Tìm kiếm Giáo án
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thông
Ngày gửi: 20h:17' 21-07-2024
Dung lượng: 17.1 MB
Số lượt tải: 292
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thông
Ngày gửi: 20h:17' 21-07-2024
Dung lượng: 17.1 MB
Số lượt tải: 292
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 01 / 9 / 2020
Ngày giảng:
Lớp
6A
6C
Tiết 1
Tiết 2
09/09/2023
09/09/2023
16/09/2023
16/09/2023
Tiết 3
23/09/2023
3/09/2023
CHƯƠNG IV: MỘT SỐ HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN
§18. HÌNH TAM GIÁC ĐỀU. HÌNH VUÔNG.
HÌNH LỤC GIÁC ĐỀU.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Mô tả một số yếu tố cơ bản của hình tam giác đều, hình vuông,
hình lục giác đều ( cạnh, góc, đường chéo).
2. Năng lực:
- Vẽ được hình tam giác đều, hình vuông bằng dụng cụ học tập.
- Tạo lập được hình lục giác đều thông qua việc lắp ghép các hình tam giác đều.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, tài liệu giảng dạy
- Chuẩn bị một số vật liệu phục vụ hoạt động trải nghiệm: giấy A 4, kéo cắt giấy,
tranh ảnh trong bài, máy chiếu...
- Sưu tầm các hình ảnh thực tế, video minh họa liên quan đến bài học, các thiết bị
dạy học phục vụ hình thành và phát triển năng lực HS.
2. Học sinh:
- Đồ dùng học tập: bút, bộ êke ( thước thẳng, thước đo góc, êke), bút chì, tẩy...
- Giấy A4, kéo.
III. Tiến trình dạy học
Tiết 1: Hình tam giác đều
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động 1: Khởỉ động
- Mục tiêu: Tạo tình huống vào bài học từ các hình ảnh thực tế, ứng dụng thực tế.
- Nội dung: Các hình ảnh hoa văn của các viên đá lát nền, ốp tường.
- GV: Chiếu hình ảnh
- HS cả lớp cùng xem;
- Hs quan sát được những hình gì
- GV: Giới thiệu khái quát chương IV, các ứng
dụng thực tế của các hình trong bài
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
1. Hình tam giác đều
- Mục tiêu: Nhận biết được tam giác đều, HS mô tả được đỉnh, cạnh , góc của tam
giác đều. HS nhận biết được sự bằng nhau của các góc, các cạnh của tam giác đều.
HS biết vẽ tam giác đều với độ dài cạnh cho trước.
- Nội dung: TTKP, NX, TH
1
* GV hướng dẫn và cho HS thực hiện lần lượt * Học sinh trả lời được: HĐ1:
các hoạt động: HĐ1, HĐ2 như trong SGK.
- Hình b) là hình tam giác đều.
+ HĐ1:
- Một số hình ảnh tam giác đều
HS trả lời (H4.1-SGK).
trong thực tế: biển báo nguy
HS tìm một số hình ảnh tam giác đều hiểm, khay tam giác xếp bóng bia; Rubic tam giác…
trong thực tế.
- GV tổng hợp và chiếu các hình ảnh tam giác + HĐ2:
- Các đỉnh: A, B, C ;
đều trong thực tế)
- Các cạnh: AB, BC, CA; Các
*GV cho HS làm HĐ 2 -SGK
^
góc: ^A , ^B, C
- HS thực hiện theo nhóm
+ Nhóm 1,2 làm yc 1, nhóm 3,4 làm yc 2, - Các cạnh của tam giác ABC
bằng nhau.
nhóm 5,6 làm yc 3 vào giấy A4
- Các góc của tam giác ABC
GV: Nhận xét, cho điểm các nhóm
bằng nhau và bằng 60o.
- Các nhóm báo cáo kq - nhận xét
* Nhận xét: Trong tam giác đều:
GV: Kết luận
- Ba cạnh bằng nhau.
* GV đưa ra nhận xét SGK
- Ba góc bằng nhau và bằng 60o.
- HS nghe - ghi vở
* GV hướng dẫn HS đọc cách vẽ các bước đã
hướng dẫn phần Thực hành 1
- GV trình chiếu hướng dẫn Hs cách vẽ tam
giác đều trên màn chiếu theo các bước đã
hướng dẫn.
- Hs thực hành vẽ tam giác đều. (GV lưu ý Hs
thực hành vẽ và kiểm tra lại sau khi vẽ)
HS kiểm tra độ dài các cạnh và số đo các góc
có bằng nhau không?
GV: Quan sát và trợ giúp Hs.
GV nhận xét, đánh giá quá trình học của HS.
( HS tự hoàn thành sản phẩm vào
- GV có thể mở rộng giới thiệu thêm cách vẽ vở)
bằng thước kẻ và compa
Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: Kể tên các tam giác đều trong các vật dụng, công trình kiến trúc. Vẽ
được tam giác đều
- Nội dung: Bài tập 4.1, 4.2
- Hs đứng tại chỗ kể tên các ứng dụng trong thực tế
- Sp của HS
- Hs vẽ tam giác theo yêu cầu bài 4.2
Hoạt động 4: Vận dụng
- Mục tiêu:Nắm được ứng dụng của hình tam giác đều trong đời sống, vẽ tam giác
đều.
- Nội dung: Tìm hiểu Kim tự tháp, vẽ và cắt hình
- HS tự tìm hiểu về kim tự tháp Ai cập
- Hs nộp Sp ở tiết học
- Hs vẽ và cắt 6 hình tam giác đều bằng nhau
sau
2
Hướng dẫn HS học bài ở nhà, chuẩn bị cho bài học sau:
- Học thuộc nhận xét và các bước vẽ tam giác đều;
- Làm bài tập 4.7 (SGK). Tập làm nhãn vở có sử dụng tam giác đều để trang trí
- Xem lại nhận biết về hình vuông đã học ở Tiểu học.
* Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………….....
…………………………………………………………………………………….....
Tiết 2. Hình vuông
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động 1: Khởỉ động
- Mục tiêu: Tạo hứng thứ cho HS. Thấy được các hình ảnh thực tế, ứng dụng thực
tế của hình vuông.
- Nội dung: Các hình ảnh hoa văn của các viên đá lát nền, ốp tường.
- GV: Kể tên các hình vuông đã thấy trong đời sống - Hs nêu được các hình
- HS trả lời
vuông
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2. Hình vuông
- Mục tiêu: HS nhận biết được hình vuông, mô tả được đỉnh, cạnh, góc của hình
vuông. HS biết vẽ hình vuông với độ dài cạnh cho trước.
- Nội dung: TTKP, NX, TH
*GV cho HS thực hiện HĐ3 trong SGK.
HS trả lời được
- HS: Cả lớp suy nghĩ làm bài.
+ HĐ3:
- 2 HS được chỉ định lên bảng nêu kết quả
- Một số hình ảnh hình vuông
- GV nhận xét, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ trong thực tế: bàn cờ vua,
của HS
bánh trưng, …..
*GV cho HS thực hiện các hoạt động HĐ4 SGK
+ HĐ4:
theo cặp đôi.
1. Các đỉnh: A, B, C, D
- HS suy nghĩ làm bài.
Các cạnh: AB, BC, CD, DA.
- Đại diện một số cặp đứng tại chỗ nêu kết quả Các đường chéo: AC, BD.
thực hiện - nhận xét
2. Độ dài các cạnh hình vuông
- GV nhận xét, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ đều bằng nhau.
của HS
Độ dài hai đường chéo của
hình vuông bằng nhau.
3. Các góc của hình vuông
đều bằng nhau và bằng 90o.
- GV giới thiệu nhận xét
* Nhận xét:
- Hs nghe - ghi chép
Trong hình vuông:
- Bốn cạnh bằng nhau
- Bốn góc bằng nhau và bằng
90o.
* GV hướng dẫn Hs đọc cách vẽ các bước đã - Hai đường chéo bằng nhau.
hướng dẫn phần Thực hành 2
+ GV thực hành vẽ và hướng dẫn hs cách vẽ
- HS thực hành vẽ hình vuông.
3
HS kiểm tra độ dài các cạnh và số đo các góc có
bằng nhau không?
( HS tự hoàn thành sản phẩm
- HS kiểm tra chéo theo bàn
vào vở)
- GV nhận xét, đánh giá quá trình học của Hs.
Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: Kể tên các hình vuông trong các vật dụng, công trình kiến trúc. Vẽ
được hình vuông
- Nội dung: Bài tập 4.3; 4.4 ; 4.5
* GV yêu cầu hs kể tên các ứng dụng trong thực tế
- Gạch đá hoa, ô cửa sổ, ..
- Hs đứng tại chỗ trả lời
Bài 4.3
* GV yêu cầu hs làm bài tập 4.3
- Hs vẽ hình vuông theo yêu cầu - Một vài Hs
kiểm tra Kq của bạn
- GV nhận xét
Hoạt động 4. Vận dụng
- Mục tiêu: Nắm được ứng dụng của hình vuông trong đời sống, vẽ hình vuông
- Nội dung: Tìm hiểu về vẽ, trang trí hình vuông
- HS thi làm họa sĩ: đề tài vẽ và trang trí hình vuông
- Sp của HS
- HS tự chấm chéo bài cho bạn
- GV nhận xét
Hướng dẫn HS học bài ở nhà, chuẩn bị cho bài học sau:
- Học thuộc nhận xét và các bước vẽ hình vuông.
- Làm bài tập 4.4, 4.6 (SGK).
- Xem lại nhận biết về hình lục giác đều đã học ở Tiểu học.
* Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 3
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động 1: Khởi động
- Mục tiêu: Tạo tình huống vào bài học từ các hình ảnh thực tế, ứng dụng thực tế.
- Nội dung: Các hình ảnh, video liên quan hình lục giác đều.
- GV: Chiếu hình ảnh, video
- Hs quan sát được hình lục giác
- HS cả lớp cùng xem;
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
3. Hình lục giác đều
- Mục tiêu:
+ HS mô tả được một số yếu tố cơ bản của hình lục giác đều.
+ HS tạo lập được hình lục giác đều thông qua việc lắp ghép các tam giác đều.
- Nội dung: TTKP, NX, TH
4
*GV cho HS thực hiện lần lượt các hoạt
động: HĐ5, HĐ6 như trong SGK.
+ HĐ5: HSHĐ nhóm cắt ghép và trả lời
(H4.4-SGK) vào giấy A4 ( Lưu ý có thể
sử dụng các hình đã cắt ở tiết 1)
- Các nhóm báo cáo kq - nhận xét
- GV kết luận
Hs trả lời được
HĐ5:
- Các đỉnh: A, B, C, D, E , F
- Các cạnh: AB, BC, CD, DE, EF, FA.
^, ^
D, ^
E, ^
F.
- Các góc ^A , ^B, C
- Các cạnh của hình bằng nhau
- Các góc của hình bằng nhau và bằng
120o.
*GV cho quan sát và thực hiện HĐ6 + HĐ6:
hình 4.5 (SGK-tr80)
- Các đường chéo của hình: AD, BE,
- 2 HS đứng tại chỗ trả lời
CF.
- HS nhận xét
- Độ dài các đường chéo của hình bằng
- GV nhận xét
nhau.
* Học sinh đưa ra nhận xét
* Nhận xét: Hình lục giác đều có:
*GV tổng quát lại các đặc điểm của - Sáu cạnh bằng nhau.
hình lục giác đều đưa ra nhận xét
- Sáu góc bằng nhau, mỗi góc bằng
- HS nghe - ghi bài
120o.
*
-Ba đường chéo chính bằng nhau.
Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: Từ các yếu tố của lục giác đều, tìm các tam giác đều có trong hình.
- Nội dung: Luyện tập sgk-tr80
*GV cho HS làm luyện tập
+ Các tam giác đều ghép thành
- HS thực hiện theo cặp đôi
hình lục giác đều là các tam giác:
- HS báo cáo
ABO, BCO, CDO, DEO, EFO,
- GV nhận xét, kết luận
FAO.
- Hs đứng tại chỗ trình bày
+ Trong hình còn có các tam giác
+ Gv giới thiệu đường chéo phụ của LGĐ đều: ACE, BDF.
H4.6
Hoạt động 4: Vận dụng
- Mục tiêu: HS tìm được các hình lục giác đều có trong thực tế.
Nhận xét đặc điểm chung của các hình tam giác đều, hình vuông, lục
giác đều.
- Nội dung: Câu hỏi sgk- 81, thử thách nhỏ.
* Gv cho HS tìm một số hình lục giác đều trong - Hình ảnh có dạng hình lục
thực tế
giác đều: tổ ong, gạch lát nền,
*GV cho Hs làm ?
hộp mứt, nhà chòi…
- HS trả lời
? Các cạnh, các góc của các
- GV nhận xét, kết luận
hình tam giác đều, hình vuông,
*GV cho Hs thực hiện thử thách nhỏ Tr81 - SGK hình lục giác đều đều bằng
- HS thực hiện theo nhóm nhỏ (nhóm 1,2 làm y/c nhau.
a, nhóm 3,4 làm y/c b, nhóm 5,6 làm y/c c trên
tấm bìa)
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Sp của HS
5
- Các nhóm khác nhận xét, chia sẻ
- GV nhận xét, cho điểm
* GV tổng hợp một số hình ảnh về các hình ảnh các hình đã học trong thực tế cho
học sinh quan sát lại và tổng kết chủ đề
Hướng dẫn HS học bài ở nhà, chuẩn bị cho bài học sau:
- Học thuộc nhận xét và nắm chắc cách tạo lập một lục giác đều. Tìm thêm một số
ứng dụng của lục giác đều trong thực tế.
- Làm bài tập 4.8 (SGK).
- Xem lại nhận biết về hình c.nhật, hình thoi, hình bình hành đã học ở Tiểu học.
* Rút kinh nghiệm:
KÍ DUYỆT TUẦN 01-02-03
Nam Thượng, ngày
TỔ TRƯỞNG
Lê Ngọc Diệp
Ngày soạn: 22/ 09 / 2023
Ngày giảng:
6
tháng
năm 2023
Lớp
6A
6C
Tiết 4
03/10/2023
03/10/2023
Tiết 5
05/10/2023
07/10/2023
Tiết 6
/10/2023
/10/2023
§19. HÌNH CHỮ NHẬT. HÌNH THOI. HÌNH BÌNH HÀNH.
HÌNH THANG CÂN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nhận dạng các hình trong bài.
- Mô tả một số yếu tố cơ bản (cạnh, góc, đường chéo) của chữ nhật, hình thoi,
hình bình hành, hình thang cân.
2. Năng lực: Vẽ được hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành và hình thang cân
bằng dụng cụ học tập.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án ppt
- Nghiên cứu kĩ bài học và lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp.
- Chuẩn bị một số vật liệu phục vụ hoạt động trải nghiệm: dụng cụ cắt ghép, giấy
A4, kéo cắt giấy, tranh ảnh trong bài,..
- Sưu tầm các hình ảnh thực tế, video minh họa liên quan đến bài học, các thiết bị
dạy học phục vụ hình thành và phát triển năng lực HS.
- Giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị một số HĐ của bài học.
2. Học sinh:
- Đồ dùng học tập: bút, bộ êke ( thước thẳng, thước đo góc, êke), compa, bút chì,
tẩy...Giấy A4, kéo.
- Đồ vật, tranh ảnh về các hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang
cân.
III. Tiến trình dạy học
Tiết 4. Hình Chữ Nhật
Hoạt động của Gv và HS
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động 1: Khởi động
-Mục tiêu:
+ GV thiết kế tình huống thực tế tạo hứng thú cho HS.
+ Tạo tình huống vào bài học từ hình ảnh thực tế, ứng dụng thực tế từ các hình
trong bài.
- Nội dung: Các hình ảnh HCN, HT, HBH, HTC trong thực tế.
GV: Chiếu hình ảnh
HS: Cả lớp quan sát trên màn hình
HS nhận dạng được một số hình và tìm
GV: Giới thiệu các hình và ứng dụng được các hình ảnh trong thực tế liên
thực tế của các hình trong bài
quan đến hình đó.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
1. Hình chữ nhật
7
- Mục tiêu:
+ HS nhận biết được hình chữ nhật; Mô tả được các yếu tố của hình chữ nhật. HS
nhận biết được sự bằng nhau của các góc, các cạnh, đường chéo của hình chữ nhật.
- Nội dung: TTKP, nhận xét.
GV hướng dẫn và cho HS thực hiện lần * Một số yếu tố cơ bản của hình chữ
lượt các hoạt động: HĐ1,HĐ2 như trong nhật
SGK.
+ HĐ1:
+ HĐ1: cửa, tivi, tủ lạnh, gạch ốp tường,
HS Tìm một số hình ảnh hình chữ mảnh vườn, hộp bánh,…
nhật trong thực tế.
GV tổng hợp và chiếu các hình ảnh
hình chữ nhật trong thực tế.
- GV cho HS làm HĐ2: Hình 4.8ab
+ HĐ2:
(sgk- tr85)
- Các đỉnh: A, B, C, D.
- HS thực hiện theo nhóm
+ Nhóm 1,2 làm yc 1, nhóm 3,4 làm yc - Các cạnh: AB, BC, CD, DA.
- Đường chéo: AC, BD.
2, nhóm 5,6 làm yc 3 vào giấy A4
- Hai cạnh đối: AB và CD; BC và AD
^= ^
D = 90o.
- Các góc : ^A = ^B = C
+GV nhận xét, cho điểm các nhóm
- Hai cạnh đối AD = BC; AB = CD
- Các nhóm báo cáo kết qủa - nhận xét
- Hai đường chéo AC=BD
GV: Kết luận
- GV đưa ra nhận xét SGK
* Nhận xét: ( sgk- tr 85)
HS: Nghe - ghi vở
Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: Vẽ được hình chữ nhật khi biết độ dài hai cạnh.
B
- Nội dung: Thực hành 1, Bài tập 4.9 sgk- tr 89A
GV: Hướng dẫn Hs cách vẽ theo các Thực hành 1
bước đã hướng dẫn phần Thực hành 1
- GV trình bày cách vẽ hình chữ nhật
C
D
trên màn chiếu theo các bước đã hướng
dẫn
HS: Thực hành vẽ hình chữ nhật. (GV
lưu ý HS thực hành vẽ và kiểm tra lại
sau khi vẽ)
- HS kiểm tra độ dài các cạnh đối, số đo
các góc có bằng nhau không?
( HS tự hoàn thành sản phẩm vào vở)
GV: Quan sát và trợ giúp Hs.
GV: Nhận xét, đánh giá quá trình học
của Hs.
- GV có thể mở rộng giới thiệu thêm Bài 4.9
cách vẽ khác.
GV: Cho Hs làm bài 4.9
- Hs vẽ theo các bước Thực hành 1
8
A
6cm
B
4cm
D
C
Hoạt động 4: Vận dụng
- Mục tiêu: Nắm được ứng dụng của hình chữ nhật trong đời sống.
- Nội dung: Tìm hiểu các vật dụng từ hình chữ nhật, vẽ và trang trí HCN.
- GV yêu cầu HS tự tìm hiểu về vật 1 dụng từ hình
chữ nhật
- Hs vẽ và trang trí vật có hình dạng chữ nhật tìm được.
- Hs nộp Sp ở tiết học sau
Hướng dẫn HS học bài ở nhà, chuẩn bị cho bài học sau:
- Học thuộc nhận xét và các bước vẽ hình chữ nhật có hai cạnh là a và b;
- Tập làm nhãn vở có sử dụng hình chữ nhật để trang trí
- Xem lại nhận biết về hình Thoi đã học ở Tiểu học.
* Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 5: Hình Thoi
Hoạt động của Gv và HS
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động 1: Khởi động
-Mục tiêu:
+ GV thiết kế tình huống thực tế tạo hứng thú cho HS.
+ Tạo tình huống vào bài học từ hình ảnh thực tế, ứng dụng thực tế từ các hình
trong bài.
- Nội dung: Các hình ảnh về hình thoi trong thực tế.
- GV: Chiếu hình ảnh
- HS: cả lớp quan sát trên màn hình
HS nhận dạng được hình ảnh hình thoi
- GV: Giới thiệu hình thoi và ứng dụng trong thực tế
thực tế của hình thoi.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2. Hình thoi
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được hình thoi; Mô tả được các yếu tố của hình thoi; Tìm được các
hình ảnh thực tế của hình thoi.
- Nội dung: TTKP, nhận xét, câu hỏi.
- GV hướng dẫn và cho HS thực hiện * Một số yếu tố cơ bản của hình thoi
lần lượt các hoạt động: HĐ3, HĐ4.
+ HĐ3:
+HĐ3 : hình 4.9 (SGK-tr84)
Chiếc nhẫn.
* HS tìm đồ vật có dạng hình thoi?
Cánh diều, họa tiết trang trí, cúc áo,
* Tìm một số hình ảnh khác của hình
khăn trải bàn, xốp dán tường…
9
thoi trong thực tế.
+HĐ4: Quan sát hình thoi ở Hình 4.10a + HĐ4:
* HS làm theo nhóm cùng bàn các Y/c Sản phẩm các nhóm
từ 1 ->4 (GV quan sát các nhóm)
* GV cho HS kiểm tra 2 đường thẳng
song song theo gợi ý của bạn ''vuông''.
HS kiểm tra chéo kết quả
* Nhận xét: (sgk- tr 85)
?
- GV cho HS rút ra nhận xét
Lấy E trên BC sao cho EB = AB; Lấy F
+ GV yêu cầu HS câu hỏi ?.
+ HS HĐ cá nhân hoàn thành các yêu trên AD sao cho AF = AB
Ta được hình thoi ABEF.
cầu của GV
- GV nhận xét, đánh giá
Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: Vẽ được hình thoi khi biết độ dài một cạnh.
- Nội dung: Thực hành 2, Bài tập 4.10 sgk- tr 89
-GV hướng dẫn vẽ hình thoi theo các bước * Thực hành 2:
ở phần y/c1 (Th2- tr85) trên màn chiếu.
+ Y/c 1 Hs thực hành cá nhân vẽ hình thoi
1. HS tự hoàn thành hình vẽ vào vở
+ Phần y/c 2 cho Hs kiểm tra chéo kết quả 2. Kiểm tra độ dài các cạnh
HS thực hiện yêu cầu 2
+ Phần y/c 3 GV hướng dẫn cho Hs gấp 3. HS tự hoàn thành gấp, cắt hình thoi
giấy và cắt hình thoi
và dán SP vào vở.
GV: quan sát và trợ giúp nếu cần.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động
và chốt kiến thức.
Bài 4.10:
- GV yêu cầu Hs làm bài 4.10 (sgk)
Sản phẩm của HS
HS : HĐ cá nhân vẽ theo hướng dẫn Th2
GV: quan sát và trợ giúp nếu cần.
Hoạt động 4: Vận dụng
- Mục tiêu: Nắm được ứng dụng của hình thoi trong đời sống.
- Nội dung: Vận dụng vẽ và trang trí hình thoi.
- GV yêu cầu Hs tự tìm hiểu thêm về các
vật dụng có dạng hình thoi trong đời sống. - Nêu được các vật dụng có dạng hình
- GV giao phần Vận dụng (trang trí theo
thoi.
mẫu) về nhà vào giấy A4 và nộp bài vẽ vào - Hs vẽ và trang trí trang trí theo mẫu
buổi học sau.
Hướng dẫn HS học bài ở nhà, chuẩn bị cho bài học sau:
- Học thuộc nhận xét và các bước vẽ hình hình thoi khi biết 1 cạnh;
- Làm bài tập vận dụng theo yêu cầu.
- Tìm những hình ảnh có dạng hình bình hành, hình thang cân..
* Rút kinh nghiệm:
10
Tiết 6. Hình bình hành. Hình thang cân
Hoạt động của Gv và HS
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động 1: Khởi động
-Mục tiêu: Đánh giá k. quả thực hành của Hs về Hình chữ nhật và hình thoi đã học.
- Nội dung: Các sản phẩm học sinh.
- GV: Y/c 4 Hs dán sản phẩm đã làm lên bảng.
- HS: Cả lớp quan sát
- HS: Đại diện trưng bày SP
- GV: Nhận xét một vài SP và thu Sp
và cả lớp nộp SP
(đã giao ở 2 tiết trước) của cả lớp.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
3. Hình bình hành
Mục tiêu:
- HS nhận biết được hình bình hành và tìm được hình ảnh của hình bình hành trong
thực tế.
- HS tìm tòi, khám phá được một số yếu tố cơ bản của hình bình hành và đưa ra
được một số nhận xét cơ bản về mối quan hệ của cạnh, góc, hình bình hành.
- Vẽ được hình bình hành khi biết hai cạnh.
- Nội dung : TTKP, nhận xét, TH3.
- GV hướng dẫn và cho Hs hoạt động thực 3. Hình bình hành
hiện lần lượt các hoạt động: HĐ5, HĐ6
như trong SGK.
- Hs hoạt động cá nhân
+ HĐ5: HS trả lời yc 1, 2
+ HĐ5:
GV chiếu một số hình ảnh về HBH
Hình c)
trong thực tế đời sống.
Họa tiết trang trí, góc nghiêng lá
+ HĐ6: HS thực hiện các yc 1,2,3,4
cờ, góc nghiêng của bảng..
GV theo dõi quan sát
+ HĐ6:
Hs lần lượt trả lời
AB=CD; AD=BC
GV cho Hs rút ra nhận xét
OA = OC; OB = OD
- HS rút ra nhận xét
AB//DC; AD//BC
( GV dùng pp gấp giấy để KT góc đối)
A=C; B=D
* Nhận xét: Sgk - tr87
- GV hướng dẫn cho Hs vẽ hình bình hành
- Hs thực hành vẽ hình hình bình hành (Hs Thực hành 3:
kiểm tra chéo sau khi vẽ).
-GV nhận xét, đánh giá kết quả của HS
Sản phẩm của HS
4. Hình thang cân
- Mục tiêu:
+ HS nhận dạng được hình thang cân thông qua các hình ảnh thực tế.
+ HS mô tả được một số yếu tố cơ bản của hình thang cân.
+ HS biết cách gấp cắt hình thang cân từ tờ giấy hình chữ nhật.
-Nội dung: TTKP, nhận xét, TH4
11
-GV hướng dẫn và cho Hs thực hiện lần lượt
các hoạt động: HĐ7, HĐ8 như trong SGK.
+ HĐ7: Hs nêu Ví dụ
+ HĐ7: Cái thang, thùng đựng rác,
+ GV tổng hợp và chiếu các hình ảnh hình hót rác, mặt bàn, túi xách,..
thang cân trong thực tế)
+ HĐ8: Hình 4.13a,b
+ HĐ8:
HS HĐ theo nhóm bàn các yc 1,2,3,4
Các đỉnh: A, B, C, D.
GV: quan sát và trợ giúp Hs.
Đáy lớn : DC
GV cho Hs nhận xét chéo kết quả
Đáy nhỏ: AB
Đường chéo : AC, BD.
Cạnh bên: AD, BC.
AD = BC.
AB//CD
- Hs rút ra nhận xét
A=B; D=C
- GV nhận xét, tổng quát lại các đặc điểm của * Nhận xét ( sgk-tr88)
hình thang cân
- GV cho Hs thực hiện hoạt động luyện tập
( sgk- 88)
Luyện tập:
+ HS quan sát SGK và trả lời và hoạt động Hình thang cân trong các hình là
theo yêu cầu của GV.
hình thang HKIJ.
-GV cho Hs hoạt động cá nhân để gấp, cắt
hình thang cân.
Thực hành 4:
(GV có thể cắt mẫu hoặc hỗ trợ Hs khi thực
hiện).
- Hs nhận xét, rút kinh nghiệm cho nhau.
- GV nhận xét, tổng quát lại các đặc điểm, ( HS tự hoàn thành sp và dán vào
cách gấp cắt hình thang cân từ tờ giấy hình vở)
chữ nhật.
Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: Hs củng cố lại kiến thức HBH; HTC; HCN thông qua một số bài tập.
- Nội dung: làm BT 4.11 ; 4.12 (sgk-89)
-GV Hd bài 4.11( các bước như TH3)
Bài 4.11. SP của Hs
B
A
- 1Hs lên vẽ trên bảng
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
3cm
D
-GV yêu cầu Hs quan sát hình LGĐ (tr89)
- 2Hs lần lượt trả lời
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
12
6cm
C
Bài 4.12
+ Hình thang cân : ABCD, BCDE,
CDEF, DEFC, EFAD, FABE.
+ Hình chữ nhật : ABDE, BCEF,
CDFA.
Hoạt động 4: Vận dụng
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức về các hình ( HThoi ; HCN ; HTC) đã học
- Nội dung: Bài tập 4.14 ; 4.15.
- GV yêu cầu Hs làm các bài tập bài 4.14 ;
4.15 ( SGK - tr89)
- GV hướng dẫn, tổ chức Hs thực hiện hoạt
Bài 4.14
động theo nhóm đôi bài 4.14
Sản phẩm của Hs
- Hs tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn
thành dán vào vở.
-Bài 4.15 GV giao cho Hs về nhà hoàn Bài 4.15. Hs về hoàn thiện sp dán
thiện sản phẩm.
vào vở
Hướng dẫn HS học bài ở nhà, chuẩn bị cho bài học sau:
- Hoàn thành nốt các bài tập 4.13; 4.15..
- Tự thực hành luyện cắt, xếp hình như hướng dẫn bài 4.14
- Tìm hiểu và đọc trước “Bài 20: Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học”
và ôn tập lại một số công thức tính chu vi, diện tích đã học ở Tiểu học.
* Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………….
.…………………………………………………………………………………….
KÍ DUYỆT TUẦN 04-05-06
Nam Thượng, ngày
TỔ TRƯỞNG
Lê Ngọc Diệp
13
tháng
năm 2023
Ngày soạn: 13 / 10 / 2023
Ngày giảng:
Lớp
6A
6C
Tiết 7
Tiết 8
21/10/2023
21/10/2023
28/10/2023
28/10/2023
Tiết 9
04/11/2023
04/11/2023
§20. CHU VI VÀ DIỆN TÍCH CỦA MỘT SỐ
TỨ GIÁC ĐÃ HỌC
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Hiểu cách tính chu vi, diện tích của một số tứ giác.
- Nhớ được công thức tính chu vi, diện tích của một số tứ giác đã học.
2. Năng lực
- Năng lực riêng: Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính chu
vi, diện tích của một số tứ giác đã học.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng trí tưởng tượng, hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm,
ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án ppt
- Nghiên cứu kĩ bài học, kết nối kiến thức ở cấp Tiểu học với bài dạy.
- Sưu tầm những bài toán thực tế gắn liền với việc tính chu vi, diện tích mức độ
đơn giản
- Đổi mới phương pháp dạy học giúp HS hứng thú bài học, tạo những nhiệm vụ
mang tính thực tế.
2. Học sinh :
- Đồ dùng học tập cần thiết, SGK...
- Ôn tập lại một số công thức về tính chu vi, diện tích đã học ở Tiểu học.
III. Tiến trình dạy học
Tiết 7. Chu vi, diện tích của hình vuông, hình chữ nhật, hình thang.
Hoạt động của Gv và HS
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động 1: Khởi động
- Mục tiêu:
+ GV thiết kế tình huống thực tế tạo hứng thú cho Hs.
+ Tạo tình huống vào bài học từ hình ảnh thực tế, ứng dụng thực tế từ các hình
trong bài.
- Nội dung: Hs chú ý lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu
+ GV đặt vấn đề qua bài toán mở đầu: (GV có thể
chiếu hình ảnh trên slide minh họa cho bài toán)
“ Nhà em cần ốp gạch cho 1 bức tưởng hình chữ nhật
ở ban công có chiều dài 5m, chiều rộng 3m. Loại Hs chú ý quan sát và lắng
gạch ốp tường được sử dụng là gạch hình vuông có nghe, thảo luận tìm ra
độ dài 25cm. Bố em chưa biết phải mua bao nhiêu hướng giải bài toán.
14
viên gạch để ốp bức tường đó (coi mạch vữa không
đáng kể)? Em hãy tính giúp bố nhé!
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
1. Chu vi, diện tích của hình vuông, hình chữ nhật, hình thang.
- Mục tiêu:
+ Giới thiệu công thức tính chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình thang.
+ Áp dụng công thức vào bài tập mức độ đơn giản.
+ Hs được vận dụng kiến thức vào bài tập thực tế và phát triển tư duy từ bài toán
thực tế.
+ Tăng hứng thú, tạo cơ hội cho Hs tham gia thử thách, phát triển tư duy.
- Nội dung: Ví dụ 1, ví dụ 2 (sgk-tr90)
- GV cho Hs nhắc lại hoặc giới - Hình vuông:
thiệu công thức tính chu vi, diện + C =4a
+ S = a2
tích hình vuông, hình chữ nhật, - Hình chữ nhật:
hình thang.
+ C = 2(a +b)
+ S = ab
- GV cho Hs nhắc lại hoặc giới - Hình thang:
1
thiệu công thức tính chu vi, diện + C = a + b + c + d
+ S = 2 ( a+ b). h
tích hình vuông, hình chữ nhật,
hình thang như trong Hộp kiến
Ví dụ 1: Giải:
thức.
Chu vi của biển quảng cáo hình chữ nhật
- GV cho Hs tìm hiểu đề bài, giới
là:
thiệu cách tính Ví dụ 1, Ví dụ 2 .
2 . ( 5+10) = 2.15 = 30 (m)
Vậy siêu thị cần chi số tiền mua đèn là:
40 000 . 30 = 1 200 000 (đồng)
Ví dụ 2:
Giải:
Diện tích nền của căn phòng HCN là:
8.6 = 48 (m2)
Diện tích của một viên gạch hình vuông cạnh
40cm là:
2
2
2
+ Từ các ví dụ, GV nhấn mạnh, 40 =1 600 (cm ) = 0,16 (m )
vừa khắc sâu công thức vừa cung Số viên gạch bác Khôi cần dùng là:
48 : 0,16 = 300 (viên)
cấp cách trình bày cho Hs.
Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: Vận dụng được công thức tính Chu vi, diện tích của hình vuông, hình
A
B
chữ nhật, hình thang.
- Nội dung: Luyện tập 1 (Sgk- tr91)
- GV tổ chức hoạt động cho HS thực
hiện hoàn thành Luyện tập 1. Trước
C
D
khi thực hiện hoạt động:
30
1.GV cần giải thích cho Hs hiểu về tác
dụng của khung thép trong việc làm
Luyện tập 1:
15
35
đai của cột bê tông cốt thép.
Tính chu vi => số khung thép làm
được 200 khung.
2. GV có thể tổ chức hoạt động
nhóm để Hs cùng thi đua thực hiện
nhiệm vụ.
3. Hs có thể làm theo hai cách để
tính diện tích thửa ruộng.
1. Giải:
Chu vi của khung thép đó là:
2.( 35 + 30) =130 (cm) = 1,3m.
Vậy số khung thép làm được từ 260m dây
thép là:
260 : 1,3 = 200 ( khung)
2. Giải:
Chu vi mặt bàn là:
600 + 1200 + 600.2 = 3000 (mm) = 3m.
- HS lắng nghe và trả lời theo yêu cầu Chiều dài 4 chân bàn là:
của GV.
730.4 = 2920 (mm) = 2,92 m.
- GV: quan sát và trợ giúp Hs.
Vậy để làm một chiếc khung bàn cần
lượng thép:
- HS: giơ tay phát biểu, lên bảng trình
3 + 2,92 = 5,92 (m)
bày
3.
Giải:
- Các nhóm nhận xét, bổ sung cho
Diện tích thửa ruộng hình thang là:
1
nhau.
( 30 + 50). 10 = 400 (m2)
2
- GV nhận xét, đánh giá quá trình học Diện tích thửa ruộng hình chữ2 nhật là:
50 . 15 = 750 (m )
của HS, tổng quát lại các công thức
Diện tích thửa ruộng đó là:
tính chu vi, diện tích hình vuông, hình
400 + 750 = 1150 (m2)
chữ nhật, hình thang.
Vậy số thóc thu hoạch được là:
1150 . 0.8 = 920 (kg)
Hoạt động 4: Vận dụng
- Mục tiêu: Nắm được ứng dụng của một số tứ giác; biết cách tính chu vi của hình
đó trong đời sống.
- Nội dung: 'Thử thách nhỏ'.
- GV hướng dẫn học sinh thực hiện Thử thách nhỏ:
“Thử thách nhỏ”
Độ dài phần hình thang cân là:
- GV giao cho Hs về nhà hoàn thành
( 15 + 25 + 7.2) = 54 (cm)
“Thử thách nhỏ”
Phần còn lại làm móc treo có độ dài là:
-Hs lắng nghe GV hướng dẫn
60 – 54 = 6 (cm)
Hướng dẫn HS học bài ở nhà, chuẩn bị cho bài học sau:
- Học và ghi nhớ các công thức tính Chu vi, diện tích của hình vuông, hình chữ
nhật, hình thang.
- Làm bài tập 4.16; 4.18; 4.20 (sgk-tr 9)
- Xem lại công thức chu vi, d. tích của hình bình hành, hình thoi đã học ở Tiểu học.
* Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
16
Tiết 8: Chu vi, diện tích của hình bình hành, hình thoi
Hoạt động của Gv và HS
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động 1: Khởi động
- Mục tiêu:Củng cố lại kiến thức về chu vi, diện tích của hình vuông, hình chữ
nhật, hình thang.
- Nội dung: Bài tập phần 'Thử thách nhỏ'
- GV: yêu cầu HS lên trình bày bài Thử
Độ dài phần hình thang cân là:
thách nhỏ đã giao về nhà
( 15 + 25 + 7.2) = 54 (cm)
- HS: 1 Hs lên thực hiện
Phần còn lại làm móc treo có độ dài là:
- GV: Nhận xét, đánh giá
60 - 54 = 6 (cm)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2. Chu vi, diện tích của hình bình hành, hình thoi
- Mục tiêu:
+ Hs nhận biết được công thức tính chu vi, diện tích hình bình hành;
+ Hs vận dụng công thức tính chu vi, diện tích của hình bình hành, để giải quyết
các bài toán thực tế.
- Nội dung: Ví dụ 3; 4; 5; TTKP; Luyện tập 2
+ GV cho Hs nhắc lại hoặc giới thiệu - Chu vi của hình bình hành, hình thoi.
công thức tính chu vi của hình bình hành,
+ Hình bình hành: C = 2(a+b)
hình thoi như trong Hộp kiến thức.
+ Hình thoi: C = 4m ( m là độ dài một
cạnh của hình thoi).
+ GV cho Hs tìm hiểu đề bài, hướng dẫn
Ví dụ 3: Giải:
Hs cách tính Ví dụ 3.
Chu vi của hình bình hành là:
2.(3 + 5) = 2.8 = 16 (cm)
+ GV tổ chức cho Hs hoàn thành Ví dụ 4.
Ví dụ 4:
Giải:
Trước khi Hs thực hiện, Gv cần giải thích,
Chu vi hình chữ nhật là:
giới thiệu về ô thoáng cửa để Hs hiểu.
2. (60+160) = 440 (cm)
Chu vi một hình thoi là:
4.50 = 200 (cm)
Độ dài thép để làm một ô thoáng là:
440+2.200 = 840 (cm) = 8,4 (m)
+ Từ các ví dụ, Gv nhấn mạnh, vừa khắc Độ dài thép để làm bốn ô thoáng là:
sâu công thức vừa cung cấp cách trình
4 . 8,4 = 33,6 (m)
bày cho Hs.
- Diện tích hình bình hành:
+ GV tổ chức hoạt động Tìm tòi – Khám
phá thông qua việc thực hiện lần lượt các
hoạt động: HĐ1, HĐ2
HĐ1: (sgk-92)
HĐ2: (sgk-93)
+ GV giới thiệu công thức tính diện tích
17
+ HĐ1: HS thực hiện vẽ, cắt, ghép.
+ HĐ2: Độ dài cạnh, chiều cao tương
ứng của hình bình hành bằng với chiều
dài, chiều rộng của hình chữ nhật.
Diện tích hình bình hành bằng diện
tích hình chữ nhật.
S = a.h
(a là cạnh, h là chiều cao tương ứng)
hình bình hành như trong Hộp kiến thức.
Ví dụ 5:
Giải:
-HS làm các HĐ và rút ra kiến thức
Mảnh gỗ là hình bình hành có chiều
+ Gv cho Hs tìm hiểu đề bài Ví dụ 5, cao 20cm và độ dài cạnh tương ứng
hướng dẫn Hs giải và trình bày cách giải. 30cm nên có diện tích là:
S = 20.30 = 600 (cm2)
Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: Vận dụng được công thức diện tích HCN, HBH vào bài toán thực tế.
- Nội dung: Luyện tập 2, sgk-tr93
GV tổ chức hoạt động cho Hs thực hiện
Luyện tập 2:
hoàn thành Luyện tập 2.
Dễ thấy trong hình bình hành
AMCN chiều cao tương ứng của cạnh
6m M 6m
AN là NM và NM = AB = 10m
C
B
Do đó diện tích hình bình hành
AMCN là: 6.10 = 60 (m2)
10m
Diện tích hình chữ nhật ABCD là:
10.12 = 120 (m2)
D
A
Phần diện tích còn lại trồng cỏ là:
6m N 6m
+ GV giao cho cá nhân hoặc nhóm, cho
120 - 60 = 60 (m2)
HS tìm hiểu kĩ đề bài, đề xuất phương án
Vậy số tiền công cần để chi trả
tính toán.
trồng hoa và cỏ là:
- GV chốt kiến thức
50 000.60 + 40 000 .60
= 5. 400 000(đồng)
- GV tổ chức hoạt động cho HS thực hiện
hoàn thành bài tập 4.22 a,b,d( sbt)
Bài 4.22 (SBT- 72)
-Hs thực hiện và lên trình bày mỗi Hs một
a) 25cm2
phần
b) 32cm2
c) 48cm2
Hướng dẫn HS học bài ở nhà, chuẩn bị cho bài học sau:
- Học và ghi nhớ công thức tính chu vi, diện tích của hình bình hành.
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết trước.
- Xem lại công thức chu vi của hình thoi đã học ở Tiểu học.
* Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………
……………...
Ngày giảng:
Lớp
6A
6C
Tiết 1
Tiết 2
09/09/2023
09/09/2023
16/09/2023
16/09/2023
Tiết 3
23/09/2023
3/09/2023
CHƯƠNG IV: MỘT SỐ HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN
§18. HÌNH TAM GIÁC ĐỀU. HÌNH VUÔNG.
HÌNH LỤC GIÁC ĐỀU.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Mô tả một số yếu tố cơ bản của hình tam giác đều, hình vuông,
hình lục giác đều ( cạnh, góc, đường chéo).
2. Năng lực:
- Vẽ được hình tam giác đều, hình vuông bằng dụng cụ học tập.
- Tạo lập được hình lục giác đều thông qua việc lắp ghép các hình tam giác đều.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, tài liệu giảng dạy
- Chuẩn bị một số vật liệu phục vụ hoạt động trải nghiệm: giấy A 4, kéo cắt giấy,
tranh ảnh trong bài, máy chiếu...
- Sưu tầm các hình ảnh thực tế, video minh họa liên quan đến bài học, các thiết bị
dạy học phục vụ hình thành và phát triển năng lực HS.
2. Học sinh:
- Đồ dùng học tập: bút, bộ êke ( thước thẳng, thước đo góc, êke), bút chì, tẩy...
- Giấy A4, kéo.
III. Tiến trình dạy học
Tiết 1: Hình tam giác đều
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động 1: Khởỉ động
- Mục tiêu: Tạo tình huống vào bài học từ các hình ảnh thực tế, ứng dụng thực tế.
- Nội dung: Các hình ảnh hoa văn của các viên đá lát nền, ốp tường.
- GV: Chiếu hình ảnh
- HS cả lớp cùng xem;
- Hs quan sát được những hình gì
- GV: Giới thiệu khái quát chương IV, các ứng
dụng thực tế của các hình trong bài
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
1. Hình tam giác đều
- Mục tiêu: Nhận biết được tam giác đều, HS mô tả được đỉnh, cạnh , góc của tam
giác đều. HS nhận biết được sự bằng nhau của các góc, các cạnh của tam giác đều.
HS biết vẽ tam giác đều với độ dài cạnh cho trước.
- Nội dung: TTKP, NX, TH
1
* GV hướng dẫn và cho HS thực hiện lần lượt * Học sinh trả lời được: HĐ1:
các hoạt động: HĐ1, HĐ2 như trong SGK.
- Hình b) là hình tam giác đều.
+ HĐ1:
- Một số hình ảnh tam giác đều
HS trả lời (H4.1-SGK).
trong thực tế: biển báo nguy
HS tìm một số hình ảnh tam giác đều hiểm, khay tam giác xếp bóng bia; Rubic tam giác…
trong thực tế.
- GV tổng hợp và chiếu các hình ảnh tam giác + HĐ2:
- Các đỉnh: A, B, C ;
đều trong thực tế)
- Các cạnh: AB, BC, CA; Các
*GV cho HS làm HĐ 2 -SGK
^
góc: ^A , ^B, C
- HS thực hiện theo nhóm
+ Nhóm 1,2 làm yc 1, nhóm 3,4 làm yc 2, - Các cạnh của tam giác ABC
bằng nhau.
nhóm 5,6 làm yc 3 vào giấy A4
- Các góc của tam giác ABC
GV: Nhận xét, cho điểm các nhóm
bằng nhau và bằng 60o.
- Các nhóm báo cáo kq - nhận xét
* Nhận xét: Trong tam giác đều:
GV: Kết luận
- Ba cạnh bằng nhau.
* GV đưa ra nhận xét SGK
- Ba góc bằng nhau và bằng 60o.
- HS nghe - ghi vở
* GV hướng dẫn HS đọc cách vẽ các bước đã
hướng dẫn phần Thực hành 1
- GV trình chiếu hướng dẫn Hs cách vẽ tam
giác đều trên màn chiếu theo các bước đã
hướng dẫn.
- Hs thực hành vẽ tam giác đều. (GV lưu ý Hs
thực hành vẽ và kiểm tra lại sau khi vẽ)
HS kiểm tra độ dài các cạnh và số đo các góc
có bằng nhau không?
GV: Quan sát và trợ giúp Hs.
GV nhận xét, đánh giá quá trình học của HS.
( HS tự hoàn thành sản phẩm vào
- GV có thể mở rộng giới thiệu thêm cách vẽ vở)
bằng thước kẻ và compa
Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: Kể tên các tam giác đều trong các vật dụng, công trình kiến trúc. Vẽ
được tam giác đều
- Nội dung: Bài tập 4.1, 4.2
- Hs đứng tại chỗ kể tên các ứng dụng trong thực tế
- Sp của HS
- Hs vẽ tam giác theo yêu cầu bài 4.2
Hoạt động 4: Vận dụng
- Mục tiêu:Nắm được ứng dụng của hình tam giác đều trong đời sống, vẽ tam giác
đều.
- Nội dung: Tìm hiểu Kim tự tháp, vẽ và cắt hình
- HS tự tìm hiểu về kim tự tháp Ai cập
- Hs nộp Sp ở tiết học
- Hs vẽ và cắt 6 hình tam giác đều bằng nhau
sau
2
Hướng dẫn HS học bài ở nhà, chuẩn bị cho bài học sau:
- Học thuộc nhận xét và các bước vẽ tam giác đều;
- Làm bài tập 4.7 (SGK). Tập làm nhãn vở có sử dụng tam giác đều để trang trí
- Xem lại nhận biết về hình vuông đã học ở Tiểu học.
* Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………….....
…………………………………………………………………………………….....
Tiết 2. Hình vuông
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động 1: Khởỉ động
- Mục tiêu: Tạo hứng thứ cho HS. Thấy được các hình ảnh thực tế, ứng dụng thực
tế của hình vuông.
- Nội dung: Các hình ảnh hoa văn của các viên đá lát nền, ốp tường.
- GV: Kể tên các hình vuông đã thấy trong đời sống - Hs nêu được các hình
- HS trả lời
vuông
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2. Hình vuông
- Mục tiêu: HS nhận biết được hình vuông, mô tả được đỉnh, cạnh, góc của hình
vuông. HS biết vẽ hình vuông với độ dài cạnh cho trước.
- Nội dung: TTKP, NX, TH
*GV cho HS thực hiện HĐ3 trong SGK.
HS trả lời được
- HS: Cả lớp suy nghĩ làm bài.
+ HĐ3:
- 2 HS được chỉ định lên bảng nêu kết quả
- Một số hình ảnh hình vuông
- GV nhận xét, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ trong thực tế: bàn cờ vua,
của HS
bánh trưng, …..
*GV cho HS thực hiện các hoạt động HĐ4 SGK
+ HĐ4:
theo cặp đôi.
1. Các đỉnh: A, B, C, D
- HS suy nghĩ làm bài.
Các cạnh: AB, BC, CD, DA.
- Đại diện một số cặp đứng tại chỗ nêu kết quả Các đường chéo: AC, BD.
thực hiện - nhận xét
2. Độ dài các cạnh hình vuông
- GV nhận xét, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ đều bằng nhau.
của HS
Độ dài hai đường chéo của
hình vuông bằng nhau.
3. Các góc của hình vuông
đều bằng nhau và bằng 90o.
- GV giới thiệu nhận xét
* Nhận xét:
- Hs nghe - ghi chép
Trong hình vuông:
- Bốn cạnh bằng nhau
- Bốn góc bằng nhau và bằng
90o.
* GV hướng dẫn Hs đọc cách vẽ các bước đã - Hai đường chéo bằng nhau.
hướng dẫn phần Thực hành 2
+ GV thực hành vẽ và hướng dẫn hs cách vẽ
- HS thực hành vẽ hình vuông.
3
HS kiểm tra độ dài các cạnh và số đo các góc có
bằng nhau không?
( HS tự hoàn thành sản phẩm
- HS kiểm tra chéo theo bàn
vào vở)
- GV nhận xét, đánh giá quá trình học của Hs.
Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: Kể tên các hình vuông trong các vật dụng, công trình kiến trúc. Vẽ
được hình vuông
- Nội dung: Bài tập 4.3; 4.4 ; 4.5
* GV yêu cầu hs kể tên các ứng dụng trong thực tế
- Gạch đá hoa, ô cửa sổ, ..
- Hs đứng tại chỗ trả lời
Bài 4.3
* GV yêu cầu hs làm bài tập 4.3
- Hs vẽ hình vuông theo yêu cầu - Một vài Hs
kiểm tra Kq của bạn
- GV nhận xét
Hoạt động 4. Vận dụng
- Mục tiêu: Nắm được ứng dụng của hình vuông trong đời sống, vẽ hình vuông
- Nội dung: Tìm hiểu về vẽ, trang trí hình vuông
- HS thi làm họa sĩ: đề tài vẽ và trang trí hình vuông
- Sp của HS
- HS tự chấm chéo bài cho bạn
- GV nhận xét
Hướng dẫn HS học bài ở nhà, chuẩn bị cho bài học sau:
- Học thuộc nhận xét và các bước vẽ hình vuông.
- Làm bài tập 4.4, 4.6 (SGK).
- Xem lại nhận biết về hình lục giác đều đã học ở Tiểu học.
* Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 3
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động 1: Khởi động
- Mục tiêu: Tạo tình huống vào bài học từ các hình ảnh thực tế, ứng dụng thực tế.
- Nội dung: Các hình ảnh, video liên quan hình lục giác đều.
- GV: Chiếu hình ảnh, video
- Hs quan sát được hình lục giác
- HS cả lớp cùng xem;
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
3. Hình lục giác đều
- Mục tiêu:
+ HS mô tả được một số yếu tố cơ bản của hình lục giác đều.
+ HS tạo lập được hình lục giác đều thông qua việc lắp ghép các tam giác đều.
- Nội dung: TTKP, NX, TH
4
*GV cho HS thực hiện lần lượt các hoạt
động: HĐ5, HĐ6 như trong SGK.
+ HĐ5: HSHĐ nhóm cắt ghép và trả lời
(H4.4-SGK) vào giấy A4 ( Lưu ý có thể
sử dụng các hình đã cắt ở tiết 1)
- Các nhóm báo cáo kq - nhận xét
- GV kết luận
Hs trả lời được
HĐ5:
- Các đỉnh: A, B, C, D, E , F
- Các cạnh: AB, BC, CD, DE, EF, FA.
^, ^
D, ^
E, ^
F.
- Các góc ^A , ^B, C
- Các cạnh của hình bằng nhau
- Các góc của hình bằng nhau và bằng
120o.
*GV cho quan sát và thực hiện HĐ6 + HĐ6:
hình 4.5 (SGK-tr80)
- Các đường chéo của hình: AD, BE,
- 2 HS đứng tại chỗ trả lời
CF.
- HS nhận xét
- Độ dài các đường chéo của hình bằng
- GV nhận xét
nhau.
* Học sinh đưa ra nhận xét
* Nhận xét: Hình lục giác đều có:
*GV tổng quát lại các đặc điểm của - Sáu cạnh bằng nhau.
hình lục giác đều đưa ra nhận xét
- Sáu góc bằng nhau, mỗi góc bằng
- HS nghe - ghi bài
120o.
*
-Ba đường chéo chính bằng nhau.
Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: Từ các yếu tố của lục giác đều, tìm các tam giác đều có trong hình.
- Nội dung: Luyện tập sgk-tr80
*GV cho HS làm luyện tập
+ Các tam giác đều ghép thành
- HS thực hiện theo cặp đôi
hình lục giác đều là các tam giác:
- HS báo cáo
ABO, BCO, CDO, DEO, EFO,
- GV nhận xét, kết luận
FAO.
- Hs đứng tại chỗ trình bày
+ Trong hình còn có các tam giác
+ Gv giới thiệu đường chéo phụ của LGĐ đều: ACE, BDF.
H4.6
Hoạt động 4: Vận dụng
- Mục tiêu: HS tìm được các hình lục giác đều có trong thực tế.
Nhận xét đặc điểm chung của các hình tam giác đều, hình vuông, lục
giác đều.
- Nội dung: Câu hỏi sgk- 81, thử thách nhỏ.
* Gv cho HS tìm một số hình lục giác đều trong - Hình ảnh có dạng hình lục
thực tế
giác đều: tổ ong, gạch lát nền,
*GV cho Hs làm ?
hộp mứt, nhà chòi…
- HS trả lời
? Các cạnh, các góc của các
- GV nhận xét, kết luận
hình tam giác đều, hình vuông,
*GV cho Hs thực hiện thử thách nhỏ Tr81 - SGK hình lục giác đều đều bằng
- HS thực hiện theo nhóm nhỏ (nhóm 1,2 làm y/c nhau.
a, nhóm 3,4 làm y/c b, nhóm 5,6 làm y/c c trên
tấm bìa)
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Sp của HS
5
- Các nhóm khác nhận xét, chia sẻ
- GV nhận xét, cho điểm
* GV tổng hợp một số hình ảnh về các hình ảnh các hình đã học trong thực tế cho
học sinh quan sát lại và tổng kết chủ đề
Hướng dẫn HS học bài ở nhà, chuẩn bị cho bài học sau:
- Học thuộc nhận xét và nắm chắc cách tạo lập một lục giác đều. Tìm thêm một số
ứng dụng của lục giác đều trong thực tế.
- Làm bài tập 4.8 (SGK).
- Xem lại nhận biết về hình c.nhật, hình thoi, hình bình hành đã học ở Tiểu học.
* Rút kinh nghiệm:
KÍ DUYỆT TUẦN 01-02-03
Nam Thượng, ngày
TỔ TRƯỞNG
Lê Ngọc Diệp
Ngày soạn: 22/ 09 / 2023
Ngày giảng:
6
tháng
năm 2023
Lớp
6A
6C
Tiết 4
03/10/2023
03/10/2023
Tiết 5
05/10/2023
07/10/2023
Tiết 6
/10/2023
/10/2023
§19. HÌNH CHỮ NHẬT. HÌNH THOI. HÌNH BÌNH HÀNH.
HÌNH THANG CÂN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nhận dạng các hình trong bài.
- Mô tả một số yếu tố cơ bản (cạnh, góc, đường chéo) của chữ nhật, hình thoi,
hình bình hành, hình thang cân.
2. Năng lực: Vẽ được hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành và hình thang cân
bằng dụng cụ học tập.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án ppt
- Nghiên cứu kĩ bài học và lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp.
- Chuẩn bị một số vật liệu phục vụ hoạt động trải nghiệm: dụng cụ cắt ghép, giấy
A4, kéo cắt giấy, tranh ảnh trong bài,..
- Sưu tầm các hình ảnh thực tế, video minh họa liên quan đến bài học, các thiết bị
dạy học phục vụ hình thành và phát triển năng lực HS.
- Giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị một số HĐ của bài học.
2. Học sinh:
- Đồ dùng học tập: bút, bộ êke ( thước thẳng, thước đo góc, êke), compa, bút chì,
tẩy...Giấy A4, kéo.
- Đồ vật, tranh ảnh về các hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang
cân.
III. Tiến trình dạy học
Tiết 4. Hình Chữ Nhật
Hoạt động của Gv và HS
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động 1: Khởi động
-Mục tiêu:
+ GV thiết kế tình huống thực tế tạo hứng thú cho HS.
+ Tạo tình huống vào bài học từ hình ảnh thực tế, ứng dụng thực tế từ các hình
trong bài.
- Nội dung: Các hình ảnh HCN, HT, HBH, HTC trong thực tế.
GV: Chiếu hình ảnh
HS: Cả lớp quan sát trên màn hình
HS nhận dạng được một số hình và tìm
GV: Giới thiệu các hình và ứng dụng được các hình ảnh trong thực tế liên
thực tế của các hình trong bài
quan đến hình đó.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
1. Hình chữ nhật
7
- Mục tiêu:
+ HS nhận biết được hình chữ nhật; Mô tả được các yếu tố của hình chữ nhật. HS
nhận biết được sự bằng nhau của các góc, các cạnh, đường chéo của hình chữ nhật.
- Nội dung: TTKP, nhận xét.
GV hướng dẫn và cho HS thực hiện lần * Một số yếu tố cơ bản của hình chữ
lượt các hoạt động: HĐ1,HĐ2 như trong nhật
SGK.
+ HĐ1:
+ HĐ1: cửa, tivi, tủ lạnh, gạch ốp tường,
HS Tìm một số hình ảnh hình chữ mảnh vườn, hộp bánh,…
nhật trong thực tế.
GV tổng hợp và chiếu các hình ảnh
hình chữ nhật trong thực tế.
- GV cho HS làm HĐ2: Hình 4.8ab
+ HĐ2:
(sgk- tr85)
- Các đỉnh: A, B, C, D.
- HS thực hiện theo nhóm
+ Nhóm 1,2 làm yc 1, nhóm 3,4 làm yc - Các cạnh: AB, BC, CD, DA.
- Đường chéo: AC, BD.
2, nhóm 5,6 làm yc 3 vào giấy A4
- Hai cạnh đối: AB và CD; BC và AD
^= ^
D = 90o.
- Các góc : ^A = ^B = C
+GV nhận xét, cho điểm các nhóm
- Hai cạnh đối AD = BC; AB = CD
- Các nhóm báo cáo kết qủa - nhận xét
- Hai đường chéo AC=BD
GV: Kết luận
- GV đưa ra nhận xét SGK
* Nhận xét: ( sgk- tr 85)
HS: Nghe - ghi vở
Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: Vẽ được hình chữ nhật khi biết độ dài hai cạnh.
B
- Nội dung: Thực hành 1, Bài tập 4.9 sgk- tr 89A
GV: Hướng dẫn Hs cách vẽ theo các Thực hành 1
bước đã hướng dẫn phần Thực hành 1
- GV trình bày cách vẽ hình chữ nhật
C
D
trên màn chiếu theo các bước đã hướng
dẫn
HS: Thực hành vẽ hình chữ nhật. (GV
lưu ý HS thực hành vẽ và kiểm tra lại
sau khi vẽ)
- HS kiểm tra độ dài các cạnh đối, số đo
các góc có bằng nhau không?
( HS tự hoàn thành sản phẩm vào vở)
GV: Quan sát và trợ giúp Hs.
GV: Nhận xét, đánh giá quá trình học
của Hs.
- GV có thể mở rộng giới thiệu thêm Bài 4.9
cách vẽ khác.
GV: Cho Hs làm bài 4.9
- Hs vẽ theo các bước Thực hành 1
8
A
6cm
B
4cm
D
C
Hoạt động 4: Vận dụng
- Mục tiêu: Nắm được ứng dụng của hình chữ nhật trong đời sống.
- Nội dung: Tìm hiểu các vật dụng từ hình chữ nhật, vẽ và trang trí HCN.
- GV yêu cầu HS tự tìm hiểu về vật 1 dụng từ hình
chữ nhật
- Hs vẽ và trang trí vật có hình dạng chữ nhật tìm được.
- Hs nộp Sp ở tiết học sau
Hướng dẫn HS học bài ở nhà, chuẩn bị cho bài học sau:
- Học thuộc nhận xét và các bước vẽ hình chữ nhật có hai cạnh là a và b;
- Tập làm nhãn vở có sử dụng hình chữ nhật để trang trí
- Xem lại nhận biết về hình Thoi đã học ở Tiểu học.
* Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 5: Hình Thoi
Hoạt động của Gv và HS
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động 1: Khởi động
-Mục tiêu:
+ GV thiết kế tình huống thực tế tạo hứng thú cho HS.
+ Tạo tình huống vào bài học từ hình ảnh thực tế, ứng dụng thực tế từ các hình
trong bài.
- Nội dung: Các hình ảnh về hình thoi trong thực tế.
- GV: Chiếu hình ảnh
- HS: cả lớp quan sát trên màn hình
HS nhận dạng được hình ảnh hình thoi
- GV: Giới thiệu hình thoi và ứng dụng trong thực tế
thực tế của hình thoi.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2. Hình thoi
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được hình thoi; Mô tả được các yếu tố của hình thoi; Tìm được các
hình ảnh thực tế của hình thoi.
- Nội dung: TTKP, nhận xét, câu hỏi.
- GV hướng dẫn và cho HS thực hiện * Một số yếu tố cơ bản của hình thoi
lần lượt các hoạt động: HĐ3, HĐ4.
+ HĐ3:
+HĐ3 : hình 4.9 (SGK-tr84)
Chiếc nhẫn.
* HS tìm đồ vật có dạng hình thoi?
Cánh diều, họa tiết trang trí, cúc áo,
* Tìm một số hình ảnh khác của hình
khăn trải bàn, xốp dán tường…
9
thoi trong thực tế.
+HĐ4: Quan sát hình thoi ở Hình 4.10a + HĐ4:
* HS làm theo nhóm cùng bàn các Y/c Sản phẩm các nhóm
từ 1 ->4 (GV quan sát các nhóm)
* GV cho HS kiểm tra 2 đường thẳng
song song theo gợi ý của bạn ''vuông''.
HS kiểm tra chéo kết quả
* Nhận xét: (sgk- tr 85)
?
- GV cho HS rút ra nhận xét
Lấy E trên BC sao cho EB = AB; Lấy F
+ GV yêu cầu HS câu hỏi ?.
+ HS HĐ cá nhân hoàn thành các yêu trên AD sao cho AF = AB
Ta được hình thoi ABEF.
cầu của GV
- GV nhận xét, đánh giá
Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: Vẽ được hình thoi khi biết độ dài một cạnh.
- Nội dung: Thực hành 2, Bài tập 4.10 sgk- tr 89
-GV hướng dẫn vẽ hình thoi theo các bước * Thực hành 2:
ở phần y/c1 (Th2- tr85) trên màn chiếu.
+ Y/c 1 Hs thực hành cá nhân vẽ hình thoi
1. HS tự hoàn thành hình vẽ vào vở
+ Phần y/c 2 cho Hs kiểm tra chéo kết quả 2. Kiểm tra độ dài các cạnh
HS thực hiện yêu cầu 2
+ Phần y/c 3 GV hướng dẫn cho Hs gấp 3. HS tự hoàn thành gấp, cắt hình thoi
giấy và cắt hình thoi
và dán SP vào vở.
GV: quan sát và trợ giúp nếu cần.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động
và chốt kiến thức.
Bài 4.10:
- GV yêu cầu Hs làm bài 4.10 (sgk)
Sản phẩm của HS
HS : HĐ cá nhân vẽ theo hướng dẫn Th2
GV: quan sát và trợ giúp nếu cần.
Hoạt động 4: Vận dụng
- Mục tiêu: Nắm được ứng dụng của hình thoi trong đời sống.
- Nội dung: Vận dụng vẽ và trang trí hình thoi.
- GV yêu cầu Hs tự tìm hiểu thêm về các
vật dụng có dạng hình thoi trong đời sống. - Nêu được các vật dụng có dạng hình
- GV giao phần Vận dụng (trang trí theo
thoi.
mẫu) về nhà vào giấy A4 và nộp bài vẽ vào - Hs vẽ và trang trí trang trí theo mẫu
buổi học sau.
Hướng dẫn HS học bài ở nhà, chuẩn bị cho bài học sau:
- Học thuộc nhận xét và các bước vẽ hình hình thoi khi biết 1 cạnh;
- Làm bài tập vận dụng theo yêu cầu.
- Tìm những hình ảnh có dạng hình bình hành, hình thang cân..
* Rút kinh nghiệm:
10
Tiết 6. Hình bình hành. Hình thang cân
Hoạt động của Gv và HS
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động 1: Khởi động
-Mục tiêu: Đánh giá k. quả thực hành của Hs về Hình chữ nhật và hình thoi đã học.
- Nội dung: Các sản phẩm học sinh.
- GV: Y/c 4 Hs dán sản phẩm đã làm lên bảng.
- HS: Cả lớp quan sát
- HS: Đại diện trưng bày SP
- GV: Nhận xét một vài SP và thu Sp
và cả lớp nộp SP
(đã giao ở 2 tiết trước) của cả lớp.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
3. Hình bình hành
Mục tiêu:
- HS nhận biết được hình bình hành và tìm được hình ảnh của hình bình hành trong
thực tế.
- HS tìm tòi, khám phá được một số yếu tố cơ bản của hình bình hành và đưa ra
được một số nhận xét cơ bản về mối quan hệ của cạnh, góc, hình bình hành.
- Vẽ được hình bình hành khi biết hai cạnh.
- Nội dung : TTKP, nhận xét, TH3.
- GV hướng dẫn và cho Hs hoạt động thực 3. Hình bình hành
hiện lần lượt các hoạt động: HĐ5, HĐ6
như trong SGK.
- Hs hoạt động cá nhân
+ HĐ5: HS trả lời yc 1, 2
+ HĐ5:
GV chiếu một số hình ảnh về HBH
Hình c)
trong thực tế đời sống.
Họa tiết trang trí, góc nghiêng lá
+ HĐ6: HS thực hiện các yc 1,2,3,4
cờ, góc nghiêng của bảng..
GV theo dõi quan sát
+ HĐ6:
Hs lần lượt trả lời
AB=CD; AD=BC
GV cho Hs rút ra nhận xét
OA = OC; OB = OD
- HS rút ra nhận xét
AB//DC; AD//BC
( GV dùng pp gấp giấy để KT góc đối)
A=C; B=D
* Nhận xét: Sgk - tr87
- GV hướng dẫn cho Hs vẽ hình bình hành
- Hs thực hành vẽ hình hình bình hành (Hs Thực hành 3:
kiểm tra chéo sau khi vẽ).
-GV nhận xét, đánh giá kết quả của HS
Sản phẩm của HS
4. Hình thang cân
- Mục tiêu:
+ HS nhận dạng được hình thang cân thông qua các hình ảnh thực tế.
+ HS mô tả được một số yếu tố cơ bản của hình thang cân.
+ HS biết cách gấp cắt hình thang cân từ tờ giấy hình chữ nhật.
-Nội dung: TTKP, nhận xét, TH4
11
-GV hướng dẫn và cho Hs thực hiện lần lượt
các hoạt động: HĐ7, HĐ8 như trong SGK.
+ HĐ7: Hs nêu Ví dụ
+ HĐ7: Cái thang, thùng đựng rác,
+ GV tổng hợp và chiếu các hình ảnh hình hót rác, mặt bàn, túi xách,..
thang cân trong thực tế)
+ HĐ8: Hình 4.13a,b
+ HĐ8:
HS HĐ theo nhóm bàn các yc 1,2,3,4
Các đỉnh: A, B, C, D.
GV: quan sát và trợ giúp Hs.
Đáy lớn : DC
GV cho Hs nhận xét chéo kết quả
Đáy nhỏ: AB
Đường chéo : AC, BD.
Cạnh bên: AD, BC.
AD = BC.
AB//CD
- Hs rút ra nhận xét
A=B; D=C
- GV nhận xét, tổng quát lại các đặc điểm của * Nhận xét ( sgk-tr88)
hình thang cân
- GV cho Hs thực hiện hoạt động luyện tập
( sgk- 88)
Luyện tập:
+ HS quan sát SGK và trả lời và hoạt động Hình thang cân trong các hình là
theo yêu cầu của GV.
hình thang HKIJ.
-GV cho Hs hoạt động cá nhân để gấp, cắt
hình thang cân.
Thực hành 4:
(GV có thể cắt mẫu hoặc hỗ trợ Hs khi thực
hiện).
- Hs nhận xét, rút kinh nghiệm cho nhau.
- GV nhận xét, tổng quát lại các đặc điểm, ( HS tự hoàn thành sp và dán vào
cách gấp cắt hình thang cân từ tờ giấy hình vở)
chữ nhật.
Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: Hs củng cố lại kiến thức HBH; HTC; HCN thông qua một số bài tập.
- Nội dung: làm BT 4.11 ; 4.12 (sgk-89)
-GV Hd bài 4.11( các bước như TH3)
Bài 4.11. SP của Hs
B
A
- 1Hs lên vẽ trên bảng
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
3cm
D
-GV yêu cầu Hs quan sát hình LGĐ (tr89)
- 2Hs lần lượt trả lời
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
12
6cm
C
Bài 4.12
+ Hình thang cân : ABCD, BCDE,
CDEF, DEFC, EFAD, FABE.
+ Hình chữ nhật : ABDE, BCEF,
CDFA.
Hoạt động 4: Vận dụng
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức về các hình ( HThoi ; HCN ; HTC) đã học
- Nội dung: Bài tập 4.14 ; 4.15.
- GV yêu cầu Hs làm các bài tập bài 4.14 ;
4.15 ( SGK - tr89)
- GV hướng dẫn, tổ chức Hs thực hiện hoạt
Bài 4.14
động theo nhóm đôi bài 4.14
Sản phẩm của Hs
- Hs tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn
thành dán vào vở.
-Bài 4.15 GV giao cho Hs về nhà hoàn Bài 4.15. Hs về hoàn thiện sp dán
thiện sản phẩm.
vào vở
Hướng dẫn HS học bài ở nhà, chuẩn bị cho bài học sau:
- Hoàn thành nốt các bài tập 4.13; 4.15..
- Tự thực hành luyện cắt, xếp hình như hướng dẫn bài 4.14
- Tìm hiểu và đọc trước “Bài 20: Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học”
và ôn tập lại một số công thức tính chu vi, diện tích đã học ở Tiểu học.
* Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………….
.…………………………………………………………………………………….
KÍ DUYỆT TUẦN 04-05-06
Nam Thượng, ngày
TỔ TRƯỞNG
Lê Ngọc Diệp
13
tháng
năm 2023
Ngày soạn: 13 / 10 / 2023
Ngày giảng:
Lớp
6A
6C
Tiết 7
Tiết 8
21/10/2023
21/10/2023
28/10/2023
28/10/2023
Tiết 9
04/11/2023
04/11/2023
§20. CHU VI VÀ DIỆN TÍCH CỦA MỘT SỐ
TỨ GIÁC ĐÃ HỌC
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Hiểu cách tính chu vi, diện tích của một số tứ giác.
- Nhớ được công thức tính chu vi, diện tích của một số tứ giác đã học.
2. Năng lực
- Năng lực riêng: Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính chu
vi, diện tích của một số tứ giác đã học.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng trí tưởng tượng, hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm,
ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án ppt
- Nghiên cứu kĩ bài học, kết nối kiến thức ở cấp Tiểu học với bài dạy.
- Sưu tầm những bài toán thực tế gắn liền với việc tính chu vi, diện tích mức độ
đơn giản
- Đổi mới phương pháp dạy học giúp HS hứng thú bài học, tạo những nhiệm vụ
mang tính thực tế.
2. Học sinh :
- Đồ dùng học tập cần thiết, SGK...
- Ôn tập lại một số công thức về tính chu vi, diện tích đã học ở Tiểu học.
III. Tiến trình dạy học
Tiết 7. Chu vi, diện tích của hình vuông, hình chữ nhật, hình thang.
Hoạt động của Gv và HS
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động 1: Khởi động
- Mục tiêu:
+ GV thiết kế tình huống thực tế tạo hứng thú cho Hs.
+ Tạo tình huống vào bài học từ hình ảnh thực tế, ứng dụng thực tế từ các hình
trong bài.
- Nội dung: Hs chú ý lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu
+ GV đặt vấn đề qua bài toán mở đầu: (GV có thể
chiếu hình ảnh trên slide minh họa cho bài toán)
“ Nhà em cần ốp gạch cho 1 bức tưởng hình chữ nhật
ở ban công có chiều dài 5m, chiều rộng 3m. Loại Hs chú ý quan sát và lắng
gạch ốp tường được sử dụng là gạch hình vuông có nghe, thảo luận tìm ra
độ dài 25cm. Bố em chưa biết phải mua bao nhiêu hướng giải bài toán.
14
viên gạch để ốp bức tường đó (coi mạch vữa không
đáng kể)? Em hãy tính giúp bố nhé!
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
1. Chu vi, diện tích của hình vuông, hình chữ nhật, hình thang.
- Mục tiêu:
+ Giới thiệu công thức tính chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình thang.
+ Áp dụng công thức vào bài tập mức độ đơn giản.
+ Hs được vận dụng kiến thức vào bài tập thực tế và phát triển tư duy từ bài toán
thực tế.
+ Tăng hứng thú, tạo cơ hội cho Hs tham gia thử thách, phát triển tư duy.
- Nội dung: Ví dụ 1, ví dụ 2 (sgk-tr90)
- GV cho Hs nhắc lại hoặc giới - Hình vuông:
thiệu công thức tính chu vi, diện + C =4a
+ S = a2
tích hình vuông, hình chữ nhật, - Hình chữ nhật:
hình thang.
+ C = 2(a +b)
+ S = ab
- GV cho Hs nhắc lại hoặc giới - Hình thang:
1
thiệu công thức tính chu vi, diện + C = a + b + c + d
+ S = 2 ( a+ b). h
tích hình vuông, hình chữ nhật,
hình thang như trong Hộp kiến
Ví dụ 1: Giải:
thức.
Chu vi của biển quảng cáo hình chữ nhật
- GV cho Hs tìm hiểu đề bài, giới
là:
thiệu cách tính Ví dụ 1, Ví dụ 2 .
2 . ( 5+10) = 2.15 = 30 (m)
Vậy siêu thị cần chi số tiền mua đèn là:
40 000 . 30 = 1 200 000 (đồng)
Ví dụ 2:
Giải:
Diện tích nền của căn phòng HCN là:
8.6 = 48 (m2)
Diện tích của một viên gạch hình vuông cạnh
40cm là:
2
2
2
+ Từ các ví dụ, GV nhấn mạnh, 40 =1 600 (cm ) = 0,16 (m )
vừa khắc sâu công thức vừa cung Số viên gạch bác Khôi cần dùng là:
48 : 0,16 = 300 (viên)
cấp cách trình bày cho Hs.
Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: Vận dụng được công thức tính Chu vi, diện tích của hình vuông, hình
A
B
chữ nhật, hình thang.
- Nội dung: Luyện tập 1 (Sgk- tr91)
- GV tổ chức hoạt động cho HS thực
hiện hoàn thành Luyện tập 1. Trước
C
D
khi thực hiện hoạt động:
30
1.GV cần giải thích cho Hs hiểu về tác
dụng của khung thép trong việc làm
Luyện tập 1:
15
35
đai của cột bê tông cốt thép.
Tính chu vi => số khung thép làm
được 200 khung.
2. GV có thể tổ chức hoạt động
nhóm để Hs cùng thi đua thực hiện
nhiệm vụ.
3. Hs có thể làm theo hai cách để
tính diện tích thửa ruộng.
1. Giải:
Chu vi của khung thép đó là:
2.( 35 + 30) =130 (cm) = 1,3m.
Vậy số khung thép làm được từ 260m dây
thép là:
260 : 1,3 = 200 ( khung)
2. Giải:
Chu vi mặt bàn là:
600 + 1200 + 600.2 = 3000 (mm) = 3m.
- HS lắng nghe và trả lời theo yêu cầu Chiều dài 4 chân bàn là:
của GV.
730.4 = 2920 (mm) = 2,92 m.
- GV: quan sát và trợ giúp Hs.
Vậy để làm một chiếc khung bàn cần
lượng thép:
- HS: giơ tay phát biểu, lên bảng trình
3 + 2,92 = 5,92 (m)
bày
3.
Giải:
- Các nhóm nhận xét, bổ sung cho
Diện tích thửa ruộng hình thang là:
1
nhau.
( 30 + 50). 10 = 400 (m2)
2
- GV nhận xét, đánh giá quá trình học Diện tích thửa ruộng hình chữ2 nhật là:
50 . 15 = 750 (m )
của HS, tổng quát lại các công thức
Diện tích thửa ruộng đó là:
tính chu vi, diện tích hình vuông, hình
400 + 750 = 1150 (m2)
chữ nhật, hình thang.
Vậy số thóc thu hoạch được là:
1150 . 0.8 = 920 (kg)
Hoạt động 4: Vận dụng
- Mục tiêu: Nắm được ứng dụng của một số tứ giác; biết cách tính chu vi của hình
đó trong đời sống.
- Nội dung: 'Thử thách nhỏ'.
- GV hướng dẫn học sinh thực hiện Thử thách nhỏ:
“Thử thách nhỏ”
Độ dài phần hình thang cân là:
- GV giao cho Hs về nhà hoàn thành
( 15 + 25 + 7.2) = 54 (cm)
“Thử thách nhỏ”
Phần còn lại làm móc treo có độ dài là:
-Hs lắng nghe GV hướng dẫn
60 – 54 = 6 (cm)
Hướng dẫn HS học bài ở nhà, chuẩn bị cho bài học sau:
- Học và ghi nhớ các công thức tính Chu vi, diện tích của hình vuông, hình chữ
nhật, hình thang.
- Làm bài tập 4.16; 4.18; 4.20 (sgk-tr 9)
- Xem lại công thức chu vi, d. tích của hình bình hành, hình thoi đã học ở Tiểu học.
* Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
16
Tiết 8: Chu vi, diện tích của hình bình hành, hình thoi
Hoạt động của Gv và HS
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động 1: Khởi động
- Mục tiêu:Củng cố lại kiến thức về chu vi, diện tích của hình vuông, hình chữ
nhật, hình thang.
- Nội dung: Bài tập phần 'Thử thách nhỏ'
- GV: yêu cầu HS lên trình bày bài Thử
Độ dài phần hình thang cân là:
thách nhỏ đã giao về nhà
( 15 + 25 + 7.2) = 54 (cm)
- HS: 1 Hs lên thực hiện
Phần còn lại làm móc treo có độ dài là:
- GV: Nhận xét, đánh giá
60 - 54 = 6 (cm)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2. Chu vi, diện tích của hình bình hành, hình thoi
- Mục tiêu:
+ Hs nhận biết được công thức tính chu vi, diện tích hình bình hành;
+ Hs vận dụng công thức tính chu vi, diện tích của hình bình hành, để giải quyết
các bài toán thực tế.
- Nội dung: Ví dụ 3; 4; 5; TTKP; Luyện tập 2
+ GV cho Hs nhắc lại hoặc giới thiệu - Chu vi của hình bình hành, hình thoi.
công thức tính chu vi của hình bình hành,
+ Hình bình hành: C = 2(a+b)
hình thoi như trong Hộp kiến thức.
+ Hình thoi: C = 4m ( m là độ dài một
cạnh của hình thoi).
+ GV cho Hs tìm hiểu đề bài, hướng dẫn
Ví dụ 3: Giải:
Hs cách tính Ví dụ 3.
Chu vi của hình bình hành là:
2.(3 + 5) = 2.8 = 16 (cm)
+ GV tổ chức cho Hs hoàn thành Ví dụ 4.
Ví dụ 4:
Giải:
Trước khi Hs thực hiện, Gv cần giải thích,
Chu vi hình chữ nhật là:
giới thiệu về ô thoáng cửa để Hs hiểu.
2. (60+160) = 440 (cm)
Chu vi một hình thoi là:
4.50 = 200 (cm)
Độ dài thép để làm một ô thoáng là:
440+2.200 = 840 (cm) = 8,4 (m)
+ Từ các ví dụ, Gv nhấn mạnh, vừa khắc Độ dài thép để làm bốn ô thoáng là:
sâu công thức vừa cung cấp cách trình
4 . 8,4 = 33,6 (m)
bày cho Hs.
- Diện tích hình bình hành:
+ GV tổ chức hoạt động Tìm tòi – Khám
phá thông qua việc thực hiện lần lượt các
hoạt động: HĐ1, HĐ2
HĐ1: (sgk-92)
HĐ2: (sgk-93)
+ GV giới thiệu công thức tính diện tích
17
+ HĐ1: HS thực hiện vẽ, cắt, ghép.
+ HĐ2: Độ dài cạnh, chiều cao tương
ứng của hình bình hành bằng với chiều
dài, chiều rộng của hình chữ nhật.
Diện tích hình bình hành bằng diện
tích hình chữ nhật.
S = a.h
(a là cạnh, h là chiều cao tương ứng)
hình bình hành như trong Hộp kiến thức.
Ví dụ 5:
Giải:
-HS làm các HĐ và rút ra kiến thức
Mảnh gỗ là hình bình hành có chiều
+ Gv cho Hs tìm hiểu đề bài Ví dụ 5, cao 20cm và độ dài cạnh tương ứng
hướng dẫn Hs giải và trình bày cách giải. 30cm nên có diện tích là:
S = 20.30 = 600 (cm2)
Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: Vận dụng được công thức diện tích HCN, HBH vào bài toán thực tế.
- Nội dung: Luyện tập 2, sgk-tr93
GV tổ chức hoạt động cho Hs thực hiện
Luyện tập 2:
hoàn thành Luyện tập 2.
Dễ thấy trong hình bình hành
AMCN chiều cao tương ứng của cạnh
6m M 6m
AN là NM và NM = AB = 10m
C
B
Do đó diện tích hình bình hành
AMCN là: 6.10 = 60 (m2)
10m
Diện tích hình chữ nhật ABCD là:
10.12 = 120 (m2)
D
A
Phần diện tích còn lại trồng cỏ là:
6m N 6m
+ GV giao cho cá nhân hoặc nhóm, cho
120 - 60 = 60 (m2)
HS tìm hiểu kĩ đề bài, đề xuất phương án
Vậy số tiền công cần để chi trả
tính toán.
trồng hoa và cỏ là:
- GV chốt kiến thức
50 000.60 + 40 000 .60
= 5. 400 000(đồng)
- GV tổ chức hoạt động cho HS thực hiện
hoàn thành bài tập 4.22 a,b,d( sbt)
Bài 4.22 (SBT- 72)
-Hs thực hiện và lên trình bày mỗi Hs một
a) 25cm2
phần
b) 32cm2
c) 48cm2
Hướng dẫn HS học bài ở nhà, chuẩn bị cho bài học sau:
- Học và ghi nhớ công thức tính chu vi, diện tích của hình bình hành.
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết trước.
- Xem lại công thức chu vi của hình thoi đã học ở Tiểu học.
* Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………
……………...
 








Các ý kiến mới nhất