Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tuyết Mai
Ngày gửi: 14h:14' 12-12-2023
Dung lượng: 93.0 KB
Số lượt tải: 153
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tuyết Mai
Ngày gửi: 14h:14' 12-12-2023
Dung lượng: 93.0 KB
Số lượt tải: 153
Số lượt thích:
0 người
N KHBD môn Công Nghệ 6
ăm Năhọc Năm
Ngày soạn: 5/11/2022
1
Năm học: 2022-2023
Ngày giảng: 6A………………6B………………….6C…………………
6D…………...……..
Điểm danh: 6A…………………………6B………………….
6C…………………………….……6D…………...…….
TUẦN 10: TIẾT 10. BÀI 5.
PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
I. Mục tiêu bài học: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Nêu được vai trò, ý nghĩa của bảo quản và chế biến thực phẩm.
- Trình bày được một số phương pháp bảo quản thực phẩm phổ biến.
- Trình bày được những vấn đề cơ bản về vệ sinh an toàn thực phẩm.
-Lựa chọn và chế biến được món ăn đơn giản theo phương pháp không
sử dụng nhiệt
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được vai trò, ý nghĩa của bảo quản và
chế
biến thực phẩm. Nhận biết được một số phương pháp bảo quản phổ
biến. Nhận
biết được những vấn đề cơ bản về vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Sử dụng công nghệ: Thực hiện các biện pháp giữ vệ sinh an toàn thực
phẩm.
- Đánh giá công nghệ: Đưa ra nhận xét cho sự phù hợp về dinh dưỡng
cho một
thực đơn ăn uống.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày,
thảo luận
các vấn đề liên quan đến bảo quản và chế biến thực phẩm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc
Trường THCS Tân Khánh
GV Nguyễn Thị Tuyết Mai
KHBD môn Công Nghệ 6
2
Năm học: 2022-2023
sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4. Phiếu học tập. Bài tập. Ảnh, power point.
2. Chuẩn bị của Học sinh
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới (3')
a.Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài mới
b. Nội dung: Giới thiệu nội dung bài học
c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ.
d.Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra hình ảnh về một số món ăn
GV yêu cầu HS trong cùng một bàn thảo luận trong thời gian 2 phút
và cho biết thực phẩm đã được bảo quản và chế biến thành món ăn
ngon như thế nào?
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, và nêu tên đúng loại thực phẩm.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV dẫn dắt vào bài mới: Thực phẩm phải bảo quản chu đáo, cẩn thận;
chế biến đa dạng, phong phú; cung cấp đủ chất dinh dưỡng và năng
lượng cho cơ thể. Vậy cần tiến hành bảo quản và chế biến thực phẩm
như thế nào thì chúng ta vào bài hôm nay.
HS định hình nhiệm vụ học tập.
Trường THCS Tân Khánh
GV Nguyễn Thị Tuyết Mai
KHBD môn Công Nghệ 6
3
Năm học: 2022-2023
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Nội dung 1. Tìm hiểu khái quát về bảo quản và chế biến thực
phẩm(9')
a.Mục tiêu: Nêu được vai trò, ý nghĩa của bảo quản và chế biến thực
phẩm. Trình
bày được những vấn đề cơ bản về vệ sinh an toàn thực phẩm.
b. Nội dung: Vai trò, ý nghĩa của bảo quản và chế biến thực phẩm.
Khái quát về bảo quảnvà chế biến thực phẩm1.Vai trò, ý nghĩa
của bảo
quản và chế biến thựcphẩm
- Chế biến thực phẩm làquá trình xử lí thực phẩmđể tạo ra các món ăn
đượcđảm bảo chất dinh dưỡng,sự đa dạng và hấp dẫn.
c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4. Hoàn thành nhiệm vụ.
Vai trò và ý nghĩa của bảo quản và chế biến thực phẩm
Vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm trong bảo quản và chế biến thực
phẩm
- Bảo quản thực phẩm cóvai trò làm chậm quá trìnhthực phẩm bị hư
hỏng, kéo dài thời gian sử dụng màthực phẩm vẫn được đảm bảo chất
lượng và chất
dinh dưỡng.
d.Tổ chức hoạt động
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu vai trò, ý nghĩa của bảo quản thực
phẩm
Chuyển giao nhiệm vụ : GV chiếu hình ảnh sau, yêu cầu HS quan sát
Giáo viên phát cho mỗi HS 01 tờ giấy A5. GV yêu cầu
HS ghi tên của mình lên góc trên cùng bên trái của tờ
giấy. Nhiệm vụ của mỗi HS là trong thời gian 2 phút
hoàn thành yêu cầu sau
1.Thực phẩm có thể bị hư hỏng do những nguyên
nhân nào?
2. Làm thế nào đế hạn chế các tác nhân gây hư
hỏng thực phấm
HS nhận nhiệm vụ.
Trường THCS Tân Khánh
GV Nguyễn Thị Tuyết Mai
KHBD môn Công Nghệ 6
4
Năm học: 2022-2023
Thực hiện nhiệm vụ HS xem hình ảnh chiếu
HS nhận phiếu trả lời, ghi tên lên phiếu. Ghi ý kiến lên
phiếu trong thời gian 2 phút.
GV yêu cầu HS đối phiếu cho nhau.
HS đổi phiếu cho nhau.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn.
HS nhận xét bài làm của bạn
Kết luận nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở
Hoạt động 2. Tìm hiểu vai trò, ý nghĩa của chế biến thực phẩm
Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu hình ảnh sau, yêu cầu HS quan sát
Gạo CơmThịt lợn Thịt kho tàu
GV yêu cầu HS trong cùng một bàn thảo luận trong thờigian 2 phút và
trả lời câu hỏi sau:
1.Nêu cảm nhận của em về các thực phẩm trước vàsau khi được chế
biến ở trên?
2. Vì sao nên chế biến thực phẩm trước khi sử dụng?
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, và trả lời được câu hỏi trên.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn
Báo cáo thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức
HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
Trường THCS Tân Khánh
GV Nguyễn Thị Tuyết Mai
KHBD môn Công Nghệ 6
5
Năm học: 2022-2023
Nội dung 2. Tìm hiểu an toàn thực phẩm trong bảo quản và chế
biến thực
phẩm(9')
a.Mục tiêu: Trình bày được những vấn đề cơ bản về vệ sinh an toàn thực
phẩm.
b. Nội dung: An toàn thực phẩm trong bảo quản và chế biến thực phẩm.
c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4. Hoàn thành nhiệm vụ.
An toàn thực phẩm trong bảo quản và chế biến thực
phẩm
* Khái niệm antoàn thực phẩm
- An toàn vệ sinhthực phẩm là cácbiện pháp, điều kiệncần thiết để giữ
chothực phẩm không bịbiến chất; không bịchất độc, vi khuẩncó hại xâm
nhậpgiúp bảo vệ sứckhoẻ con người
d.Tổ chức hoạt động
GV chiếu hình ảnh một số thực phẩm tươi sống và thực phẩm không
tươi
Giáo viên phát cho mỗi HS 01 tờ giấy A5. GV yêu cầu HS ghitên của
mình lên góc trên cùng bên trái của tờ giấy. Nhiệm vụcủa mỗi HS là
trong thời gian 2 phút hoàn thành yêu cầu sau
1.Thực phẩm trên có thể sử dụng trong bảo quản và chếbiến không?
2. Thực phẩm cần đảm bảo yêu cầu như thế nào thì được đem bảo quản
và chế biến?
HS quan sát hình ảnh và nhận nhóm.
Thực hiện nhiệm vụ:
HS nhận nhóm, nhận giấy A0, phân công nhiệm vụ, tiến
hành thảo luận và hoàn thành nội dung yêu cầu của GV.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn
Hoạt động của GV và HS
Kiến thức
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu khái
niệm an toàn thực phẩm
Chuyển giao nhiệm vụ
GV chiếu hình ảnh sau
2.An toàn thực
GV
phẩm trong bảo
Giáo viên phát cho mỗi HS 01 tờ giấy
Trường THCS Tân Khánh
GV Nguyễn Thị Tuyết Mai
KHBD môn Công Nghệ 6
6
Năm học: 2022-2023
quản và chế biến
thực phẩm
* Khái niệm an
toàn thực phẩm
A5. GV yêu cầu HS ghi
tên của mình lên góc trên cùng bên
trái của tờ giấy. Nhiệm vụ
của mỗi HS là trong thời gian 2 phút
hoàn thành yêu cầu sau
1.Thực phẩm trên có thể sử dụng
trong bảo quản và chế
biến không?
2. Thực phẩm cần đảm bảo yêu cầu
như thế nào thì được
đem bảo quản và chế biến?
HS quan sát hình ảnh và nhận nhóm.
- An toàn vệ sinh
thực phẩm là các
biện pháp, điều kiện
cần thiết để giữ cho
thực phẩm không bị
biến chất; không bị
chất độc, vi khuẩn
có hại xâm nhập
giúp bảo vệ sức
khoẻ con người
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, nhận giấy A0, phân
công nhiệm vụ, tiến
hành thảo luận và hoàn thành nội
dung yêu cầu của GV.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày,
nhóm khác nhận xét
và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong
vở.
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu biện pháp đảm bảo an toàn vệ
sinh thực phẩm khi bảo quản và chế biến
Trường THCS Tân Khánh
GV Nguyễn Thị Tuyết Mai
KHBD môn Công Nghệ 6
7
Năm học: 2022-2023
2. An toàn thực phẩm
trong bảo quản và chế
biến thực phẩm
GV chia lớp thành các nhóm
* Biện pháp đảm bảo an
(8HS/1 nhóm)
toàn thực phẩm khi
GV phát cho mỗi nhóm các
phiếu mầu có ghi các cụm từ. bảo quản và chế biến
thực phẩm
GV yêu cầu các nhóm sắp
xếp
- Giữ thực phẩm trong môi
đúng các biện pháp để đảm
bảo
an toàn thực phẩm khi bảo
quản
và chế biến. Thời gian thảo
luận
2 phút.
trường sạch sẽ, có che
đậy để tránh bụi bẩn và các
loại côn trùng;
- Để riêng thực phẩm sống và
thực phẩm chín;
-Rửa tay sạch trước khi chế
biến thực phẩm;
- Sử dụng riêng các loại dụng
cụ dành cho thực
phẩm sống và thực phẩm chín.
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, phân chia
nhiệm vụ thành viên, tiến
hành thảo luận
nhóm và sắp xếp đúng các
biện pháp để đảm bảo an
toàn thực phẩm
khi bảo quản và chế biến
GV theo dõi và giúp đỡ các
nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu các nhóm lên
dán ý kiến của mình lên
bảng. Đại diện
nhóm trình bày ý kiến của
nhóm mình. Nhóm khác nhận
Trường THCS Tân Khánh
GV Nguyễn Thị Tuyết Mai
KHBD môn Công Nghệ 6
8
Năm học: 2022-2023
xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày ý
kiến của nhóm mình. Nhóm
khác nhận
xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét phần trình bày
HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội
dung vào vở.
Nội dung 3: Tìm hiểu một số phương pháp bảo quản thực
phẩm(10')
a.Mục tiêu: Trình bày được một số phương pháp bảo quản thực phẩm
phổ biến.
b. Nội dung: Một số phương pháp bảo quản thực phẩm
c. Sản phẩm: Hoàn thành phiếu học tập. Báo cáo nhóm.
d.
Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra PHT và yêu
cầu HS thảo luận và
hoàn thành PHT trong
thời gian 5 phút.
HS nhận nhiệm vụ
Trường THCS Tân Khánh
II. Một số phương pháp
bảo quản thực phẩm
1.Làm lạnh và đông lạnh
- Làm lạnh và đông lạnh là
phương pháp sử dụng nhiệt
độ thấp ngăn ngừa sự phát
triển của vi khuẩn.
- Làm lạnh: Bào quản thực
phẩm trong khoảng nhiệt độ
từ 1°c đến 7°c, thường được
dùng để bảo quản thịt, cá,
trái cây, rau củ,... trong thời
GV Nguyễn Thị Tuyết Mai
KHBD môn Công Nghệ 6
9
Năm học: 2022-2023
gian ngắn từ 3 đến 7 ngày.
- Đông lạnh: Bảo quản thực
phẩm trong khoảng nhiệt độ
dưới 0°c, thường được dùng để
bảo quản thịt, cá,... trong
thời gian dài từ vài tuần đến
vài tháng.
2. Làm khô
- Làm khô là phương pháp sử
dụng nhiệt độ cao làm bay
hơi nước có trong thực phẩm
để ngăn chặn vi khuẩn làm
hỏng thực phẩm
- Áp dụng: dùng để bảo quản
nông sản và thuỷ - hải sản.
3. Ướp
- Ướp là phương pháp trộn một
số chất vào thực phẩm
để diệt và ngăn ngừa sự phát
triển của vi khuẩn làm
hỏng thực phẩm.
- Áp dụng: bảo quản các loại
thực phẩm như thịt, cá
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, phân công nhiệm vụ
tiến hành thảo luận,
hoàn thành yêu cầu của GV.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày.
Đại diện nhóm nhận
xét nhóm khác.
Đại diện nhóm trình bày. Đại diện
nhóm nhận xét nhóm
khác.
Trường THCS Tân Khánh
GV Nguyễn Thị Tuyết Mai
KHBD môn Công Nghệ 6
10
Năm học: 2022-2023
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ. Ghi nội dung vào
vở.
Hoạt động 3: Luyện tập(8')
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về bảo quản và chế biến thực phẩm
b. Nội dung: Bảo quản và chế biến thực phẩm
c. Sản phẩm: Hoàn thành được bài tập.
d.Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS làm bài tập sau:
Bài tập 1: . Em hãy cho biết những sản phẩm dưới đây được bảo
quản
bằng phương pháp nào. (Lưu ý: Một sản phẩm có thể được xử lí
kết
hợp nhiều phương pháp bảo quản).
Lạp xường Cá khô Các loại mứt
HS nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS tự suy nghĩ và hoàn thành bài tập.
Báo cáo, thảo luận
1-2 HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ
sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
GV khen bạn có kết quả tốt nhất.
HS nghe và ghi nhớ.
Hoạt động 4: Vận dụng(5')
a.Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào thực tiễn.
b. Nội dung: Bảo quản và chế biến thực phẩm
Trường THCS Tân Khánh
GV Nguyễn Thị Tuyết Mai
KHBD môn Công Nghệ 6
11
Năm học: 2022-2023
c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ. Bản ghi trên giấy A4.
d.
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành yêu cầu sau:
Trong gia đình em thường hay sử dụng phương pháp bảo quản
thực phẩm nào? Em có đề xuất sử dụng thêm phương pháp bảo
quản nào không ? Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp lại cho GV.
Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà
Báo cáo, thảo luận
HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
GV khen bạn có kết quả tốt nhất.
HS nghe và ghi nhớ.
PHỤ LỤC 1. PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1. Em hãy điền những từ thích hợp vào chỗ trống
1. Làm lạnh và đông lạnh là phương pháp sử dụng
…………………………………
2. Làm lạnh: Bào quản thực phẩm trong khoảng nhiệt độ từ 1°c đến 7°c,
thường được
dùng để bảo quản …….... trong thời gian ngắn từ
……………………………...
3. Đông lạnh: Bảo quản thực phẩm trong khoảng nhiệt độ dưới 0°c,
thường được
dùng để bảo quản…… trong thời gian dài từ ………………………………….
Câu 2. Em hãy nêu cách tiến hành phương pháp làm khô? Phương
pháp làm khô
được áp dụng để bảo quản loại thực phẩm nào/
Trường THCS Tân Khánh
GV Nguyễn Thị Tuyết Mai
KHBD môn Công Nghệ 6
12
Năm học: 2022-2023
Câu 3. Em hãy nêu cách tiến hành phương pháp ướp? Phương pháp
ướp được áp
dụng để bảo quản loại thực phẩm nào/
Ngày ……Tháng 11 Năm 2022
Duyệt của tổ chuyên môn
Tổ trưởng
Chu Thị Nhuận
Ngày soạn: 12/11/2022
Ngày giảng: 6A……………6B……………6C……………6D………………
Điểm danh: 6A………………………..6B………………………..
Trường THCS Tân Khánh
GV Nguyễn Thị Tuyết Mai
KHBD môn Công Nghệ 6
13
Năm học: 2022-2023
6C……………………………….., 6B…………………………..…..
CHƯƠNG II. BỮA ĂN TRONG GIA ĐÌNH
TUẦN 11: TIẾT 11
BÀI 5. BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM(T2)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Trình bày được một số phương pháp chế biến thực phẩm phổ biến.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được một số phương pháp bảo quản,
chế
biến thực phẩm phổ biến.
- Sử dụng công nghệ: Lựa chọn và chế biến được món ăn đơn giản
theophương pháp không sử dụng nhiệt.
- Đánh giá công nghệ: Đưa ra nhận xét cho sự phù hợp về dinh dưỡng
cho một
thực đơn ăn uống.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin, thảo luận, lắng
nghe
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc
sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4. Phiếu học tập. Bài tập. Ảnh, power point.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới (3')
a.Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài mới
b. Nội dung: Giới thiệu nội dung bài học
Trường THCS Tân Khánh
GV Nguyễn Thị Tuyết Mai
KHBD môn Công Nghệ 6
14
Năm học: 2022-2023
c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ.
d.Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra hình ảnh về một số món ăn
GV yêu cầu HS trong cùng một bàn thảo luận trong thời gian 2 phút và
cho biết thực phẩm đã được chế biến thành món ăn ngon như thế nào?
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, và nêu tên đúng loại thực phẩm.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV dẫn dắt vào bài mới: Thực phẩm phải được chế biến đa dạng, phong
phú; cung cấp đủ chất dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể.
Vậy có những phương pháp chế biến thực phẩm nào thì chúng ta vào
bài hôm nay.
HS định hình nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Nội dung 1: Tìm hiểu một số phương pháp chế biến thực phẩm
có sử dụng
nhiệt(15')
a.Mục tiêu: Trình bày được một số phương pháp chế biến thực phẩm có
sử dụng
nhiệt
b. Nội dung: Chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt
c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ. Báo cáo nhóm theo nội dung sau
III. Một số phương pháp chế biến thực
phẩm
1.Chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt
Trường THCS Tân Khánh
GV Nguyễn Thị Tuyết Mai
KHBD môn Công Nghệ 6
15
Năm học: 2022-2023
a.Luộc
- Khái niệm: Luộc là phương pháp làm chín thực phẩm trong nước, được
dùng để chế biến các loại thực phẩm như: thịt, trứng, hải sản,rau, củ,...
- Ưu điểm: phù hợp chế biến nhiều loại thực phẩm, đơn giản và dễ thực
hiện.
- Hạn chế: một số loại vitamin trong thực phẩm có thể' bị hoà tan trong
nước.
b. Kho
- Khái niệm: Kho là làm chín thực phẩm trong lượng nước vừa phải với vị
mặn đậm đà, được dùng để chế biến các loại thựcphẩm như: cá, thịt, củ
cải,...
- Ưu điểm: món ăn mềm, có hương vị đậm đà.
- Hạn chế: thời gian chế biến lâu.
c. Nướng
- Khái niệm: Nướng là làm chín thực phẩm bằng sức nóng trực tiếp của
nguồn nhiệt, được dùng để chế biến các loại thực phẩm như: thịt, cá,
khoai
lang, khoai tây
- Ưu điểm: món ăn có hương vị hấp dẫn.
- Hạn chế: thực phẩm dễ bị cháy, gâybiển chất.
D. Rán (chiên)
- Khái niệm: Rán là làm chín thực phẩm trong chất béo ở nhiệt độ cao,
được dùng để chế biến các loạithực phẩm như: thịt gà, cá, khoai tây,
ngô
- Ưu điểm: món ăn có độ giòn, độ ngậy.
- Hạn chế: món ăn nhiều chất béo.
d.Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV chia lớp thành các nhóm.(8HS/nhóm)
GV chia bảng làm 4 phần. Giáoviên giới thiệu: Một số phươngphát chế
biến thực phẩm có sửdụng nhiệt là luộc, kho, nướng,rán. Tương ứng tên
4 phương
pháp chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt được viết ở một phần bảng.
GV phát cho mỗi nhóm học sinh các phiếu mầu(mỗi nhóm1 mầu) có ghi
cụm từ chỉ kháiniệm, ưu và nhược điểm củatừng phương pháp chế biến
thực phẩm có sử dụng nhiệt.
Trường THCS Tân Khánh
GV Nguyễn Thị Tuyết Mai
KHBD môn Công Nghệ 6
16
Năm học: 2022-2023
GV yêu cầu các nhóm sắp xếp khái niệm, ưu và nhược điểmđúng với
từng phương pháp chế biến thực phẩm có sử dụngnhiệt. Thời gian 4
phút.
HS nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, phân công nhiệm vụ, tiến hành thảo luận và hoàn
thành nội dung yêu cầu của GV.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
Báo cáo thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm lên dán phiếu mầu đúng lên phần bảng
tương ứng với khái niệm, ưu và nhược điểm của từng phương pháp chế
biến thực phẩm có sử dụng nhiệt.
Đại diện nhóm lên dán phiếu mầu đúng lên phần bảng tương ứng với
khái niệm, ưu và nhược điểm của từng phương pháp chế biến thực
phẩm có sử dụng nhiệt.
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số phương pháp chế biến thực phẩm
không sử dụng nhiệt(13')
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu nhóm thực phẩm cung cấp
vitamin
a.Mục tiêu: Trình bày được một số phương pháp chế biến thực phẩm
không sử
dụng nhiệt
b. Nội dung: Chế biến thực phẩm không sử dụng nhiệt
c. Sản phẩm: Hoàn thành phiếu học tập. Báo cáo nhóm.
+ Chế biến thực phẩm không sử dụng nhiệt
-. Trộn hỗn hợp
- Khái niệm: Trộn hỗn hợp là phương pháp trộn các thực phẩm đã được
sơ chế hoặc làm chín, kết hợp vớicác gia vị tạo thành món ăn. Trộn dầu
Trường THCS Tân Khánh
GV Nguyễn Thị Tuyết Mai
KHBD môn Công Nghệ 6
17
Năm học: 2022-2023
dấm, nộm,... là
những món ăn được chế biến bằng phương pháp này.
- Ưu điểm: dễ làm, thực phẩm giữ nguyên được màusắc, mùi vị và chất
dinh dưỡng.
- Hạn chế: cầu kì trong việc lựa chọn, bảo quản và chếbiến để đảm bảo
an toàn vệ sinh thực phẩm.
-Muối chua
- Khái niệm: Muối chua là phương pháp làm thực phẩm lên men vi sinh
trong thời gian cần thiết, được dùng để chế biến các loại thực phẩm
như: rau cải bắp,
rau cải bẹ, su hào.
- Ưu điểm: dễ làm, món ăn có vị chua nên kích thích vị giác khi ăn.
- Hạn chế: món ăn có nhiều muối, không tốt cho dạ dày
d.Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra PHT1 và yêu cầu HS hoàn thành trong thời gian 5 phút.
HS nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận PHT1 và hoàn thành phiếu.
GV yêu cầu HS trao đổi PHT1 cho nhau.
HS đổi phiếu cho nhau.
GV chiếu đáp án và yêu cầu HS chấm điểm PHT1 của bạn.
HS chấm điểm PHT1 của bạn.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
HS nhận xét bài của bạn.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét phần trình bày HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở.
Hoạt động 2.2 Định hướng nghề nghiệp
a. Mục tiêu
b. Nội dung
Trường THCS Tân Khánh
GV Nguyễn Thị Tuyết Mai
KHBD môn Công Nghệ 6
18
Năm học: 2022-2023
c. Sản phẩm
*Chuyên gia dinh dưỡng
- Đầu bếp là tên gọi dành chonhững người chế biến món ăn ở
cácnhàhàng, quán ăn, khách sạn,...
- Nghề đầu bếp đòi hỏi sự tỉ mỉ,kiên nhẫn và khéo léo.
d. Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ
GV chiếu một video về nghề đầu bếp cho
HS
GV yêu cầu HS xem và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn và trả lời câu
hỏi sau trong thời gian là 2 phút.
- Đầu bếp thường là công việc ở địa điểm nào?
- Nghề đầu bếp đòi hỏi những đặc tính nào?
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
Báo cáo thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở
Hoạt động 3: Luyện tập(8')
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về bảo quản và chế biến thực phẩm
b. Nội dung: Bảo quản và chế biến thực phẩm
c. Sản phẩm: Hoàn thành được bài tập.
d.Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập sau
Bài tập 2: Cho 3 bữa ăn sau
Hãy quan sát các món ăn có trong mâm cơm và cho biết các món ăn
Trường THCS Tân Khánh
GV Nguyễn Thị Tuyết Mai
KHBD môn Công Nghệ 6
19
Năm học: 2022-2023
đó đã được chế biến bằng phương pháp nào? Có món ăn nào mà
phương pháp chế biến chưa được giới thiệu ở trong bài?
GV yêu cầu HS cùng bàn, trao đổi thảo luận và hoàn thành bài tập
trong thời gian 2 phút
Thực hiện nhiệm vụ
HS cùng bàn trao đổi, thảo luận và hoàn thành bài tập.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập sau
Bài tập 2: Cho 3 bữa ăn sau
Hãy quan sát các món ăn có trong mâm cơm và cho biết
các món ăn
đó đã được chế biến bằng phương pháp nào? Có món ăn
nào mà
phương pháp chế biến chưa được giới thiệu ở trong bài?
GV yêu cầu HS cùng bàn, trao đổi thảo luận và hoàn
thành bài tập
trong thời gian 2 phút.
Thực hiện nhiệm vụ
HS cùng bàn trao đổi, thảo luận và hoàn thành bài tập.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Trường THCS Tân Khánh
GV Nguyễn Thị Tuyết Mai
KHBD môn Công Nghệ 6
20
Năm học: 2022-2023
Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ.
Hoạt động 4: Vận dụng(5')
a.Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào thực tiễn.
b. Nội dung: Bảo quản và chế biến thực phẩm
c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ. Bản ghi trên giấy A4.
d.Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành yêu cầu sau:
Hãy cùng với người thân trong gia đình lựa chọn và chế biến một món
ăn có sử dụng nhiệt.
Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp lại cho GV.
Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà
Báo cáo, thảo luận
HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận nhận định
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
GV khen bạn có kết quả tốt nhất.
HS nghe và ghi nhớ.
PHỤ LỤC 1. Phiếu học tập 1. Em hãy hoàn thành nội
dung bảng sau
Các phương pháp chế biến
không sử
dụng nhiệt
Trộn hỗn
hợp
Muối chua
Khái niệm
Ưu điểm
Nhược điểm
Trường THCS Tân Khánh
GV Nguyễn Thị Tuyết Mai
KHBD môn Công Nghệ 6
21
Năm học: 2022-2023
Ngày ……Tháng 11 Năm 2022
Duyệt của tổ chuyên môn
Tổ trưởng
Chu Thị Nhuận
Ngày soạn: 18/11/2022
Ngày
giảng:6A…...................6B............................6C........................6D.............
..
Điểm danh :
6A...........................6B......................6C......................6D..................
TUẦN 12: TIẾT 12. THỰC HÀNH. CHẾ BIẾN MÓN ĂN
MÓN SA-LÁT HOA QUẢ
I.
MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức: Làm được món salat hoa quả từ các nguyên liệu có
sẵn và biết trình bày cho đẹp mắt
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng nấu nướng chế biến món ăn
3.Phẩm chất: Chăm chỉ chịu khó làm việc sạch sẽ, khoa học
II.
THỰC HÀNH. CHẾ BIẾN MÓN ĂN
MÓN SA-LÁT HOA QUẢ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
Trường THCS Tân Khánh
GV Nguyễn Thị Tuyết Mai
KHBD môn Công Nghệ 6
22
Năm học: 2022-2023
1. Kiến thức
- Trình bày được quy trình thực hiện chế biến món sa-lát hoa quả
- Tự chuẩn bị được dụng cụ và nguyên liệu thực hành.
- Thực hiện làm được món sa- lát hoa quả theo đúng quy trình và đảm
bảo an toàn thực phẩm.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết quy trình thực hiện chế biến món salát hoa
quả.
- Sử dụng công nghệ: Tự chuẩn bị được dụng cụ và nguyên liệu thực
hành.
Thực hiện làm được món sa- lát hoa quả theo đúng quy trình và đảm bảo
an toàn thực
phẩm
- Đánh giá công nghệ: Đưa ra nhận xét món ăn đạt yêu cầu kỹ thuật.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo
luận
về món sa-lát hoa quả, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình
hoạt động
nhóm.
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc
sống.
- Trách nhiệm: Thực hiện biện pháp chăm sóc phù hợp với từng giống gà.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Nguyên liệu: Táo: 2 quả, dứa: 1 quả; dưa chuột: 1 quả; thanh long: 1
quả; cà
chua bi: 3 quả; chanh: 1 quả; sữa đặc: 40g; mật ong: 2 thìa canh; sốt
mai-o-ne
(mayonnaise): 50g; rau xà lách: 1 cây; đường: đủ dùng.
- Dụng cụ: Dao thái, thớt, bát (tô) to, đĩa to.
- Giấy A0. Ảnh. Power point.
2. Chuẩn bị của HS
- Nguyên liệu: Táo: 2 quả, dứa: 1 quả; dưa chuột: 1 quả; thanh long: 1
quả; cà
chua bi: 3 quả; chanh: 1 quả; sữa đặc: 40g; mật ong: 2 thìa canh; sốt
mai-o-ne
Trường THCS Tân Khánh
GV Nguyễn Thị Tuyết Mai
KHBD môn Công Nghệ 6
23
Năm học: 2022-2023
(mayonnaise): 50g; rau xà lách: 1 cây; đường: đủ dùng.
- Dụng cụ: Dao thái, thớt, bát (tô) to, đĩa to.
- Báo cáo thực hành.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
7. Ổn định lớp (1')
8. Tiến trình bài dạy
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học (3')
a.Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài mới.
b. Nội dung: Giới thiệu bài dạy.
c. Sản phẩm: Giải quyết được tình huống.
d.Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ :
Giáo viên đưa ra tình huống: cho các loại thực phẩm như sau Táo, dứa,
chanh, thanh long, dưa chuột, cà chua, rau xà lách, mật ong, đường,
mayonnaise
- Làm thế nào để có món ăn ?
GV yêu cầu HS cùng bàn trao đổi thảo luận nhóm với nhau. Thời gian
1 phút. Giải quyết tình huống.
HS tiếp nhận tình huống
Thực hiện nhiệm vụ
HS trao đổi thảo luận với nhau.
HS giải quyết tình huống
Báo cáo, thảo luận
GV gọi đại diện trả lời. Nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét và bổ sung
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV dẫn dắt nội dung bài mới: Để từ thực phẩm trên có món ăn trên
thì chúng ta cần phải tiến hành trộn hỗn hợp tạo thành món sa-lát hoa
quả. Vậy món sa-lát hoa quả được tiến hành như thế nào thì chúng ta
vào bài hôm nay.
HS định hình nhiệm vụ học tập
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Nội dung 1. Lập danh mục vật liệu và dụng cụ cần thiết(5')
a. Mục tiêu: Chọn được những vật liệu và dụng cụ cần thiết cho bài thực
hành.
b. Nội dung: Vật liệu và dụng cụ thực hành.
Vật liệu và dụng cụ cần thiết
- Nguyên liệu: Táo: 2 quả, dứa: 1 quả; dưachuột: 1 quả; thanh long: 1
quả; cà chua bi: 3quả; chanh: 1 quả; sữa đặc: 40g; mật ong: 2thìa canh;
sốt mai-o-ne (mayonnaise): 50g;rau xà lách: 1 cây; đường: đủ dùng.
- Dụng cụ: Dao thái, thớt, bát (tô) to, đĩato.
Trường THCS Tân Khánh
GV Nguyễn Thị Tuyết Mai
KHBD môn Công Nghệ 6
24
Năm học: 2022-2023
c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ.
d.Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu các nhóm tiến hành liệt kê các dụng cụ và vật liệu cần thiết
cho bài thực hành
Thực hiện nhiệm vụ HS kiểm tra lại vật liệu và dụng cụ thực hành đã
được phát và chuẩn bị.
Gv bao quát lớp, hỗ trợ các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
Các nhóm thống nhất kết quả làm việc, lập danh mục vật liệu và dụng
cụ cần thiết.
Báo cáo, thảo luận Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và
bổ sung.
Kết luận và nhận định GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ. Ghi nội dung vào vở
Nội dung 2: Thực hành quy trình làm món sa-lát hoa quả
a.Mục tiêu: Trình bày được quy trình thực hiện chế biến món sa-lát hoa
quả. Tự
chuẩn bị được dụng cụ và nguyên liệu thực hành. Thực hiện làm được
món sa- lát hoa quả theo đúng quy trình và đảm bảo an toàn thực
phẩm.
b. Nội dung: Quy trình làm món sa-lát hoa quả
Bước 1: Sơ chế nguyên liệu
+ Các loại trái cây: làm sạch, gọt vỏ,bỏ hạt, thái miếng vừa ăn.
+ Rau xà lách: tách rời các lá, rửa sạch.
Bước 2: Trộn
+ Làm nước sốt: Cho sữa đặc, mật ong, sốt mai-o-ne, đường vào bát
to rồi trộn đều.
+ Trộn hoa quả với nước sốt: cho tất cả hoa quả đã sơ chế vào bát đựng
nước sốt, dùng thìa đảo đều để nước sốt ngấm vào các loại hoa quả.
Bước 3: Trình bày món ăn
+ xếp lá xà lách lên đĩa, cho sa- lát lên trên.
+ Trình bày món ăn cho đẹp mắt, hấp dẫn
c. Sản phẩm: Món sa-lát hoa quả...
ăm Năhọc Năm
Ngày soạn: 5/11/2022
1
Năm học: 2022-2023
Ngày giảng: 6A………………6B………………….6C…………………
6D…………...……..
Điểm danh: 6A…………………………6B………………….
6C…………………………….……6D…………...…….
TUẦN 10: TIẾT 10. BÀI 5.
PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
I. Mục tiêu bài học: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Nêu được vai trò, ý nghĩa của bảo quản và chế biến thực phẩm.
- Trình bày được một số phương pháp bảo quản thực phẩm phổ biến.
- Trình bày được những vấn đề cơ bản về vệ sinh an toàn thực phẩm.
-Lựa chọn và chế biến được món ăn đơn giản theo phương pháp không
sử dụng nhiệt
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được vai trò, ý nghĩa của bảo quản và
chế
biến thực phẩm. Nhận biết được một số phương pháp bảo quản phổ
biến. Nhận
biết được những vấn đề cơ bản về vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Sử dụng công nghệ: Thực hiện các biện pháp giữ vệ sinh an toàn thực
phẩm.
- Đánh giá công nghệ: Đưa ra nhận xét cho sự phù hợp về dinh dưỡng
cho một
thực đơn ăn uống.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày,
thảo luận
các vấn đề liên quan đến bảo quản và chế biến thực phẩm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc
Trường THCS Tân Khánh
GV Nguyễn Thị Tuyết Mai
KHBD môn Công Nghệ 6
2
Năm học: 2022-2023
sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4. Phiếu học tập. Bài tập. Ảnh, power point.
2. Chuẩn bị của Học sinh
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới (3')
a.Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài mới
b. Nội dung: Giới thiệu nội dung bài học
c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ.
d.Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra hình ảnh về một số món ăn
GV yêu cầu HS trong cùng một bàn thảo luận trong thời gian 2 phút
và cho biết thực phẩm đã được bảo quản và chế biến thành món ăn
ngon như thế nào?
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, và nêu tên đúng loại thực phẩm.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV dẫn dắt vào bài mới: Thực phẩm phải bảo quản chu đáo, cẩn thận;
chế biến đa dạng, phong phú; cung cấp đủ chất dinh dưỡng và năng
lượng cho cơ thể. Vậy cần tiến hành bảo quản và chế biến thực phẩm
như thế nào thì chúng ta vào bài hôm nay.
HS định hình nhiệm vụ học tập.
Trường THCS Tân Khánh
GV Nguyễn Thị Tuyết Mai
KHBD môn Công Nghệ 6
3
Năm học: 2022-2023
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Nội dung 1. Tìm hiểu khái quát về bảo quản và chế biến thực
phẩm(9')
a.Mục tiêu: Nêu được vai trò, ý nghĩa của bảo quản và chế biến thực
phẩm. Trình
bày được những vấn đề cơ bản về vệ sinh an toàn thực phẩm.
b. Nội dung: Vai trò, ý nghĩa của bảo quản và chế biến thực phẩm.
Khái quát về bảo quảnvà chế biến thực phẩm1.Vai trò, ý nghĩa
của bảo
quản và chế biến thựcphẩm
- Chế biến thực phẩm làquá trình xử lí thực phẩmđể tạo ra các món ăn
đượcđảm bảo chất dinh dưỡng,sự đa dạng và hấp dẫn.
c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4. Hoàn thành nhiệm vụ.
Vai trò và ý nghĩa của bảo quản và chế biến thực phẩm
Vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm trong bảo quản và chế biến thực
phẩm
- Bảo quản thực phẩm cóvai trò làm chậm quá trìnhthực phẩm bị hư
hỏng, kéo dài thời gian sử dụng màthực phẩm vẫn được đảm bảo chất
lượng và chất
dinh dưỡng.
d.Tổ chức hoạt động
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu vai trò, ý nghĩa của bảo quản thực
phẩm
Chuyển giao nhiệm vụ : GV chiếu hình ảnh sau, yêu cầu HS quan sát
Giáo viên phát cho mỗi HS 01 tờ giấy A5. GV yêu cầu
HS ghi tên của mình lên góc trên cùng bên trái của tờ
giấy. Nhiệm vụ của mỗi HS là trong thời gian 2 phút
hoàn thành yêu cầu sau
1.Thực phẩm có thể bị hư hỏng do những nguyên
nhân nào?
2. Làm thế nào đế hạn chế các tác nhân gây hư
hỏng thực phấm
HS nhận nhiệm vụ.
Trường THCS Tân Khánh
GV Nguyễn Thị Tuyết Mai
KHBD môn Công Nghệ 6
4
Năm học: 2022-2023
Thực hiện nhiệm vụ HS xem hình ảnh chiếu
HS nhận phiếu trả lời, ghi tên lên phiếu. Ghi ý kiến lên
phiếu trong thời gian 2 phút.
GV yêu cầu HS đối phiếu cho nhau.
HS đổi phiếu cho nhau.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn.
HS nhận xét bài làm của bạn
Kết luận nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở
Hoạt động 2. Tìm hiểu vai trò, ý nghĩa của chế biến thực phẩm
Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu hình ảnh sau, yêu cầu HS quan sát
Gạo CơmThịt lợn Thịt kho tàu
GV yêu cầu HS trong cùng một bàn thảo luận trong thờigian 2 phút và
trả lời câu hỏi sau:
1.Nêu cảm nhận của em về các thực phẩm trước vàsau khi được chế
biến ở trên?
2. Vì sao nên chế biến thực phẩm trước khi sử dụng?
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, và trả lời được câu hỏi trên.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn
Báo cáo thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức
HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
Trường THCS Tân Khánh
GV Nguyễn Thị Tuyết Mai
KHBD môn Công Nghệ 6
5
Năm học: 2022-2023
Nội dung 2. Tìm hiểu an toàn thực phẩm trong bảo quản và chế
biến thực
phẩm(9')
a.Mục tiêu: Trình bày được những vấn đề cơ bản về vệ sinh an toàn thực
phẩm.
b. Nội dung: An toàn thực phẩm trong bảo quản và chế biến thực phẩm.
c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4. Hoàn thành nhiệm vụ.
An toàn thực phẩm trong bảo quản và chế biến thực
phẩm
* Khái niệm antoàn thực phẩm
- An toàn vệ sinhthực phẩm là cácbiện pháp, điều kiệncần thiết để giữ
chothực phẩm không bịbiến chất; không bịchất độc, vi khuẩncó hại xâm
nhậpgiúp bảo vệ sứckhoẻ con người
d.Tổ chức hoạt động
GV chiếu hình ảnh một số thực phẩm tươi sống và thực phẩm không
tươi
Giáo viên phát cho mỗi HS 01 tờ giấy A5. GV yêu cầu HS ghitên của
mình lên góc trên cùng bên trái của tờ giấy. Nhiệm vụcủa mỗi HS là
trong thời gian 2 phút hoàn thành yêu cầu sau
1.Thực phẩm trên có thể sử dụng trong bảo quản và chếbiến không?
2. Thực phẩm cần đảm bảo yêu cầu như thế nào thì được đem bảo quản
và chế biến?
HS quan sát hình ảnh và nhận nhóm.
Thực hiện nhiệm vụ:
HS nhận nhóm, nhận giấy A0, phân công nhiệm vụ, tiến
hành thảo luận và hoàn thành nội dung yêu cầu của GV.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn
Hoạt động của GV và HS
Kiến thức
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu khái
niệm an toàn thực phẩm
Chuyển giao nhiệm vụ
GV chiếu hình ảnh sau
2.An toàn thực
GV
phẩm trong bảo
Giáo viên phát cho mỗi HS 01 tờ giấy
Trường THCS Tân Khánh
GV Nguyễn Thị Tuyết Mai
KHBD môn Công Nghệ 6
6
Năm học: 2022-2023
quản và chế biến
thực phẩm
* Khái niệm an
toàn thực phẩm
A5. GV yêu cầu HS ghi
tên của mình lên góc trên cùng bên
trái của tờ giấy. Nhiệm vụ
của mỗi HS là trong thời gian 2 phút
hoàn thành yêu cầu sau
1.Thực phẩm trên có thể sử dụng
trong bảo quản và chế
biến không?
2. Thực phẩm cần đảm bảo yêu cầu
như thế nào thì được
đem bảo quản và chế biến?
HS quan sát hình ảnh và nhận nhóm.
- An toàn vệ sinh
thực phẩm là các
biện pháp, điều kiện
cần thiết để giữ cho
thực phẩm không bị
biến chất; không bị
chất độc, vi khuẩn
có hại xâm nhập
giúp bảo vệ sức
khoẻ con người
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, nhận giấy A0, phân
công nhiệm vụ, tiến
hành thảo luận và hoàn thành nội
dung yêu cầu của GV.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày,
nhóm khác nhận xét
và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong
vở.
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu biện pháp đảm bảo an toàn vệ
sinh thực phẩm khi bảo quản và chế biến
Trường THCS Tân Khánh
GV Nguyễn Thị Tuyết Mai
KHBD môn Công Nghệ 6
7
Năm học: 2022-2023
2. An toàn thực phẩm
trong bảo quản và chế
biến thực phẩm
GV chia lớp thành các nhóm
* Biện pháp đảm bảo an
(8HS/1 nhóm)
toàn thực phẩm khi
GV phát cho mỗi nhóm các
phiếu mầu có ghi các cụm từ. bảo quản và chế biến
thực phẩm
GV yêu cầu các nhóm sắp
xếp
- Giữ thực phẩm trong môi
đúng các biện pháp để đảm
bảo
an toàn thực phẩm khi bảo
quản
và chế biến. Thời gian thảo
luận
2 phút.
trường sạch sẽ, có che
đậy để tránh bụi bẩn và các
loại côn trùng;
- Để riêng thực phẩm sống và
thực phẩm chín;
-Rửa tay sạch trước khi chế
biến thực phẩm;
- Sử dụng riêng các loại dụng
cụ dành cho thực
phẩm sống và thực phẩm chín.
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, phân chia
nhiệm vụ thành viên, tiến
hành thảo luận
nhóm và sắp xếp đúng các
biện pháp để đảm bảo an
toàn thực phẩm
khi bảo quản và chế biến
GV theo dõi và giúp đỡ các
nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu các nhóm lên
dán ý kiến của mình lên
bảng. Đại diện
nhóm trình bày ý kiến của
nhóm mình. Nhóm khác nhận
Trường THCS Tân Khánh
GV Nguyễn Thị Tuyết Mai
KHBD môn Công Nghệ 6
8
Năm học: 2022-2023
xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày ý
kiến của nhóm mình. Nhóm
khác nhận
xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét phần trình bày
HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội
dung vào vở.
Nội dung 3: Tìm hiểu một số phương pháp bảo quản thực
phẩm(10')
a.Mục tiêu: Trình bày được một số phương pháp bảo quản thực phẩm
phổ biến.
b. Nội dung: Một số phương pháp bảo quản thực phẩm
c. Sản phẩm: Hoàn thành phiếu học tập. Báo cáo nhóm.
d.
Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra PHT và yêu
cầu HS thảo luận và
hoàn thành PHT trong
thời gian 5 phút.
HS nhận nhiệm vụ
Trường THCS Tân Khánh
II. Một số phương pháp
bảo quản thực phẩm
1.Làm lạnh và đông lạnh
- Làm lạnh và đông lạnh là
phương pháp sử dụng nhiệt
độ thấp ngăn ngừa sự phát
triển của vi khuẩn.
- Làm lạnh: Bào quản thực
phẩm trong khoảng nhiệt độ
từ 1°c đến 7°c, thường được
dùng để bảo quản thịt, cá,
trái cây, rau củ,... trong thời
GV Nguyễn Thị Tuyết Mai
KHBD môn Công Nghệ 6
9
Năm học: 2022-2023
gian ngắn từ 3 đến 7 ngày.
- Đông lạnh: Bảo quản thực
phẩm trong khoảng nhiệt độ
dưới 0°c, thường được dùng để
bảo quản thịt, cá,... trong
thời gian dài từ vài tuần đến
vài tháng.
2. Làm khô
- Làm khô là phương pháp sử
dụng nhiệt độ cao làm bay
hơi nước có trong thực phẩm
để ngăn chặn vi khuẩn làm
hỏng thực phẩm
- Áp dụng: dùng để bảo quản
nông sản và thuỷ - hải sản.
3. Ướp
- Ướp là phương pháp trộn một
số chất vào thực phẩm
để diệt và ngăn ngừa sự phát
triển của vi khuẩn làm
hỏng thực phẩm.
- Áp dụng: bảo quản các loại
thực phẩm như thịt, cá
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, phân công nhiệm vụ
tiến hành thảo luận,
hoàn thành yêu cầu của GV.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày.
Đại diện nhóm nhận
xét nhóm khác.
Đại diện nhóm trình bày. Đại diện
nhóm nhận xét nhóm
khác.
Trường THCS Tân Khánh
GV Nguyễn Thị Tuyết Mai
KHBD môn Công Nghệ 6
10
Năm học: 2022-2023
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ. Ghi nội dung vào
vở.
Hoạt động 3: Luyện tập(8')
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về bảo quản và chế biến thực phẩm
b. Nội dung: Bảo quản và chế biến thực phẩm
c. Sản phẩm: Hoàn thành được bài tập.
d.Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS làm bài tập sau:
Bài tập 1: . Em hãy cho biết những sản phẩm dưới đây được bảo
quản
bằng phương pháp nào. (Lưu ý: Một sản phẩm có thể được xử lí
kết
hợp nhiều phương pháp bảo quản).
Lạp xường Cá khô Các loại mứt
HS nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS tự suy nghĩ và hoàn thành bài tập.
Báo cáo, thảo luận
1-2 HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ
sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
GV khen bạn có kết quả tốt nhất.
HS nghe và ghi nhớ.
Hoạt động 4: Vận dụng(5')
a.Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào thực tiễn.
b. Nội dung: Bảo quản và chế biến thực phẩm
Trường THCS Tân Khánh
GV Nguyễn Thị Tuyết Mai
KHBD môn Công Nghệ 6
11
Năm học: 2022-2023
c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ. Bản ghi trên giấy A4.
d.
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành yêu cầu sau:
Trong gia đình em thường hay sử dụng phương pháp bảo quản
thực phẩm nào? Em có đề xuất sử dụng thêm phương pháp bảo
quản nào không ? Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp lại cho GV.
Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà
Báo cáo, thảo luận
HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
GV khen bạn có kết quả tốt nhất.
HS nghe và ghi nhớ.
PHỤ LỤC 1. PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1. Em hãy điền những từ thích hợp vào chỗ trống
1. Làm lạnh và đông lạnh là phương pháp sử dụng
…………………………………
2. Làm lạnh: Bào quản thực phẩm trong khoảng nhiệt độ từ 1°c đến 7°c,
thường được
dùng để bảo quản …….... trong thời gian ngắn từ
……………………………...
3. Đông lạnh: Bảo quản thực phẩm trong khoảng nhiệt độ dưới 0°c,
thường được
dùng để bảo quản…… trong thời gian dài từ ………………………………….
Câu 2. Em hãy nêu cách tiến hành phương pháp làm khô? Phương
pháp làm khô
được áp dụng để bảo quản loại thực phẩm nào/
Trường THCS Tân Khánh
GV Nguyễn Thị Tuyết Mai
KHBD môn Công Nghệ 6
12
Năm học: 2022-2023
Câu 3. Em hãy nêu cách tiến hành phương pháp ướp? Phương pháp
ướp được áp
dụng để bảo quản loại thực phẩm nào/
Ngày ……Tháng 11 Năm 2022
Duyệt của tổ chuyên môn
Tổ trưởng
Chu Thị Nhuận
Ngày soạn: 12/11/2022
Ngày giảng: 6A……………6B……………6C……………6D………………
Điểm danh: 6A………………………..6B………………………..
Trường THCS Tân Khánh
GV Nguyễn Thị Tuyết Mai
KHBD môn Công Nghệ 6
13
Năm học: 2022-2023
6C……………………………….., 6B…………………………..…..
CHƯƠNG II. BỮA ĂN TRONG GIA ĐÌNH
TUẦN 11: TIẾT 11
BÀI 5. BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM(T2)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Trình bày được một số phương pháp chế biến thực phẩm phổ biến.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được một số phương pháp bảo quản,
chế
biến thực phẩm phổ biến.
- Sử dụng công nghệ: Lựa chọn và chế biến được món ăn đơn giản
theophương pháp không sử dụng nhiệt.
- Đánh giá công nghệ: Đưa ra nhận xét cho sự phù hợp về dinh dưỡng
cho một
thực đơn ăn uống.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin, thảo luận, lắng
nghe
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc
sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4. Phiếu học tập. Bài tập. Ảnh, power point.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới (3')
a.Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài mới
b. Nội dung: Giới thiệu nội dung bài học
Trường THCS Tân Khánh
GV Nguyễn Thị Tuyết Mai
KHBD môn Công Nghệ 6
14
Năm học: 2022-2023
c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ.
d.Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra hình ảnh về một số món ăn
GV yêu cầu HS trong cùng một bàn thảo luận trong thời gian 2 phút và
cho biết thực phẩm đã được chế biến thành món ăn ngon như thế nào?
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, và nêu tên đúng loại thực phẩm.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV dẫn dắt vào bài mới: Thực phẩm phải được chế biến đa dạng, phong
phú; cung cấp đủ chất dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể.
Vậy có những phương pháp chế biến thực phẩm nào thì chúng ta vào
bài hôm nay.
HS định hình nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Nội dung 1: Tìm hiểu một số phương pháp chế biến thực phẩm
có sử dụng
nhiệt(15')
a.Mục tiêu: Trình bày được một số phương pháp chế biến thực phẩm có
sử dụng
nhiệt
b. Nội dung: Chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt
c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ. Báo cáo nhóm theo nội dung sau
III. Một số phương pháp chế biến thực
phẩm
1.Chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt
Trường THCS Tân Khánh
GV Nguyễn Thị Tuyết Mai
KHBD môn Công Nghệ 6
15
Năm học: 2022-2023
a.Luộc
- Khái niệm: Luộc là phương pháp làm chín thực phẩm trong nước, được
dùng để chế biến các loại thực phẩm như: thịt, trứng, hải sản,rau, củ,...
- Ưu điểm: phù hợp chế biến nhiều loại thực phẩm, đơn giản và dễ thực
hiện.
- Hạn chế: một số loại vitamin trong thực phẩm có thể' bị hoà tan trong
nước.
b. Kho
- Khái niệm: Kho là làm chín thực phẩm trong lượng nước vừa phải với vị
mặn đậm đà, được dùng để chế biến các loại thựcphẩm như: cá, thịt, củ
cải,...
- Ưu điểm: món ăn mềm, có hương vị đậm đà.
- Hạn chế: thời gian chế biến lâu.
c. Nướng
- Khái niệm: Nướng là làm chín thực phẩm bằng sức nóng trực tiếp của
nguồn nhiệt, được dùng để chế biến các loại thực phẩm như: thịt, cá,
khoai
lang, khoai tây
- Ưu điểm: món ăn có hương vị hấp dẫn.
- Hạn chế: thực phẩm dễ bị cháy, gâybiển chất.
D. Rán (chiên)
- Khái niệm: Rán là làm chín thực phẩm trong chất béo ở nhiệt độ cao,
được dùng để chế biến các loạithực phẩm như: thịt gà, cá, khoai tây,
ngô
- Ưu điểm: món ăn có độ giòn, độ ngậy.
- Hạn chế: món ăn nhiều chất béo.
d.Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV chia lớp thành các nhóm.(8HS/nhóm)
GV chia bảng làm 4 phần. Giáoviên giới thiệu: Một số phươngphát chế
biến thực phẩm có sửdụng nhiệt là luộc, kho, nướng,rán. Tương ứng tên
4 phương
pháp chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt được viết ở một phần bảng.
GV phát cho mỗi nhóm học sinh các phiếu mầu(mỗi nhóm1 mầu) có ghi
cụm từ chỉ kháiniệm, ưu và nhược điểm củatừng phương pháp chế biến
thực phẩm có sử dụng nhiệt.
Trường THCS Tân Khánh
GV Nguyễn Thị Tuyết Mai
KHBD môn Công Nghệ 6
16
Năm học: 2022-2023
GV yêu cầu các nhóm sắp xếp khái niệm, ưu và nhược điểmđúng với
từng phương pháp chế biến thực phẩm có sử dụngnhiệt. Thời gian 4
phút.
HS nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, phân công nhiệm vụ, tiến hành thảo luận và hoàn
thành nội dung yêu cầu của GV.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
Báo cáo thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm lên dán phiếu mầu đúng lên phần bảng
tương ứng với khái niệm, ưu và nhược điểm của từng phương pháp chế
biến thực phẩm có sử dụng nhiệt.
Đại diện nhóm lên dán phiếu mầu đúng lên phần bảng tương ứng với
khái niệm, ưu và nhược điểm của từng phương pháp chế biến thực
phẩm có sử dụng nhiệt.
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số phương pháp chế biến thực phẩm
không sử dụng nhiệt(13')
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu nhóm thực phẩm cung cấp
vitamin
a.Mục tiêu: Trình bày được một số phương pháp chế biến thực phẩm
không sử
dụng nhiệt
b. Nội dung: Chế biến thực phẩm không sử dụng nhiệt
c. Sản phẩm: Hoàn thành phiếu học tập. Báo cáo nhóm.
+ Chế biến thực phẩm không sử dụng nhiệt
-. Trộn hỗn hợp
- Khái niệm: Trộn hỗn hợp là phương pháp trộn các thực phẩm đã được
sơ chế hoặc làm chín, kết hợp vớicác gia vị tạo thành món ăn. Trộn dầu
Trường THCS Tân Khánh
GV Nguyễn Thị Tuyết Mai
KHBD môn Công Nghệ 6
17
Năm học: 2022-2023
dấm, nộm,... là
những món ăn được chế biến bằng phương pháp này.
- Ưu điểm: dễ làm, thực phẩm giữ nguyên được màusắc, mùi vị và chất
dinh dưỡng.
- Hạn chế: cầu kì trong việc lựa chọn, bảo quản và chếbiến để đảm bảo
an toàn vệ sinh thực phẩm.
-Muối chua
- Khái niệm: Muối chua là phương pháp làm thực phẩm lên men vi sinh
trong thời gian cần thiết, được dùng để chế biến các loại thực phẩm
như: rau cải bắp,
rau cải bẹ, su hào.
- Ưu điểm: dễ làm, món ăn có vị chua nên kích thích vị giác khi ăn.
- Hạn chế: món ăn có nhiều muối, không tốt cho dạ dày
d.Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra PHT1 và yêu cầu HS hoàn thành trong thời gian 5 phút.
HS nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận PHT1 và hoàn thành phiếu.
GV yêu cầu HS trao đổi PHT1 cho nhau.
HS đổi phiếu cho nhau.
GV chiếu đáp án và yêu cầu HS chấm điểm PHT1 của bạn.
HS chấm điểm PHT1 của bạn.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
HS nhận xét bài của bạn.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét phần trình bày HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở.
Hoạt động 2.2 Định hướng nghề nghiệp
a. Mục tiêu
b. Nội dung
Trường THCS Tân Khánh
GV Nguyễn Thị Tuyết Mai
KHBD môn Công Nghệ 6
18
Năm học: 2022-2023
c. Sản phẩm
*Chuyên gia dinh dưỡng
- Đầu bếp là tên gọi dành chonhững người chế biến món ăn ở
cácnhàhàng, quán ăn, khách sạn,...
- Nghề đầu bếp đòi hỏi sự tỉ mỉ,kiên nhẫn và khéo léo.
d. Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ
GV chiếu một video về nghề đầu bếp cho
HS
GV yêu cầu HS xem và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn và trả lời câu
hỏi sau trong thời gian là 2 phút.
- Đầu bếp thường là công việc ở địa điểm nào?
- Nghề đầu bếp đòi hỏi những đặc tính nào?
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
Báo cáo thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở
Hoạt động 3: Luyện tập(8')
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về bảo quản và chế biến thực phẩm
b. Nội dung: Bảo quản và chế biến thực phẩm
c. Sản phẩm: Hoàn thành được bài tập.
d.Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập sau
Bài tập 2: Cho 3 bữa ăn sau
Hãy quan sát các món ăn có trong mâm cơm và cho biết các món ăn
Trường THCS Tân Khánh
GV Nguyễn Thị Tuyết Mai
KHBD môn Công Nghệ 6
19
Năm học: 2022-2023
đó đã được chế biến bằng phương pháp nào? Có món ăn nào mà
phương pháp chế biến chưa được giới thiệu ở trong bài?
GV yêu cầu HS cùng bàn, trao đổi thảo luận và hoàn thành bài tập
trong thời gian 2 phút
Thực hiện nhiệm vụ
HS cùng bàn trao đổi, thảo luận và hoàn thành bài tập.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập sau
Bài tập 2: Cho 3 bữa ăn sau
Hãy quan sát các món ăn có trong mâm cơm và cho biết
các món ăn
đó đã được chế biến bằng phương pháp nào? Có món ăn
nào mà
phương pháp chế biến chưa được giới thiệu ở trong bài?
GV yêu cầu HS cùng bàn, trao đổi thảo luận và hoàn
thành bài tập
trong thời gian 2 phút.
Thực hiện nhiệm vụ
HS cùng bàn trao đổi, thảo luận và hoàn thành bài tập.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Trường THCS Tân Khánh
GV Nguyễn Thị Tuyết Mai
KHBD môn Công Nghệ 6
20
Năm học: 2022-2023
Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ.
Hoạt động 4: Vận dụng(5')
a.Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào thực tiễn.
b. Nội dung: Bảo quản và chế biến thực phẩm
c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ. Bản ghi trên giấy A4.
d.Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành yêu cầu sau:
Hãy cùng với người thân trong gia đình lựa chọn và chế biến một món
ăn có sử dụng nhiệt.
Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp lại cho GV.
Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà
Báo cáo, thảo luận
HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận nhận định
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
GV khen bạn có kết quả tốt nhất.
HS nghe và ghi nhớ.
PHỤ LỤC 1. Phiếu học tập 1. Em hãy hoàn thành nội
dung bảng sau
Các phương pháp chế biến
không sử
dụng nhiệt
Trộn hỗn
hợp
Muối chua
Khái niệm
Ưu điểm
Nhược điểm
Trường THCS Tân Khánh
GV Nguyễn Thị Tuyết Mai
KHBD môn Công Nghệ 6
21
Năm học: 2022-2023
Ngày ……Tháng 11 Năm 2022
Duyệt của tổ chuyên môn
Tổ trưởng
Chu Thị Nhuận
Ngày soạn: 18/11/2022
Ngày
giảng:6A…...................6B............................6C........................6D.............
..
Điểm danh :
6A...........................6B......................6C......................6D..................
TUẦN 12: TIẾT 12. THỰC HÀNH. CHẾ BIẾN MÓN ĂN
MÓN SA-LÁT HOA QUẢ
I.
MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức: Làm được món salat hoa quả từ các nguyên liệu có
sẵn và biết trình bày cho đẹp mắt
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng nấu nướng chế biến món ăn
3.Phẩm chất: Chăm chỉ chịu khó làm việc sạch sẽ, khoa học
II.
THỰC HÀNH. CHẾ BIẾN MÓN ĂN
MÓN SA-LÁT HOA QUẢ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
Trường THCS Tân Khánh
GV Nguyễn Thị Tuyết Mai
KHBD môn Công Nghệ 6
22
Năm học: 2022-2023
1. Kiến thức
- Trình bày được quy trình thực hiện chế biến món sa-lát hoa quả
- Tự chuẩn bị được dụng cụ và nguyên liệu thực hành.
- Thực hiện làm được món sa- lát hoa quả theo đúng quy trình và đảm
bảo an toàn thực phẩm.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết quy trình thực hiện chế biến món salát hoa
quả.
- Sử dụng công nghệ: Tự chuẩn bị được dụng cụ và nguyên liệu thực
hành.
Thực hiện làm được món sa- lát hoa quả theo đúng quy trình và đảm bảo
an toàn thực
phẩm
- Đánh giá công nghệ: Đưa ra nhận xét món ăn đạt yêu cầu kỹ thuật.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo
luận
về món sa-lát hoa quả, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình
hoạt động
nhóm.
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc
sống.
- Trách nhiệm: Thực hiện biện pháp chăm sóc phù hợp với từng giống gà.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Nguyên liệu: Táo: 2 quả, dứa: 1 quả; dưa chuột: 1 quả; thanh long: 1
quả; cà
chua bi: 3 quả; chanh: 1 quả; sữa đặc: 40g; mật ong: 2 thìa canh; sốt
mai-o-ne
(mayonnaise): 50g; rau xà lách: 1 cây; đường: đủ dùng.
- Dụng cụ: Dao thái, thớt, bát (tô) to, đĩa to.
- Giấy A0. Ảnh. Power point.
2. Chuẩn bị của HS
- Nguyên liệu: Táo: 2 quả, dứa: 1 quả; dưa chuột: 1 quả; thanh long: 1
quả; cà
chua bi: 3 quả; chanh: 1 quả; sữa đặc: 40g; mật ong: 2 thìa canh; sốt
mai-o-ne
Trường THCS Tân Khánh
GV Nguyễn Thị Tuyết Mai
KHBD môn Công Nghệ 6
23
Năm học: 2022-2023
(mayonnaise): 50g; rau xà lách: 1 cây; đường: đủ dùng.
- Dụng cụ: Dao thái, thớt, bát (tô) to, đĩa to.
- Báo cáo thực hành.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
7. Ổn định lớp (1')
8. Tiến trình bài dạy
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học (3')
a.Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài mới.
b. Nội dung: Giới thiệu bài dạy.
c. Sản phẩm: Giải quyết được tình huống.
d.Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ :
Giáo viên đưa ra tình huống: cho các loại thực phẩm như sau Táo, dứa,
chanh, thanh long, dưa chuột, cà chua, rau xà lách, mật ong, đường,
mayonnaise
- Làm thế nào để có món ăn ?
GV yêu cầu HS cùng bàn trao đổi thảo luận nhóm với nhau. Thời gian
1 phút. Giải quyết tình huống.
HS tiếp nhận tình huống
Thực hiện nhiệm vụ
HS trao đổi thảo luận với nhau.
HS giải quyết tình huống
Báo cáo, thảo luận
GV gọi đại diện trả lời. Nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét và bổ sung
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV dẫn dắt nội dung bài mới: Để từ thực phẩm trên có món ăn trên
thì chúng ta cần phải tiến hành trộn hỗn hợp tạo thành món sa-lát hoa
quả. Vậy món sa-lát hoa quả được tiến hành như thế nào thì chúng ta
vào bài hôm nay.
HS định hình nhiệm vụ học tập
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Nội dung 1. Lập danh mục vật liệu và dụng cụ cần thiết(5')
a. Mục tiêu: Chọn được những vật liệu và dụng cụ cần thiết cho bài thực
hành.
b. Nội dung: Vật liệu và dụng cụ thực hành.
Vật liệu và dụng cụ cần thiết
- Nguyên liệu: Táo: 2 quả, dứa: 1 quả; dưachuột: 1 quả; thanh long: 1
quả; cà chua bi: 3quả; chanh: 1 quả; sữa đặc: 40g; mật ong: 2thìa canh;
sốt mai-o-ne (mayonnaise): 50g;rau xà lách: 1 cây; đường: đủ dùng.
- Dụng cụ: Dao thái, thớt, bát (tô) to, đĩato.
Trường THCS Tân Khánh
GV Nguyễn Thị Tuyết Mai
KHBD môn Công Nghệ 6
24
Năm học: 2022-2023
c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ.
d.Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu các nhóm tiến hành liệt kê các dụng cụ và vật liệu cần thiết
cho bài thực hành
Thực hiện nhiệm vụ HS kiểm tra lại vật liệu và dụng cụ thực hành đã
được phát và chuẩn bị.
Gv bao quát lớp, hỗ trợ các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
Các nhóm thống nhất kết quả làm việc, lập danh mục vật liệu và dụng
cụ cần thiết.
Báo cáo, thảo luận Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và
bổ sung.
Kết luận và nhận định GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ. Ghi nội dung vào vở
Nội dung 2: Thực hành quy trình làm món sa-lát hoa quả
a.Mục tiêu: Trình bày được quy trình thực hiện chế biến món sa-lát hoa
quả. Tự
chuẩn bị được dụng cụ và nguyên liệu thực hành. Thực hiện làm được
món sa- lát hoa quả theo đúng quy trình và đảm bảo an toàn thực
phẩm.
b. Nội dung: Quy trình làm món sa-lát hoa quả
Bước 1: Sơ chế nguyên liệu
+ Các loại trái cây: làm sạch, gọt vỏ,bỏ hạt, thái miếng vừa ăn.
+ Rau xà lách: tách rời các lá, rửa sạch.
Bước 2: Trộn
+ Làm nước sốt: Cho sữa đặc, mật ong, sốt mai-o-ne, đường vào bát
to rồi trộn đều.
+ Trộn hoa quả với nước sốt: cho tất cả hoa quả đã sơ chế vào bát đựng
nước sốt, dùng thìa đảo đều để nước sốt ngấm vào các loại hoa quả.
Bước 3: Trình bày món ăn
+ xếp lá xà lách lên đĩa, cho sa- lát lên trên.
+ Trình bày món ăn cho đẹp mắt, hấp dẫn
c. Sản phẩm: Món sa-lát hoa quả...
 









Các ý kiến mới nhất