Tìm kiếm Giáo án
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: bùi văn thú
Ngày gửi: 06h:54' 23-04-2025
Dung lượng: 7.9 MB
Số lượt tải: 39
Nguồn:
Người gửi: bùi văn thú
Ngày gửi: 06h:54' 23-04-2025
Dung lượng: 7.9 MB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích:
0 người
ngày soạn : 06/09/2024
Ngày giảng: 8A1...................... 8A2.......................
Tiết: 4, 5
Bài 13:
KHỐI LƯỢNG RIÊNG
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- HS biết thêm đại lượng trọng lượng riêng
- Sử dụng được công thức tính khối lượng riêng để giải các bài tập liên quan về khối
lượng riêng, tính các đại lượng còn lại trong đó đã cho giá trị của hai
trong ba đại lượng: D, m, V.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, để tìm hiểu về
khối lượng riêng, công thức và đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra vấn đề và phương hướng
làm thực hành để xác định được khối lượng và thể tích của vật.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hành, tìm ra hoặc chứng
minh công thức tính khối lượng riêng.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Trình bày được định nghĩa khối lượng riêng, công thức tính khối lượng riêng và
đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng, ứng dụng của khối lượng riêng trong đời
sống.
- Xác định được một đại lượng khi biết hai đại lượng đã cho: khối lượng, thể tích,
khối lượng riêng.
- Giải được các bài tập liên quan tới khối lượng riêng.
3. Về phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm
hiểu về khối lượng riêng.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí
nghiệm, thảo luận tìm ra được công thức tính khối lượng riêng.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm đo khối lượng,
thể tích vật.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1
1. Chuẩn bị của giáo viên.
- Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi.
2. Chuẩn bị của học sinh.
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu.
a. Mục tiêu: Khơi gợi được sự tò mò của HS tìm hiểu về khối lượng riêng của vật.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi: Trong đời sống, ta thường nói sắt nặng hơn nhôm. Nói
như thế có đúng không?
c. Sản phẩm: Dự đoán câu trả lời của học sinh: Nói như thế có đúng, người ta đang
nói về khối lượng riêng của sắt lớn hơn khối lượng riêng của nhôm.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Hướng dẫn trả lời câu hỏi
GV đặt câu hỏi: Trong đời sống, ta thường nói sắt
hoạt động khởi động:
nặng hơn nhôm. Nói như thế có đúng không?
- HS nhận nhiệm vụ.
Trong đời sống, ta thường
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
nói sắt nặng hơn nhôm.
Nói như thế có đúng vì họ
- HS hoạt động cá nhân suy nghĩ trả lời câu hỏi.
đang nói tới khối lượng
- GV quan sát, đôn đốc HS.
riêng của sắt lớn hơn khối
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
lượng riêng của nhôm. Để
trả lời được câu hỏi, ta
GV mời một vài HS trả lời câu hỏi.
cần so sánh khối lượng
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
riêng của sắt và nhôm.
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học
mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác,
chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Mở rộng
a. Mục tiêu: HS biết thêm đại lượng trọng lượng riêng.
b. Nội dung: GV thông báo cho HS, người ta còn sử dụng đại lượng khác là trọng
lượng riêng để nói tới một chất nặng hay nhẹ hơn chất khácc. Sản phẩm:HS tiếp thu
kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện
2
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* Mở rộng
GV thông báo cho HS, người ta còn sử dụng
đại lượng khác là trọng lượng riêng để nói tới
- Trọng lượng của một mét khối một
một chất nặng hay nhẹ hơn chất khác.
chất gọi là trọng lượng riêng d của
chất đó.
Công thức: d = P/V ⇒ d = 10.D
Trong đó:
- Công thức: d = P/V ⇒ D = 10.d
+ P là trọng lượng (N).
- Trong đó:
+ V là thể tích (m3).
+ P là trọng lượng (N).
+ d là trọng lượng riêng (N/m3).
+ V là thể tích (m3).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ d là trọng lượng riêng (N/m3).
HS lắng nghe.
- Đơn vị của trọng lượng riêng là
N/m3
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Như vậy, ta cũng có thể dựa vào
trọng lượng riêng của vật liệu để so
HS tiếp nhận kiến thức.
sánh các vật liệu (nặng, nhẹ).
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
GV chốt nội dung kiến thức .
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Sử dụng được công thức tính khối lượng riêng để giải các bài tập liên
quan về khối lượng riêng, tính các đại lượng còn lại trong đó đã cho giá trị của hai
trong ba đại lượng: D, m, V.
b. Nội dung: HS cá nhân làm bài tập
c. Sản phẩm: Kết quả bài tập của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Luyện tập
GV Cho HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
Hướng dẫn trả lời bài tập
trắc nghiệm:
Câu 1: Cho ba bình giống hệt nhau đựng 3 chất lỏng: rượu, nước
và thủy ngân với cùng một thể tích như nhau. Biết khối lượng
3
riêng của thủy ngân là ρHg = 13600 kg/m3, của nước là ρnước = 1000
kg/m3, của rượu là ρrượu = 800 kg/m3. Hãy so sánh áp suất của chất
lỏng lên đáy của các bình:
A. pHg < pnước < prượu.
B. pHg > prượu > pnước.
C. pHg > pnước > prượu.
D. pnước > pHg > prượu.
Câu 1. C
Câu 2: Người ta thường nói sắt nặng hơn nhôm. Câu giải thích nào
sau đây là không đúng?
A. Vì trọng lượng của sắt lớn hơn trọng lượng của nhôm
B.Vì trọng lượng riêng của sắt lớn hơn trọng lượng riêng của nhôm
C.Vì khối lượng riêng của sắt lớn hơn khối lượng riêng của nhôm
D.Vì trọng lượng riêng của miếng sắt lớn hơn trọng lượng của
miếng nhôm có cùng thể tích.
Câu 3: Bức tượng phật Di Lặc tại chùa Vĩnh Tràng (Mỹ Tho,
Tiền Giang) là một trong những bức tượng phật khổng lồ nổi
tiếng trên thế giới. Tượng cao 20 m, nặng 250 tấn. Thể tích đồng
được dùng để đúc bước tượng trên có giá trị là bao nhiêu? Biết
khối lượng riêng của đồng là 8900 kg/m3.
A. 280,8 m3.
B. 2,808 m3.
C. 2808 m3.
Câu 2. A
D. 28,08 m3.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây về khối lượng riêng là đúng?
A. Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể
tích chất đó.
B. Nói khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m có nghĩa là 1 cm sắt
có khối lượng 7800 kg.
3
3
Câu 3. D
C. Công thức tính khối lượng riêng là D = m.V.
D. Khối lượng riêng bằng trọng lượng riêng.
Câu 5: Khối lượng riêng của dầu ăn vào khoảng 800kg/m3 . Do
đó, 2 lít dầu ăn sẽ có trọng lượng khoảng
A.1,6N.
B.16N.
C.160N.
D. 1600N.
Câu 4. A
Câu 6: Điền vào chỗ trống: "Khi biết khối lượng riêng của một
vật, ta có thể biết vật đó được cấu tạo bằng chất gì bằng cách đối
chiếu với bảng ... của các chất."
A. Khối lượng riêng.
B. Trọng lượng riêng.
C. Khối lượng.
D. Thể tích.
Câu 7: Tính khối lượng của một khối đá hoa cương dạng hình hộp
chữ nhật có kích thước 2,0 m x 3,0 m x 1,5 m. Biết khối lượng
riêng của đá hoa cương là ρ=2750kg/m3
A. 2475 kg.
C. 275 kg.
B. 24750 kg.
D. 2750 kg.
Câu 8: Khối lượng riêng của một chất cho ta biết khối lượng của
một đơn vị thể tích chất đó.
4
Câu 5. B
A. Đơn vị thể tích chất đó.
B. Đơn vị khối lượng chất đó.
Câu 6. A
C. Đơn vị trọng lượng chất đó. D. Không có đáp án đúng.
Câu 9: Cho biết 13,5kg nhôm có thể tích là 5dm³. Khối lượng
riêng của nhôm bằng bao nhiêu?
A.2700kg/dm³
B.2700kg/m³
C.270kh/m³ D.260kg/m³
Câu 10: Để xác định khối lượng riêng của các viên sỏi, ba bạn Sử,
Câu 7. B
Sen, Anh đưa ra ý kiến như sau:
Sử: Mình chỉ cần một cái cân là đủ
Sen: Theo mình, cần một bình chia độ mới đúng
Anh: Sai bét, phải cần một cái cân và một bình chia độ mới xác
định được chứ
Theo em, ý kiến nào đúng
Câu 8. A
A. Sử đúng.
B. Sen đúng.
C. Anh đúng.
D. Cả ba bạn cùng sai
Câu 11: Muốn đo khối lượng riêng của quả cầu bằng sắt người ta Câu 9. B
dùng những dụng cụ gì?
A. Chỉ cần dùng một cái cân.
B. Chỉ cần dùng một lực kế.
Câu 10. C
C. Cần dùng một cái cân và bình chia độ.
D. Chỉ cần dùng một bình chia độ.
Câu 12: Khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m³. Vậy, 1kg sắt sẽ có
thể tích vào khoảng
A. 12,8cm3
B. 128cm3.
C. 1.280cm3. D. 12.800cm3.
Câu 13: 1kg kem giặt VISO có thể tích 900cm³. Tính khối lượng
riêng của kem giặt VISO và so sánh với khối lượng riêng của
nước.
A. 1240kg/m3
B. 1200kg/m3
C. 1111,1kg/m3
D. 1000kg/m3
Câu 14: Khối lượng riêng của nhôm là bao nhiêu?
A. 1300,6kg/m³
B. 2700N
C. 2700kg/m³
D. 2700N/m³
Câu 11. C
Câu 15: Cho hai khối kim loại chì và sắt. Sắt có khối lượng gấp
đôi chì. Biết khối lượng riêng của sắt và chì lần lượt là D1 = 7800
kg/m3, D2 = 11300 kg/m3. Tỉ lệ thể tích giữa sắt và chì gần nhất với
giá trị nào sau đây?
A. 0,69.
B. 2,9.
C. 1,38.
D. 3,2.
Câu 16: Cho biết 1kg nước có thể tích 1 lít còn 1kg dầu hỏa có thể
tích 5/4 lít. Phát biểu nào sau đây là đúng?
5
Câu 12. B
A.1 lít nước có thể tích lớn hơn 1 lít dầu hỏa
B.1 lít dầu hỏa có khối lượng lớn hơn 1 lít nước
Câu 13. C
C.Khối lượng riêng của dầu hỏa bằng 5/4 khối lượng riêng của dầu
hỏa
D.Khối lượng riêng của nước bằng 5/4 khối lượng riêng của dầu
hỏa.
Câu 17: Biết 10 lít cát có khối lượng 15 kg. Tính thể tích của 1 tấn
cát.
Câu 14. C
A. 0,667m³
B. 0,667m4.
C. 0,778m³.
D. 0,778m4.
Câu 18: Có một vật làm bằng kim loại, khi treo vật đó vào một lực
kế và nhúng chìm trong một bình tràn đựng nước thì lực kế chỉ 8,5
Câu 15. C
N đồng thời lượng nước tràn ra có thể tích 0,5 lít. Hỏi vật đó có
khối lượng là bao nhiêu và làm bằng chất gì? Cho khối lượng riêng
của nước là 1000 kg/m3.
A. 13,5 kg – Nhôm. B. 13,5 kg – Đá hoa cương.
C. 1,35 kg – Nhôm. D. 1,35 kg – Đá hoa cương.
Câu 19: Cho khối lượng riêng của Al, Fe, Pd, đá lần lượt là 2700
kg/m3, 7800 kg/m3, 11300 kg/m3, 2600 kg/m3. Một khối đồng chất
có thể tích 300 cm3, nặng 810g đó là khối
Câu 16. D
A. Al ( aluminium) B. Fe (iron)
C. Pd (Palladium) D. Đá
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS trả lời câu hỏi .
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS báo cáo kết quả hoạt động.
Câu 17. A
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.
Câu 18. B
Câu 19. A
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để làm bài tập về tính khối lượng riêng..
b. Nội dung: HS thực hiện tính khối lượng riêng.
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
6
Bước 1. Chuyển giao nhiệm
vụ học tập
HS hoạt động nhóm làm bài
tập:
Bài tập 1: Một khối gang hình
hộp chữ nhật có chiều dài các
cạnh tương ứng là 2 cm, 2 cm,
5 cm và có khối lượng 140 g.
Hãy tính khối lượng riêng của
gang?
Bài tập 2: Hãy tính khối
lượng và trọng lượng của một
chiếc dầm sắt có thể tích 40
dm3.
Bài tập 3:Tính khối lượng của
nước trong một bể hình hộp
chữ nhật có khối lượng riêng
của nước 1000 kg/m3, chiều
cao 0,5 m và diện tích đáy 6
cm2
Bài tập 4:Một cái bể bơi có
chiều dài 20 m, chiều rộng 8
m, độ sâu của nước là 1,5 m.
Tính khối lượng của nước
trong bể. Biết khối lượng riêng
của nước 1000 kg/m3
Bài tập 5:Mỗi nhóm học sinh
hãy hòa 50 g muối ăn vào 0,5
L nước rồi đo khối lượng
riêng của nước muối đó
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS các nhóm làm bài tập
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- HS các nhóm báo cáo kết quả
hoạt động.
- HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4. Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá và
chốt kiến thức.
IV. Vận dụng
Hướng dẫn trả lời bài tập:
Bài tập 1:
Thể tích của khối gang là: V = 2.2.5 = 20 cm3.
m
140
Khối lượng riêng của gang là: D = V = 20 =
7g/cm3.
Bài tập 2:
Đổi: 40 dm3 = 0,04 m3.
Khối lượng của chiếc dầm sắt là:
m = D.V = 7800.0,04 = 312 kg.
Trọng lượng của chiếc dầm sắt là:
P = 10m = 10.312 = 3120 N.
Bài tập 3:
Đổi: 6 cm2 = 0,0006 m2.
Thể tích của nước là: V = S.h = 0,0006.0,5 =
0,0003 m3.
Khối lượng của nước trong một bể hình hộp
chữ nhật: m = D.V = 1000.0,0003 = 0,3 kg.
Bài tập 4:
Thể tích của nước là: V = 20.8.1,5 = 240 m3.
Khối lượng của nước trong một bể hình hộp
chữ nhật: m = D.V = 1000.240 = 240000 kg
Bài tập 5:
Đổi: 50 g = 0,05 kg;
0,5 L = 0,5 dm3 = 0,0005 m3.
Khối lượng riêng của nước muối đó là:
m
0,05
D = V = 0,0005 = 100 kg/m3.
Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Học thuộc nội dung bài 13.
- Hoàn thành các bài tập bài 13 trong SBT vào vở bài tập.
7
- Đọc trước bài 14: Thực hành xác định khối lượng riêng.
Đông Bắc, ngày ........tháng.......năm......
KÝ DUYỆT CỦA TỔ CM
Ngày soạn : 12 /09/2024
Ngày giảng: 8A1...................... 8A2.......................
Tiết
Bài 14: THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG
Môn học: KHTN 8 (Phần Vật lý)
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức: Thực hiện thí nghiệm để xác định được khối lượng riêng của một
vật có hình dạng bất kì không thấm nước.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- NL tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, để tìm hiểu cách:
+ xác định khối lượng riêng của một khối hình hộp chữ nhật.
+ xác định khối lượng riêng của một lượng nước.
+ xác định khối lượng riêng của một vật có hình dạng bất kì không thấm nước.
- NL giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra v/đề và p/hướng làm các TN xác
định KLR của một khối hình hộp chữ nhật, của một lượng nước và của một vật có
hình dạng bất kì không thấm nước.
- NL gqvđ và sáng tạo: GQVĐ khi làm TN để tránh sai số lớn trong kết quả.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Biết cách sử dụng các dụng cụ TN và xác định được KLR của một khối hình hộp
chữ nhật, của một lượng nước và của một vật có hình dạng bất kì không thấm nước.
- Vận dụng công thức tính toán linh hoạt, để xử lí được kết quả thí nghiệm.
3. Về phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm
hiểu cách xác định KLR của một khối hình hộp chữ nhật, của một lượng nước và của
một vật có hình dạng bất kì không thấm nước.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí
nghiệm, thảo luận tìm ra cách xử lí kết quả thí nghiệm phù hợp.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm đo khối lượng,
thể tích vật.
8
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên.
- Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi.
Số lượng 03 bộ, mỗi bộ gồm:
- Dụng cụ: KHTN.L6.6 KG; HH8-9.22-ÔĐHT ; HH8-9.12-CTT 100
2. Chuẩn bị của học sinh.
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Nhớ lại kiến thức bài 13: Khối lượng riêng.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi cho HS trả lời
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Hướng dẫn trả lời câu hỏi hoạt
GV kiểm tra kiến thức cũ đã học thông qua các động mở đầu:
câu hỏi:
1. Để xác định khối lượng riêng của một chất 1. Để xác định khối lượng riêng
tạo nên vật cần phải xác định được những đại của một chất tạo nên vật cần
lượng nào?
phải xác định được những đại
2. Để đo khối lượng vật ta dùng dụng cụ nào?
lượng là khối lượng và thể tích
3. Để đo thể tích của một khối hình hộp chữ của vật.
nhật ta dùng dụng cụ nào?
2. Để đo khối lượng ta dùng cân.
4. Để đo thể tích của một lượng nước ta dùng 3. Để đo thể tích của một khối
dụng cụ nào?
hình hộp chữ nhật ta dùng thước:
5. Để đo thể tích vật có hình dạng bất kì không đo chiều dài a, chiều rộng b,
thấm nước ta dùng dụng cụ nào?
chiều cao c rồi sử dụng công
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
thức tính thể tích V = a.b.c.
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV.
4. Để đo thể tích của một lượng
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
nước ta dùng bình chia độ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 5. Để đo thể tích vật có hình
luận
dạng bất kì không thấm nước bỏ
HS trả lời câu hỏi của GV.
lọt bình chia độ ta dùng bình
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ chia độ đã đổ thêm lượng nước
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
biết sẵn thể tích để đo thể tích
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học vật. (GV cần gợi ý khi HS không
mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính trả lời được).
xác, chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.3. Xác định khối lượng riêng của một vật có hình dạng bất kì
không thấm nước
a. Mục tiêu: Xác định khối lượng riêng của một khối hình hộp chữ nhật.
b. Nội dung: HS các nhóm làm thí nghiệm theo hướng dẫn của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
9
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV HD HS thực hành và giao nv cho từng
nhóm (đã chia sẵn) làm thí nghiệm:
Thí nghiệm xác định khối lượng riêng của một
vật có hình dạng bất kì không thấm nước:
B1: Dùng cân đtử xđ KL của hòn sỏi (m).
B2: Rót 1 lượng nước vào ống đong, xđ thể
tích nước trong ống đong (V1).
B3: Buộc sợi chỉ vào hòn sỏi, thả từ từ cho nó
ngập trong nước ở ống đong, xác định nước
trong ống đong lúc này (V2).
B4: Xđ t/tích của hòn sỏi: Vsỏi = V2 - V1.
B5: Kéo nhẹ hòn sỏi ra, lau khô và lặp lại TN
hai lần nữa. Ghi s/liệu vào vở theo mẫu Bảng
14.3, rồi tính các gtrị t/tích trung bình (V stb) và
k/lượng trung bình (mstb) của hòn sỏi.
B6: Xđ KLR của hòn sỏi theo CT: D = m/V.
B7: H/thành bảng ghi kq TN vào Bảng 14.3.
Bảng 14.3. Kq TN xác định khối lượng riêng
của hòn sỏi
Đo khối
Đo thể tích
lượng
Lần
đo
V1 (m3 V2 (m3
V2 –
ms (kg)
)
)
V1 (m3)
1
ms1 = ?
?
?
Vs1 = ?
2
ms2 = ?
?
?
Vs2 = ?
3
ms3 = ?
?
?
Vs3 = ?
mstb=(ms1+ms2+ms3)/3=?
Vstb=(Vs1+Vs2+Vs3)/3=?
Tính KLR của hòn sỏi theo công thức:
Dstb = mstb/Vstb
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Hs HĐ theo nhóm làm TN và h/thành bảng
14.3.
- GV qsát HS HĐ, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS làm TN thu được kq điền vào bảng 14.2
và tính KLR của 1vật có h/dạng bất kì, không
thấm nước.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.
10
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
III. Xác định khối lượng riêng của
một vật có hình dạng bất kì không
thấm nước
1. Chuẩn bị.
- Cân điện tử.
- Ống đong; cốc thủy tinh có chứa
nước.
- Hòn sỏi (có thể bỏ lọt vào ống
đong).
2. Cách tiến hành. SGK/60
3. Kết quả.
Giả sử thu được kết quả trong bảng
sau:
Bảng 14.3. Kết quả thí nghiệm xác
định khối lượng riêng của hòn sỏi.
Đo
khối
Đo thể tích
Lầ lượn
g
n
đo
V2 –
ms (k V1 (m V2 (m3
V1 (m3
3
g)
)
)
)
Vs1 =
ms1 = 0,2.1 0,212.
1
0,012.
0,020 0-3
10-3
10-3
Vs2 =
ms2 = 0,2.1 0,214.
2
0,014.
0,019 0-3
10-3
10-3
Vs3 =
ms3 = 0,2.1 0,213.
3
0,013.
0,021 0-3
10-3
10-3
mstb=(ms1+ms2+ms3)/3=0,02kg
Vstb=(Vs1+Vs2+Vs3)/3=0,013.10-3m3
- Tính khối lượng riêng của hòn sỏi
theo công thức:
Dstb = mstb/Vstb
= 0,02/0,013.10-3 =1538kg/m3
3. Hoạt động 3: Báo cáo thực hành
a. Mục tiêu: HS rèn luyện kĩ năng thuyết trình.
b. Nội dung: GV mời đại diện nhóm báo cáo kết quả đo trước lớp cho 3 thí nghiệm
và thu lại bản báo cáo của HS (có thể chấm điểm).
c. Sản phẩm: Bài báo cáo thực hành của HS cho 3 thí nghiệm.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
IV. Báo cáo thực hành
GV mời đại diện nhóm lên báo cáo kết quả thu được qua các
thí nghiệm vừa làm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Đại diện HS lên báo cáo.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
HS nhóm khác lắng nghe, bổ sung kết quả nếu khác nhóm
bạn.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét cách tổ chức hoạt động của các nhóm, số liệu
các nhóm thu được và yêu cầu HS nộp lại bản báo cáo để
lấy điểm tích cực.
*Hướng dẫn tự học ở nhà:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Đọc trước nội dung Bài 15: Áp suất trên một bề mặt.
*************************************
Đông Bắc, ngày ........tháng.......năm......
KÝ DUYỆT CỦA TỔ CM
Ngày soạn : 8/10/ 2024
Ngày giảng: 8A1...........................; 8A2...........................
Tiết 7+ 8
Bài 15: ÁP SUẤT TRÊN MỘT BỀ MẶT
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- HS biết được khái niệm áp lực và phân biệt được các lực gọi là áp lực.
- Tiến hành được TN tìm hiểu các ytố ả/h đến độ lún của vật trong khay t/tinh đựng
bột mịn.
- Nắm được c/thức tính á/suất và đơn vị của á/s và đơn vị của các ĐL trong c/thức
tính á/s.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung:
11
- NL tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sgk, để tìm hiểu về á/lực, á/s trên một
bề mặt.
- NL gtiếp và htác: X/phong t/lời các c/hỏi của GV, làm theo sự HD của GV trong bài
dạy.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: So sánh hiện tượng, phân biệt áp lực với các
lực thông thường, phát hiện các yếu tố ảnh hưởng tới tác dụng của lực lên bề mặt bị
ép, nhận thấy áp suất được ứng dụng nhiều trong các hoạt động hàng ngày.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Nhận biết được áp lực, tác dụng của áp lực lên một diện tích bề mặt.
- Vận dụng công thức tính áp suất để giải một số bài tập liên quan.
- Áp dụng kiến thức áp suất để giải thích một số hiện tượng liên quan trong đời sống
và ứng dụng kiến thức áp suất để tăng, giảm áp suất hợp lí trong các hiện tượng liên
quan.
3. Về phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi kiến thức mới liên quan tới áp lực và áp suất trên một bề
mặt.
- Có trách nhiệm và tự giác thực hiện nhiệm vụ học tập GV giao.
- Cẩn thận trong ghi chép kiến thức và tính toán bài tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên.
- Kế hoạch bài dạy + Giáo án điện tử + Máy tính, tivi: Số lượng 01 bộ gồm:
- Dụng cụ: 2 VL8.1.KTKN; bột mịn.
2. Chuẩn bị của học sinh.: - Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở
nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Khơi gợi được sự h/thú của HS tìm hiểu về á/lực, TD của á/lực lên một
bề mặt.
b. Nội dung: GV đưa ra tình huống có vấn đề: Tại sao khi một em bé đứng lên
chiếc đệm (nệm) thì đệm lại bị lún sâu hơn khi người lớn nằm trên nó?
c. Sản phẩm: Dự đoán câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Hoạt động khởi động
GV: Chiếu hình ảnh:
Dự đoán câu trả lời của học
sinh:
Do khi em bé đứng thì diện
tích bề mặt nệm bị ép nhỏ,
người mẹ nằm thì diện tích
bề mặt nệm bị ép lớn. Vì vậy,
tác dụng của lực lên diện tích
GV đưa ra tình huống có vấn đề: Tại sao khi một bề mặt bị ép do người mẹ gây
em bé đứng lên chiếc đệm (nệm) thì đệm lại bị lún ra nhỏ hơn tác dụng của lực
sâu hơn khi người lớn nằm trên nó?
lên diện tích bề mặt bị ép do
12
- HS nhận nhiệm vụ.
em bé gây ra, dẫn tới em bé
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
đứng lên chiếc đệm (nệm) thì
- HS hoạt động cá nhân quan sát hình ảnh, suy nghĩ đệm lại bị lún sâu hơn khi
tìm câu trả lời.
người lớn nằm trên nó.
- GV: Động viên HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV mời một vài HS trả lời câu hỏi.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học
mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác,
chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu áp lực
a. Mục tiêu: HS biết được khái niệm áp lực và phân biệt được các lực gọi là áp lực.
b. Nội dung:
- GV Cho Hs cá nhân nghiên cứu thông tin SGK để đưa ra định nghĩa về áp lực.
- GV chiếu một số hình ảnh, yêu cầu HS chỉ ra lực nào trong số các lực được mô tả
trong hình ảnh là áp lực.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Áp lực là gì?
- GV cho HS đọc thông tin SGK/64 trả lời câu hỏi:
Áp lực là gì ?
- Áp lực là lực ép có
- GV chiếu hình 15.1 SGK/64.
phương vuông góc với mặt
bị ép.
- VD: Học sinh đứng trên
sân trường; ô tô trong bãi đỗ
xe; máy móc đặt trong nhà
xưởng.
Hướng dẫn trả lời câu hỏi
hoạt động:
Các lực có trong Hình 15.1
là áp lực:
- GV: yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Quan sát Hình - Lực của thùng hàng tác
15.1, hãy chỉ ra lực nào trong số các lực được mô tả dụng lên mặt sàn.
- Lực của ngón tay tác dụng
dưới đây là áp lực.
lên mũ đinh.
- Lực của người tác dụng lên sợi dây.
- Lực của đầu đinh tác dụng
- Lực của sợi dây tác dụng lên thùng hàng.
lên tấm xốp.
- Lực của thùng hàng tác dụng lên mặt sàn.
- Lực của ngón tay tác dụng lên mũ đinh.
- Lực của đầu đinh tác dụng lên tấm xốp.
13
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên một số HS đưa ra ý kiến, các
HS khác bổ sung (nếu cần).
Bước 4: Đánh giá kquả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- Học sinh nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá và chốt nội dung kiến thức.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu thí nghiệm
a. Mục tiêu: Tiến hành được thí nghiệm tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến độ lún
của vật trong khay thủy tinh đựng bột mịn.
b. Nội dung: Học sinh tiến hành thí nghiệm và hoàn thiện Bảng 15.1.
c. Sản phẩm: Kết quả thí nghiệm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Áp suất.
Chuẩn bị: Hai khối sắt giống nhau có dạng hình 1. Thí nghiệm.
hộp chữ nhật; một khay nhựa hoặc thủy tinh Chuẩn bị: Hai khối sắt giống
trong suốt đựng bột mịn.
nhau có dạng hình hộp chữ
Tiến hành:
nhật; một khay nhựa hoặc
- Bố trí thí nghiệm lần lượt theo Hình 15.2 a, b, c. thủy tinh trong suốt đựng bột
mịn.
2. Cách tiến hành: SGK/65
- Quan sát độ lún của khối sắt xuống bột mịn ứng
với mỗi trường hợp a, b, c.
- So sánh độ lớn của áp lực, diện tích bị ép, độ
lún của khối sắt xuống bột mịn của trường hợp a 3. Kết quả.
với trường hợp b, của trường hợp a với trường - Giả sử thu được kết quả
hợp c. Chọn dấu “=”, “>”, “<”, vào vị trí dấu trong bảng sau:
“…” thích hợp để hoàn thành vào vở theo mẫu Bảng 15.1. Kết quả thí
nghiệm
Bảng 15.1.
Diện
Bảng 15.1. Kết quả thí nghiệm
Áp lực
Độ lún
tích
bị
Diện tích bị ép Độ lún
(F)
(h)
Áp lực (F)
ép
(S)
(S)
(h)
Fb > Fa
Sb = Sa hb > ha
Fb …. Fa
Sb … Sa
hb ….ha
Fc = Fa
Sc < Sa hc > ha
Fc …. Fa
Sc … Sa
hc ….ha
- Từ kết quả thí nghiệm trên có thể rút ra nhận xét
gì về các yếu tố ảnh hưởng tới độ lún.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
KL:
- HS hoạt động theo nhóm làm thí nghiệm và
- Các yếu tố ảnh hưởng tới độ
hoàn thành bảng 15.1.
14
- GV theo dõi HS làm, hướng dẫn, gợi ý, chỉnh
sửa khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung kiến thức
lún là:
+ Độ lớn của áp lực lên diện
tích bị ép.
+ Diện tích bề mặt bị ép.
Hoạt động 2.3: Công thức tính áp suất.
a. Mục tiêu: Nắm được công thức tính áp suất và đơn vị của áp suất và đơn vị của
các đại lượng trong công thức tính áp suất.
b. Nội dung
- GV cho các HS cá nhân nghiên cứu thông tin SGK để đưa ra công thức tính áp suất,
đơn vị của áp suất.
- GV cho HS hoạt động nhóm bàn thực hiện trả lời câu hỏỉ hoạt động SGK/66
c. Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 2. Công thức tính áp suất.
học tập
- Áp suất sinh ra khi có áp lực tác dụng lên
- Giáo viên yêu cầu:
một diện tích bị ép.
+ HS nghiên cứu thông tin SGK/65 - Áp suất được tính bằng độ lớn của áp lực
để đưa ra công thức tính áp suất, giải trên một đơn vị diện tích bị ép.
thích các đại lượng trong công thức - Công thức tính áp suất: p = F/S
và đưa ra đơn vị của áp suất, cách Trong đó:
đổi đơn vị trog áp suất.
+ p là áp suất.
+ HS Hoạt động nhóm bàn vận dụng
+ F là áp lực tác dụng lên mặt bị ép, đơn vị
kiến thức về công thức tính áp suất, là niutơn (N).
thực hiện lệnh SGK/66.
+ S là diện tích bề mặt bị ép, đơn vị là m2.
1, Một xe tăng có trọng lượng
- Đơn vị của áp suất là niutơn trên mét vuông
350 000 N.
(N/m2), còn gọi là paxcan, kí hiệu là Pa
a. Tính áp suất của xe tăng lên mặt (1Pa = 1 N/m2)
đường nằm ngang, biết rằng diện - Ngoài ra người ta còn dùng một số đơn vị
tích tiếp xúc của các bản xích với của áp suất như:
mặt đường là 1,5 m2.
+ Atmôtphe (kí hiệu là atm):
b. Hãy so sánh áp suất của xe tăng 1atm = 1,013.10-5Pa.
với áp suất của một ô tô có trọng + Milimét thủy ngân (kí hiệu mmHg):
lượng 25 000 N, diện tích các bánh 1mmHg = 133,3Pa.
xe tiếp xúc với mặt đường nằm + Bar: 1 Bar = 105Pa
ngang là 250 cm2.
Hướng dẫn trả lời câu hỏi hoạt động nhóm:
2, Hãy trả lời câu hỏi đã đặt ra ở 1.
phần mở bài.
a. F1 = 350 000 N; S1 = 1,5 m2 ; p1 = ?
3, Từ công thức tính áp suất p Áp suất của xe tăng lên mặt đường nằm
=F/S', hãy đưa ra nguyên tắc để ngang là
15
làm tăng, giảm áp suất.
- HS nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS nghiên cứu thông tin SGK/65
để đưa ra công thức tính áp suất, giải
thích các đại lượng trong công thức
và đưa ra đơn vị của áp suất, cách
đổi đơn vị trog áp suất.
- HS Hoạt động nhóm bàn vận dụng
kiến thức về công thức tính áp suất,
thực hiện lệnh SGK/66.
- GV theo dõi HS hoạt động, hướng
dẫn, gợi ý, chỉnh sửa khi cần thiết.
p1 = F1/S1 = 350000/1,5 =233333,33N/m2
b. F2 = 25 000 N; S2 = 250 cm2 = 250.10−4
m2 ; p2 = ?
Áp suất của một ô tô lên mặt đường nằm
ngang là
p2 = F2/S2 = 25000/250.10−4 =1000000N/m2
2. Do áp suất em bé tạo ra trên diện tích bề
mặt đệm (nệm) bị ép lớn hơn áp suất do
người lớn tạo ra trên diện tích bề mặt đệm
(nệm) bị ép.
3. Từ công thức tính áp suất p = F/S', ta có
nguyên tắc để làm tăng, giảm áp suất:
- Làm tăng áp suất bằng cách:
+ Tăng áp lực giữ nguyên diện tích bề mặt bị
ép.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo + Giữ nguyên áp lực và giảm diện tích bề
luận
mặt bị ép.
- HS cá nhân trả lời câu hỏi.
+ Vừa tăng áp lực vừa giảm diện tích bề mặt
- HS đại diện nhóm báo cáo kết quả bị ép.
từng hoạt động
- Làm giảm áp suất bằng cách:
+ Giảm áp lực giữ nguyên diện tích bề mặt
Bước 4: Đánh giá kết quả thực bị ép.
hiện nhiệm vụ học tập
+ Giữ nguyên áp lực và tăng diện tích bề mặt
- Học sinh nhận xét, bổ sung.
bị ép.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
+ Vừa giảm áp lực vừa tăng diện tích bề mặt
và chốt kiến thức.
bị ép.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Làm được một số bài tập trắc nghiệm.
b. Nội dung: HS cá nhân làm bài tập trắc nghiệm và giải thích.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của học sinh
d Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Luyện tập
Hướng dẫn trả lời bài
- GV cho HS làm một số bài tập trắc nghiệm:
tập trắc nghiệm:...
Ngày giảng: 8A1...................... 8A2.......................
Tiết: 4, 5
Bài 13:
KHỐI LƯỢNG RIÊNG
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- HS biết thêm đại lượng trọng lượng riêng
- Sử dụng được công thức tính khối lượng riêng để giải các bài tập liên quan về khối
lượng riêng, tính các đại lượng còn lại trong đó đã cho giá trị của hai
trong ba đại lượng: D, m, V.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, để tìm hiểu về
khối lượng riêng, công thức và đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra vấn đề và phương hướng
làm thực hành để xác định được khối lượng và thể tích của vật.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hành, tìm ra hoặc chứng
minh công thức tính khối lượng riêng.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Trình bày được định nghĩa khối lượng riêng, công thức tính khối lượng riêng và
đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng, ứng dụng của khối lượng riêng trong đời
sống.
- Xác định được một đại lượng khi biết hai đại lượng đã cho: khối lượng, thể tích,
khối lượng riêng.
- Giải được các bài tập liên quan tới khối lượng riêng.
3. Về phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm
hiểu về khối lượng riêng.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí
nghiệm, thảo luận tìm ra được công thức tính khối lượng riêng.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm đo khối lượng,
thể tích vật.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1
1. Chuẩn bị của giáo viên.
- Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi.
2. Chuẩn bị của học sinh.
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu.
a. Mục tiêu: Khơi gợi được sự tò mò của HS tìm hiểu về khối lượng riêng của vật.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi: Trong đời sống, ta thường nói sắt nặng hơn nhôm. Nói
như thế có đúng không?
c. Sản phẩm: Dự đoán câu trả lời của học sinh: Nói như thế có đúng, người ta đang
nói về khối lượng riêng của sắt lớn hơn khối lượng riêng của nhôm.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Hướng dẫn trả lời câu hỏi
GV đặt câu hỏi: Trong đời sống, ta thường nói sắt
hoạt động khởi động:
nặng hơn nhôm. Nói như thế có đúng không?
- HS nhận nhiệm vụ.
Trong đời sống, ta thường
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
nói sắt nặng hơn nhôm.
Nói như thế có đúng vì họ
- HS hoạt động cá nhân suy nghĩ trả lời câu hỏi.
đang nói tới khối lượng
- GV quan sát, đôn đốc HS.
riêng của sắt lớn hơn khối
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
lượng riêng của nhôm. Để
trả lời được câu hỏi, ta
GV mời một vài HS trả lời câu hỏi.
cần so sánh khối lượng
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
riêng của sắt và nhôm.
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học
mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác,
chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Mở rộng
a. Mục tiêu: HS biết thêm đại lượng trọng lượng riêng.
b. Nội dung: GV thông báo cho HS, người ta còn sử dụng đại lượng khác là trọng
lượng riêng để nói tới một chất nặng hay nhẹ hơn chất khácc. Sản phẩm:HS tiếp thu
kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện
2
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* Mở rộng
GV thông báo cho HS, người ta còn sử dụng
đại lượng khác là trọng lượng riêng để nói tới
- Trọng lượng của một mét khối một
một chất nặng hay nhẹ hơn chất khác.
chất gọi là trọng lượng riêng d của
chất đó.
Công thức: d = P/V ⇒ d = 10.D
Trong đó:
- Công thức: d = P/V ⇒ D = 10.d
+ P là trọng lượng (N).
- Trong đó:
+ V là thể tích (m3).
+ P là trọng lượng (N).
+ d là trọng lượng riêng (N/m3).
+ V là thể tích (m3).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ d là trọng lượng riêng (N/m3).
HS lắng nghe.
- Đơn vị của trọng lượng riêng là
N/m3
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Như vậy, ta cũng có thể dựa vào
trọng lượng riêng của vật liệu để so
HS tiếp nhận kiến thức.
sánh các vật liệu (nặng, nhẹ).
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
GV chốt nội dung kiến thức .
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Sử dụng được công thức tính khối lượng riêng để giải các bài tập liên
quan về khối lượng riêng, tính các đại lượng còn lại trong đó đã cho giá trị của hai
trong ba đại lượng: D, m, V.
b. Nội dung: HS cá nhân làm bài tập
c. Sản phẩm: Kết quả bài tập của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Luyện tập
GV Cho HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
Hướng dẫn trả lời bài tập
trắc nghiệm:
Câu 1: Cho ba bình giống hệt nhau đựng 3 chất lỏng: rượu, nước
và thủy ngân với cùng một thể tích như nhau. Biết khối lượng
3
riêng của thủy ngân là ρHg = 13600 kg/m3, của nước là ρnước = 1000
kg/m3, của rượu là ρrượu = 800 kg/m3. Hãy so sánh áp suất của chất
lỏng lên đáy của các bình:
A. pHg < pnước < prượu.
B. pHg > prượu > pnước.
C. pHg > pnước > prượu.
D. pnước > pHg > prượu.
Câu 1. C
Câu 2: Người ta thường nói sắt nặng hơn nhôm. Câu giải thích nào
sau đây là không đúng?
A. Vì trọng lượng của sắt lớn hơn trọng lượng của nhôm
B.Vì trọng lượng riêng của sắt lớn hơn trọng lượng riêng của nhôm
C.Vì khối lượng riêng của sắt lớn hơn khối lượng riêng của nhôm
D.Vì trọng lượng riêng của miếng sắt lớn hơn trọng lượng của
miếng nhôm có cùng thể tích.
Câu 3: Bức tượng phật Di Lặc tại chùa Vĩnh Tràng (Mỹ Tho,
Tiền Giang) là một trong những bức tượng phật khổng lồ nổi
tiếng trên thế giới. Tượng cao 20 m, nặng 250 tấn. Thể tích đồng
được dùng để đúc bước tượng trên có giá trị là bao nhiêu? Biết
khối lượng riêng của đồng là 8900 kg/m3.
A. 280,8 m3.
B. 2,808 m3.
C. 2808 m3.
Câu 2. A
D. 28,08 m3.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây về khối lượng riêng là đúng?
A. Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể
tích chất đó.
B. Nói khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m có nghĩa là 1 cm sắt
có khối lượng 7800 kg.
3
3
Câu 3. D
C. Công thức tính khối lượng riêng là D = m.V.
D. Khối lượng riêng bằng trọng lượng riêng.
Câu 5: Khối lượng riêng của dầu ăn vào khoảng 800kg/m3 . Do
đó, 2 lít dầu ăn sẽ có trọng lượng khoảng
A.1,6N.
B.16N.
C.160N.
D. 1600N.
Câu 4. A
Câu 6: Điền vào chỗ trống: "Khi biết khối lượng riêng của một
vật, ta có thể biết vật đó được cấu tạo bằng chất gì bằng cách đối
chiếu với bảng ... của các chất."
A. Khối lượng riêng.
B. Trọng lượng riêng.
C. Khối lượng.
D. Thể tích.
Câu 7: Tính khối lượng của một khối đá hoa cương dạng hình hộp
chữ nhật có kích thước 2,0 m x 3,0 m x 1,5 m. Biết khối lượng
riêng của đá hoa cương là ρ=2750kg/m3
A. 2475 kg.
C. 275 kg.
B. 24750 kg.
D. 2750 kg.
Câu 8: Khối lượng riêng của một chất cho ta biết khối lượng của
một đơn vị thể tích chất đó.
4
Câu 5. B
A. Đơn vị thể tích chất đó.
B. Đơn vị khối lượng chất đó.
Câu 6. A
C. Đơn vị trọng lượng chất đó. D. Không có đáp án đúng.
Câu 9: Cho biết 13,5kg nhôm có thể tích là 5dm³. Khối lượng
riêng của nhôm bằng bao nhiêu?
A.2700kg/dm³
B.2700kg/m³
C.270kh/m³ D.260kg/m³
Câu 10: Để xác định khối lượng riêng của các viên sỏi, ba bạn Sử,
Câu 7. B
Sen, Anh đưa ra ý kiến như sau:
Sử: Mình chỉ cần một cái cân là đủ
Sen: Theo mình, cần một bình chia độ mới đúng
Anh: Sai bét, phải cần một cái cân và một bình chia độ mới xác
định được chứ
Theo em, ý kiến nào đúng
Câu 8. A
A. Sử đúng.
B. Sen đúng.
C. Anh đúng.
D. Cả ba bạn cùng sai
Câu 11: Muốn đo khối lượng riêng của quả cầu bằng sắt người ta Câu 9. B
dùng những dụng cụ gì?
A. Chỉ cần dùng một cái cân.
B. Chỉ cần dùng một lực kế.
Câu 10. C
C. Cần dùng một cái cân và bình chia độ.
D. Chỉ cần dùng một bình chia độ.
Câu 12: Khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m³. Vậy, 1kg sắt sẽ có
thể tích vào khoảng
A. 12,8cm3
B. 128cm3.
C. 1.280cm3. D. 12.800cm3.
Câu 13: 1kg kem giặt VISO có thể tích 900cm³. Tính khối lượng
riêng của kem giặt VISO và so sánh với khối lượng riêng của
nước.
A. 1240kg/m3
B. 1200kg/m3
C. 1111,1kg/m3
D. 1000kg/m3
Câu 14: Khối lượng riêng của nhôm là bao nhiêu?
A. 1300,6kg/m³
B. 2700N
C. 2700kg/m³
D. 2700N/m³
Câu 11. C
Câu 15: Cho hai khối kim loại chì và sắt. Sắt có khối lượng gấp
đôi chì. Biết khối lượng riêng của sắt và chì lần lượt là D1 = 7800
kg/m3, D2 = 11300 kg/m3. Tỉ lệ thể tích giữa sắt và chì gần nhất với
giá trị nào sau đây?
A. 0,69.
B. 2,9.
C. 1,38.
D. 3,2.
Câu 16: Cho biết 1kg nước có thể tích 1 lít còn 1kg dầu hỏa có thể
tích 5/4 lít. Phát biểu nào sau đây là đúng?
5
Câu 12. B
A.1 lít nước có thể tích lớn hơn 1 lít dầu hỏa
B.1 lít dầu hỏa có khối lượng lớn hơn 1 lít nước
Câu 13. C
C.Khối lượng riêng của dầu hỏa bằng 5/4 khối lượng riêng của dầu
hỏa
D.Khối lượng riêng của nước bằng 5/4 khối lượng riêng của dầu
hỏa.
Câu 17: Biết 10 lít cát có khối lượng 15 kg. Tính thể tích của 1 tấn
cát.
Câu 14. C
A. 0,667m³
B. 0,667m4.
C. 0,778m³.
D. 0,778m4.
Câu 18: Có một vật làm bằng kim loại, khi treo vật đó vào một lực
kế và nhúng chìm trong một bình tràn đựng nước thì lực kế chỉ 8,5
Câu 15. C
N đồng thời lượng nước tràn ra có thể tích 0,5 lít. Hỏi vật đó có
khối lượng là bao nhiêu và làm bằng chất gì? Cho khối lượng riêng
của nước là 1000 kg/m3.
A. 13,5 kg – Nhôm. B. 13,5 kg – Đá hoa cương.
C. 1,35 kg – Nhôm. D. 1,35 kg – Đá hoa cương.
Câu 19: Cho khối lượng riêng của Al, Fe, Pd, đá lần lượt là 2700
kg/m3, 7800 kg/m3, 11300 kg/m3, 2600 kg/m3. Một khối đồng chất
có thể tích 300 cm3, nặng 810g đó là khối
Câu 16. D
A. Al ( aluminium) B. Fe (iron)
C. Pd (Palladium) D. Đá
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS trả lời câu hỏi .
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS báo cáo kết quả hoạt động.
Câu 17. A
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.
Câu 18. B
Câu 19. A
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để làm bài tập về tính khối lượng riêng..
b. Nội dung: HS thực hiện tính khối lượng riêng.
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
6
Bước 1. Chuyển giao nhiệm
vụ học tập
HS hoạt động nhóm làm bài
tập:
Bài tập 1: Một khối gang hình
hộp chữ nhật có chiều dài các
cạnh tương ứng là 2 cm, 2 cm,
5 cm và có khối lượng 140 g.
Hãy tính khối lượng riêng của
gang?
Bài tập 2: Hãy tính khối
lượng và trọng lượng của một
chiếc dầm sắt có thể tích 40
dm3.
Bài tập 3:Tính khối lượng của
nước trong một bể hình hộp
chữ nhật có khối lượng riêng
của nước 1000 kg/m3, chiều
cao 0,5 m và diện tích đáy 6
cm2
Bài tập 4:Một cái bể bơi có
chiều dài 20 m, chiều rộng 8
m, độ sâu của nước là 1,5 m.
Tính khối lượng của nước
trong bể. Biết khối lượng riêng
của nước 1000 kg/m3
Bài tập 5:Mỗi nhóm học sinh
hãy hòa 50 g muối ăn vào 0,5
L nước rồi đo khối lượng
riêng của nước muối đó
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS các nhóm làm bài tập
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- HS các nhóm báo cáo kết quả
hoạt động.
- HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4. Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá và
chốt kiến thức.
IV. Vận dụng
Hướng dẫn trả lời bài tập:
Bài tập 1:
Thể tích của khối gang là: V = 2.2.5 = 20 cm3.
m
140
Khối lượng riêng của gang là: D = V = 20 =
7g/cm3.
Bài tập 2:
Đổi: 40 dm3 = 0,04 m3.
Khối lượng của chiếc dầm sắt là:
m = D.V = 7800.0,04 = 312 kg.
Trọng lượng của chiếc dầm sắt là:
P = 10m = 10.312 = 3120 N.
Bài tập 3:
Đổi: 6 cm2 = 0,0006 m2.
Thể tích của nước là: V = S.h = 0,0006.0,5 =
0,0003 m3.
Khối lượng của nước trong một bể hình hộp
chữ nhật: m = D.V = 1000.0,0003 = 0,3 kg.
Bài tập 4:
Thể tích của nước là: V = 20.8.1,5 = 240 m3.
Khối lượng của nước trong một bể hình hộp
chữ nhật: m = D.V = 1000.240 = 240000 kg
Bài tập 5:
Đổi: 50 g = 0,05 kg;
0,5 L = 0,5 dm3 = 0,0005 m3.
Khối lượng riêng của nước muối đó là:
m
0,05
D = V = 0,0005 = 100 kg/m3.
Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Học thuộc nội dung bài 13.
- Hoàn thành các bài tập bài 13 trong SBT vào vở bài tập.
7
- Đọc trước bài 14: Thực hành xác định khối lượng riêng.
Đông Bắc, ngày ........tháng.......năm......
KÝ DUYỆT CỦA TỔ CM
Ngày soạn : 12 /09/2024
Ngày giảng: 8A1...................... 8A2.......................
Tiết
Bài 14: THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG
Môn học: KHTN 8 (Phần Vật lý)
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức: Thực hiện thí nghiệm để xác định được khối lượng riêng của một
vật có hình dạng bất kì không thấm nước.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- NL tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, để tìm hiểu cách:
+ xác định khối lượng riêng của một khối hình hộp chữ nhật.
+ xác định khối lượng riêng của một lượng nước.
+ xác định khối lượng riêng của một vật có hình dạng bất kì không thấm nước.
- NL giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra v/đề và p/hướng làm các TN xác
định KLR của một khối hình hộp chữ nhật, của một lượng nước và của một vật có
hình dạng bất kì không thấm nước.
- NL gqvđ và sáng tạo: GQVĐ khi làm TN để tránh sai số lớn trong kết quả.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Biết cách sử dụng các dụng cụ TN và xác định được KLR của một khối hình hộp
chữ nhật, của một lượng nước và của một vật có hình dạng bất kì không thấm nước.
- Vận dụng công thức tính toán linh hoạt, để xử lí được kết quả thí nghiệm.
3. Về phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm
hiểu cách xác định KLR của một khối hình hộp chữ nhật, của một lượng nước và của
một vật có hình dạng bất kì không thấm nước.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí
nghiệm, thảo luận tìm ra cách xử lí kết quả thí nghiệm phù hợp.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm đo khối lượng,
thể tích vật.
8
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên.
- Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi.
Số lượng 03 bộ, mỗi bộ gồm:
- Dụng cụ: KHTN.L6.6 KG; HH8-9.22-ÔĐHT ; HH8-9.12-CTT 100
2. Chuẩn bị của học sinh.
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Nhớ lại kiến thức bài 13: Khối lượng riêng.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi cho HS trả lời
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Hướng dẫn trả lời câu hỏi hoạt
GV kiểm tra kiến thức cũ đã học thông qua các động mở đầu:
câu hỏi:
1. Để xác định khối lượng riêng của một chất 1. Để xác định khối lượng riêng
tạo nên vật cần phải xác định được những đại của một chất tạo nên vật cần
lượng nào?
phải xác định được những đại
2. Để đo khối lượng vật ta dùng dụng cụ nào?
lượng là khối lượng và thể tích
3. Để đo thể tích của một khối hình hộp chữ của vật.
nhật ta dùng dụng cụ nào?
2. Để đo khối lượng ta dùng cân.
4. Để đo thể tích của một lượng nước ta dùng 3. Để đo thể tích của một khối
dụng cụ nào?
hình hộp chữ nhật ta dùng thước:
5. Để đo thể tích vật có hình dạng bất kì không đo chiều dài a, chiều rộng b,
thấm nước ta dùng dụng cụ nào?
chiều cao c rồi sử dụng công
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
thức tính thể tích V = a.b.c.
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV.
4. Để đo thể tích của một lượng
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
nước ta dùng bình chia độ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 5. Để đo thể tích vật có hình
luận
dạng bất kì không thấm nước bỏ
HS trả lời câu hỏi của GV.
lọt bình chia độ ta dùng bình
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ chia độ đã đổ thêm lượng nước
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
biết sẵn thể tích để đo thể tích
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học vật. (GV cần gợi ý khi HS không
mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính trả lời được).
xác, chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.3. Xác định khối lượng riêng của một vật có hình dạng bất kì
không thấm nước
a. Mục tiêu: Xác định khối lượng riêng của một khối hình hộp chữ nhật.
b. Nội dung: HS các nhóm làm thí nghiệm theo hướng dẫn của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
9
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV HD HS thực hành và giao nv cho từng
nhóm (đã chia sẵn) làm thí nghiệm:
Thí nghiệm xác định khối lượng riêng của một
vật có hình dạng bất kì không thấm nước:
B1: Dùng cân đtử xđ KL của hòn sỏi (m).
B2: Rót 1 lượng nước vào ống đong, xđ thể
tích nước trong ống đong (V1).
B3: Buộc sợi chỉ vào hòn sỏi, thả từ từ cho nó
ngập trong nước ở ống đong, xác định nước
trong ống đong lúc này (V2).
B4: Xđ t/tích của hòn sỏi: Vsỏi = V2 - V1.
B5: Kéo nhẹ hòn sỏi ra, lau khô và lặp lại TN
hai lần nữa. Ghi s/liệu vào vở theo mẫu Bảng
14.3, rồi tính các gtrị t/tích trung bình (V stb) và
k/lượng trung bình (mstb) của hòn sỏi.
B6: Xđ KLR của hòn sỏi theo CT: D = m/V.
B7: H/thành bảng ghi kq TN vào Bảng 14.3.
Bảng 14.3. Kq TN xác định khối lượng riêng
của hòn sỏi
Đo khối
Đo thể tích
lượng
Lần
đo
V1 (m3 V2 (m3
V2 –
ms (kg)
)
)
V1 (m3)
1
ms1 = ?
?
?
Vs1 = ?
2
ms2 = ?
?
?
Vs2 = ?
3
ms3 = ?
?
?
Vs3 = ?
mstb=(ms1+ms2+ms3)/3=?
Vstb=(Vs1+Vs2+Vs3)/3=?
Tính KLR của hòn sỏi theo công thức:
Dstb = mstb/Vstb
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Hs HĐ theo nhóm làm TN và h/thành bảng
14.3.
- GV qsát HS HĐ, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS làm TN thu được kq điền vào bảng 14.2
và tính KLR của 1vật có h/dạng bất kì, không
thấm nước.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.
10
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
III. Xác định khối lượng riêng của
một vật có hình dạng bất kì không
thấm nước
1. Chuẩn bị.
- Cân điện tử.
- Ống đong; cốc thủy tinh có chứa
nước.
- Hòn sỏi (có thể bỏ lọt vào ống
đong).
2. Cách tiến hành. SGK/60
3. Kết quả.
Giả sử thu được kết quả trong bảng
sau:
Bảng 14.3. Kết quả thí nghiệm xác
định khối lượng riêng của hòn sỏi.
Đo
khối
Đo thể tích
Lầ lượn
g
n
đo
V2 –
ms (k V1 (m V2 (m3
V1 (m3
3
g)
)
)
)
Vs1 =
ms1 = 0,2.1 0,212.
1
0,012.
0,020 0-3
10-3
10-3
Vs2 =
ms2 = 0,2.1 0,214.
2
0,014.
0,019 0-3
10-3
10-3
Vs3 =
ms3 = 0,2.1 0,213.
3
0,013.
0,021 0-3
10-3
10-3
mstb=(ms1+ms2+ms3)/3=0,02kg
Vstb=(Vs1+Vs2+Vs3)/3=0,013.10-3m3
- Tính khối lượng riêng của hòn sỏi
theo công thức:
Dstb = mstb/Vstb
= 0,02/0,013.10-3 =1538kg/m3
3. Hoạt động 3: Báo cáo thực hành
a. Mục tiêu: HS rèn luyện kĩ năng thuyết trình.
b. Nội dung: GV mời đại diện nhóm báo cáo kết quả đo trước lớp cho 3 thí nghiệm
và thu lại bản báo cáo của HS (có thể chấm điểm).
c. Sản phẩm: Bài báo cáo thực hành của HS cho 3 thí nghiệm.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
IV. Báo cáo thực hành
GV mời đại diện nhóm lên báo cáo kết quả thu được qua các
thí nghiệm vừa làm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Đại diện HS lên báo cáo.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
HS nhóm khác lắng nghe, bổ sung kết quả nếu khác nhóm
bạn.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét cách tổ chức hoạt động của các nhóm, số liệu
các nhóm thu được và yêu cầu HS nộp lại bản báo cáo để
lấy điểm tích cực.
*Hướng dẫn tự học ở nhà:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Đọc trước nội dung Bài 15: Áp suất trên một bề mặt.
*************************************
Đông Bắc, ngày ........tháng.......năm......
KÝ DUYỆT CỦA TỔ CM
Ngày soạn : 8/10/ 2024
Ngày giảng: 8A1...........................; 8A2...........................
Tiết 7+ 8
Bài 15: ÁP SUẤT TRÊN MỘT BỀ MẶT
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- HS biết được khái niệm áp lực và phân biệt được các lực gọi là áp lực.
- Tiến hành được TN tìm hiểu các ytố ả/h đến độ lún của vật trong khay t/tinh đựng
bột mịn.
- Nắm được c/thức tính á/suất và đơn vị của á/s và đơn vị của các ĐL trong c/thức
tính á/s.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung:
11
- NL tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sgk, để tìm hiểu về á/lực, á/s trên một
bề mặt.
- NL gtiếp và htác: X/phong t/lời các c/hỏi của GV, làm theo sự HD của GV trong bài
dạy.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: So sánh hiện tượng, phân biệt áp lực với các
lực thông thường, phát hiện các yếu tố ảnh hưởng tới tác dụng của lực lên bề mặt bị
ép, nhận thấy áp suất được ứng dụng nhiều trong các hoạt động hàng ngày.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Nhận biết được áp lực, tác dụng của áp lực lên một diện tích bề mặt.
- Vận dụng công thức tính áp suất để giải một số bài tập liên quan.
- Áp dụng kiến thức áp suất để giải thích một số hiện tượng liên quan trong đời sống
và ứng dụng kiến thức áp suất để tăng, giảm áp suất hợp lí trong các hiện tượng liên
quan.
3. Về phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi kiến thức mới liên quan tới áp lực và áp suất trên một bề
mặt.
- Có trách nhiệm và tự giác thực hiện nhiệm vụ học tập GV giao.
- Cẩn thận trong ghi chép kiến thức và tính toán bài tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên.
- Kế hoạch bài dạy + Giáo án điện tử + Máy tính, tivi: Số lượng 01 bộ gồm:
- Dụng cụ: 2 VL8.1.KTKN; bột mịn.
2. Chuẩn bị của học sinh.: - Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở
nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Khơi gợi được sự h/thú của HS tìm hiểu về á/lực, TD của á/lực lên một
bề mặt.
b. Nội dung: GV đưa ra tình huống có vấn đề: Tại sao khi một em bé đứng lên
chiếc đệm (nệm) thì đệm lại bị lún sâu hơn khi người lớn nằm trên nó?
c. Sản phẩm: Dự đoán câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Hoạt động khởi động
GV: Chiếu hình ảnh:
Dự đoán câu trả lời của học
sinh:
Do khi em bé đứng thì diện
tích bề mặt nệm bị ép nhỏ,
người mẹ nằm thì diện tích
bề mặt nệm bị ép lớn. Vì vậy,
tác dụng của lực lên diện tích
GV đưa ra tình huống có vấn đề: Tại sao khi một bề mặt bị ép do người mẹ gây
em bé đứng lên chiếc đệm (nệm) thì đệm lại bị lún ra nhỏ hơn tác dụng của lực
sâu hơn khi người lớn nằm trên nó?
lên diện tích bề mặt bị ép do
12
- HS nhận nhiệm vụ.
em bé gây ra, dẫn tới em bé
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
đứng lên chiếc đệm (nệm) thì
- HS hoạt động cá nhân quan sát hình ảnh, suy nghĩ đệm lại bị lún sâu hơn khi
tìm câu trả lời.
người lớn nằm trên nó.
- GV: Động viên HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV mời một vài HS trả lời câu hỏi.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học
mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác,
chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu áp lực
a. Mục tiêu: HS biết được khái niệm áp lực và phân biệt được các lực gọi là áp lực.
b. Nội dung:
- GV Cho Hs cá nhân nghiên cứu thông tin SGK để đưa ra định nghĩa về áp lực.
- GV chiếu một số hình ảnh, yêu cầu HS chỉ ra lực nào trong số các lực được mô tả
trong hình ảnh là áp lực.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Áp lực là gì?
- GV cho HS đọc thông tin SGK/64 trả lời câu hỏi:
Áp lực là gì ?
- Áp lực là lực ép có
- GV chiếu hình 15.1 SGK/64.
phương vuông góc với mặt
bị ép.
- VD: Học sinh đứng trên
sân trường; ô tô trong bãi đỗ
xe; máy móc đặt trong nhà
xưởng.
Hướng dẫn trả lời câu hỏi
hoạt động:
Các lực có trong Hình 15.1
là áp lực:
- GV: yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Quan sát Hình - Lực của thùng hàng tác
15.1, hãy chỉ ra lực nào trong số các lực được mô tả dụng lên mặt sàn.
- Lực của ngón tay tác dụng
dưới đây là áp lực.
lên mũ đinh.
- Lực của người tác dụng lên sợi dây.
- Lực của đầu đinh tác dụng
- Lực của sợi dây tác dụng lên thùng hàng.
lên tấm xốp.
- Lực của thùng hàng tác dụng lên mặt sàn.
- Lực của ngón tay tác dụng lên mũ đinh.
- Lực của đầu đinh tác dụng lên tấm xốp.
13
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên một số HS đưa ra ý kiến, các
HS khác bổ sung (nếu cần).
Bước 4: Đánh giá kquả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- Học sinh nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá và chốt nội dung kiến thức.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu thí nghiệm
a. Mục tiêu: Tiến hành được thí nghiệm tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến độ lún
của vật trong khay thủy tinh đựng bột mịn.
b. Nội dung: Học sinh tiến hành thí nghiệm và hoàn thiện Bảng 15.1.
c. Sản phẩm: Kết quả thí nghiệm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Áp suất.
Chuẩn bị: Hai khối sắt giống nhau có dạng hình 1. Thí nghiệm.
hộp chữ nhật; một khay nhựa hoặc thủy tinh Chuẩn bị: Hai khối sắt giống
trong suốt đựng bột mịn.
nhau có dạng hình hộp chữ
Tiến hành:
nhật; một khay nhựa hoặc
- Bố trí thí nghiệm lần lượt theo Hình 15.2 a, b, c. thủy tinh trong suốt đựng bột
mịn.
2. Cách tiến hành: SGK/65
- Quan sát độ lún của khối sắt xuống bột mịn ứng
với mỗi trường hợp a, b, c.
- So sánh độ lớn của áp lực, diện tích bị ép, độ
lún của khối sắt xuống bột mịn của trường hợp a 3. Kết quả.
với trường hợp b, của trường hợp a với trường - Giả sử thu được kết quả
hợp c. Chọn dấu “=”, “>”, “<”, vào vị trí dấu trong bảng sau:
“…” thích hợp để hoàn thành vào vở theo mẫu Bảng 15.1. Kết quả thí
nghiệm
Bảng 15.1.
Diện
Bảng 15.1. Kết quả thí nghiệm
Áp lực
Độ lún
tích
bị
Diện tích bị ép Độ lún
(F)
(h)
Áp lực (F)
ép
(S)
(S)
(h)
Fb > Fa
Sb = Sa hb > ha
Fb …. Fa
Sb … Sa
hb ….ha
Fc = Fa
Sc < Sa hc > ha
Fc …. Fa
Sc … Sa
hc ….ha
- Từ kết quả thí nghiệm trên có thể rút ra nhận xét
gì về các yếu tố ảnh hưởng tới độ lún.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
KL:
- HS hoạt động theo nhóm làm thí nghiệm và
- Các yếu tố ảnh hưởng tới độ
hoàn thành bảng 15.1.
14
- GV theo dõi HS làm, hướng dẫn, gợi ý, chỉnh
sửa khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung kiến thức
lún là:
+ Độ lớn của áp lực lên diện
tích bị ép.
+ Diện tích bề mặt bị ép.
Hoạt động 2.3: Công thức tính áp suất.
a. Mục tiêu: Nắm được công thức tính áp suất và đơn vị của áp suất và đơn vị của
các đại lượng trong công thức tính áp suất.
b. Nội dung
- GV cho các HS cá nhân nghiên cứu thông tin SGK để đưa ra công thức tính áp suất,
đơn vị của áp suất.
- GV cho HS hoạt động nhóm bàn thực hiện trả lời câu hỏỉ hoạt động SGK/66
c. Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 2. Công thức tính áp suất.
học tập
- Áp suất sinh ra khi có áp lực tác dụng lên
- Giáo viên yêu cầu:
một diện tích bị ép.
+ HS nghiên cứu thông tin SGK/65 - Áp suất được tính bằng độ lớn của áp lực
để đưa ra công thức tính áp suất, giải trên một đơn vị diện tích bị ép.
thích các đại lượng trong công thức - Công thức tính áp suất: p = F/S
và đưa ra đơn vị của áp suất, cách Trong đó:
đổi đơn vị trog áp suất.
+ p là áp suất.
+ HS Hoạt động nhóm bàn vận dụng
+ F là áp lực tác dụng lên mặt bị ép, đơn vị
kiến thức về công thức tính áp suất, là niutơn (N).
thực hiện lệnh SGK/66.
+ S là diện tích bề mặt bị ép, đơn vị là m2.
1, Một xe tăng có trọng lượng
- Đơn vị của áp suất là niutơn trên mét vuông
350 000 N.
(N/m2), còn gọi là paxcan, kí hiệu là Pa
a. Tính áp suất của xe tăng lên mặt (1Pa = 1 N/m2)
đường nằm ngang, biết rằng diện - Ngoài ra người ta còn dùng một số đơn vị
tích tiếp xúc của các bản xích với của áp suất như:
mặt đường là 1,5 m2.
+ Atmôtphe (kí hiệu là atm):
b. Hãy so sánh áp suất của xe tăng 1atm = 1,013.10-5Pa.
với áp suất của một ô tô có trọng + Milimét thủy ngân (kí hiệu mmHg):
lượng 25 000 N, diện tích các bánh 1mmHg = 133,3Pa.
xe tiếp xúc với mặt đường nằm + Bar: 1 Bar = 105Pa
ngang là 250 cm2.
Hướng dẫn trả lời câu hỏi hoạt động nhóm:
2, Hãy trả lời câu hỏi đã đặt ra ở 1.
phần mở bài.
a. F1 = 350 000 N; S1 = 1,5 m2 ; p1 = ?
3, Từ công thức tính áp suất p Áp suất của xe tăng lên mặt đường nằm
=F/S', hãy đưa ra nguyên tắc để ngang là
15
làm tăng, giảm áp suất.
- HS nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS nghiên cứu thông tin SGK/65
để đưa ra công thức tính áp suất, giải
thích các đại lượng trong công thức
và đưa ra đơn vị của áp suất, cách
đổi đơn vị trog áp suất.
- HS Hoạt động nhóm bàn vận dụng
kiến thức về công thức tính áp suất,
thực hiện lệnh SGK/66.
- GV theo dõi HS hoạt động, hướng
dẫn, gợi ý, chỉnh sửa khi cần thiết.
p1 = F1/S1 = 350000/1,5 =233333,33N/m2
b. F2 = 25 000 N; S2 = 250 cm2 = 250.10−4
m2 ; p2 = ?
Áp suất của một ô tô lên mặt đường nằm
ngang là
p2 = F2/S2 = 25000/250.10−4 =1000000N/m2
2. Do áp suất em bé tạo ra trên diện tích bề
mặt đệm (nệm) bị ép lớn hơn áp suất do
người lớn tạo ra trên diện tích bề mặt đệm
(nệm) bị ép.
3. Từ công thức tính áp suất p = F/S', ta có
nguyên tắc để làm tăng, giảm áp suất:
- Làm tăng áp suất bằng cách:
+ Tăng áp lực giữ nguyên diện tích bề mặt bị
ép.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo + Giữ nguyên áp lực và giảm diện tích bề
luận
mặt bị ép.
- HS cá nhân trả lời câu hỏi.
+ Vừa tăng áp lực vừa giảm diện tích bề mặt
- HS đại diện nhóm báo cáo kết quả bị ép.
từng hoạt động
- Làm giảm áp suất bằng cách:
+ Giảm áp lực giữ nguyên diện tích bề mặt
Bước 4: Đánh giá kết quả thực bị ép.
hiện nhiệm vụ học tập
+ Giữ nguyên áp lực và tăng diện tích bề mặt
- Học sinh nhận xét, bổ sung.
bị ép.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
+ Vừa giảm áp lực vừa tăng diện tích bề mặt
và chốt kiến thức.
bị ép.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Làm được một số bài tập trắc nghiệm.
b. Nội dung: HS cá nhân làm bài tập trắc nghiệm và giải thích.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của học sinh
d Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Luyện tập
Hướng dẫn trả lời bài
- GV cho HS làm một số bài tập trắc nghiệm:
tập trắc nghiệm:...
 








Các ý kiến mới nhất