Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê ngọc thắng
Ngày gửi: 17h:00' 10-08-2024
Dung lượng: 11.1 MB
Số lượt tải: 143
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: …. /…. /2023

Tiết: 1,2

PHẦN 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI
Bài 1: SỰ KHÁC BIỆT VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
CỦA CÁC NHÓM NƯỚC
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Năng lực
- Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học địa lí:
+ Phân biệt được các nhóm nước trên thế giới theo trình độ phát triển kinh tế: nhóm
nước phát triển và đang phát triển với các chỉ số về GNI/người, cơ cấu kinh tế và chỉ số
phát triển con người.
+ Trình bày được sự khác biệt về kinh tế, xã hội của các nhóm nước
- Tìm hiểu địa lí: Sử dụng bản đồ để xác định sự phân bố các nhóm nước, phân tích
được bảng số liệu về kinh tế xã hội của các nhóm nước.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn : Thu thập được tư liệu kinh tế
xã hội của một số nước ở các nguồn khác nhau
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: Giúp đỡ được các bạn khác vươn lên, tự lực trong học
tập thông qua các hoạt động cá nhân/nhóm. Biết khẳng định và bảo vệ quan điểm, nhu cầu
tự học, tự tìm hiểu của bản thân.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết lựa chọn nội dung giao tiếp phù hợp với hình
thức hoạt động cá nhân/cặp/nhóm.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ nguồn
thông tin SGK, Atlat, bản đồ,…
2. Phẩm chất
- Nhân ái: Tôn trọng đất nước, con người ở các quốc gia trên thế giới
- Chăm chỉ: Có ý chí vượt qua khó khăn để hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Trung thực trong học tập và cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực, tự giác, nghiêm túc học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức
bản thân. Sẵn sàng chịu trách nhiệm về lời nói và hành động của bản thân khi tham gia các
hoạt động học tập.

II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên

- Giấy A3, bút lông, nam châm gắn bảng, phiếu học tập.
- Phần thưởng cho trò chơi

- Video về sự khác biệt về trình độ phát triển của hai nhóm nước
- Bản đồ thu nhập bình quân đầu người, HDI và cơ cấu GDP của một số nước trên
thế giới
- Tranh ảnh, biểu đồ về sự khác biệt về kinh tế, xã hội giữa hai nhóm nước

GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11- SÁCH KNTT

Trang 1

2. Học sinh
SGK, vở ghi, dụng cụ học tập.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu
- Khơi gợi những hiểu biết của HS về trình độ phát triển của các quốc gia trên thế
giới.
b) Nội dung
Trò chơi ô chữ
Câu 1: Quốc gia có quy mô nền kinh tế lớn nhất thế giới hiện nay là nước nào? (5
chữ cái)
Câu 2: Chỉ số phát triển con người có tên viết tắt tiếng Anh là gì? (3 chữ cái)
Câu 3: Tập hợp các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối
ổn định với nhau được gọi là gì (11 chữ)
Câu 4: Châu lục nào có trình độ phát triển kinh tế - xã hội thấp nhất thế giới hiện
nay? (7 chữ cái)
Câu 5: Quốc gia nào có tuổi thọ trung bình cao nhất thế giới và hiện nay đang phải
đối mặt với tình trạng già hóa dân số nghiêm trọng? (7 chữ cái)
Câu 6: Quốc gia châu Á nào đã vượt qua Nhật Bản để trở thành nền kinh tế lớn thứ
2 thế giới hiện nay? (9 chữ cái)
H
O
A
K

H
D
I
C
Ơ
C

U
K
I
N
H
T

C
H
Â
U
P
H
I
N
H

T
B

N
T
R
U
N
G
Q
U

C
c) Sản phẩm
Câu trả lời của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện
- GV giao nhiệm vụ:
+ GV giới thiệu ô chữ và phổ biến luật chơi cho HS: GV lần lượt trả lời từng ô chữ
hàng ngang. Học sinh nào giơ tay nhanh nhất sẽ nhận được quyền trả lời, nếu trả lời
đúng sẽ nhận được một phần thưởng.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời các ô chữ theo sự điều khiển của cô giáo
- Tổng kết, đánh giá: GV chuẩn kiến thức và giới thiệu bài mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1 Tìm hiểu sự phân chia các nhóm nước trên thế giới
a) Mục tiêu
- Phân biệt được các nhóm nước trên thế giới theo trình độ phát triển kinh tế: nhóm nước
phát triển và đang phát triển với các chỉ số về GNI/người, cơ cấu kinh tế và chỉ số phát
triển con người.

b) Nội dung:
Dựa vào các thông tin trong video hãy phân biệt các nhóm nước trên thế giới theo
trình độ phát triển kinh tế
PHIẾU HỌC TẬP
1. Theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội, trên thế giới thường chia các nước thành
mấy nhóm, là những nhóm nước nào?
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11- SÁCH KNTT

Trang 2

………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……….
2. Người ta thường dựa vào những tiêu chí nào để phân chia các nhóm nước?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……….
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……….
3. Nêu một số đặc trưng cơ bản để phân biệt nhóm nước phát triển và đang phát
triển và điền vào bảng sau:
Tiêu chí
Nhóm nước phát triển
Nhóm nước đang phát triển
GNI/người


cấu
kinh tế
HDI
4. Dựa vào bản đồ Hình 1.1 hãy kể tên một số nước thuộc nhóm nước phát triển và
đang phát triển.
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……….
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……….
c) Sản phẩm
I. Các nhóm nước
- Các nước trên thế giới được phân chia thành 2 nhóm nước
- Các tiêu chí để phân biệt: GNI/người, cơ cấu kinh tế, HDI
- Đặc điểm của hai nhóm nước
Tiêu chí
Nhóm nước phát triển
Nhóm nước đang phát triển
GNI/người Cao
Thấp

cấu Tỉ trọng dịch vụ rất cao
Tỉ trọng dịch vụ thấp hơn
kinh tế
Tỉ trọng nông lâm ngư nghiệp rất Tỉ trọng nông nghiệp cao hơn
thấp
HDI
Cao
Thấp
d) Tổ chức thực hiện
- Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS dựa vào các thông tin trong video phân biệt được
các nhóm nước trên thế giới theo trình độ phát triển kinh tế: nhóm nước phát triển và đang

GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11- SÁCH KNTT

Trang 3

phát triển với các chỉ số về GNI/người, cơ cấu kinh tế và chỉ số phát triển con người và
hoàn thành phiếu học tập
- Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong vòng 5p. GV quan sát, hướng dẫn.
- Báo cáo thảo luận:
+ Hai học sinh trao đổi chéo kết quả để đối chiếu, bổ sung cho nhau
+ GV gọi một số HS trình bày kết quả
- Tổng kết, đánh giá: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt
động của HS và chốt kiến thức.

2.2 Tìm hiểu sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế xã hội của các nhóm nước
a) Mục tiêu
- Trình bày được sự khác biệt về kinh tế, xã hội của các nhóm nước
b) Nội dung
Dựa vào các bảng số liệu và thông tin SGK để nhận xét sự khác nhau về kinh tế, xã
hội của nhóm nước phát triển và đang phát triển hoàn thành sơ đồ tư duy
c) Sản phẩm
II. Sự khác biệt về kinh tế - xã hội của các nhóm nước
1. Kinh tế
- Các nước phát triển
+ Quy mô GDP lớn, tốc độ tăng trưởng GDP ổn định
+ Tỉ trọng dịch vụ cao nhất trong GDP
+ Tiến hành công nghiệp hóa sớm và đi tiên phong trong các cuộc cách mạng công
nghiệp
- Các nước đang phát triển
+ Quy mô GDP trung bình, thấp. Tốc độ tăng trưởng GDP khá cao.
+ Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp, xây dựng và
dịch vụ.
2. Xã hội
- Các nước phát triển
+ Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp, cơ cấu dân số già dẫn đến tăng chi phí phúc lợi
xã hội, thiếu lao động trong tương lai
+ Đô thị hóa sớm, tỉ lệ dân thành thị cao
+ Chất lượng cuộc sống, tuổi thọ trung bình, số năm đi học của người trên 25 tuổi
cao
+ Y tế, giáo dục chất lượng tốt
- Các nước đang phát triển
+ Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhưng còn cao, cơ cấu dân số trẻ và đang già hóa.
+ Đô thị hóa nhanh, tỉ lệ dân thành thị chưa cao
+ Chất lượng cuộc sống ở mức cao, trung bình, thấp. Tuổi thọ trung bình và số năm
đi học của người trên 25 tuổi đang tăng
+ Y tế, giáo dục đang được cải thiện
d) Tổ chức thực hiện
- Giao nhiệm vụ
+ GV chia học sinh thành các nhóm, mỗi nhóm 5 – 6 HS
+ GV yêu cầu HS dựa vào các bảng số liệu bảng 1.2, bảng 1.3 và thông tin trong
SGK để so sánh sự khác nhau về kinh tế, xã hội của hai nhóm nước và trình bày nội
dung trên giấy A1
+ GV phát phiếu tiêu chí đánh giá cho các nhóm (Phụ lục 1)
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11- SÁCH KNTT
Trang 4

- Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm làm việc trong 12p. GV quan sát và hỗ trợ
- Báo cáo, thảo luận: Các nhóm trưng bày sản phẩm. Các nhóm khác quan sát và
đánh giá sản phẩm của từng nhóm vào phiếu đánh giá
- Tổng kết và đánh giá: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả
hoạt động của HS và chốt kiến thức.

3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu
- Củng cố lại hệ thống kiến thức bài học.
b) Nội dung
Trò chơi rung chuông vàng: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm theo hình thức giơ
phiếu
Câu 1: Các chỉ tiêu chủ yếu để phân chia thế giới thành hai nhóm nước phát triển và
đang phát triển là
A. tỉ trọng GDP của nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, tuổi thọ trung bình, chỉ
số HDI.
B. tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người, cơ cấu kinh tế, chỉ số HDI.
C. cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ, chất lượng cuộc sống
người dân.
D. tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người, trình độ dân trí, số lượng lao
động.
Câu 2: Các nước phát triển có đặc điểm là
A. quy mô GDP lớn, tốc độ tăng trưởng GDP khá ổn định.
B. ngành nông nghiệp, công nghiệp đóng góp tỉ trọng rất cao trong GDP.
C. quy mô GDP trung bình, tốc độ tăng trưởng GDP khá cao.
D. cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Câu 3: Các nước đang phát triển thường có đặc điểm là
A. GNI/người thấp, chỉ số HDI ở mức cao, nợ nước ngoài nhiều.
B. GNI/người cao, chỉ số HDI ở mức thấp, nợ nước ngoài nhiều.
C. GDP/người thấp, chỉ số HDI ở mức thấp, nợ nước ngoài nhiều.
D. năng suất lao động cao, chỉ số HDI ở mức thấp, nợ nước ngoài nhiều.
Câu 4: Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế ở các nước phát triển có đặc điểm
nào sau đây?
A. Tỉ trọng đóng góp khu vực II rất cao, khu vực I và III thấp.
B. Tỉ trọng đóng góp khu vực I và III cao, khu vực II thấp.
C. Tỉ trọng đóng góp khu vực I rất thấp, khu vực III rất cao.
D. Tỉ trọng đóng góp khu vực I rất thấp, khu vực II và III cao.
Câu 5: Các nước phát triển tập trung chủ yếu ở khu vực nào sau đây?
A. Bắc Mĩ, Tây Âu, Ôxtrâylia.
B. Nam Mĩ, Tây Âu, Ôxtrâylia.
C. Bắc Mĩ, Đông Nam Á, Tây Âu.
D. Bắc Mĩ, Đông Á, Ôxtrâylia.
Câu 6: Các nước đang phát triển tập trung chủ yếu ở khu vực nào sau đây?
A. Bắc Mĩ, Tây Âu, Ôxtrâylia.
B. Nam Phi, Đông Nam Á, Mỹ Latinh.
C. Bắc Mĩ, Đông Nam Á, Tây Âu.
D. Đông Âu, Đông Á, Ôxtrâylia.
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11- SÁCH KNTT

Trang 5

Câu 7: Nhân tố chủ yếu tạo nên sự khác biệt về cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh
tế giữa nhóm nước phát triển với đang phát triển là
A. sự phong phú về tài nguyên thiên nhiên.
B. sự đa dạng về thành phần chủng tộc.
C. quy mô và cơ cấu dân số.
D. trình độ phát triển kinh tế.
Câu 8: Ở các nước phát triển, ngành kinh tế nào sau đây thu hút nhiều lao động và
đóng góp phần lớn cho thu nhập quốc dân?
A. Nông nghiệp.
B. Công nghiệp.
C. Dịch vụ.
D. Lâm nghiệp.
Câu 9: Cho bảng số liệu sau:
Bảng GNI/người của một số nước trên thế giới năm 2020
(Đơn vị: USD)
Quốc gia
Đức
Hoa Kỳ Nhật Bản Braxin
Việt Nam
GNI/
47520
64140
40810
7800
3390
người
(Nguồn: Ngân hàng Thế giới và Liên hợp quốc, 2022)
Theo bảng số liệu trên, để so sánh GNI/người của một số nước trên thế giới năm
2020, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
A. Cột.
B. Kết hợp.
C. Tròn.
D. Đường.
Câu 10:
Cho bảng số liệu sau:
Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của Hoa Kỳ, Nhật Bản và Việt Nam
năm 2020
(Đơn vị: %)
Quốc gia
Tổng
Nông- lâmCông nghiệpDịch vụ
ngư nghiệp
xây dựng
Hoa Kỳ
100
0,9
18,4
80,1
Nhật Bản
100
1,0
29,0
69,5
Việt Nam
100
12,7
36,7
41,8
(Nguồn: Ngân hàng Thế giới và Liên hợp quốc, 2022)
Theo bảng số liệu trên, để so sánh cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của Hoa
Kỳ, Nhật Bản và Việt Nam năm 2020, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
A. Cột.
B. Kết hợp.
C. Tròn.
D. Đường.
c) Sản phẩm
Trả lời đúng các câu hỏi
d) Tổ chức thực hiện
- Giao nhiệm vụ:
+ GV phát cho mỗi HS bốn phiếu ghi A, B, C, D hoặc 4 màu khác nhau
+ GV lần lượt trình chiếu các câu hỏi, HS trả lời bằng cách giơ phiếu. HS trả lời sai
sẽ mất quyền chơi. HS trả lời được đến câu hỏi cuối cùng sẽ nhận được phần
thưởng.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS tham gia hoạt động theo hướng dẫn của GV
- Tổng kết đánh giá: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt
động của HS và trao thưởng cho những HS trả lời đúng.

GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11- SÁCH KNTT

Trang 6

4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu

Vận dụng tri thức địa lí giải quyết vấn đề thực tiễn.

b) Nội dung
Tìm hiểu thông tin, thu thập tài liệu và viết 1 báo cáo ngắn về tình hình phát triển
kinh tế - xã hội của Việt Nam giai đoạn từ năm 2010 cho đến nay.
c) Sản phẩm
Bài làm của HS ở nhà về các nhiệm vụ được giao
d) Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS: Em hãy tìm hiểu thông tin, thu thập tài liệu và
viết 1 báo cáo ngắn về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam giai đoạn
từ năm 2010 cho đến nay.
+ GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà

Các nguồn tài liệu: tạp chí, mạng Internet…,

Bài viết có hình ảnh minh họa, không được sao chép nguyên văn, chọn lọc
nội dung chính để trình bày.

Hình thức trình bày: Word, bài viết tay, Powerpoint, Canva…

Yêu cầu làm việc cá nhân ở nhà và trình bày trước lớp trong buổi học tiếp
theo.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh về nhà làm việc.

- Báo cáo, thảo luận: Học sinh trình bày vào tiết tới.
- Tổng kết, đánh giá: Chấm và nhận xét, trả bài cho Hs vào thời điểm thích hợp.
IV. Phụ lục
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM CỦA CÁC NHÓM
Họ và tên học sinh: ………………………………………
Sản phẩm được đánh giá: ……………………………
Tiêu chí đánh giá sản phẩm
Tốt
Khá
Trung bình
Trình bày được một số khác biệt về kinh tế của 2
nhóm nước
Trình bày được một số khác biệt về xã hội của 2
nhóm nước
Thông tin ngắn gọn, dùng các từ khóa ngắn, đầy
đủ nội dung theo tài liệu
Có các hình vẽ, icon, biểu đồ, số liệu minh họa
sinh động, hài hòa
Thông tin viết bằng chữ rõ nét, màu sắc thu hút,
dễ đọc
Bố cục cân đối, hài hòa, thể hiện khoa học, trực
quan
Thông tin cá nhân và nhóm đầy đủ

GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11- SÁCH KNTT

Trang 7

NỘI DUNG VIDEO
- Video dùng minh họa cho mục I-SGK
- Lời bình ghi âm, hình ảnh và kênh chữ chạy trên PP
LỜI
HÌNH ẢNH
Theo trình độ phát triển kinh tế, các - Bản đồ thế giới
nước trên thế giới được phân chia
- Hình các nước phát
thành nước phát triển và đang phát
triển
triển
- Hình các nước đang
phát triển
Việc phân chia các nhóm nước
Icon GNI/người, cơ cấu
thường dựa vào một số chỉ tiêu như
kinh tế, HDI,
tổng thu nhập quốc gia bình quân
đầu người, chỉ số phát triển con
người (HDI), cơ cấu kinh tế
Tổng thu nhập quốc gia bình quân
Biểu đồ GNI/người
đầu người của các nước phát triển
thường cao trong khi các nước đang
phát triển lại thấp
- Cơ cấu GDP của các nước phát
- Biểu đồ cơ cấu GDP
triển thường có tỉ trọng ngành dịch
các nước phát triển
vụ rất cao, tỉ trong ngành nông
nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản rất thấp
- Còn trong cơ cấu GDP của các
nước đang phát triển thì tỉ trọng
- Biểu đồ cơ cấu GDP
ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy các nước đang phát triển
sản còn cao, trong khi tỉ trọng ngành (dùng hiệu ứng emphasic
dịch vụ lại thấp hơn.
từng nhóm ngành ở trên
biểu đồ)
Còn một tiêu chí nữa để phân biệt 2 Biểu đồ HDI của một số
nhóm nước, đó là chỉ số phát triển
nước
con người HDI. Các nước phát triển
thường có chỉ số phát triển con
người cao trong khi các nước đang
phát triển thì chỉ số phát triển con
người thấp hơn
Một số quốc gia thuộc nhóm nước
phát triển như Hòa Kì, Nhật Bản,
Đức, Pháp, Ôxtrâylia…
Các nước đang phát triển chủ yếu
nằm ở châu Phi, châu Á như Xuđăng, Tan-dan-ni-a, Ê-ti-ô-pi-a, Apga-ni-xtan…

Bản đồ GNI/người, cơ
cấu kinh tế, HDI các
nước trên thế giới

GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11- SÁCH KNTT

Chữ
- Nhóm nước phát triển
- Nhóm nước đang
phát triển
tổng thu nhập quốc gia
bình quân đầu người
(GNI/người), chỉ số
phát triển con người
(HDI), cơ cấu kinh tế
- Nước phát triển: cao
- Nước đang phát triển:
thấp

- Nước phát triển: cao
- Nước đang phát triển:
thấp

- Hòa Kì, Nhật Bản,
Đức, Pháp, Ôxtrâylia
- Xu-đăng, Tan-dan-nia, Ê-ti-ô-pi-a, Ap-gani-xtan
(chữ hiện trên các nước
trên bản đồ)

Trang 8

Ngày soạn: …. /…. /….

TIẾT 3-5

BÀI 2. XU HƯỚNG TOÀN CẦU HÓA, KHU VỰC HÓA KINH TẾ
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực hình thành
a. Năng lực Địa lí
- Nhận thức khoa học Địa Lí:
+ Trình bày được các biểu hiện, hệ quả của toàn cầu hoá kinh tế và ảnh hưởng của toàn
cầu  hoá kinh tế đối với các nước trên thế giới.
+Trình bày được các biểu hiện, hệ quả của khu vực hoá kinh tế và ý nghĩa của khu vực
hoá  kinh tế đối với các nước trên thế giới. 
+Trình bày được một số tổ chức khu vực và quốc tế: Liên hợp quốc (UN), Quỹ Tiền tệ
Quốc tế (IMF), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Diễn đàn Hợp tác kinh tế châu Á –
Thái Bình Dương (APEC). 
+Trao đổi, thảo luận được về cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá, khu vực hoá đối
với  các nước đang phát triển. 
+Nêu được một số vấn đề an ninh toàn cầu hiện nay và khẳng định được sự cần thiết
phải  bảo vệ hoà bình.
- Năng lực tìm hiểu Địa Lí: xử lí thông tin qua bảng biểu, đọc bản đồ - tranh ảnh, tổng
hơp tư duy theo lãnh thổ, liên hệ thực tế.
b. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học:
+ Giúp đỡ được các bạn khác vươn lên, tự lực trong học tập thông qua các hoạt động cá
nhân/nhóm.
+ Tự khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu chính đáng: biết khẳng định và bảo vệ quan
điểm, nhu cầu tự học, tự tìm hiểu của bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ
giao tiếp: biết lựa chọn nội dung giao tiếp phù hợp với hình thức hoạt động cá
nhân/cặp/nhóm.
Thông qua trao đổi, thảo luận, hợp tác để phân biệt một số phương pháp biểu hiện các
đối tượng địa lí trên bản đồ, ứng dụng của GPS, bản đồ số trong học tập và đời sống.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ nguồn
thông tin SGK, Atlat, bản đồ…
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực tìm thông tin và hứng thú với việc học, nghiên cứu các bản đồ phổ
thông thường gặp. Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của cá nhân; Những thuận lợi
và khó khăn để xây dựng và thực hiện kế hoạch học tập. Có ý chí vượt qua khó khăn để
hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Trung thực: trong học tập và cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực, tự giác, nghiêm túc học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức bản
thân. Có ý thức hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
2. Học liệu: SGK, Atlat, bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, video.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11- SÁCH KNTT

Trang 9

a) Mục tiêu: Giúp cho HS gợi nhớ lại các tổ chức khu vực và quốc tế mà Việt Nam là
thành viên. Rèn luyện kĩ năng phân tích, suy luận để thấy được tầm quan trọng của việc
tham gia các liên kết trên thế giới. Tìm ra những nội dung HS chưa biết, để từ đó bổ sung
và khắc sâu những kiến thức của bài học cho HS.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK.
c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân trả
lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS dựa vào hiểu biết cá nhân và kiến
thức đã học hãy cho biết hiện nay Việt Nam là thành viên của các tổ chức kinh tế nào? Vì
sao chúng ta phải tham gia vào các tổ chức kinh tế đó?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 03 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, cho hs xem video về một
vài mốc và thành tựu VN ra nhập các tổ chức quốc tế, khu vực trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Nội dung 1. Tìm hiểu về xu hướng toàn cầu hoá kinh tế
a) Mục tiêu:
- HS trình bày được các biểu hiện, hệ quả, ảnh hưởng của toàn cầu hóa kinh tế.
- Trình bày được một số tổ chức quốc tế: Liên hợp quốc (UN), Quỹ Tiền tệ Quốc tế
(IMF), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
- Trao đổi, thảo luận được về cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá đối với  các nước đang
phát triển. 
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo
yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
I. Xu hướng toàn cầu hoá kinh tế.
Toàn cầu hoá là quá trình liên kết các quốc qia trên thế giới về nhiều mặt từ kinh tế
đến văn hoá, khoa học. Trong đó toàn cầu hoá kinh tế có tác động mạnh mẽ đến mọi
mặt của nền KT - XH thế giới.
1. Những biểu hiện của toàn cầu hoá kinh tế.
a. Các dòng hàng hóa, dịch vụ, vốn, lao động và tri thức ngày càng được tự do dịch
chuyển..
b. Các giao dịch quốc tế về thương mai, đầu tư và tài chính tăng nhanh.
c.  Hình thành và phát triển các tổ chức kinh tế toàn cầu.
d. Các công ty đa quốc gia có vai trò quan trọng.
e. Các tiêu chuẩn toàn cầu được áp dụng ngày càng rộng rãi trong quá trình sản xuất,
kinh doanh.
2. Hệ quả của toàn cầu hoá kinh tế.
- Ảnh hưởng tích cực:
+ Góp phần khai thác lợi thế cạnh tranh của từng quốc gia, tăng cường chuyên môn
hoá và phân công lao động trên phạm vi quốc tế, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
+ Thúc đẩy các nước cải cách kinh tế, hoàn thiện cơ sở hạ tầng, thể chế phát triển
kinh tế, cải thiện môi trường đầu tư và kinh doanh,...
+ Gia tăng các nguồn lực bên ngoài (vốn, lao động, công nghệ,....) cho sự phát triển
kinh tế - xã hội.
- Ảnh hưởng tiêu cực:

GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11- SÁCH KNTT

Trang 10

+ Gia tăng sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa các nước. Bất kì biến động lớn nào
về kinh tế trên thế giới cũng ảnh hưởng tới kinh tế của một quốc gia.
+ Gây ra các vấn đề môi trường, như: phát thải khí nhà kính, ô nhiễm không khí, phá
huỷ các hệ sinh thái và đa dạng sinh học tại các nước.
+ Việc phân phối tiêu dùng hàng hóa cũng đang tạo ra một vấn đề lớn về rác thải,
đặc biệt rác thải nhựa.
3. Ảnh hưởng của toàn cầu hoá kinh tế.
+ Tăng cường chuyên môn hóa và hợp tác hóa trong sản xuất, thúc đẩy phân công
lao động, qua đó lực lượng sản xuất phát triển mạnh mẽ.
+ Tạo ra sự dịch chuyển các yếu tố sản xuất như lao động, vốn, tri thức. Hình thành
và phát triển các mạng lưới, chuỗi liên kết toàn cầu nhằm tận dụng tối đa lợi thế của
các nước, các khu vực.
+ Có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại các nước theo hướng phát triển ngành công
nghiệp chế biến, chế tạo, dịch vụ có hàm lượng công nghệ và tri thức cao, hướng đến
phát triển xanh và bền vững.
+ Gia tăng trình độ phát triển kinh tế, khoảng cách giàu nghèo trong từng nước và
các nước.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 4 nhóm và sử dụng kĩ thuật mảnh ghép. yêu cầu HS tìm hiểu SGK
kết hợp với kiến thức của bản thân và xem video, ảnh do Gv chuẩn bị
https://tinyurl.com/y492lbqg)., hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ:Tìm hiểu về
biểu hiện, hệ quả, ảnh hưởng của toàn cầu hóa kinh tế.
- Gv giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc ở nhà
+ Nhóm 1: tìm hiểu về tổ chức Liên Hợp Quốc.
+ Nhóm 2: tìm hiểu về tổ chức IMF.
+ Nhóm 3: tìm hiểu về tổ chức WTO.
+ Nhóm 4 : tìm hiểu vè cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá đối với  các nước đang
phát triển. 
tiết học sau các nhóm lên trình bày thông tin nhiệm vụ của nhóm mình và làm sáng rõ
thêm cơ hội và thách thức của các nước đang phát triển khi ra nhập toàn cầu hóa
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân trong. Ghi lại kết quả ra ¼ tờ A0
- Hs thảo luận và phân công nhiệm vụ nhóm ở nhà.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV rút thăm ngẫu nhiên cá nhân trình bày, gọi ngẫu nhiên HS khác nhận xét.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
HS chấm chéo sản phẩm

GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11- SÁCH KNTT

Trang 11

GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
3 phút.
- Trình bày kết quả làm việc nhóm ở nhà và thảo luận đầu tiết 2.
Nội dung 2. Tìm hiểu về xu hướng khu vực hoá kinh tế
a) Mục tiêu:
+Trình bày được các biểu hiện, hệ quả của khu vực hoá kinh tế và ý nghĩa của khu vực
hoá  kinh tế đối với các nước trên thế giới. 
+Trao đổi, thảo luận được về cơ hội và thách thức khu vực hoá đối với  các nước đang
phát triển. 
+ xử lí thông tin qua qua video
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo
yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
II. Xu hướng khu vực hoá kinh tế.
1. Biều hiện của khu vực hóa về kinh tế.
- Gia tăng số lượng và qui mô các tổ chức khu vực trên thế giới.
- Hợp tác khu vực ngày càng đa dạng và phát triển.
2. Hệ quả của khu vực hoá kinh tế.
a. Tích cực:
- Tạo dụng thị trường sẩn xuất, tiêu dùng lớn, thúc đẩy đầu tư và thương mại nội khối,
nâng cao trình độ khoa học, công nghệ trong khu vực.
- Mở rộng thị trường các quốc gia, tạo việc làm, thu hút đầu tư, hưởng nhiều ưu đãi
trong khu vực.
- Hình thành hàng rào thương mại đối với các nước ngoài khối.
b. Tiêu cực: Tạo ra những thách thức về đảm bảo quyền độc lập, tự chủ về kinh tế và
chính trị.
2. Ý nghĩa của khu vực hóa đối với các nước trên thế giới
- Giúp các nước có thể dễ dàng liên kết với nhau và rút ngắn khoảng cách đạt được
mục tiêu phát triển kinh tế.
- Giúp các nước giải quyết các vấn đề chung của khu vực, nâng cao vị thế, tăng cường
sức cạnh tranh, khai thác tốt các lợi thế của nhau.
- Bổ xung cho xu thế toàn cầu hóa kinh tế. từng bước làm cho nến kinh tế thế giới trở
thành nền kinh tế thống nhất.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi quan sát
mục II. (SGK/trang 11), khai thác SGK, cho hs xem video giới thiệu về ASEAN và EU,
APEC, hoàn thành phiếu học tập của các nhóm theo các nội dung:

GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11- SÁCH KNTT

Trang 12

APEC

ASEAN

EU
Nội dung

Biểu hiện

Hệ quả

Ý nghĩa

Các tổ chức
liên kết kinh
tế khu vực
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 7 phút
+ Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu, video hoàn thành bảng trên.
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 10 phút
HS các nhóm báo cáo kết quả.
+ GV cho các nhóm bốc thăm lựa chọn nội dung trình bày.
+ GV gọi ngẫu nhiên học sinh lên trình bày nội dung vừa bốc thăm.
+ HS trao đổi và bổ sung từng nội dung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: 5 phút GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm
việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
Thời gian 10 phút
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học góp phần hình thành
các kĩ năng mới cho HS
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả
lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi:
Câu 1: Tổ chức thương mại thế giới WTO ra đời có vai trò lớn trong việc
A. thúc đẩy tự do hóa thương mại.
B. thúc đẩy hoạt động liên kết vùng.

GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11- SÁCH KNTT

Trang 13

C. gắn kết hoạt động tín dụng quốc tế.
D. tăng trưởng dịch vụ viễn thông.
Câu 2: Hậu quả của quá trình toàn cầu hóa kinh tế là
A. gia tăng nhanh khoảng cách giàu nghèo.
B. thúc đẩy sản xuất thế giới phát triển.
C. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
D. tăng cường sự hợp tác quốc tế.
Câu 3: Quá trình toàn cầu hóa gây ra thách thức nào đối với các nước đang phát triển?
A. Hàng rào thuế quan bị bãi bỏ.
B. Gây áp lực nặng nề đối với tự nhiên.
C. Đón đầu được công nghệ hiện đại.
D. Tạo điều kiện chuyển giao khoa học công nghệ.
Câu 4: Muốn có sức cạnh tranh kinh tế mạnh các nước đang phát triển cần phải
A. bãi bỏ hàng rào thuế quan hoặc giảm xuống.
B. làm chủ được các ngành công nghệ mũi nhọn.
C. nhanh chóng đón đầu được công nghệ hiện đại.
D. thực hiện chủ trương đa phương hóa quan hệ quốc.
Câu 5: Toàn cầu hóa kinh tế không có biểu hiện nào sau đây?
A. Thương mại quốc tế phát triển mạnh.
B. Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh.
C. Các tổ chức liên kết khu vực ra đời.
D. Thị trường tài chính quốc tế mở rộng.
Câu 6: Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực vừa hợp tác, vừa cạnh tranh không phải để
A. thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.
B. tăng cường đầu tư dịch vụ giữa các khu vực.
C. hạn chế khả năng tự do hóa thương mại.
D. bảo vệ lợi ích kinh tế các nước thành viên.
Câu 7: Đặc điểm nào sau đây không đúng với các công ty xuyên quốc gia?
A. Khai thác nền kinh tế các nước thuộc địa.
B. Có nguồn của cải vật chất lớn.
C. Chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng.
D. Phạm vi hoạt động ở nhiều quốc gia.
Câu 8: Xu hướng khu vực hóa đặt ra một trong những vấn đề đòi hỏi các quốc gia phải
quan tâm giải quyết là
A. Tự chủ về kinh tế.
B. Nhu cầu đi lại giữa các nước.
C. Thị trường tiêu thụ sản phẩm.
D. Khai thác và sử dụng tài nguyên.
Câu 9: Các nước đang phát triển phụ thuộc vào các nước phát triển ngày càng nhiều về
A. thị trường.
B. lao động.
C. vốn, khoa học kĩ thuật - công nghệ.
D. nguyên liệu.
Câu 10: Hệ quả quan trọng nhất của toàn cầu hóa kinh tế là
A. đẩy nhanh đầu tư.
B. hợp tác quốc tế.
C. tăng trưởng kinh tế.
D. thúc đẩy sản xuất.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời.

GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11- SÁCH KNTT

Trang 14

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức
có liên quan.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS vận dụng hoặc liên hệ kiến thức để so sánh giữa toàn cầu hóa và quốc tế
hóa.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả
lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi:
* Câu hỏi: Toàn cầu hóa khác với quốc tế hóa như thế nào?
* Hướng dẫn trả lời:
- Toàn cầu hóa là giai đoạn mới, giai đoạn phát triển cao của quốc tế hóa.
- Khác với quốc tế hóa, toàn cầu hóa làm cho mối liên hệ giữa các quốc gia, dân tộc tăng
lên cả bề rộng và chiều sâu; phạm vi, quy mô quan hệ mở rộng ra toàn cầu, bao quát nhiều
lĩnh vực khác nhau, đến mọi quốc gia, khu vực trên thế giới.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức
có liên quan.
3.4. Củng cố, dặn dò:
GV củng cố bài học bằng sơ đồ hóa kiến thức được chuẩn bị sẵn và trình chiếu, nhấn
mạnh các nội dung trọng tâm của bài.
3.5. Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.
- Trình bày những hệ quả của toàn cầu hóa kinh tế? Tại sao toàn cầu hóa kinh tế làm gia
tăng khoảng cách giàu, ...
 
Gửi ý kiến