Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Đạt
Ngày gửi: 14h:40' 25-01-2025
Dung lượng: 851.0 KB
Số lượt tải: 117
Số lượt thích: 0 người
Môn: TIẾNG VIỆT
Bài 02: THI NHẠC (4 tiết); TCT: 4,5,6,7
Thời gian thực hiện: Từ thứ Tư ngày 11/9 đến thứ Sáu ngày 13 tháng 9 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Thi nhạc. Biết đọc diễn cảm phù hợp
với lời miêu tả từng tiết mục của mỗi nhân vật trong câu chuyện.
2. Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động,…
Nhận biết được cách liên tưởng, so sánh,… trong việc xây dựng nhân vật. Hiểu điều tác giả
muốn nói qua câu chuyện: Mỗi người tạo được nét riêng, độc đáo chính là phát huy thế
mạnh, khả năng của riêng mình.
3. Học sinh hiểu được cách viết đoạn văn nêu ý kiến (nêu lý do vì sao mình thích câu
chuyện đã đọc hoặc đã nghe). Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để
nêu ý kiến của mình với tập thể.
4. Học sinh biết nói trước nhóm, trước lớp về những đặc điểm nổi bật của mình và của bạn.
5. Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận
thức cách đánh giá của mình về bản thân và bạn bè. Biết thể hiện sự trân trọng bản thân và
bạn bè.
* GDQCN:- Quyền được tôn trọng đặc điểm và giá trị riêng độc đáo của bản thân của mỗi
nhân vật trong chuyện.
- Tích hợp giáo dục quyền được tôn trọng đặc điểm và giá trị riêng của bản thân phù hợp
với độ tuổi của mỗi người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 1: Đọc THI NHẠC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV giao nhiệm vụ kể theo nhóm. GV khích - HS làm việc nhóm 2.
lệ HS kể trong nhóm, có thể giải thích thêm - Đại diện 2 - 3 nhóm trình bày tmóc lớp.
câu hỏi của GV.
- HS làm việc theo hướng dẫn của nhóm
- Kể về tiết mục văn nghệ đáng nhớ nhất mà trưởng.
em đã được xem hoặc tham gia.
- HS (2 ,3 em) lần lượt kề yề tiết mục văn
H:Vì sao em nhớ nhất tiết mục đó?
nghệ đáng nhớ nhất trước lớp.
- GV chốt.
- HS lắng nghe.
Chốt: Nếu tham gia biểu diễn một tiết mục
văn nghệ, muốn thành công và để lại ấn tượng
trong lòng người xem, phải chăm chỉ tập
luyện, phát huy thế mạnh của bản thân. Khi
biểu diễn, cần cố gắng thể hiện hết khả năng
của mình,…
- HS trả lời.
- GV gọi 1,2 HS nêu nội dung tranh minh hoạ
bài đọc.
H: Bài học có mấy tranh minh hoạ? Đoán xem
các con vật trong tranh đang làm gì?
- HS lắng nghe.
( Có 4 tranh. Các con vật trong tranh đang

trình diễn những tiết mục âm nhạc).
- HS nhắc lại đầu bài; ghi vở.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- Gv ghi bảng.
Giới thiệu: Câu chuyện kể về một cuộc thi
âm nhạc của các con vật. Giờ học hôm nay
chúng ta cùng học bài “ Thi nhạc” để biết câu
chuyện kể điều gì về mỗi con vật được vẽ
trong tranh.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Đọc văn bản(Đạt yêu cầu 1)
- Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn
giọng ở những từ ngữ tình tiết bất ngờ hoặc
những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của
nhân vật trong câu chuyện.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của
nhân vật trong câu chuyện.
- GV nêu câu hỏi gọi nhận xét và bổ sung nếu
thiếu.
Chia đoạn:
- Bài văn chia thành mấy đoạn? (5 đoạn)
+ Đoạn 1: từ đầu đến cúi xuống ghi điểm.
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến cục-cục
+ Đoạn 3: tiếp theo cho đến nhòa đi.
+ Đoạn 4 tiếp theo cho đến khoe sắc.
+ Đoạn 5: đoạn còn lại.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó.
Luyện đọc từ khó: Lấp lánh, niềm mãn
nguyện, réo rắt, vi-ô-lông, cla-ri-nét, xen-lô,

- GV yêu cầu HS giải nghĩa từ:
Giải nghĩa từ:
+ Tiết tấu : là nhịp điệu của âm nhạc.
+ Vi-ô-lông, Cla-ri-nét, xen-lô: Tên các nhạc
cụ
- GV hướng dẫn luyện đọc câu.
Luyện đọc câu:
Mặc áo măng tô trong suốt,/ đôi mắt nâu lấp
lánh,/ đầy vẻ tự tin,/ ve sầu biểu diễn bản
nhạc “Mùa hè”.
Nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm
xúc của các nhân vật gửi vào tiếng nhạc như:
réo rắt, say đắm, rạo rực, tưng bừng,…
- GV hướng dẫn đọc nhấn giọng.

- Hs lắng nghe cách đọc.

- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
đọc.
- HS trả lời, nhận xét.

- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- HS đọc chú giải.
- HS đọc.

- Luyện đọc nhóm
- GV yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm 5.
- Đọc trước lớp
- Đọc toàn bài
Hoạt động 2: (Đạt yêu cầu 2,5) Trả lời câu
hỏi
- GV gọi HS trả lời lần lượt các câu hỏi trong
SGK.
Câu 1: Câu chuyện có những nhân vật nào
những nhân vật đó có điểm gì giống nhau?
( Câu 1: + Câu chuyện có năm nhân vật: thầy
Vàng Anh, ve sầu, gà trống, dế và họa mi.
Những nhân vật đó có điểm giống nhau là yêu
âm nhạc, say mê chơi nhạc biểu diễn hết
mình.
+ Những con vật này đến có tiếng kêu đặc
biệt./ Tiếng kêu của các con vật này đã được
nhắc đến trong nhiều bài thơ, câu chuyện.
Giảng: Tiếng vc kêu từng được nhà thơ, nhạc
sĩ gọi là "dàn đồng ca mùa hạ"; tiếng gà trống
là âm thanh quen thuộc của làng quê vào mỗi
buổi sớm; chim hoạ mi được mệnh danh là
"ca sĩ của núi rừng"; tiếng dế kêu ri rỉ trong
đêm thanh tỉnh cũng đi vào những áng thơ văn
được yêu thích.
- Bật video ghi âm tiếng kêu của các con vật
trong câu chuyện
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 câu 1( thời
gian 2 phút).
- Mời 1, 2 nhóm trình bày.
Câu 2: Giới thiệu về tiết mục của một nhân
vật em yêu thích trong câu chuyện.
+ Tên bản nhạc và nhân vật biểu diễn.
+ Ngọai hình của nhân vật.
+ Những hình ảnh gợi ra từ các bản nhạc được
trình diễn.

- GV khích lệ và khen ngợi những HS đã biết
nêu ý kiến thế hiện suy nghĩ của minh.

- HS luyện đọc theo nhóm 5
- 2 nhóm đọc, các nhóm khác lắng nghe và
nhận xét.
- 1 HS đọc toàn bài.

- HS trả lời.
- HS nhận xét, bổ sung.

- HS lắng nghe.

- HS quan sát.

- HS thảo luận theo nhóm 2.
- Đại diện nhóm trả lời.
- HS nhận xét bổ sung.

Câu 3: Vì sao thấy vàng anh rất vui và xúc - HS trả lời
động khi xem các học trò biểu diễn? Điều - HS nhận xét bổ sung.
đó thể hiện qua chi tiết nào?
(Vì các tiết mục biểu diễn của học trò đều hay
và đặc biệt mỗi người đã tạo dựng cho mình
một phong cách độc đáo, không ai giống ai.)
- Tiết mục biểu diễn của các học trò đều làm
thầy giáo vàng anh xúc động thể hiện qua
những chi tiết” Thầy giáo xúc động cúi xuống
ghi điểm.......”. Khi các học trò biểu diễn
Câu 4: Tác giả muốn nói điều gì qua câu
chuyện?
A. Nhiều loài vật có tiếng kêu, tiếng gáy,
tiếng hót hay.
B. Thế giới của các loài vật muôn màu muôn
vẻ.
C. Mỗi người hãy tạo cho mình một nét đẹp
riêng.
D. Muốn hát hay. Đàn giỏi thì phải tập luyện
chăm chỉ.
Chốt: Mỗi người tạo được nét riêng, độc đáo
chính là phát huy thế mạnh, khả năng riêng
của mình. Tạo được nét riêng là ghi được dấu
ấn, tên tuổi của mình trong lòng mọi người.
Tạo được nét riêng của mỗi người trong một
tập thể sẽ làm cho tập thể có thế mạnh.
H: Qua phần tìm hiểu, hãy nêu nội dung bài?
*Tích hợp giáo dục quyền con người: Mỗi
người có đặc điểm và giá trị riêng độc đáo,
chúng ta cần tông trọng điều đó, dó là thể hiện
quyền con người.

- HS đọc và thực hiện.
- HS trả lời.
- HS nhận xét.

- HS lắng nghe.

- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.

Tiết 2: Luyện tập theo văn bản đọc: Thi nhạc
(Đạt yêu cầu 1,2,5)
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm.
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm.
- Hướng dẫn: nhấn giọng ở hững từ ngữ thể
hiện những tình tiết bất ngờ hoặc thê rhienej
tâm trạng, cảm xúc của nhân vật
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Đọc nối tiếp
- HS luyện đọc diễm cảm trong nhóm
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Mời HS luyện đọc theo nhóm
- Mời 1 nhóm đọc
- Đọc trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu
4 HS đọc nối tiếp 4 câu.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.

- 4 HS đọc.
- Mời học sinh làm việc nhóm 4.
- Các nhóm tiến hành thảo luận.
Bài 1: Tìm danh từ trong các câu dưới đây: - Đại diện các nhóm trình bày.
a. Sau ve sầu, gà trống đĩnh đạc bước lên, kiêu - Các nhóm khác nhận xét.
hãnh ngửng đầu với cái mũ đỏ chói.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
b. Dế bước ra khỏe khoắn và trang nhã trong
chiếc áo nâu óng.
c. Trong tà áo dài thướt tha, họa mi trông thật - HS trả lời.
dịu dàng, uyển chuyển.
Đáp án:
a. ve sầu, gà trống, đầu, (cái) mũ.
b. dế, (chiếc) áo.
c. Tà áo dài, họa mi
? Danh từ là gì? danh từ là từ chỉ sự vật
(người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,…).
Bài 2: Đặt 1-2 câu về nhân vật yêu thích - 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
trong bài đọc thi nhạc. Chỉ ra danh từ - HS trả lời.
trong câu em đặt.
? Bài có mấy yêu cầu?
Dế Mèn như một người nghệ sĩ tài ba.
- Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở.
Ve sầu đánh bản nhạc gọi hè về.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Họa mi khoe giọng hót véo von.
Gà trống với thân hình nở nang cất tiếng gáy
vang cả xóm.
Thầy vàng anh là người tốt bụng và luôn yêu
thương học trò.
3. Vận dụng
- HS chia sẻ.
- Tự tìm 1 danh từ và đặt câu với từ đó để nói - HS lắng nghe.
về bạn bè trong lớp.
- VD: Bạn Lan là học sinh chăm chỉ.
- GV nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị bài sau.
TIẾT 3: VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV giới thiệu trò chơi, phổ biến cách chơi.
- HS lắng nghe
- Tổ chức trò chơi: “Chuyền hoa” để khởi
động bài học.
- Cách chơi: Sau khi GV đọc câu hỏi và hô
“Bắt đầu”, nhạc vang lên. HS bắt đầu chuyền
bóng lần lượt cho bạn bên cạnh theo đường
dích dắc. Nhạc dừng, hoa ở vị trí HS nào học
sinh đó phải nêu ý kiến của mình. HS trả lời
xong lại tiếp tục chuyền hoa cho đến khi hết
nhạc.
- GV nêu câu hỏi: Sau khi đọc câu chuyện Thi - HS tham gia chơi, thực hiện yêu
nhạc, em thích hay không thích câu chuyện cầu.
này? Vì sao?

+ Em rất thích câu chuyện Thi nhạc. Vì trong
câu chuyện, những con vật quen thuộc như ve
sầu, gà trống, dế mèn, chim hoạ mi,... đã hoá
thành những nghệ sĩ tài năng. Tiếng kêu, tiếng
gáy, tiếng hót của chúng như vẽ ra trong tâm
trí người nghe những cảnh vật có âm thanh,
ánh sáng, sắc màu, hương vị,...
+ Em vô cùng ấn tượng với câu chuyện Thi
nhạc. Vì em thích nhân vật thầy giáo vàng
anh. Thầy đã tạo ra một sân khấu đặc biệt để
tất các các học trò đều có cơ hội thể hiện tài
năng riêng của mình. Việc làm và lời nói của
thầy thể hiện tình yêu thương, sự trân trọng
đối với học trò.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- GV chốt, ghi tên bài lên bảng

- HS trả lời câu hỏi theo suy nghĩ cá
nhân.

- HS lắng nghe
- HS ghi tên bài vào vở

2. Khám phá: (Đạt yêu cầu 3,5)
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo.
bài tập 1.
Bài 1. Đọc đoạn văn dưới đây và trả lời câu
hỏi.
a. Người viết muốn nói gì qua đoạn văn
trên? Tìm câu trả lời đúng.
A. Nêu những lý do yêu thích câu chuyện Thi
nhạc.
B. Thuật lại diễn biến của buổi thi nhạc.
C. Tả hình dáng, điệu bộ của các nhân vật
trong câu chuyện.
b. Câu mở đầu đoạn văn cho biết điều gì?
c. Những câu văn tiếp theo cho biết người
viết yêu thích những điều gì ở câu chuyện?

d. Câu kết thúc đoạn nói gì?
a. Người viết muốn nói gì qua đoạn văn
trên? Tìm câu trả lời đúng.
A. Nêu những lý do yêu thích câu chuyện Thi
nhạc.
B. Thuật lại diễn biến của buổi thi nhạc.
C. Tả hình dáng, điệu bộ của các nhân vật
trong câu chuyện.
Đáp án:
A. Nêu những lý do yêu thích câu chuyện Thi
nhạc.

- HS đọc thầm đoạn văn.
- HS lắng nghe và quan sát.
- HS trả lời.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe

b. Câu mở đầu đoạn văn cho biết điều gì?
- Xác định câu mở đầu đoạn văn?
Câu chuyện Thi nhạc của nhà văn Nguyễn
Phan Hách cuốn tôi vào một thế giới đầy thú
vị.
- Câu mở đầu đoạn văn cho biết điều gì?
+ Người viết đã nêu ý kiến nhận xét của minh
về câu chuyện Thi nhạc
+ Người viết khẳng định câu chuyện rất
hay/rất thú vị/ rất cuốn hút/hấp dẫn đối với
mình/...
- GV cho HS trong lớp nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
? Câu mở đầu đoạn văn có nhiệm vụ gì?
Đáp án: Nêu cảm nhận chung về câu chuyện
mình yêu thích
- GV cho HS trong lớp nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
c. Những câu văn tiếp theo cho biết người
viết yêu thích những điều gì ở câu chuyện?
Đáp án:
(1) Học trò là nhưng con vật quen thuộc như
ve sầu, gà trống, dế mèn, chim họa mi.
Nhưng chúng đã hoá thành các nghệ sĩ có tài
năng âm nhạc, biếu diễn những tiết mục rất
hay, rất đặc sắc. Tiếng kêu, tiếng gáy, tiếng
hót của chúng gợi lên trong tâm trí người
nghe những cảnh vật có âm thanh, ánh sáng,
sắc màu, hương vị,. ..
(2) Thầy giáo vàng anh cũng để lại ấn tượng
khó quên. Thầy xúc động khi thấy các học trò
của mình đã thành công trong học tập, đã biểu
diễn những tiết mục xuất sắc. Việc làm và lời
nói của thầy thế hiện tỉnh yêu thương, sự trân
trọng đối với học trò.
- GV chốt lí do người viết yêu thích câu
chuyện Thi nhạc.
- Chốt: Người viết khẳng định câu chuyện
hay, có sức cuốn hút vì đã gợi ra một thế giới
thú vị, ở đó có những học trò tài năng và
người thầy tâm huyết.
? Trong đoạn văn, những câu tiếp theo có
nhiệm vụ gì?
Đáp án: Nêu các lí do yêu thích câu chuyện.

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS suy nghĩ, trao đổi theo nhóm
bàn.
- Đại diện các nhóm trình bày, mời
các nhóm khác nhận xét.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe.
- 2-3 HS trả lời.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- HS thảo luận theo nhóm 4, viết câu
trả lời ra giấy nháp.
- Đại diện các nhóm trình bày, mời
các nhóm khác nhận xét.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe.
- 2-3 HS trả lời.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- 1-2 HS đọc, cả lớp gạch chân câu
kết đoạn bằng bút chì vào SGK.

d. Câu kết thúc đoạn nói gì?
- Xác định câu kết thúc đoạn văn.
+ Câu chuyện đã kết thúc, nhưng các nhân vật
đáng yêu ấy vẫn hiện mãi trong tâm trí tôi.
- HS suy nghĩ trả lời.

- Câu kết thúc đoạn ý nói gì?
+ Người viết muốn nói câu chuyện luôn ở
trong tâm trí mình./ Câu kết đoạn một lần nữa
khăng định ấn tượng của người viết về câu
chuyện.
? Trong đoạn văn, câu kết thúc có nhiệm vụ
gì?
Đáp án: Tiếp tục khẳng định ý kiến đã nêu ở
mở đầu đoạn.
? Nêu cách viết đoạn văn nêu ý kiến
Cách viết đoạn văn nêu ý kiến:
+ Câu mở đầu: Nêu cảm nhận chung về câu
chuyện mình thích.
+ Các câu tiếp theo (triển khai): Nêu các lí do
yêu thích câu chuyện.
+ Câu kết thúc: Tiếp tục khẳng định ý kiến đã
nêu ở câu mở đầu đoạn.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
3. Luyện tập: (Đạt yêu cầu 3,5)
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu và nội dung
bài tập 1.
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn và tự trả
lời các câu hỏi trước khi trao đổi nhóm để
thống nhất câu trả lời.
- GV hướng dẫn HS làm việc.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4
Bài 2. Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi.
a. Câu mở đầu có điểm nào giống với câu mở
đầu của đoạn văn ở bài tập 1?
+ Điểm giống nhau của hai câu mở đầu của
hai đoạn là đều nêu cảm nghĩ của người viết
về câu chuyện (yêu thích câu chuyện được nói
tới)
b. Những lí do người viết yêu thích câu
chuyện là gì?
+ Những lí do người viết yêu thích câu chuyện
là:
- Ban đầu: Thích xứ sở thần tiên mà câu
chuyện gợi ra.
- Sau đó: Xúc động về tình cảm bà cháu được
thể hiện qua các sự việc trong câu chuyện.
- Cuối cùng: Thích cách kết thúc có hậu của
câu chuyện.
c. Đoạn văn trình bày theo các ý nào dưới đây.

+ Cách trình bày của đoạn văn thứ 2 là cách
1.

- HS nhận xét.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe.
- 2-3 HS trả lời.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe.
- 2-3 HS trả lời.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo.
- HS đọc thầm đoạn văn và tự trả lời
các câu hỏi.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận nhóm 4.
- 2-3 nhóm trình bày.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.

? Đoạn văn ở bài tập 1 trình bày theo cách nào - HS lắng nghe.
dưới đây?
- 2-3 HS trả lời.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe
? Có mấy cách viết đoạn văn nêu ý kiến? Đó - HS lắng nghe.
là những cách nào?
Đáp án: Có 2 cách viết đoạn văn nêu ý kiến:
- 2-3 HS trả lời.
- Cách 1:
- HS nhận xét.
+ Mở đầu: Nêu cảm nhận chung về câu
chuyện mà mình yêu thích.
- HS lắng nghe
+ Triển khai: Nêu các lý do yêu thích câu
chuyện.
- Cách 2:
+ Mở đầu Nêu cảm nhận chung về câu chuyện
mà mình yêu thích.
+ Triển khai: Nêu các lý do yêu thích câu
chuyện.
+ Kết thúc: Tiếp tục khẳng định ý kiến đã nêu
ở mở đầu đoạn.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV tuyên dương các nhóm.
- GV yêu cầu HS đọc Ghi nhớ.
-2-3 HS đọc ghi nhớ. Cả lớp lắng
Ghi nhớ: Khi viết đoạn văn nêu ý kiến về một nghe.
câu chuyện cần nói rõ mình thích hoặc không
thích câu chuyện đó và nêu lý do.
4. Vận dụng
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
Bài 3. Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi - HS trao đổi trong nhóm theo hướng
viết đoạn văn nêu ý kiến về câu chuyện đã dẫn của GV.
đọc hoặc đã nghe.
- Cách sắp xếp ý trong đoạn (mở đầu, triển
khai,...)
- Cách nêu lí do yêu thích câu chuyện
- Cách thức trình bày đoạn văn
Đáp án:
- Đại diện các nhóm phát biếu ý
+ Đoạn văn thường mở đầu bằng lời khẳng kiến.
định sự yêu thích của người viết đối với câu - Các nhóm nhận xét. Nhóm trình
chuyện nêu rõ tên câu chuyện (nêu rõ tên câu bày lắng nghe, rút kinh nghiệm.
chuyện và nếu có thể thì nêu cả tên tác giả)
- HS lắng nghe.
+ Các câu tiếp theo đưa ra một hoặc nhiều lý
do yêu thích của câu chuyện (yêu thích chi
tiết, nhân vật, cách kết thúc,…) có thể kết hợp
với những minh chứng cụ thể.
+ Đoạn văn có thể có câu kết khẳng định một
lần nữa sự yêu thích của người viết đối với câu
chuyện.
+ Đoạn văn nên có những từ ngữ câu văn bộc
+ Đoạn văn ở bài tập 1 trình bày theo cách 2.

lộ rõ Cảm xúc sự yêu thích của mình đối với
câu chuyện.
- GV nhận xét, chốt các ý HS cần nhớ khi viết
đoạn văn nêu ý kiến về câu chuyện đã đọc
hoặc đã nghe.
? Tìm đọc 1 bài văn, bài thơ và nêu lý do vì - HS lắng nghe, thực hiện cá nhân.
sao mình thích.
- GV giao nhiệm vụ.
- Nhận xét tiết học.
Tiết 4: NÓI VÀ NGHE: TÔI VÀ BẠN
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS hát tập thể.
Hát tập thể bài “Bạn và tôi”.
- GV dẫn dắt vào bài học.
- Ghi tên bài lên bảng.
2. Luyện tập
Hoạt động 1: (Đạt yêu cầu 4,5) Nói về bản
thân
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu và nội dung Bài
1.
1. Nói về bản thân
a. Giới thiệu bức chân dung tự hoạ (nếu có).
b. Nêu đặc điểm nổi bật của bản thân (giải
thích rõ từng đặc điểm hoặc đưa ví dụ minh
hoạ).
? Khi giới thiệu về chân dung tự họa em sẽ
giới thiệu điều gì?
Gợi ý: Khi giới thiệu chân dung tự họa, có thể
giới thiệu các đặc điểm về ngoại hình như:
khuôn mặt, mái tóc, đôi mắt, mũi, .....
a. Giới thiệu bức chân dung tự hoạ (nếu có).
Gợi ý: Đây là chân dung của em. Em có một
mái tóc dài ngang hông đen óng ả. Mái tóc
này em đã nuôi từ bé đến bây giờ. Em còn có
một đôi mắt bồ câu to tròn, sáng long lanh.
Mọi người thường khen em có đôi mắt đẹp
giống mẹ. Ngoài ra, lúc nào em cũng nở nụ
cười thật tươi trên môi. Mẹ thường bảo khi
mệt mỏi, nhìn thấy nụ cười của em là bao mệt
nhọc đều tan biến hết.
? Khi giới thiệu về bản thân, có thể nêu những
đặc điểm nổi bật nào?
Gợi ý: Khi giới thiệu về bản thân, có thể nêu
những đặc điểm nổi bật về: Ngoại hình, tính
cách, sở thích, tài năng.
b. Nêu đặc điểm nổi bật của bản thân (giải
thích rõ từng đặc điểm hoặc đưa ví dụ minh

Hoạt động của học sinh
- Cả lớp hát.
- HS lắng nghe.
- HS ghi vở.
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.

- HS lắng nghe.
- HS trả lời.
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện theo yêu cầu GV.

- 2-3 HS chiếu bức chân dung tự
họa và giới thiệu.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời.
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS làm việc cá nhân, ghi vào
giấy 3 điểm nổi bật của mình và

hoạ).
Gợi ý:
- Ham học hỏi: say mê tìm hiểu mọi thứ xung
quanh, thích đọc sách, khám phá khoa học,...
- Có năng khiếu về âm nhạc: hát hay, đam mê
nhảy múa, tích cực tham gia biểu diễn các tiết
mục văn nghệ ở trường, lớp,...
- Chơi thể thao giỏi: thích chơi bóng rổ, hằng
ngày tập luyện rất chăm chỉ, đạt huy chương
vàng Giải bóng rổ dành cho học sinh Tiểu
học,...
- GV kết luận về cách giới thiệu bản thân.
Chốt: Khi giới thiệu về bản thân, có thể giới
thiệu những đặc điểm nổi bật về ngoại hình,
tính cách, tài năng, sở thích,....
* Mỗi người có đặc điểm và giá trị riêng
chúng ta cần tôn trọng sự khác biệt của mình
và của bạn. Đó là tôn trọng quyền con người,
Hoạt động 2. (Đạt yêu cầu 4,5) Trao đổi
- GV mời HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV yêu cầu cả lớp thảo luận nhóm 4 thực
hiện các yêu cầu.
a. Nêu những điểm tốt của một người bạn mà
em muốn học tập.
b. Nói điều em mong muốn ở bạn.
Gợi ý:
a. Những điểm tốt của một người bạn mà em
muốn học tập: hăng hái phát biểu bài, tư duy
nhanh, thường xuyên giúp đỡ bạn bè.
b. Điều em mong muốn ở bạn: Bạn ơi, tớ rất
mong bạn có thể dạy tớ học toán vì tớ có một
số bài còn chưa hiểu lắm!
- GV kết luận.
Chốt: Cần học tập những điểm tốt của bạn để
cùng nhau tiến bộ.
3. Vận dụng

đọc trước lớp theo yêu cầu của
giáo viên.
- HS giới thiệu theo nhóm.
- HS lên đứng trước lớp và tự giới
thiệu về mình. Giới thiệu về một
số điểm nổi bật của bản thân.
- HS nhận xét bạn mình.
- Cả lớp nhận xét, phát biểu, bổ
sung thêm những ý mà bạn còn
nêu thiếu.
- HS lắng nghe.

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- HS thảo luận nhóm 4. Trao đổi
và thực hiện yêu cầu.
- HS chia sẻ về những điểm tốt
của các bạn trong nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- HS lắng nghe.

- GV hướng dẫn HS thực hiện 2 nhiệm vụ - HS quay video giới thiệu về
trên ở nhà.
người bạn mình yêu quý với
1. Giới thiệu với người thân về đặc điểm nổi người thân và ghi nhật ký đọc
bật của những người bạn mà em yêu quý.
sách câu chuyện về người có
2. Tìm đọc câu chuyện về những người có năng khiếu nổi bật.
năng khiếu nổi bật.
Dặn dò: Ôn bài 2, đọc trước bài 3.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến