Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Tuyết Ngôn
Ngày gửi: 10h:56' 05-11-2023
Dung lượng: 7.4 MB
Số lượt tải: 263
Số lượt thích: 0 người
PHẦN 1. CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG

Bài 1: Đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ
(Tiết 1)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ
- Nêu được tác dụng của một số sản phẩm công nghệ trong gia đình
- Có ý thức giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình.
2. Năng lực
-  Năng lực chung:
· Tự chủ và tự học: Tự giác tìm tòi, nghiên cứu nội dung bài học.
· Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm và hợp tác tích cực trong quá trình học
tập.
- Năng lực công nghệ:
· Năng lực nhận thức công nghệ: Biết mô tả, trình bày được một số sản phẩm
công nghệ.
· Năng lực đánh giá, sử dụng, giao tiếp công nghệ và thiết kế kĩ thuật: Biết nhận
xét, đánh giá cách ứng xử của mọi người xung quanh về sản phẩm công nghệ,
nêu và giữ gìn sản phẩm công nghệ, biết vận dụng sáng tạo làm ra sản phẩm
mới.
3. Phẩm chất : Yêu nước, trung thực và trách nhiệm
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
-  Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề,
lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên

- Tài liệu : SGK công nghệ 3, SGV công nghệ 3, vở BT công nghệ 3.
- Thiết bị dạy học : máy tính, máy chiếu, giấy A4, tranh hoặc vật thật một số
hình ảnh trong sgk bài 1.
b. Đối với học sinh
- Tài liệu : SGK, VBT, bút viết, bảng con và phấn/ bút lông viết bảng.
- Tranh hoặc vật thật một số hình ảnh trong sgk bài 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Giới thiệu sơ lược về cấu trúc sách công
nghệ 3
- Kích thích sự tò mò, khám phá kiến thức
của HS
b. Cách thức thực hiện:
- GV ổn định lớp, giới thiệu sơ lược về sách

- HS tập trung, lắng nghe GV giới

công nghệ 3, sau đó yêu cầu HS xem mục lục thiệu về cuốn sách và tiếp nhận câu
và trả lời câu hỏi: Sách công nghệ 3 gồm có

hỏi.

mấy phần? Đọc tên bài có trong mỗi phần đó.
- GV gọi 1- 2 HS đứng dậy trả lời câu hỏi,

- HS trả lời

chốt lại đáp án đúng.
- GV giới thiệu bài học đầu tiên bài tự nhiên

- HS lắng nghe GV trình bày, xem

và công nghệ, sau đó yêu cầu HS quan sát

tranh tiếp nhận câu hỏi, tìm câu trả

hình ở trang 6 sgk và trả lời câu hỏi : Em

lời.

hiểu gì về nội dung bức tranh ?

- GV mời đại diện 1-2 HS đứng lên nêu ý
kiến của mình.

- HS nêu ý kiến của mình

- GV dẫn dắt vào bài học : Mỗi chúng ta
đang có một ý kiến khác nhau về khái niệm

- HS tập trung lắng nghe GV trình

sản phẩm công nghệ, và để tìm trả lời đúng

bày.

nhất cho nó, chúng ta cùng tìm hiểu bài 1 :
Tự nhiên và công nghệ.
II. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Tìm hiểu về đối tượng tự
nhiên
a. Mục tiêu: Nhận biết được sản phẩm công
nghệ trong đời sống
b. Cách thức thực hiện
- GV chiếu/treo hình ảnh ở trang 7 sgk, yêu
cầu HS nêu tên các đ ối tượng tự nhiên.

- HS quan sát tranh, thực hiện yêu
cầu của GV.

- HS đứng tại chỗ trả lời:
+ Hình 1. Mặt trời
+ Hình 2. Con hổ
+ Hình 3. Qủa dừa
+ Hình 4. Rừng thông
+ Hình 5. Tảng đá
+ Hình 6. Cá heo

- GV gọi HS đứng dậy trả lời
- GV khuyến khích HS tìm thêm một số đối
tượng tự nhiên khác.
- GV gọi HS trả lời, nhận xét bổ sung cho
nhau và đưa ra kết luận: Đối tượng tự nhiên
là những đối tượng có sẵn trong tự nhiên

- HS lấy thêm ví dụ về đối tượng tự
nhiên: Cây hóa hồng, viên đá, con
mèo, cầu vồng, mặt trăng,...
- HS lắng nghe.

không do con người làm ra.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về sản phẩm công
nghệ trong đời sống
a. Mục tiêu: HS nhận biết được sản phẩm
công nghệ trong đời sống.
b. Cách thức thực hiện:
- GV yêu cầu HS bắt cặp với nhau, quan sát
hình ảnh trang 8 và nêu tên các sản phẩm
công nghệ.

- HS bắt cặp với nhau, quan sát
tranh, thực hiện yêu cầu của GV.

- HS đứng tại chỗ trả lời:
+ Hình 1. Người máy
+ Hình 2. Máy phát điện gió
+ Hình 3. Máy giặt
+ Hình 4. Xe ô tô
+ Hình 5. Cầu Rồng (Đà Nẵng)
- GV gọi HS đứng dậy trả lời

+ Hình 6. Đồ gốm sứ

- GV gọi HS trả lời, nhận xét bổ sung cho
nhau và cùng đưa ra kết luận:
+ Robot (người máy), máy phát điện, máy
giặt, xe ô tô, cầu Rồng (Đà Nẵng), đồ gốm sứ
là những đồ dùng được con người làm ra từ
đối tượng tự nhiên, phục vụ cho cuộc sống

- HS chú ý lắng nghe GV nhận xét,
kết luận.

của chúng ta được gọi là sản phẩm công
nghệ.
+ Những đối tượng tự nhiên được sử dụng để
làm sản phâm công nghệ (ví dụ như đất sét,
đá, gỗ,...) được gọi là nguyên liệu tự nhiên.
- GV khuyến khích HS tìm thêm một số sản
phẩm công nghệ trong đời sống.
- GV đưa ra khái niệm sản phẩm công nghệ:
Sản phẩm công nghệ là những sản phẩm
được con người làm ra để phục vụ đời sống.
Hoạt động 3. Phân biệt đối tượng tự nhiên
và sản phẩm công nghệ
a. Mục tiêu: HS phân biệt được đối tượng tự
nhiên và sản phẩm công nghệ.
b. Cách thức thực hiện:
- GV chia lớp thành các nhóm 4 người, phân

- HS lấy thêm ví dụ:: Tivi, tủ lạnh,
máy tính, nhà thờ, cầu Long Biên,...
- HS chăm chú lắng nghe

công nhiệm vụ của mỗi nhóm.

- HS hình thành nhóm, nhận nhiệm

+ Nhiệm vụ 1: Xếp hình đối tượng tự nhiên

vụ của nhóm mình

và sản phẩm công nghệ hình ảnh trang 9 sgk

- Đại diện các nhóm báo cáo kết

vào cột tương ứng.

quả
Nhiệm vụ 1.

+ Nhiệm vụ 2. Viết tên đối tượng tự nhiên và
sản phẩm công nghệ mà em biết (trừ những
hình đã có trong sgk).

Đối tượng tự

Sản phẩm công

nhiên

nghệ

Chim, cá, trăng,

Máy tính, đồng

biển

hồ, điện thoại,
bàn ghế, bút

Nhiệm vụ 2.
Đối tượng tự nhiên Sản phẩm công
nghệ

+ Nhiệm vụ 3. Ghi tên hoặc dán những hình
sản phẩm công nghệ được làm từ đối tượng

Chim, cá, hoa, cây, Tàu hỏa, máy

tự nhiên tương ứng.

suối, sông,.

ảnh, xe đạp..

Nhiệm vụ 3.
Đối tượng tự

Sản phẩm công nghệ

nhiên

- Sau thời gian thảo luận, GV gọi đại diện các

Cây gỗ

Bàn ghế

Tảng đá

Tượng

Qủa dừa

Lon nước dừa,..

nhóm trình bày kết quả, gọi HS nhận xét lẫn
nhau.
- GV nhận xét, đưa ra kết luận: Sản phẩm
công nghệ thường được làm từ các đối tượng
tự nhiên, nên chúng ta phải sử dụng sản
phẩm công nghệ phù hợp, an toàn và hiệu

- HS chăm chú lắng nghe

quả để bảo vệ tự nhiên và môi trường.
 Hoạt động củng cố, dặn dò, đánh giá
- GV gọi HS đứng dậy nhắc lại các kiến thức
vừa học về đối tượng tự nhiên, sản phẩm
công nghệ.

- HS đứng dậy trình bày

- GV hướng dẫn HS chuẩn bị tranh cho tiết
học sau.
- GV nhận xét quá trình học tập của HS, đánh
giá kết quả đạt được và nhấn mạnh trọng tâm

- HS lắng nghe GV nhận xét và bổ

bài.

sung.

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................

TIẾT 2
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ
- Nêu được tác dụng của một số sản phẩm công nghệ trong gia đình
- Có ý thức giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình.
2. Năng lực
-  Năng lực chung:
· Tự chủ và tự học: Tự giác tìm tòi, nghiên cứu nội dung bài học.
· Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm và hợp tác tích cực trong quá trình học
tập.
- Năng lực công nghệ:
· Năng lực nhận thức công nghệ: Biết mô tả, trình bày được một số sản phẩm
công nghệ.

· Năng lực đánh giá, sử dụng, giao tiếp công nghệ và thiết kế kĩ thuật: Biết nhận
xét, đánh giá cách ứng xử của mọi người xung quanh về sản phẩm công nghệ,
nêu và giữ gìn sản phẩm công nghệ, biết vận dụng sáng tạo làm ra sản phẩm
mới.
3. Phẩm chất : Yêu nước, trung thực và trách nhiệm
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
-  Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề,
lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- Tài liệu : SGK công nghệ 3, SGV công nghệ 3, vở BT công nghệ 3.
- Thiết bị dạy học : máy tính, máy chiếu, giấy A4, tranh hoặc vật thật một số
hình ảnh trong sgk bài 1.
b. Đối với học sinh
- Tài liệu : SGK, VBT, bút viết, bảng con và phấn/ bút lông viết bảng.
- Tranh hoặc vật thật một số hình ảnh trong sgk bài 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kích thích sự tò mò, khám
phá kiến thức của HS.
b. Cách thức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS kiểm tra lẫn nhau
các hình ảnh, vật thật là những sản

- HS kiểm tra, trao đổi hình ảnh, vật

phẩm công nghệ trong gia đình mà GV thật là những sản phẩm công nghệ
yêu cầu chuẩn bị từ tiết học trước.

trong nhà để quan sát.

- GV gọi HS đứng dậy báo cáo kết
quả, GV nhận xét,  chuyển sang nội

- HS tập trung chú ý lắng nghe

dung mới của bài học.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Hoạt động 1. Tìm hiểu về sản phẩm
công nghệ trong gia đình.
a. Mục tiêu: Nêu được tác dụng của
một số sản phẩm công nghệ trong gia
đình.
b. Cách thức thực hiện:
- GV yêu cầu HS bắt cặp với bạn bên

- HS bắt cặp, thảo luận trả lời câu hỏi:

cạnh, trả lời câu hỏi: Kể tên và tác

+ Nồi cơm điện: nấu cơm, nấu cháo..

dụng của những sản phẩm công nghệ

+ Tủ lạnh: bảo quản thức ăn, làm nước

mà gia đình em đang sử dụng dựa theo

đá…

các hình trong sgk trang 10.

+ Quạt điện: làm mát
+ Đèn bàn: chiếu sáng khi học, đọc
sách, xem báo…
+ Tivi: xem phim, tin tức, ca nhạc…
+ Radio: nghe tin tức, nghe nhạc…

- GV gọi đại diện HS đứng dậy chia sẻ

- HS đứng dậy chia sẻ câu trả lời.

câu trả lời.
- GV nhận xét, nhắc lại đúng tên gọi và - HS tập trung lắng nghe GV trình bày
tác dụng của các sản phẩm công nghệ
theo các hình trong sgk.
- Từ kết luận rút ra, GV tích hợp giáo
dục HS về bảo vệ môi trường: Một số
sản phẩm công nghệ thường được sử
dụng trong sinh hoạt hằng ngày ở gia
đình như: nồi cơm điện, quạt điện, tủ
lạnh, máy thu thanh, tivi… Khi sử

dụng, em cần cẩn thận đảm bảo an
toàn, tiết kiệm điện để giảm chi phí
cho gia đình và nguồn tài nguyên tự
nhiên.
Hoạt động 2. Các bước sử dụng sản
phẩm công nghệ trong gia đình
a. Mục tiêu: HS biết được các bước sử
dụng sản phẩm công nghệ trong gia
đình
b. Cách thức thực hiện:
- GV chia lớp thành các nhóm và yêu

- HS hoạt động theo nhóm, thực hiện

cầu HS: Chia sẻ cách sử dụng các sản

yêu cầu GV đưa ra.

phẩm công nghệ trong gia đình mà em
biết và những điều cần lưu ý khi sử
dụng.
- GV gọi đại diện các những đứng tại

- HS chia sẻ ý kiến của mình

chỗ trình bày kết quả thảo luận của
nhóm mình.
- GV cùng HS rút ra kết luận.
- GV hướng dẫn HS cách sử dụng một

- HS lắng nghe, quan sát GV hướng

số sản phẩm công nghệ thông dụng

dẫn thực hành.

như quạt máy, ti vi, điện thoại,…
*Củng cố, dặn dò và đánh giá
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố và vận
dụng các kiến thức, kĩ năng đã học về
các sản phẩm công nghệ vào thực tiễn
ở gia đình.
b. Cách thức thực hiện:
- GV y/c HS nhắc lại kiến thức vừa
học

- HS nhắc lại kiến thức

- Hướng dẫn HS chuẩn bị cho tiết học

- HS lắng nghe

sau.
- GV nhận xét quá trình học tập của

- HS lắng nghe và tiếp thu

HS, đánh giá kết quả đạt được và nhấn
mạnh trọng tâm bài.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TIẾT 3
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ
- Nêu được tác dụng của một số sản phẩm công nghệ trong gia đình
- Có ý thức giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình.
2. Năng lực
-  Năng lực chung:
· Tự chủ và tự học: Tự giác tìm tòi, nghiên cứu nội dung bài học.
· Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm và hợp tác tích cực trong quá trình học
tập.
- Năng lực công nghệ:
· Năng lực nhận thức công nghệ: Biết mô tả, trình bày được một số sản phẩm
công nghệ.
· Năng lực đánh giá, sử dụng, giao tiếp công nghệ và thiết kế kĩ thuật: Biết nhận
xét, đánh giá cách ứng xử của mọi người xung quanh về sản phẩm công nghệ,
nêu và giữ gìn sản phẩm công nghệ, biết vận dụng sáng tạo làm ra sản phẩm
mới.
3. Phẩm chất : Yêu nước, trung thực và trách nhiệm
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học

-  Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề,
lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- Tài liệu : SGK công nghệ 3, SGV công nghệ 3, vở BT công nghệ 3.
- Thiết bị dạy học : máy tính, máy chiếu, giấy A4, tranh hoặc vật thật một số
hình ảnh trong sgk bài 1.
b. Đối với học sinh
- Tài liệu : SGK, VBT, bút viết, bảng con và phấn/ bút lông viết bảng.
- Tranh hoặc vật thật một số hình ảnh trong sgk bài 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
b. Cách thức thực hiện:
- GV cho HS xem đoạn video clip có

- HS xem video

hình ảnh các sản phảm công nghệ được
dùng trong gia đình.
- GV yêu cầu HS: Kể tên các sản phẩm - HS trả lời câu hỏi
công nghệ trong gia đình và nêu cảm
nhận về chúng?
- GV gọi đại diện 2 – 3 HS đứng dậy
trả lời. GV chốt nội dung và giới thiệu
vào bài.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Hoạt động 1. Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố mạch kiến thức
về sản phẩm công nghệ trong gia đình
và cho biết tác dụng của chúng.

- HS chú ý lắng nghe

b. Cách thức thực hiện:
- GV chiếu hình ảnh, yêu cầu HS trả

- HS quan sát hình ảnh, lắng nghe yêu

lời câu hỏi: Sản phẩm công nghệ nào

cầu của GV, tìm câu trả lời:

dưới đây thường được sử dụng trong

+ Hình 1. Bàn ghế học tập: để sách vở,

gia đình? Nêu tác dụng của các sản

đồ dùng học tập…

phẩm đó.

+ Hình 2. Bộ nấu ăn: để múc, xới, trộn
thức ăn.
+ Hình 3. Máy xay sinh tố: xay rau củ
quả…
+ Hình 4. Xe đạp: để di chuyển.
+ Hình 5. Âm đun nước: Để đun nước
nóng.

- GV gọi lần lượt HS đứng dậy trả lời,

+ Hình 6. Bóng đèn: Để chiếu sáng.

mỗi HS chỉ trả lời tên 1 sản phẩm và
tác dụng của sản phẩm đó.
- GV đánh giá, kết luận: Có rất nhiều

- HS lắng nghe GV nhận xét, đánh giá,

sản phẩm công nghệ được làm từ thiên

kết luận.

nhiên, tuy nhiên con người nên hạn chế
khai thác để bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên.
Hoạt động 2. Vận dụng
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố và vận
dụng các kiến thức, kĩ năng đã học về
các sản phẩm công nghệ vào thực tiễn
ở gia đình.
b. Cách thức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp,

- HS bắt cặp, thảo luận, tìm câu trả lời:

đọc câu hỏi sgk và thảo luận:
+ Em hãy cùng bạn kể tên những sản

+ Sản phẩm công nghệ trong gia đình:

phẩm công nghệ có trong gia đình

bàn ghế, bàn là, máy giặt, tivi, tủ

mình.

lạnh…

+ Khi không hiểu về những sản phẩm

+ Khi không hiểu các sử dụng cần nhờ

công nghệ trong gia đình, em cần làm

người lớn hướng dẫn.

gì để sử dụng chúng đúng cách và đảm
bảo an toàn?
- GV gọi đại hiện một số HS đứng dậy

- HS đứng dậy trình bày câu trả lời

trả lời.
- GV chốt lại kiến thức, khuyến khích

- HS tập trung lắng nghe.

HS cùng người thân giữ gìn các sản
phẩm công nghệ trong gia đình bằng
cách sử dụng đúng và an toàn.
- GV kết luận: Sản phẩm công nghệ

- HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ.

khi sử dụng cần đọc kĩ hướng dẫn, em
có thể trao đổi với người lớn trong gia
đình để được hướng dẫn và giúp đỡ khi
cần thiết, cần đảm bảo tuyệt đối an
toàn và tránh lãng phí để tiết kiệm chi
phí cho bản thân và gia đình.
*Củng cố, dặn dò, đánh giá:
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố và vận
dụng các kiến thức, kĩ năng đã học về
các sản phẩm công nghệ vào thực tiễn
ở gia đình.
b. Cách thức thực hiện:
- GV y/c HS nhắc lại kiến thức vừa
học.

- HS nhắc lại kiến thức

- GV nhận xét quá trình học tập của
HS.

- HS lắng nghe và tiếp thu

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................

Ngày soạn: 22/9/2023
Ngày dạy:

/ 10 /2023

TCT:5

CÔNG NGHỆ
Bài 2 : Sử dụng đèn học ( Tiết 2)
Bài 2: Một số loại đèn học thông dụng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực :
1.1 Năng lực đặc thù
- Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận của đèn học.
- Nhận biết một số đèn học thông dụng.
- Xác định vị trí bật đèn; bật, tắt, điều chỉnh độ sang của đèn học.
- Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn
học.
2. Phẩm chất và năng lực:
- Năng lực chung: Tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sangs tạo.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, .trung thực, trách nhiệm
3. Năng lực công nghệ:
- Nhận thức công nghệ.
- Sử dụng công nghệ.
HSKK:Nêu 1 loại đèn học thông dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV:
- Đèn học, sơ đồ cấu tạo đèn học.
- HÌnh ảnh minh họa các bước thực hành; một số hình ảnh sử dụng đèn gây mất
an toàn.
2. HS:
- Đèn học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. Hoạt động khởi động:

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Lắng nghe

- Mục tiêu:
- Kích thich sự tò mò. khám phá kiến thửc của
HS
- Cách tiến hành:
- Gv tổ chức cho hs thi đua kể tên 1 số đèn
được sử dụng trong gia đình.
- Giáo viên giới thiệu và dẫn dắt vào bài.
2. Hoạt động khám phá kiến thức :
Hoạt động 1: Tìm hiểu các bước sử dụng
đèn học
- Mục tiêu:
Hs biết các bước sử dụng đèn học
- Cách tiến hành:
Gv tổ chức cho hs hoạt động nhóm nhỏ để
thảo luận các nội dung trong sách học sinh và
cùng nhau thực hành sử dụng đèn học theo thứ
tự các bước sử dụng trong sách học sinh.
- Gv tổ chức cho hs thực hành sử dụng
đèn học theo thứ tự các bước đã trình bày.
Gv cùng hs rút ra kết luận
-Kết luận: Sử dụng đèn học theo các bước
sau:Đặt đèn ở vị trí phù hợp, bật đèn, điều
chỉnh độ sáng và hướng chiếu sáng của đèn,
tắt đèn khi không sử dụng.

- Hs thi đua kể tên 1
số đèn được sử dụng
trong gia đình.
Nêu 1
loại đèn
học
thông dụng

- Hs đại diện nhóm
chia sẻ: Các bước sử
dụng đèn học theo thứ tự
các bước trong sách học
sinh trang 14.
- Hs thực hành theo
nhóm 4.
- Hs đọc phần kết
luận.

Hoạt động 2: Tìm hiểu tình huống gây mất
an toàn khi sử dụng đèn học.
- Mục tiêu:
Hs biết được một số tình huống gây mất an
toàn khi sử dụng đèn học.
- Cách tiến hành:
- Gv yêu cầu hs quan sát hình ảnh , đọc phần
thoong tin trang 15 trong SHS và trả lời câu
hỏi:
+ Những hành động nào gây mất an toàn khi
Tô màu
sử dụng đèn học? Vì sao?
Hs quan sát hình ảnh ,
đọc phần thông tin trang

15, thảo luận nhóm đôi.
+ Những hành động nào
+ Em nên làm gì trước những tình huống đó?
gây mất an toàn khi sử
dụng đèn học là hành
động: 1;2;3;4 vì sẽ gây
hư hại mắt hoặc gây nguy
hiểm cho bản thân
+ Hành động 1: Điều
chỉnh sao cho vị trí ánh
sáng đèn chiếu vào khu
vực bàn học, không chiếu
vào mắt.
+ Hành động 2: Tuyệt
đối không chạm vào
bóng đèn khi đang sử
dụng vì dễ gây bỏng tay,
điện giật.
+ Hành động 3: Khi rút
phích ra khỏi ổ điện
không nên kéo dây nguồn
vì dễ làm đứt dây điện,
hỏng phích cắm gây nguy
hiểm cho người sử dụng,
nên cầm phần phích thật
- Gv và hs nhận xét.
chắc rồi rút nhanh ra khỏi
- Gv cùng hs rút ra kết luận.
ổ điện.
-Kết luận: Khi sử dụng đèn học cần đảm bảo + Hành động 4: Tuyệt
tuyệt đối an toàn, không nên tắt các loại đèn đối không được tháo
trong phòng để tránh mỏi mắt và bị lóa khi bóng đèn khi đang có
nhìn từ sáng ra tối.
điện và không có sự
3. Củng cố, dặn dò
hướng dẫn của người lớn
- Mục tiêu:
vì sẽ gây nguy hiểm cho
Nhắc lại kiến thức đã học và chuẩn bị kiến
bản thân.
thức cho tiết học sau.
- Cách tiến hành:
+ Hs nhắc lại kiến thức vừa học.
- Hs nêu lại phần kết
+ Gv hướng dẫn hs chuẩn bị cho tiết học sau.
luận.

3. Đánh giá:
- Nhận xét quá trình học tập của học sinh trong
lớp.
- Đánh giá kết quả đạt được và nhấn mạnh
trọng tâm bài.

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
..........................................................................................

TUẦN 6

NS: 2/10/2023
ND:
/10/2023
Tiết CT:

CÔNG NGHỆ
Bài 2: SỬ DỤNG ĐÈN HỌC ( Tiết 3)
. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Năng lực :
1.1 Năng lực đặc thù:
- Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của đèn học.
- Nhận biết được một số loại đèn học thông dụng.
- Xác định vị trí đặt đèn; bật, tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học.
- Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn
học.
- Học sinh củng cố và đánh giá được một số kiến thức về cách sự dụng đèn học.
2. Phẩm chất và năng lực:
- Năng lực chung: tự chủ, tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng
tạo.
- Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
3. Năng lực công nghệ:
- Nhận thức công nghệ.
- Sử dụng công nghệ.
- Giao tiếp công nghệ.
HSKK:Nêu 1 tác dụng của đèn học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. GV: Đèn học, sơ đồ cấu tạo đèn học; hình ảnh minh họa các bước thực hành;
một số hình ảnh sự dụng đèn gây mất an toàn.
2. HS: Đèn học, SHS,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. HĐ khởi động
- Mục tiêu: Kích thích sự tò mò, khám phá
kiến thức của HS.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát, múa, kể chuyện
hoặc trò chơi để khởi động tiết học.
- GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài.

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Tham gia

- HS tham gia những hoạt
động do GV tổ chức.
- HS lắng nghe.

2. HĐ khám phá kiến thức
Hoạt động 1: Ôn tập tác dụng của đèn học
- Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về tác dụng
của đèn học.
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS hoàn thành yêu cầu:
Những tác dụng nào của đèn học có trong mô
tả dưới đây?
- GV nêu gợi ý: HS đánh dấu X vào những tác
dụng của đèn học có trong mô tả ở trang 16 và
giải thích lí do vì sao em chọn.

- GV nhận xét.
- GV tổ chức cho HS hoàn thành yêu cầu: Em
hãy chọn các bộ phận chính của đèn học.
- Yêu cầu HS trình bày ý kiến lựa chọn.

Nêu 1
tác dụng
của đèn học.

- HS lắng nghe yêu cầu.

- HS thực hiện, trình bày
và giải thích lí do chọn:
Tác dụng của đèn học:
+ Cung cấp đủ ánh sáng
cho học tập.
+ Bảo vệ mắt khi sử dụng.
- HS hoàn thành yêu cầu.
- HS trình bày ý kiến: Các
bộ phận chính của đèn học
là: Bóng đèn, chụp (chao)
đèn, công tắc đèn, thân
đèn, dây nguồn và đế đèn.

- GV nhận xét.
- HS cùng GV rút ra kết luận: Có rất nhiều sản
phẩm công nghệ là đèn học, nên chọn loại đèn
phù hợp với khả năng để dễ dàng sử dụng.
Hoạt động 2: Vận dụng
- Mục tiêu: Giúp HS củng cố, vận dụng kiến
thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn.
- Cách tiến hành:
- Gv hướng dẫn HS giải quyết các yêu cầu
- HS đọc yêu cầu trong
trong SHS.
SHS.
1. Hãy lựa chọn một loại
đèn hcoj mà em yêu thích
và giới thiệu cho các bạn
về những bộ phận chính
của đèn. Mô tả màu sắc và

1. Hãy lựa chọn một loại đèn học mà em yêu
thích và giới thiệu cho các bạn về những bộ
phận chính của đèn. Mô tả màu sắc và loại
bóng đèn được sử dụng.
+ GV tổ chức cho HS chia nhóm nhỏ và trình
bày trước lớp.
+ GV hướng dẫn HS nhận xét và bình chọn
người có cách trình bày đầy đủ, mạch lạc, tự
tin.
+ GV tuyên dương HS.
2. Em sẽ làm gì khi thấy chiếu đèn học đang
bật sáng, những không thấy người sử dụng
như hình ảnh minh họa dưới đây?

loại bóng đèn được sử
dụng.
2. Em sẽ làm gì khi thấy
chiếu đèn học đang bật
sáng, những không thấy
người sử dụng như hình
ảnh minh họa dưới đây?

- HS thực hiện chia nhóm
theo yêu cầu, thảo luận và
trình bày kết quả thảo
luận.

+ GV hướng dẫn HS nêu hướng giải quyết
theo thực tế.

- HS lắng nghe hướng dẫn
- GV mở rộng giáo dục HS ý thức tắt đèn, quạt của GV để thực hiện yêu
trong lớp khi không sử dụng như giờ ra chơi,
cầu: Em sẽ chạy lại tắt
giờ học thể dục dưới sân, trước khi ra về, giáo đèn; Em sẽ hỏi xem có ai
dục HS tiết kiệm năng lượng.
sử dụng tiếp không, nếu
3. Củng cố, dặn dò
không em sẽ tắt…
- GV đặt câu hỏi cho HS: Qua bài học này, em - HS lắng nghe.
rút ra được điều gì?
- GV lắng nghe và giải đáp thắc mắc trong
phạm vi mục tiêu bài học.

- HS đọc ghi nhớ SHS trang 17.
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị cho tiết học sau.
4. Đánh giá
- Nhận xét quá trình học tập của HS trong lớp.
- Đánh giá kết quả đạt được và nhấn mạnh
trọng tâm bài.

- HS trả lời theo suy nghĩ.

- HS đọc ghi nhớ.
- HS thực hiện.

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................

Tuần 8
NS:17/10/2023
ND:
TCT:
Công nghệ
BÀI 3. SỬ DỤNG QUẠT ĐIỆN ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực:
- Nêu được tác dục và mô tả được các bộ phận của quạt điện.
- Nhận biết được một số loại quạt điện thông dụng.
- Xác định vị trí đặt quạt; bật, tắt, điều chỉnh được tốc đọ quạt phù hợp với yêu
cầu xử dụng.
- Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng quạt
điện.
2. Phẩm chất và năng lực:
- Năng lực chung: tự chủ, tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng
tạo
- Phẩm chất: chăm chỉ; trung thực; trách nhiệm
3. Năng lực công nghệ:
- Đánh giá công nghệ
- Sử dụng công nghệ
- Giao tiếp công nghệ
HSKK:Biết được 1 loại quạt điện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV:
- SGV, SHS
- Quạt điện, sơ đồ cấu tạo quạt điện
- Hình ảnh một số loại quạt thông dụng
2. HS: SHS, một số hình ảnh cácloại quạt
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU;
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. HĐ khởi động
* Mục tiêu: Kích thích sự tò mò, khám
phá kiến thức của HS

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

* Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh
trang 18 trong SHS và mô tả lại tình
huống trong hình.
- GV gợi ý và hướng dẫn HS đặt một số
câu hỏi liên quan đến việc sử dụng quạt
điện.
- GV nêu: Để tìm hiểu và trả lời các thắc
mắc, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài 3 Sử
dụng quạt điện (t1), chúng ta sẽ cùng
tìm hiểu tác dụng và cấu tạo của quạt
điện.
- GV ghi tựa bài và gọi HS đọc lại tựa
bài.
2. HĐ khám phá kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các bộ phận
chính của quạt điện
* Mục tiêu: HS mô tả được các bộ phận
chính của quạt điện.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS quan sát sơ đồ cấu
tạo quạt điện trong SHS và chỉ trên vật
thật để hoàn thành yêu cầu: Em hãy
quan sát hình dưới và nêu tên các bộ
phận chính của quạt điện.

- HS lắng nghe và thực hiện

- HS lắng nghe và trả lời

- HS lắng nghe

- HS đọc tựa bài

- Gọi HS chỉ tên trên vật thật
- HS chỉ tên
- Gọi HS khác nhận xét.
- GV nhận xét – khen ngợi
- Kết luận: Các bộ phận của quạt điện - HS lắng nghe

Nêu 1
Loại
Quạt
điện em
Biết

thường gồm: lồng quạt, cánh quạt, thân
quạt, đế quạt, hộp động cơ, các bộ phận
điều khiểu (tuốc năng và bảng điều
khiểu), dây nguồn.
Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng các
bộ phận chính trong quạt.
* Mục tiêu: HS nêu được các bộ phận
chính của quạt.
* Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS hoàn thành các yêu - HS lắng nghe
cầu:
+ Em hãy chọn tác dụng được mô tả
trong bảng dưới đây ứng với bộ phận
chính của quạt điện trong hình.

- GV cho HS thảo luận nhóm 4 để tìm
- HS thảo luận
tác dụng được mô tả trong bảng dưới
đây ứng với bộ phận chính của quạt điện
- Gọi HS trình bày
- HS trình bày
Bộ phận

Tác dụng các bộ phận chính
của quạt điện

Đế quạt

Giữ cho quạt đứng vững.

Cánh quạt Tạo ra gió.
Bảng điều Bật, tắt và điều chỉnh tốc
khiển
ộ gió.
Lồng quạt Bảo vệ cánh quạt và an toàn
cho người sử dụng.
Thân quạt Gắn đế quạt với động cơ và
có thể điều chỉnh độ cao của
quạt.

Tuốc năng Điều chỉnh hướng gió.
Dây
nguồn

Nối quạt với nguồn điện.

- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét – khen ngợi
Hộp động Bảo vệ động cơ quạt và an
cơ quạt toàn ch
- Kết luận: Tác dụng của các bộ phận
người sử dụng.
chính trong quạt:
- HS lắng nghe
+ Để quạt giữ cho quạt đứng vững
+ Cánh quạt: tạo ra gió
+ Bảng điều khiển (bộ phận điều khiển):
bật, tắt và điều khiển tốc đọ cánh quạt.
+ Lồng quạt: bảo vệ cánh quạt và an
toàn cho người sử dụng
+ Thân quạt: gắn đẻ quạt với động cơ
và có thể điều chỉnh đô cao của quạt.
- HS lắng nghe
+ Tuốc năng ( bộ phận điều khiển): điều
chỉnh hướng gió.
+ Dây nguồn: nối quạt và nguồn điện.
+ Hộp động cơ quạt (bầu quạt): bảo vệ
động cơ quạt và an toàn cho người sử
dụng
3. Củng cố, dặn dò
- Gọi HS nhắc lại kiến thức vừa học
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về xem lại bài
- HS lắng nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................

...............................................................................................................................
................

Bài 3: SỬ DỤNG QUẠT ĐIỆN ( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của quạt điện.
- Nhận biết được một số loại quạt điện thông dụng.
- Xác định vị trí đặt quạt; bật, tắt, điều chỉnh được tốc độ quạt phù hợp với yêu
cầu sử dụng.
- Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng quạt
điện.
- Tìm hiểu một số loại quạt điện thông dụng và cách sử dụng quạt điện.
2. Phẩm chất và năng lực:
- Năng lực chung: tự chủ, tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng
tạo.
- Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trác...
 
Gửi ý kiến