của Hoa là người ít tuổi nhất.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- GV mời đại diện 2-3 nhóm chia sẻ, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- Đại diện nhóm trình bày; nhóm khác
lắng nghe, nhận xét, bổ sung nếu cần.

- GV chốt: Gia đình Hoa có ông bà, bố
mẹ, Hoa và em trai cùng chung sống. Các
thành viên trong gia đình có độ tuổi khác
nhau và có cách xưng hô phù hợp.

- HS lắng nghe, ghi nhớ cách xác định các
thành viên trong gia đình.

- GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ các thế hệ - HS quan sát sơ đồ, chú ý vị trí các thành
trong gia đình Hoa ở SGK trang 7. GV
viên được sắp xếp theo từng hàng.
nêu câu dẫn: Những người ngang hàng
trên sơ đồ là cùng một thế hệ.

- GV hỏi: Trên sơ đồ, những ai ngang
hàng nhau? Mỗi hàng thể hiện điều gì?

- HS trả lời: Ông và bà ngang hàng; bố và
mẹ ngang hàng; Hoa và em của Hoa
ngang hàng. Mỗi hàng là một thế hệ.

- GV giải thích: Thế hệ là nhóm những
người cùng một lứa hoặc cùng một vị trí
trong gia đình. Trong gia đình Hoa có thế
hệ ông bà, thế hệ bố mẹ và thế hệ con.

- HS lắng nghe, nhắc lại: Gia đình Hoa có
3 thế hệ cùng chung sống.

- GV hỏi: Gia đình hai thế hệ thường có
những ai? Gia đình ba thế hệ thường có
những ai?

- HS trả lời: Gia đình hai thế hệ thường có
bố mẹ và con; gia đình ba thế hệ thường
có ông bà, bố mẹ và con cháu.

- Tích hợp giáo dục quyền con người:
Khi tìm hiểu gia đình bạn Hoa và nghe
bạn giới thiệu về gia đình, GV nhắc HS
mỗi gia đình có số thành viên, số thế hệ
khác nhau; mỗi bạn đều có quyền được
nói về gia đình mình và được lắng nghe
bằng thái độ tôn trọng. HS không so sánh
gia đình bạn với gia đình mình, không chê
bai cách xưng hô hay hoàn cảnh sống của
bạn. Việc lắng nghe bạn cũng là cách thể

- HS lắng nghe, nêu cách thể hiện sự tôn
trọng khi bạn giới thiệu về gia đình: nhìn
bạn khi bạn nói, không cắt lời, không trêu
chọc, không hỏi những câu làm bạn khó
xử, biết nói lời động viên hoặc cảm ơn sau
khi nghe bạn chia sẻ.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

hiện sự tôn trọng quyền được bày tỏ ý
kiến của bạn trong lớp học.
C. THỰC HÀNH (11 phút)
Mục tiêu: HS lựa chọn sơ đồ phù hợp, vẽ, viết hoặc dán ảnh các thành viên trong
gia đình mình và giới thiệu được các thế hệ trong gia đình.
- GV giới thiệu hai sơ đồ gợi ý trong SGK - HS quan sát hai sơ đồ, xác định gia đình
trang 7; yêu cầu HS quan sát và chọn sơ
mình phù hợp với sơ đồ hai thế hệ hoặc ba
đồ phù hợp với gia đình mình.
thế hệ.

- GV giao nhiệm vụ: Em hãy vẽ, viết tên - HS làm việc cá nhân: vẽ, viết tên hoặc
hoặc dán ảnh từng thành viên trong gia
dán ảnh; xếp ông bà, bố mẹ, con cháu vào
đình vào sơ đồ đã chọn; ghi đúng vị trí các đúng vị trí trên sơ đồ.
thế hệ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS còn lúng túng
- HS dựa vào câu hỏi gợi ý để hoàn thành
bằng câu hỏi gợi ý: Gia đình em có mấy
sơ đồ; sửa lại nếu đặt sai vị trí các thế hệ.
người? Ai là thế hệ ông bà? Ai là thế hệ bố
mẹ? Ai là thế hệ con?
- GV tổ chức cho HS giới thiệu sơ đồ
trong nhóm 4 theo các ý: Gia đình em có
mấy thế hệ? Mỗi thế hệ gồm những ai?
Em thường làm gì để thể hiện tình cảm
với người thân?

- HS giới thiệu trong nhóm 4; các bạn
trong nhóm lắng nghe, đặt câu hỏi nhẹ
nhàng và nhận xét tích cực.

- GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp;
nhận xét, tuyên dương sản phẩm rõ ràng,
đúng vị trí các thế hệ và có lời giới thiệu
tự tin.

- HS trình bày trước lớp; HS khác lắng
nghe, nhận xét, bổ sung bằng lời nói lịch
sự.

- Tích hợp AI - YCCĐ 2.A2.1: GV cho
HS xem hình ảnh/video ngắn về robot hút
bụi hoặc loa thông minh trong gia đình và
nêu tình huống: “Nếu nhà em có robot hút
bụi giúp lau dọn sàn nhà hoặc loa thông
minh nhắc giờ uống thuốc cho ông bà,
thiết bị đó đã hỗ trợ gia đình như thế
nào?”. GV diễn giải để HS hiểu AI/thiết bị
thông minh có thể giúp một số việc lặp lại,

- HS quan sát, thảo luận nhanh và nêu:
Robot hút bụi giúp quét/lau sàn; loa thông
minh có thể nhắc giờ, bật nhạc, tìm thông
tin; nhưng em vẫn cần hỏi thăm ông bà,
phụ giúp bố mẹ, chơi với em và lễ phép
với người lớn.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

giúp ông bà, bố mẹ đỡ vất vả hơn, nhưng
thiết bị không thể thay con người nói lời
yêu thương, hỏi han, ôm bà, nhường ghế
cho ông hay giúp mẹ việc vừa sức. Vì vậy,
khi có thiết bị thông minh, các em vẫn
phải trực tiếp quan tâm, trò chuyện và
chăm sóc người thân.
D. VẬN DỤNG (3 phút)
Mục tiêu: Củng cố kiến thức về các thế hệ trong gia đình và định hướng HS chia
sẻ sơ đồ với người thân.
- GV hỏi: Hôm nay em biết thêm điều gì
về các thế hệ trong gia đình? Gia đình hai
thế hệ và ba thế hệ khác nhau như thế
nào?

- HS trả lời: Gia đình hai thế hệ có bố mẹ
và con; gia đình ba thế hệ có ông bà, bố
mẹ và con cháu; mỗi thế hệ có vị trí khác
nhau trong gia đình.

- GV dặn HS hoàn thiện sơ đồ các thế hệ
trong gia đình, mang về chia sẻ với người
thân và hỏi thêm cách xưng hô trong gia
đình.

- HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ vận
dụng sau bài học.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ)
.............................................................................................................................................................
...
.............................................................................................................................................................
...

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI LỚP 2 - TUẦN 1
CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH
BÀI 1: CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH - TIẾT 2
Thời gian thực hiện: 35 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được sự cần thiết của việc yêu thương, quan tâm, chăm sóc và chia sẻ giữa các thế hệ trong
gia đình.
- Nhận xét được một số việc làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc trong tranh và trong đời sống
hằng ngày.
- Nói được cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống gia đình; kể được việc bản thân đã làm
để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc người thân.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát tranh, tự suy nghĩ cách nói và việc làm phù hợp trong tình
huống mẹ về muộn, ông nhờ đọc báo; biết tự liên hệ việc em đã làm ở gia đình.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi nhóm đôi, nhóm bốn, đóng vai xử lí tình huống bằng lời nói lễ
phép; biết lắng nghe ý kiến của bạn và góp ý bằng thái độ tôn trọng.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp khi người thân cần được giúp
đỡ, khi bản thân muốn bày tỏ nhu cầu; biết kết hợp sự hỗ trợ của thiết bị thông minh với sự chăm
sóc trực tiếp của con người.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Biết yêu thương, kính trọng ông bà, cha mẹ; quan tâm tới em nhỏ, anh chị em và các
thành viên trong gia đình bằng lời nói, việc làm cụ thể.
- Trách nhiệm: Có ý thức chia sẻ công việc nhà vừa sức, biết xin lỗi, cảm ơn, hỏi han người thân;
thực hiện bổn phận của trẻ em trong gia đình.
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia thảo luận, đóng vai, kể việc làm của bản thân và thực hiện nhiệm
vụ vận dụng sau bài học.
4. Tích hợp
- Giáo dục quyền con người: HS hiểu mình có quyền được bày tỏ ý kiến, được lắng nghe trong gia
đình và trong học tập; đồng thời có bổn phận quan tâm, kính trọng, yêu thương, giúp đỡ ông bà,
cha mẹ và các thành viên khác bằng những việc làm nhỏ phù hợp với khả năng.
- Tích hợp AI - YCCĐ 2.A2.1: HS nhận biết robot hút bụi, loa thông minh hoặc thiết bị nhắc việc
trong gia đình có thể hỗ trợ người lớn tuổi và các thế hệ trong nhà tiện nghi hơn; HS biết thiết bị
thông minh không thay thế tình cảm, lời hỏi han và sự chăm sóc trực tiếp của con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi/máy chiếu, tranh SGK trang 8-9, thẻ tình huống, hình ảnh/video ngắn về
robot hút bụi hoặc loa thông minh hỗ trợ sinh hoạt gia đình.
- HS: SGK, vở, bút, một số ý tưởng/việc làm đã thực hiện để quan tâm, chăm sóc người thân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A. KHỞI ĐỘNG (3 phút)

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Mục tiêu: Gợi nhớ kiến thức tiết trước về các thế hệ trong gia đình, tạo hứng thú
để HS tìm hiểu việc yêu thương, quan tâm, chăm sóc giữa các thế hệ.
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện”: Một - HS tham gia trò chơi; nêu đúng thế hệ
HS nêu tên một thành viên trong gia đình; ông bà, bố mẹ hoặc con cháu trong gia
HS tiếp theo nêu người đó thuộc thế hệ
đình.
nào và mời bạn khác tiếp tục.
- GV nhận xét, kết nối: Các thế hệ trong
gia đình không chỉ cùng chung sống mà
còn cần yêu thương, quan tâm, chăm sóc
và chia sẻ công việc với nhau.

- HS lắng nghe, chuẩn bị vào nội dung tiết
2.

B. KHÁM PHÁ (15 phút)
Mục tiêu: HS nhận biết những việc làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc giữa các
thế hệ và hiểu vì sao mọi người trong gia đình cần yêu thương, chia sẻ với nhau.
- GV yêu cầu HS quan sát hình SGK trang
8, thảo luận nhóm đôi và trả lời: Những ai
có trong tranh? Mọi người đang làm gì?
Việc làm nào thể hiện sự quan tâm, chăm
sóc giữa các thế hệ?

- HS quan sát tranh, thảo luận và nêu: Có
ông bà, bố mẹ, con cháu; mọi người cùng
chuẩn bị bữa ăn, hỏi han, giúp đỡ nhau; đó
là những việc làm thể hiện sự quan tâm,
chăm sóc trong gia đình.

- GV hỏi: Vì sao mọi người trong gia đình - HS trả lời: Vì gia đình là nơi mọi người
cần yêu thương, chia sẻ với nhau?
cùng chung sống; khi yêu thương, chia sẻ
thì ông bà, bố mẹ, con cháu đều vui hơn,
đỡ vất vả hơn và gia đình hạnh phúc hơn.
- GV mời đại diện nhóm trình bày, các
- Đại diện nhóm trình bày; HS khác nhận
nhóm khác nhận xét, bổ sung thêm việc
xét, bổ sung: rót nước cho ông bà, phụ mẹ
làm thể hiện sự quan tâm ở gia đình mình. dọn bàn, chơi với em, hỏi thăm khi người
thân mệt.
- Tích hợp giáo dục quyền con người:
GV diễn giải: Trong gia đình, trẻ em có
quyền được yêu thương, được chăm sóc,
được bày tỏ ý kiến và được người lớn lắng
nghe. Tuy nhiên, đi cùng quyền là bổn

- HS nêu ví dụ: Em có quyền nói với bố
mẹ khi em mệt, em buồn hoặc cần giúp
đỡ; em có bổn phận chào hỏi, vâng lời,
giúp việc vừa sức, chăm sóc em nhỏ và
không nói trống không với ông bà, cha

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

phận. HS cần biết kính trọng, lễ phép với mẹ.
ông bà, cha mẹ; biết quan tâm tới người
thân bằng những việc vừa sức như chào
hỏi, hỏi thăm, phụ dọn bữa ăn, lấy nước,
nhường chỗ ngồi, chơi an toàn với em
nhỏ. Khi muốn nói điều gì, các em cần nói
nhẹ nhàng, rõ ràng; khi người thân góp ý,
cần lắng nghe để điều chỉnh.
C. THỰC HÀNH (14 phút)
Mục tiêu: HS lựa chọn lời nói, việc làm phù hợp trong các tình huống gia đình;
biết kết hợp sự hỗ trợ của thiết bị thông minh với sự quan tâm trực tiếp của con
người.
- GV nêu yêu cầu: Quan sát tình huống 1
SGK trang 8. Mẹ đi làm về muộn, em bé
nói “Mẹ ơi, con đói!”, mẹ xin lỗi vì về
muộn. Nếu em là bạn trong tranh, em sẽ
nói và làm gì?

- HS quan sát tranh, suy nghĩ và nêu cách
ứng xử: Em sẽ chào mẹ, nói nhẹ nhàng
“Mẹ ơi, mẹ có mệt không ạ?”, phụ mẹ cất
đồ, lấy nước, cùng anh/chị giúp mẹ chuẩn
bị bữa ăn hoặc dỗ em nhỏ.

- GV tổ chức cho HS đóng vai theo nhóm - HS đóng vai theo nhóm; thể hiện lời nói
3: mẹ, con nhỏ, anh/chị. Nhắc HS dùng lời lễ phép, biết thông cảm với mẹ và giúp
nói lễ phép, không trách móc mẹ khi mẹ
việc phù hợp.
về muộn.
- GV yêu cầu HS quan sát tình huống 2
SGK trang 9. Ông muốn Nam đọc báo cho
ông nghe, bạn lại rủ Nam đi chơi. Nếu em
là Nam, em sẽ nói và làm gì?

- HS quan sát tranh, nêu cách xử lí: Em sẽ
nói với bạn “Mình đọc báo cho ông nghe
một lát rồi ra chơi sau nhé” hoặc xin phép
ông nếu cần; ưu tiên giúp ông bằng việc
phù hợp.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4,
chọn cách ứng xử phù hợp nhất và giải
thích vì sao.

- HS thảo luận nhóm 4; đại diện nhóm
trình bày: Cần kính trọng, quan tâm ông;
có thể hẹn bạn chơi sau, không bỏ mặc
ông khi ông cần giúp.

- Tích hợp AI - YCCĐ 2.A2.1: GV nêu
tình huống mở rộng: “Nếu trong nhà có
loa thông minh nhắc giờ uống thuốc cho
ông, hoặc robot hút bụi giúp dọn nhà, em
có cần quan tâm ông bà, bố mẹ nữa
không?”. GV hướng dẫn HS hiểu thiết bị
thông minh có thể nhắc việc, hỗ trợ dọn
dẹp, giúp người lớn tuổi thuận tiện hơn;
nhưng thiết bị không thể thay Nam đọc
báo cho ông bằng giọng nói yêu thương,
không thể thay em hỏi thăm mẹ khi mẹ
mệt, không thể thay tình cảm của con cháu
với ông bà, cha mẹ. Vì vậy, AI chỉ là công
cụ hỗ trợ, còn con người vẫn phải trực tiếp
quan tâm, chăm sóc và chia sẻ công việc
gia đình.

- HS trả lời: Dù có loa thông minh hay
robot hút bụi, em vẫn cần hỏi thăm ông
bà, đọc báo hoặc kể chuyện cho ông bà
nghe, phụ mẹ việc vừa sức, nói lời cảm ơn
và xin lỗi đúng lúc; không ỷ lại hoàn toàn
vào thiết bị.

- GV yêu cầu HS kể trong nhóm đôi: Em
đã từng làm việc gì để quan tâm, chăm sóc
người thân? Em thích việc làm nào nhất?
Vì sao?

- HS kể theo nhóm đôi: lấy nước cho bà,
phụ mẹ nhặt rau, chơi với em, hỏi thăm bố
mẹ sau giờ làm, đọc truyện cho em nghe;
nêu lí do em thích việc làm đó.

D. VẬN DỤNG (3 phút)
Mục tiêu: HS củng cố nội dung bài học và cam kết thực hiện việc làm phù hợp để
yêu thương, chăm sóc người thân.
- GV cho HS quan sát phần ghi nhớ SGK
trang 9 và yêu cầu HS đọc thầm, sau đó
nêu lại ý chính bằng lời của mình.

- HS đọc thầm và nêu: Mỗi gia đình
thường có các thế hệ cùng chung sống.
Mọi người luôn yêu thương, chăm sóc và
chia sẻ công việc nhà với nhau.

- GV hỏi: Sau bài học, em sẽ làm một việc - HS nêu việc làm cụ thể: chào hỏi ông bà,
gì cụ thể để thể hiện sự quan tâm với
giúp mẹ dọn bàn ăn, lấy nước cho bố mẹ,
người thân trong hôm nay?
chơi với em, hỏi thăm người thân khi mệt.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- GV nhận xét giờ học, tuyên dương HS
tích cực; dặn HS thực hiện một việc quan
tâm, chăm sóc người thân và chia sẻ lại ở
tiết học sau.

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ vận
dụng.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ)
.............................................................................................................................................................
...
.............................................................................................................................................................
...
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI LỚP 2 - TUẦN 2
CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH
BÀI 2: NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI LỚN TRONG GIA ĐÌNH - TIẾT 1
Thời gian thực hiện: 35 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đặt được câu hỏi để tìm hiểu thông tin về tên công việc, nghề nghiệp của người lớn trong gia
đình.
- Nêu được ý nghĩa của những công việc, nghề nghiệp đó đối với gia đình và xã hội.
- Quan sát tranh SGK, kể được một số nghề nghiệp gần gũi như ngư dân, bộ đội hải quân, công
nhân may, thợ đan nón, nông dân, người bán hàng; hoàn thành được phiếu học tập theo gợi ý.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động nhớ lại nghề nghiệp của người thân, tự hoàn thành phiếu học tập và
tự điều chỉnh câu trả lời sau khi nghe bạn, nghe GV góp ý.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết đóng vai phóng viên, đặt câu hỏi lịch sự; thảo luận nhóm đôi, nhóm
bốn khi quan sát tranh nghề nghiệp; lắng nghe và tôn trọng câu trả lời của bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn câu hỏi phù hợp để tìm hiểu nghề nghiệp; biết liên
hệ công nghệ, thiết bị số có thể hỗ trợ con người làm việc hiệu quả và an toàn hơn.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực quan sát tranh, trả lời câu hỏi, hoàn thành phiếu học tập; có ý thức tìm hiểu
thêm về công việc của người lớn trong gia đình.
- Nhân ái: Biết quan tâm, biết nói lời cảm ơn và thể hiện sự trân trọng đối với công việc của ông
bà, cha mẹ, người thân và những người lao động xung quanh.
- Trách nhiệm: Có ý thức chia sẻ việc làm phù hợp trong gia đình; biết trân trọng mọi nghề nghiệp
chân chính và không phân biệt nghề nghiệp.
4. Tích hợp
- Tích hợp năng lực số 5.2.CB1a: HS nhận ra được công cụ số đơn giản và giải pháp công nghệ có
thể hỗ trợ nhu cầu công việc; biết rằng robot nông nghiệp, máy bay phun thuốc, máy may công
nghiệp, thiết bị liên lạc trên biển là thành quả lao động của con người, giúp công việc hiệu quả và
an toàn hơn nhưng vẫn cần con người điều khiển, kiểm tra và sử dụng đúng mục đích.
- Giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: HS trân trọng giá trị lao động, hiểu mọi nghề
nghiệp chân chính đều có ích cho gia đình và xã hội; biết thể hiện lòng biết ơn người lao động,
không phân biệt nghề nghiệp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Máy tính, ti vi/máy chiếu, tranh SGK trang 10-11, phiếu học tập, ảnh/video ngắn về một số
nghề nghiệp và công nghệ hỗ trợ nghề nghiệp như robot nông nghiệp, máy bay phun thuốc, máy
may công nghiệp.
- HS: SGK, VBT, vở, bút, một số tranh/ảnh hoặc thông tin đơn giản về công việc, nghề nghiệp của
người thân trong gia đình.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG (3 phút)
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú; gợi kết nối giữa trải nghiệm của HS về nghề nghiệp
của người lớn với nội dung bài học mới.
- GV tổ chức trò chơi “Phóng viên nhỏ
tuổi”.

- HS lắng nghe tên trò chơi và chuẩn bị tham gia.

- GV mời một HS đóng vai phóng viên, - Một HS đóng vai phóng viên; các HS khác
cầm micro giả và phỏng vấn nhanh các chuẩn bị trả lời phỏng vấn.
bạn về nghề nghiệp của người lớn trong
gia đình.
- GV nêu mẫu câu hỏi: “Bố/mẹ/ông/bà
của bạn làm công việc gì?”.

- HS trả lời: Bố/mẹ/ông/bà em làm công nhân,
giáo viên, nông dân, bán hàng, bác sĩ, tài xế...

- GV nêu tiếp câu hỏi: “Công việc đó
giúp ích gì cho gia đình hoặc mọi
người?”.

- HS trả lời theo hiểu biết: Công việc đó tạo thu
nhập, tạo sản phẩm, giúp đỡ mọi người hoặc
phục vụ cuộc sống.

- GV nhận xét cách hỏi, cách trả lời của - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm để nói rõ ràng,
HS.
lễ phép hơn.
- GV dẫn dắt vào bài: “Mỗi người lớn
trong gia đình có công việc, nghề
nghiệp khác nhau. Hôm nay các em sẽ
tìm hiểu về những nghề nghiệp đó.”

- HS lắng nghe và mở SGK theo yêu cầu.

- GV ghi tên bài lên bảng.

- HS nhắc lại tên bài và ghi vào vở.

2. KHÁM PHÁ (20 phút)
Mục tiêu: HS đặt được câu hỏi tìm hiểu nghề nghiệp của người thân; quan sát tranh,
kể tên một số nghề nghiệp và nêu lợi ích của nghề nghiệp đối với gia đình, xã hội.
Hoạt động 1: Kể về công việc hoặc
nghề nghiệp của người thân.

HS xác định nhiệm vụ tìm hiểu công việc hoặc
nghề nghiệp của người thân.

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trong
SGK và đọc câu gợi ý: “Tìm hiểu về
công việc hoặc nghề nghiệp của người
lớn trong gia đình em.”

- HS quan sát hình 1 trong SGK và đọc thầm câu
gợi ý.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- GV hỏi: Các bạn trong tranh đang làm - HS trả lời: Các bạn đang trò chuyện, hỏi nhau
gì?
về nghề nghiệp của bố mẹ/người thân.
- GV hỏi: Bạn trong tranh đã hỏi bạn
mình điều gì?

- HS trả lời: Bạn hỏi: “Mẹ bạn làm nghề gì?”
hoặc “Bố mình làm nghề...”.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,
lần lượt hỏi bạn: “Người thân của bạn
làm nghề gì?”.

- HS thảo luận nhóm đôi; một bạn hỏi, một bạn
trả lời rồi đổi vai.

- GV yêu cầu HS hỏi tiếp: “Nghề đó
làm ở đâu?”.

- HS trả lời: Nghề đó làm ở trường học, bệnh
viện, công ty, ruộng vườn, cửa hàng, công
trường...

- GV yêu cầu HS hỏi tiếp: “Nghề đó
mang lại lợi ích gì?”.

- HS trả lời: Nghề đó tạo ra thu nhập, sản phẩm
hoặc dịch vụ giúp ích cho gia đình và xã hội.

- GV phát phiếu nhỏ hoặc yêu cầu HS
ghi nhanh vào vở hai
 
Gửi ý kiến