Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Đình Cường (trang riêng)
Ngày gửi: 06h:36' 10-05-2023
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 134
Nguồn:
Người gửi: Lê Đình Cường (trang riêng)
Ngày gửi: 06h:36' 10-05-2023
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 134
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 03/09/2022
Tiết 1,2:
Bài 1: KHÁI QUÁT VỀ NHÀ Ở
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Nêu được vai trò của nhà ở.
- Đặc điểm của nhà ở.
- Kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam.
2. Về năng lực:
a. Năng lực chung
- Biết lựa chọn các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về kiến thức nhà nói chung,
đặc điểm kiến thức vùng miền khác nhau nói riêng.
b. Năng lực riêng
- Phát hiện sự khác biệt giữa nhà ở và công trình khác.
- Mô tả được đặc điểm nhà ở và vai trò của nó với con người.
- So sánh được kiến trúc nhà ở một số vùng miền khác nhau của Việt Nam
- Vận dụng thông qua tìm tòi, khám phá thêm một số kiến trúc khác trong thực tiễn
3. Về phẩm chất:
- Có ý thức tìm hiểu về lịch sử nhà ở của gia đình
- Có ý thức bảo vệ nhà cổ, nhà di sản
- Ham học hỏi thông qua việc tìm hiểu thêm kiến trúc khác ngoài thực tiễn.
II. Thiết bị dạy học và học liệu.
1. Giáo viên
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án
- Tranh ảnh liên quan đến ngôi nhà
- Video liên quan đến nhà ở
2. Học sinh
- Sách giáo khoa, sách bài tập
- Sưu tầm tranh ảnh, kiến trúc nhà ở đẹp
III. Tiến trình dạy học
1
1. Hoạt động 1: Khởi động (khoảng 15 phút)
a) Mục tiêu: Huy động khả năng quan sát của học sinh; phát hiện ra một số điểm khác biệt
giữa nhà ở với các loại nhà, công trình xây dựng khác.
b. Nội dung: HS được yêu cầu mô tả ngôi nhà của em, trong đó mô tả bên ngoài, nêu rõ
các phòng (hoặc khu vực) khác nhau trong nhà và vai trò của các khu vực đó.
c. Sản phẩm: Nhà mái ngói, có 4 phòng: phòng khách, phòng ngủ, bếp và phòng tắm.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức
- GV yêu cầu HS viết mô tả về ngôi nhà - Mô tả ngôi nhà của em.
của em (như mục Nội dung) vào vở
- HS thực hiện nhiệm vụ được giao. GV
quan sát, gợi ý nếu nhà không chia thành
các phòng thì ghi là các khu vực; có thể
nhà ở một khu và bếp, phòng tắm một khu.
- GV tổ chức thảo luận; gợi ý cho HS nêu
vai trò chung của các ngôi nhà và nhận xét
xem nhà ở có khác với trường học như thế
nào.
- GV kết luận: (1) Nhà ở có vai trò chung
là phục vụ nhu cầu sinh hoạt, nghỉ ngơi,
giải trí, … và khác với trường học (các
công trình khác) vì trường học là nơi học
tập (làm việc). (2) Vai trò của nhà ở khác
trường học nên đặc điểm (kiến trúc) của nó
cũng khác; (3) Hơn nữa, mặc dù nhà ở có
vai trò như nhau, nhưng ở mỗi địa phương
khác nhau thì đặc điểm (kiến trúc) bên
trong và bên ngoài của nó cũng khác. Đó là
nội dung chính của bài học này.
Từ đó, GV giao nhiệm vụ tiếp theo: Nhiệm
vụ của các em là đọc sách để tìm hiểu rõ
thêm đặc điểm chung của nhà ở là thế nào
và đối chiếu xem ngôi nhà của em có đủ
những đặc điểm đó chưa.
2
- GV yêu cầu HS viết mô tả về ngôi nhà của em (như mục Nội dung) vào vở.
- HS thực hiện nhiệm vụ được giao. GV quan sát, gợi ý nếu nhà không chia thành các
phòng thì ghi là các khu vực; có thể nhà ở một khu và bếp, phòng tắm một khu.
- GV tổ chức thảo luận; gợi ý cho HS nêu vai trò chung của các ngôi nhà và nhận xét xem
nhà ở có khác với trường học như thế nào.
- GV kết luận: (1) Nhà ở có vai trò chung là phục vụ nhu cầu sinh hoạt, nghỉ ngơi, giải trí,
… và khác với trường học (các công trình khác) vì trường học là nơi học tập (làm việc).
(2) Vai trò của nhà ở khác trường học nên đặc điểm (kiến trúc) của nó cũng khác; (3) Hơn
nữa, mặc dù nhà ở có vai trò như nhau, nhưng ở mỗi địa phương khác nhau thì đặc điểm
(kiến trúc) bên trong và bên ngoài của nó cũng khác. Đó là nội dung chính của bài học này.
Từ đó, GV giao nhiệm vụ tiếp theo: Nhiệm vụ của các em là đọc sách để tìm hiểu rõ thêm
đặc điểm chung của nhà ở là thế nào và đối chiếu xem ngôi nhà của em có đủ những đặc
điểm đó chưa.
2. Hoạt động 2. Tìm hiểu về vai trò và đặc điểm của nhà ở (khoảng 30 phút)
a. Mục tiêu: Học sinh xác định được đặc điểm của nhà ở và vai trò của nó đối với con
người.
b. Nội dung: HS được yêu cầu thực hiện nhiệm vụ trong Hộp chức năng Khám phá trang 8
SGK CN6; đọc mục II trang 8 SGK và thực hiện nhiệm vụ ghi vào vở các nội dung sau
đây:
1. Các thành phần chính của ngôi nhà
2. Các khu vực chính trong nhà
3. So sánh nhà ở vùng núi, vùng ven biển, đồng bằng và giải thích vì sao có sự khác biệt
đó.
c. Sản phẩm: Câu trả lời được HS ghi vào vở.
1. Vai trò: Nhà ở là công trình được xây dựng với mục đích để ở, giúp bảo vệ con người
tránh được các ảnh hưởng xấu của thiên nhiên, môi trường và phục vụ nhu cầu sinh hoạt
của con người, là nơi gắn kết tình cảm giữa các thành viên trong gia đình.
2. Đặc điểm: Các phần chính của ngôi nhà gồm: Mái nhà, khung nhà, sàn nhà, móng nhà,
cửa sổ, cửa ra vào; nhà ở thường có các khu vực chức năng: phòng thờ, phòng khách,
phòng ngủ, phòng vệ sinh,…
3. Vùng núi thì nhà cao, mái dốc; vùng ven biển nhà thấp, nhỏ, ít cửa; vùng đồng bằng nhà
mái bằng, tường cao.
d. Tổ chức thực hiện:
3
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ như I. Vai trò: Nhà ở là công trình được xây
mục Nội dung của hoạt động này và ghi dựng với mục đích để ở, giúp bảo vệ con
vào vở.
người tránh được các ảnh hưởng xấu của
- HS thực hiện nhiệm vụ. GV quan sát, thiên nhiên, môi trường và phục vụ nhu
nhắc nhở HS đọc sách và ghi kết quả bài cầu sinh hoạt của con người, là nơi gắn kết
làm vào vở; gợi ý HS có thể xem xét điều tình cảm giữa các thành viên trong gia
kiện tự nhiên như gió, mưa, lũ hoặc tập đình.
quán văn hoá để giải thích sự khác nhau II. Đặc điểm:
của kiến trúc nhà.
1. Cấu tạo: các phần chính của ngôi nhà
- GV tổ chức thảo luận: Yêu cầu HS giải gồm: Mái nhà, khung nhà, sàn nhà, móng
thích tại sao lại có sự khác nhau về đặc nhà, cửa sổ, cửa ra vào.
điểm nhà ở như trên; khuyến khích sự 2. Cách bố trí không gian bên trong: nhà ở
xung phong của học sinh.
thường có các khu vực chức năng: phòng
- GV chốt lại: Các nội dung ghi ở mục Sản
phẩm và giải thích về sự khác nhau về đặc
điểm nhà ở như trên là do điều kiện tự
nhiên, khí hậu, thói quen, tập quán sẽ ảnh
hưởng đến kiến trúc nhà ở ….và điều đó sẽ
hình thành nên một số kiểu kiến trúc nhà ở
tại một số vùng miền của nước ta.
thờ, phòng khách, phòng ngủ, phòng vệ
sinh,…
- Vùng núi thì nhà cao, mái dốc; vùng ven
biển nhà thấp, nhỏ, ít cửa; vùng đồng bằng
nhà mái bằng, tường cao.
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ như mục Nội dung của hoạt động này và ghi vào vở.
- HS thực hiện nhiệm vụ. GV quan sát, nhắc nhở HS đọc sách và ghi kết quả bài làm vào
vở; gợi ý HS có thể xem xét điều kiện tự nhiên như gió, mưa, lũ hoặc tập quán văn hoá để
giải thích sự khác nhau của kiến trúc nhà.
- GV tổ chức thảo luận: Yêu cầu HS giải thích tại sao lại có sự khác nhau về đặc điểm nhà
ở như trên; khuyến khích sự xung phong của học sinh.
- GV chốt lại: Các nội dung ghi ở mục Sản phẩm và giải thích về sự khác nhau về đặc
điểm nhà ở như trên là do điều kiện tự nhiên, khí hậu, thói quen, tập quán sẽ ảnh hưởng
đến kiến trúc nhà ở ….và điều đó sẽ hình thành nên một số kiểu kiến trúc nhà ở tại một số
vùng miền của nước ta.
3. Hoạt động 3. Luyện tập (40 phút)
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức về đặc điểm của nhà ở để phát hiện và mô tả được một
số đặc điểm (kiến trúc) nhà ở đặc trưng cho một số vùng miền của Việt Nam.
b. Nội dung: HS được yêu cầu:
4
1. Mô tả một số đặc điểm kiến trúc nhà ở của Việt Nam, bao gồm: Kiểu nhà ở nông thôn,
Kiểu nhà ở đô thị và Kiểu nhà ở các khu vực đặc thù.
2. Giải thích sự khác nhau giữa các kiểu kiến trúc nhà ở nêu trên.
c. Sản phẩm:
1. Kiểu nhà nông thôn: thường không ngăn chia thành các khu vực chức năng, nhà bếp,
nhà kho xây riêng lẻ; Kiểu nhà ở đô thị: không gian thường chia thành các khu vực chức
năng; Kiểu nhà ở các khu vực đặc thù: nhà nổi trên mặt nước, nhà sàn.
2. Lời giải thích:
+ Kiểu nhà ở nông thôn nhà ( nhà mái ngói, nhà mái tranh,…) chủ yếu được xây từ các
nguyên vật liệu có sẵn ở địa phương;
+ Kiểu nhà ở đô thị ( nhà chung cư, biệt thự,…): chủ yếu được xây dựng từ các vật liệu
như gạch, xi măng,…; mật độ dân cư cao, tiết kiệm đất nên nhà thường xây cao tầng.
+ Kiểu nhà ở khu vực đặc thù: nhà sàn được dựng trên các cột phía trên mặt đất để phù hợp
với địa hình, tránh thú dữ; nhà nổi thường phù hợp ở các vùng sông nước, có hệ thống
phao ở dưới sàn nhà.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức
- GV giao cho HS quan sát Hình 1.5 - 1.9 III. Kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt
trang 10, 11 SGK và thực hiện các yêu cầu Nam
ghi ở mục Nội dung của hoạt động này.
1. Nhà ở nông thôn: Thường không ngăn
- HS thực hiện nhiệm vụ. GV quan sát, gợi chia thành các khu vực chức năng, nhà
ý cho HS có thể kẻ vở thành ba cột để ghi bếp, nhà kho xây riêng lẻ.
các đặc điểm, tiện cho việc so sánh. Đồng 2. Nhà ở thành thị: không gian thường chia
thời, GV kẻ sẵn 3 cột trên bảng.
thành các khu vực chức năng;
- GV tổ chức thảo luận: Chọn 3 HS lên viết 3. Nhà ở các khu vực đặc thù: nhà nổi trên
các đặc điểm tương ứng vào bảng; từ đó mặt nước, nhà sàn.
yêu cầu bổ sung thêm (nếu còn thiếu) và
gợi ý cho HS so sánh kiến trúc, bình luận
nhận xét tại sao kiến trúc lại có sự khác
nhau nhiều như thế.
- GV kết luận: Như mục Sản phẩm; Ngoài
ra còn có nhiều kiểu kiến trúc khác (ở nước
khác) hoặc ở những nơi khác mà ta chưa
khám phá ra.
Từ đó, GV giao nhiệm vụ về nhà: Tìm hiểu
một kiểu kiến trúc khác.
5
- GV giao cho HS quan sát Hình 1.5 - 1.9 trang 10, 11 SGK và thực hiện các yêu cầu ghi ở
mục Nội dung của hoạt động này.
- HS thực hiện nhiệm vụ. GV quan sát, gợi ý cho HS có thể kẻ vở thành ba cột để ghi các
đặc điểm, tiện cho việc so sánh. Đồng thời, GV kẻ sẵn 3 cột trên bảng.
- GV tổ chức thảo luận: Chọn 3 HS lên viết các đặc điểm tương ứng vào bảng; từ đó yêu
cầu bổ sung thêm (nếu còn thiếu) và gợi ý cho HS so sánh kiến trúc, bình luận nhận xét tại
sao kiến trúc lại có sự khác nhau nhiều như thế.
- GV kết luận: Như mục Sản phẩm; Ngoài ra còn có nhiều kiểu kiến trúc khác (ở nước
khác) hoặc ở những nơi khác mà ta chưa khám phá ra.
Từ đó, GV giao nhiệm vụ về nhà: Tìm hiểu một kiểu kiến trúc khác.
4. Hoạt động 4. Vận dụng (Ở nhà): 5 phút
a. Mục tiêu: Vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học về vai trò, đặc điểm và kiến trúc
để khám phá thêm những kiểu kiến trúc nhà ở khác.
b. Nội dung:
Nhiệm vụ HS về nhà:
1. Trả lời câu hỏi trong hộp chức năng Vận dụng trang 11 SGK.
2. Tìm hiểu và chọn một loại kiến trúc nhà ở khác để mô tả: nêu rõ đặc điểm, nơi xuất
hiện, vai trò và những ưu, nhược điểm của nó (nửa trang A4).
c. Sản phẩm: Bản mô tả về kiến trúc mà em chọn.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS như mục Nội dung và yêu cầu HS nghiêm túc thực
hiện, hoàn thành nhiệm vụ ở nhà và nộp lại vào buổi học tới.
6
Ngày soạn: 15/09/2022
Tiết: 3, 4:
BÀI 2: XÂY DỰNG NHÀ Ở
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Vật liệu làm nhà
- Các bước trong xây dựng nhà ở
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề, đề xuất giải
pháp giải quyết vấn đề.
* Năng lực công nghệ:
- Kể được tên một số vật liệu phổ biến được sử dụng trong xây dựng nhà ở.
- Mô tả được một số bước chính trong dựng nhà ở
- Mô tả được một số vật liệu và tác dụng của nó trong xây dựng nhà ở. Đề xuất được
loại vật liệu phù hợp để sử dụng làm nhà sàn.
3. Về phẩm chất:
Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động tuyên truyền bảo vệ môi
trường.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên: Máy tính, Video, tranh về nhà ở ( Vai trò của nhà ở, các bước xây
dựng nhà ở); Mẫu vật: một số loại vật liệu như: Đá, gạch, cát...
2. Học sinh: Hình ảnh,
III. Tiến trình dạy học:
Tiết 1:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
Khơi gợi sự tò mò của học sinh về các vật liệu, cách xây dựng để tạo lên các
ngôi nhà bền, đẹp... từ đó kích thích HS mong muốn tìm hiểu các nội dung trong
bài.
b) Nội dung:
HS được yêu cầu quan sát tranh, tư duy liên hệ thức tế, kể một số vật liệu xây
dựng, mô tả một số công việc trong quá trình xây nhà....
7
c) Sản phẩm:
Nhà ở được làm bằng gạch, cát, sỏi, gỗ....Một số công việc xây nhà: Xây,
chát,...
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV yêu cầu sinh quan hình ảnh về nhà tầng và
nhà cấp 4 đang trong quá trình xây dựng. Yêu cầu
HS trả lời câu hỏi: Nhà ở được xây dựng như thế
nào và bằng cách nào?
* HS thực hiện nhiệm vụ: Quan sát, liên hệ thực tế
trả lời câu hỏi.
* Báo cáo, thảo luận
- Nhà ở được xây, ghép...
- Nhà ở được làm bằng gạch, cát, sỏi, gỗ....
* Kết luận, nhận định
- Nhà ở có thể được làm bằng nhiều vật liệu như:
gạch, cát, sỏi, gỗ....
- Từ các vật liệu, người xây dựng phải thực hiện rất
nhiều công việc mới tạo ra được nhà ở.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiều về vật liệu làm nhà
a) Mục tiêu:
- Học sinh kể được tên một số vật liệu và hiểu được vai trò của chúng trong xây
dựng nhà ở.
- Biết được muốn làm nhà ở thì cần nhiều loại vật liệu khác nhau và các vật liệu xây
dựng có sự thay đổi theo thời gian.
b) Nội dung:
- Học sinh đọc nội dung mục I trong SGK, quan sát hình 2.1 và thực hiện nhiệm vụ
trong hộp chức năng Khám phá trang 13 và hộp chức năng luyện tập trang 14.
c) Sản phẩm:
- Bảng ghi một số vật liệu và ứng dụng chính của chúng:
Vật liệu
Gỗ
Ứng dụng chính
Làm khung nhà, mái nhà, sàn nhà, nội thất....
8
Gạch, ngói Làm tường nhà, mái nhà
Đá
Làm tường nhà, Đá nhỏ kết hợp với xi măng, nước tạo thành bê
tông.
Thép
Làm khung nhà, cột nhà
Cát
Kết hợp với xi măng, nước tạo thành vữa xây
Xi măng
Kết hợp với cát hoặc đã nhỏ nước tạo thành vữa xây hoặc bê tông
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV yêu cầu HS nghiên cứu mục I,
hình 2.1 hoàn thành yêu cầu trong hộp
khám phá trang 13.
* HS quan sát hình 2.1 trả lời các câu
hỏi:
1. Kể tên các vật liệu xây dựng?
2. Tại sao con người phải sáng tạo ra
một số vật liệu mới?
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày, thảo
luận về các vật liệu dùng trong xây
dựng; đưa ra một số lí do phải sáng tạo
ra vật liệu mới.
* Kết luận, nhận định:
I. Vật liệu làm nhà
* Một số vật liệu xây dựng chính:
Vật liệu
Ứng dụng chính
Gỗ
Làm khung nhà, mái
nhà, sàn nhà, nội thất....
Gạch,
ngói
Làm tường nhà, mái nhà
Đá
Làm tường nhà, Đá nhỏ
kết hợp với xi măng,
nước tạo thành bê tông.
Thép
Làm khung nhà, cột nhà
Cát
Kết hợp với xi măng,
nước tạo thành vữa xây
Xi măng
Kết hợp với cát hoặc đã
nhỏ nước tạo thành vữa
xây hoặc bê tông
- Giáo viên đưa ra kết luận nội dung; Bổ * Muốn làm nhà ở cần nhiều vật liệu
sung một số ứng dụng của vật liệu khác xây dựng khác nhau. các vật liệu xây
dựng có sự khác nhau theo thời gian
như: Thạch cao, kính...
và được phát triển theo hướng: bền,
- GV khai thác thông tin trong hộp thông đẹp, thân thiện môi trường.
tin, mở rộng để tích hợp về ý thức bảo vệ
9
môi trường cho HS.
* GV yêu cầu HS quan sát hình 2.2 hoàn
thành yêu cầu trong hộp luyện tập trang
14.
* HS quan sát hình 2.2 hoàn thành yêu
cầu.
Hình
Vật liệu xây dựng chính
2.2a
Gỗ
2.2b
Thép và kính
2.2c
Gạch
2.2d
Đất
Tiết 2
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu các bước chính xây dựng nhà ở.
a) Mục tiêu:
- HS biết được một số bước cơ bản trong xây nhà ở.
- HS hiểu được việc biết các bước trong xây nhà ở có ý nghĩa như thế nào trong đời
sống thực tế.
b) Nội dung:
HS đọc nội dung mục II, hộp chức năng thuật ngữ trong SGK và thực hiện
nhiệm vụ trong hộp chức năng khám phá trang 14, hộp chức năng luyện tập và hộp
chức năng kết nối năng lực trang 15.
c) Sản phẩm:
HS vẽ được sơ đồ khối các bước xây dựng nhà ở.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV cho học sinh chia sẻ những hiểu biết thực tế
của mình về các công việc xây nhà:
? Khi xây nhà em thấy các chú, các bác thực hiện
những công việc gì?
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS nhớ lại, trả lời câu hỏi bằng vốn hiểu biết
thực tế cảu bản thân.
* Báo cáo, thảo luận
10
- Các công việc xây nhà: Xây, đổ trần, trát, sơn,....
* Kết luận, nhận định
- GV đưa ra nhận định: Để có được một ngôi nhà
mới cần thực hiện rất nhiều công việc. Các công
việc đó được chia làm 3 bước.
- GV giới thiệu về nghề kĩ sư xây dựng theo nội
dung hộp chức năng Kết nối nghề nghiệp.
* GV yêu cầu học sinh nghiên cứu nội dung mục
II. Hoàn thành nội dung hộp khám phá trang 14 và
hộp luyện tập trang 15.
* HS đọc nội dung mục II, thực hiện yêu cầu.
1. Vẽ sơ đồ khối các bước chính xây dựng nhà ở.
2. Sắp xếp các hình vào các bước.
* Báo cáo, thảo luận
- Sơ đồ khối các bước chính xây dựng nhà ở: Thiết
kế → Thi công thô→ Hoàn thiện.
Các bước chính xây dựng nhà ở
Hình
Thiết kế
e
Thi công thô
a, c
Hoàn thiện
b, d
* Kết luận, nhận định
Xây dựng nhà ở gồm 3 bước chính:
1. Thiết kế
2. Thi công thô
3. Hoàn thiện.
* GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm thực hiện
yêu cầu của hộp Kết nối năng lực bằng cách trao - Sơ đồ khối các bước
đổi các câu hỏi:
chính xây dựng nhà ở:
Thiết kế → Thi công thô→
1. Vật liệu chính để làm nhà sàn?
Hoàn thiện.
2. Phương pháp xây dựng và vật liệu xây dựng có
tác động tiêu cực đến môi trường hay không?
3. Giải pháp thay đổi là gì?
11
* HS Nhớ lại kiến trúc đặc trưng của nhà sàn, thảo
luận thống nhất phương án trả lời
* Báo cáo, thảo luận
- Vật liệu chính để làm nhà sàn là gỗ
- Cần một số lượng gỗ lớn, làm giảm số lượng cây
xanh trong rừng.
- Giải pháp thay đổi:
+ Thay vật liệu gỗ bằng vật liệu bê tông
* Kết luận, nhận định
- Nhà sàn xưa thường làm bằng gỗ, ngày nay gỗ tự
nhiên không còn nhiều nên vật liệu gỗ dần được
thay bằng vật liệu bê tông, thép.
Hoạt động 3: Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu:
HS liên hệ những kiến thức, kỹ năng đã học về vật liệu xây dựng và các bước
chính xây nhà các em sẽ thấy để xây dựng được một ngôi nhà thường dùng nhiều
vật liệu kết hợp với nhau
b) Nội dung:
HS về nhà thực hiện nhiệm vụ trong hộp chức năng vận dụng trang 15. Trả lời
các câu hỏi:
1. Ngôi nhà của gia đình em hiện nay được xây dựng từ những loại vật liệu nào?
Những ngôi nhà của gia đình trước đây (từ thời ông bà, bố mẹ) được xây dựng từ
những vật liệu nào?
2. Những vật liệu chính được sử dụng để xây dựng nhà ở của địa phương em? Nêu
tác dụng của vật liệu đó trong quá trình xây dựng nhà ở?
c) Sản phẩm:
Báo cáo cá nhân, báo cáo nhóm của học sinh sau khi tìm hiểu thực tế:
Mẫu báo cáo cá nhân.
Vật liệu xây dựng nhà ở của gia đình
trước đây.
Vật liệu xây dựng nhà ở của gia đình
hiện nay
................................................................. ................................................................
.
.
Mẫu báo cáo nhóm:
Vật liệu chính được sử dụng để xây
dựng nhà ở của địa phương em
Tác dụng của vật liệu
12
................................................................. ................................................................
.
.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV yêu cầu học sinh đọc yêu cầu hộp
chức năng vận dụng. Chiếu các mẫu
báo cáo, giao nhiệm vụ cho hs.
* HS đọc thông tin, quan sát, ghi chép
mẫu báo cáo, định hướng các thu thập
thông tin hoàn thành báo cáo
* Báo cáo, thảo luận
Nộp lại vào tiết học sau
* Kết luận, nhận định
- Qua hoạt động tìm hiểu về vật liệu,
cách xây dựng nhà ở của gia đình mình
và các đa số ngôi nhà ở địa phương HS
sẽ thấy được vật liệu xây dựng thay đổi
theo thời gian và theo hướng nâng cao
chất lượng, tính thẩm mĩ.
13
14
Ngày soạn: 15/09/2022
Tiết: 3, 4:
BÀI 2: XÂY DỰNG NHÀ Ở
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Vật liệu làm nhà
- Các bước trong xây dựng nhà ở
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề, đề xuất giải
pháp giải quyết vấn đề.
* Năng lực công nghệ:
- Kể được tên một số vật liệu phổ biến được sử dụng trong xây dựng nhà ở.
- Mô tả được một số bước chính trong dựng nhà ở
- Mô tả được một số vật liệu và tác dụng của nó trong xây dựng nhà ở. Đề xuất
được loại vật liệu phù hợp để sử dụng làm nhà sàn.
3. Về phẩm chất:
Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động tuyên truyền bảo vệ môi
trường.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên: Máy tính, Video, tranh về nhà ở ( Vai trò của nhà ở, các bước xây
dựng nhà ở); Mẫu vật: một số loại vật liệu như: Đá, gạch, cát...
2. Học sinh: Hình ảnh,
III. Tiến trình dạy học:
Tiết 1:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
15
Khơi gợi sự tò mò của học sinh về các vật liệu, cách xây dựng để tạo lên các
ngôi nhà bền, đẹp... từ đó kích thích HS mong muốn tìm hiểu các nội dung trong
bài.
b) Nội dung:
HS được yêu cầu quan sát tranh, tư duy liên hệ thức tế, kể một số vật liệu
xây dựng, mô tả một số công việc trong quá trình xây nhà....
c) Sản phẩm:
Nhà ở được làm bằng gạch, cát, sỏi, gỗ....Một số công việc xây nhà: Xây,
chát,...
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV yêu cầu sinh quan hình ảnh về nhà tầng và
nhà cấp 4 đang trong quá trình xây dựng. Yêu cầu
HS trả lời câu hỏi: Nhà ở được xây dựng như thế
nào và bằng cách nào?
* HS thực hiện nhiệm vụ: Quan sát, liên hệ thực tế
trả lời câu hỏi.
* Báo cáo, thảo luận
- Nhà ở được xây, ghép...
- Nhà ở được làm bằng gạch, cát, sỏi, gỗ....
* Kết luận, nhận định
- Nhà ở có thể được làm bằng nhiều vật liệu như:
gạch, cát, sỏi, gỗ....
- Từ các vật liệu, người xây dựng phải thực hiện rất
nhiều công việc mới tạo ra được nhà ở.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiều về vật liệu làm nhà
a) Mục tiêu:
- Học sinh kể được tên một số vật liệu và hiểu được vai trò của chúng trong xây
dựng nhà ở.
- Biết được muốn làm nhà ở thì cần nhiều loại vật liệu khác nhau và các vật liệu xây
dựng có sự thay đổi theo thời gian.
b) Nội dung:
16
- Học sinh đọc nội dung mục I trong SGK, quan sát hình 2.1 và thực hiện nhiệm vụ
trong hộp chức năng Khám phá trang 13 và hộp chức năng luyện tập trang 14.
c) Sản phẩm:
- Bảng ghi một số vật liệu và ứng dụng chính của chúng:
Vật liệu
Gỗ
Ứng dụng chính
Làm khung nhà, mái nhà, sàn nhà, nội thất....
Gạch, ngói Làm tường nhà, mái nhà
Đá
Làm tường nhà, Đá nhỏ kết hợp với xi măng, nước tạo thành bê
tông.
Thép
Làm khung nhà, cột nhà
Cát
Kết hợp với xi măng, nước tạo thành vữa xây
Xi măng
Kết hợp với cát hoặc đã nhỏ nước tạo thành vữa xây hoặc bê tông
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV yêu cầu HS nghiên cứu mục I, hình
2.1 hoàn thành yêu cầu trong hộp khám
phá trang 13.
* HS quan sát hình 2.1 trả lời các câu
hỏi:
1. Kể tên các vật liệu xây dựng?
2. Tại sao con người phải sáng tạo ra
một số vật liệu mới?
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày, thảo
luận về các vật liệu dùng trong xây
dựng; đưa ra một số lí do phải sáng tạo
ra vật liệu mới.
17
I. Vật liệu làm nhà
* Một số vật liệu xây dựng chính:
Vật liệu
Ứng dụng chính
Gỗ
Làm khung nhà, mái
nhà, sàn nhà, nội thất....
Gạch,
ngói
Làm tường nhà, mái nhà
Đá
Làm tường nhà, Đá nhỏ
kết hợp với xi măng,
nước tạo thành bê tông.
Thép
Làm khung nhà, cột nhà
Cát
Kết hợp với xi măng,
nước tạo thành vữa xây
Xi măng
Kết hợp với cát hoặc đã
nhỏ nước tạo thành vữa
xây hoặc bê tông
* Muốn làm nhà ở cần nhiều vật liệu
* Kết luận, nhận định:
xây dựng khác nhau. các vật liệu xây
- Giáo viên đưa ra kết luận nội dung; Bổ dựng có sự khác nhau theo thời gian
sung một số ứng dụng của vật liệu khác và được phát triển theo hướng: bền,
đẹp, thân thiện môi trường.
như: Thạch cao, kính...
- GV khai thác thông tin trong hộp thông
tin, mở rộng để tích hợp về ý thức bảo
vệ môi trường cho HS.
* GV yêu cầu HS quan sát hình 2.2 hoàn
thành yêu cầu trong hộp luyện tập trang
14.
* HS quan sát hình 2.2 hoàn thành yêu
cầu.
Hình
Vật liệu xây dựng chính
2.2a
Gỗ
2.2b
Thép và kính
2.2c
Gạch
2.2d
Đất
Tiết 2
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu các bước chính xây dựng nhà ở.
a) Mục tiêu:
- HS biết được một số bước cơ bản trong xây nhà ở.
- HS hiểu được việc biết các bước trong xây nhà ở có ý nghĩa như thế nào trong đời
sống thực tế.
b) Nội dung:
HS đọc nội dung mục II, hộp chức năng thuật ngữ trong SGK và thực hiện
nhiệm vụ trong hộp chức năng khám phá trang 14, hộp chức năng luyện tập và hộp
chức năng kết nối năng lực trang 15.
18
c) Sản phẩm:
HS vẽ được sơ đồ khối các bước xây dựng nhà ở.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV cho học sinh chia sẻ những hiểu biết thực tế
của mình về các công việc xây nhà:
? Khi xây nhà em thấy các chú, các bác thực hiện
những công việc gì?
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS nhớ lại, trả lời câu hỏi bằng vốn hiểu biết
thực tế cảu bản thân.
* Báo cáo, thảo luận
- Các công việc xây nhà: Xây, đổ trần, trát, sơn,....
* Kết luận, nhận định
- GV đưa ra nhận định: Để có được một ngôi nhà
mới cần thực hiện rất nhiều công việc. Các công
việc đó được chia làm 3 bước.
- GV giới thiệu về nghề kĩ sư xây dựng theo nội
dung hộp chức năng Kết nối nghề nghiệp.
* GV yêu cầu học sinh nghiên cứu nội dung mục II.
Hoàn thành nội dung hộp khám phá trang 14 và
hộp luyện tập trang 15.
* HS đọc nội dung mục II, thực hiện yêu cầu.
1. Vẽ sơ đồ khối các bước chính xây dựng nhà ở.
2. Sắp xếp các hình vào các bước.
* Báo cáo, thảo luận
- Sơ đồ khối các bước chính xây dựng nhà ở: Thiết
kế → Thi công thô→ Hoàn thiện.
Các bước chính xây dựng nhà ở
Hình
Thiết kế
e
Thi công thô
a, c
19
Hoàn thiện
b, d
* Kết luận, nhận định
Xây dựng nhà ở gồm 3 bước chính:
- Sơ đồ khối các bước
chính xây dựng nhà ở:
Thiết kế → Thi công thô→
Hoàn thiện.
1. Thiết kế
2. Thi công thô
3. Hoàn thiện.
* GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm thực hiện
yêu cầu của hộp Kết nối năng lực bằng cách trao
đổi các câu hỏi:
1. Vật liệu chính để làm nhà sàn?
2. Phương pháp xây dựng và vật liệu xây dựng có
tác động tiêu cực đến môi trường hay không?
3. Giải pháp thay đổi là gì?
* HS Nhớ lại kiến trúc đặc trưng của nhà sàn, thảo
luận thống nhất phương án trả lời
* Báo cáo, thảo luận
- Vật liệu chính để làm nhà sàn là gỗ
- Cần một số lượng gỗ lớn, làm giảm số lượng cây
xanh trong rừng.
- Giải pháp thay đổi:
+ Thay vật liệu gỗ bằng vật liệu bê tông
* Kết luận, nhận định
- Nhà sàn xưa thường làm bằng gỗ, ngày nay gỗ tự
nhiên không còn nhiều nên vật liệu gỗ dần được
thay bằng vật liệu bê tông, thép.
Hoạt động 3: Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu:
HS liên hệ những kiến thức, kỹ năng đã học về vật liệu xây dựng và các bước
chính xây nhà các em sẽ thấy để xây dựng được một ngôi nhà thường dùng nhiều
vật liệu kết hợp với nhau
b) Nội dung:
20
HS về nhà thực hiện nhiệm vụ trong hộp chức năng vận dụng trang 15. Trả
lời các câu hỏi:
1. Ngôi nhà của gia đình em hiện nay được xây dựng từ những loại vật liệu nào?
Những ngôi nhà của gia đình trước đây (từ thời ông bà, bố mẹ) được xây dựng từ
những vật liệu nào?
2. Những vật liệu chính được sử dụng để xây dựng nhà ở của địa phương em? Nêu
tác dụng của vật liệu đó trong quá trình xây dựng nhà ở?
c) Sản phẩm:
Báo cáo cá nhân, báo cáo nhóm của học sinh sau khi tìm hiểu thực tế:
Mẫu báo cáo cá nhân.
Vật liệu xây dựng nhà ở của gia đình
trước đây.
Vật liệu xây dựng nhà ở của gia đình
hiện nay
................................................................ ...............................................................
..
..
Mẫu báo cáo nhóm:
Vật liệu chính được sử dụng để xây
dựng nhà ở của địa phương em
Tác dụng của vật liệu
................................................................ ...............................................................
..
..
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV yêu cầu học sinh đọc yêu cầu hộp
chức năng vận dụng. Chiếu các mẫu
báo cáo, giao nhiệm vụ cho hs.
* HS đọc thông tin, quan sát, ghi chép
mẫu báo cáo, định hướng các thu thập
thông tin hoàn thành báo cáo
* Báo cáo, thảo luận
Nộp lại vào tiết học sau
* Kết luận, nhận định
- Qua hoạt động tìm hiểu về vật liệu,
21
cách xây dựng nhà ở của gia đình mình
và các đa số ngôi nhà ở địa phương HS
sẽ thấy được vật liệu xây dựng thay đổi
theo thời gian và theo hướng nâng cao
chất lượng, tính thẩm mĩ.
22
Soạn ngày: 29/09/2022
Tiết: 5, 6
BÀI 3. NGÔI NHÀ THÔNG MINH
(thời lượng: 2 tiết)
I/ MỤCTIÊU BÀI HỌC
1.1. Kiến thức
- Trình bày được khái niệm về ngôi nhà thông minh, các hệ thống trong ngôi nhà
thông minh.
- Mô tả được ba đặc điểm của ngôi nhà thông minh: tính tiện nghi, tính an toàn,
tiết kiệm năng lượng.
- Nhận diện được những đặc điểm của ngôi nhà thông minh và một số nghề
nghiệp liên quan đến công nghệ trong ngôi nhà thông minh.
1.2 Năng lực
a)
Năng lực công nghệ
- Mô tả được những đặc điểm cơ bản của ngôi nhà thông minh.
- Đế xuất những ý tưởng để cải tạo để ngôi nhà của mình trở thành ngôi nhà
thông minh.
- Nhận biết và vận dụng được một sổ biện pháp sử dụng năng lượng trong gia
đình tiết kiệm, hiệu quả.
- Mô tả được một số hệ thống điểu khiển thông minh và tác động của nó trong
đời sổng gia đình.
b)
Nàng lực chung
- Biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp để tìm hiểu thêm vê' nhà
thông minh.
- Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vân đề, đê' xuất
giải pháp giải quyết vấn đế.
1.3 Phẩm chất
- Có ý thức tiết kiệm năng lượng điện trong gia đình.
- Thích tìm hiểu thông tin để mở rộng hiểu biết.
II/ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Chuẩn bị của GV:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên Công nghệ 6.
23
- Phiếu học tập.
- Bảng phụ, bút dạ, bút màu, nam châm dính bảng…
- Video về ngôi nhà thông minh. Giấy A4, phiếu học tập.
2. Chuẩn bị của HS:
- Nghiên cứu chuẩn bị sẵn bài trước khi tới lớp.
- Dụng cụ học tập phục vụ cho hoạt động nhóm
III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
TIẾT 1
1. Hoạt động 1: Hoạt động khởi động (15 phút)
a) Mục tiêu: Hoạt động này nhằm giúp tạo tâm thế và gợi nhu cầu nhận thức của học
sinh, một sự tò mò kích thích và mong muốn tìm hiểu các mội dung tiếp theo.
b) Nội dung: HS xem video dẫn nhập về ngôi nhà thông minh và trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân của HS
d) Tổ chức thức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu video “Smart Home” (Keemple Smart Home | 3D animation - YouTube)
cho HS xem và yêu cầu HS trả lời câu hỏi “Theo các em, công nghệ mang lại sự
tiện nghi trong ngôi nhà như thế nào? Hãy ghi lại những biểu hiện thể hiện sự tiên
nghi của ngôi nhà trong video”.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS xem video dẫn nhập, tiếp nhận câu hỏi rồi phát
biểu tự do những gì mình quan sát được.
*Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận: GV mời HS ghi lại câu trả lời của HS lên bảng
(chú ý khi ghi câu trả lời có thể nhóm lại thành các hệ thống có trong SGK để sử
dụng cho nội dung tiếp theo).
*Bước 4: Kết luận, nhận định: Từ câu trả lời của các bạn, rõ ràng chúng ta đều nhìn
thấy rất nhiều sự tiện nghi mà công nghệ mang đến cho một ngôi...
Tiết 1,2:
Bài 1: KHÁI QUÁT VỀ NHÀ Ở
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Nêu được vai trò của nhà ở.
- Đặc điểm của nhà ở.
- Kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam.
2. Về năng lực:
a. Năng lực chung
- Biết lựa chọn các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về kiến thức nhà nói chung,
đặc điểm kiến thức vùng miền khác nhau nói riêng.
b. Năng lực riêng
- Phát hiện sự khác biệt giữa nhà ở và công trình khác.
- Mô tả được đặc điểm nhà ở và vai trò của nó với con người.
- So sánh được kiến trúc nhà ở một số vùng miền khác nhau của Việt Nam
- Vận dụng thông qua tìm tòi, khám phá thêm một số kiến trúc khác trong thực tiễn
3. Về phẩm chất:
- Có ý thức tìm hiểu về lịch sử nhà ở của gia đình
- Có ý thức bảo vệ nhà cổ, nhà di sản
- Ham học hỏi thông qua việc tìm hiểu thêm kiến trúc khác ngoài thực tiễn.
II. Thiết bị dạy học và học liệu.
1. Giáo viên
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án
- Tranh ảnh liên quan đến ngôi nhà
- Video liên quan đến nhà ở
2. Học sinh
- Sách giáo khoa, sách bài tập
- Sưu tầm tranh ảnh, kiến trúc nhà ở đẹp
III. Tiến trình dạy học
1
1. Hoạt động 1: Khởi động (khoảng 15 phút)
a) Mục tiêu: Huy động khả năng quan sát của học sinh; phát hiện ra một số điểm khác biệt
giữa nhà ở với các loại nhà, công trình xây dựng khác.
b. Nội dung: HS được yêu cầu mô tả ngôi nhà của em, trong đó mô tả bên ngoài, nêu rõ
các phòng (hoặc khu vực) khác nhau trong nhà và vai trò của các khu vực đó.
c. Sản phẩm: Nhà mái ngói, có 4 phòng: phòng khách, phòng ngủ, bếp và phòng tắm.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức
- GV yêu cầu HS viết mô tả về ngôi nhà - Mô tả ngôi nhà của em.
của em (như mục Nội dung) vào vở
- HS thực hiện nhiệm vụ được giao. GV
quan sát, gợi ý nếu nhà không chia thành
các phòng thì ghi là các khu vực; có thể
nhà ở một khu và bếp, phòng tắm một khu.
- GV tổ chức thảo luận; gợi ý cho HS nêu
vai trò chung của các ngôi nhà và nhận xét
xem nhà ở có khác với trường học như thế
nào.
- GV kết luận: (1) Nhà ở có vai trò chung
là phục vụ nhu cầu sinh hoạt, nghỉ ngơi,
giải trí, … và khác với trường học (các
công trình khác) vì trường học là nơi học
tập (làm việc). (2) Vai trò của nhà ở khác
trường học nên đặc điểm (kiến trúc) của nó
cũng khác; (3) Hơn nữa, mặc dù nhà ở có
vai trò như nhau, nhưng ở mỗi địa phương
khác nhau thì đặc điểm (kiến trúc) bên
trong và bên ngoài của nó cũng khác. Đó là
nội dung chính của bài học này.
Từ đó, GV giao nhiệm vụ tiếp theo: Nhiệm
vụ của các em là đọc sách để tìm hiểu rõ
thêm đặc điểm chung của nhà ở là thế nào
và đối chiếu xem ngôi nhà của em có đủ
những đặc điểm đó chưa.
2
- GV yêu cầu HS viết mô tả về ngôi nhà của em (như mục Nội dung) vào vở.
- HS thực hiện nhiệm vụ được giao. GV quan sát, gợi ý nếu nhà không chia thành các
phòng thì ghi là các khu vực; có thể nhà ở một khu và bếp, phòng tắm một khu.
- GV tổ chức thảo luận; gợi ý cho HS nêu vai trò chung của các ngôi nhà và nhận xét xem
nhà ở có khác với trường học như thế nào.
- GV kết luận: (1) Nhà ở có vai trò chung là phục vụ nhu cầu sinh hoạt, nghỉ ngơi, giải trí,
… và khác với trường học (các công trình khác) vì trường học là nơi học tập (làm việc).
(2) Vai trò của nhà ở khác trường học nên đặc điểm (kiến trúc) của nó cũng khác; (3) Hơn
nữa, mặc dù nhà ở có vai trò như nhau, nhưng ở mỗi địa phương khác nhau thì đặc điểm
(kiến trúc) bên trong và bên ngoài của nó cũng khác. Đó là nội dung chính của bài học này.
Từ đó, GV giao nhiệm vụ tiếp theo: Nhiệm vụ của các em là đọc sách để tìm hiểu rõ thêm
đặc điểm chung của nhà ở là thế nào và đối chiếu xem ngôi nhà của em có đủ những đặc
điểm đó chưa.
2. Hoạt động 2. Tìm hiểu về vai trò và đặc điểm của nhà ở (khoảng 30 phút)
a. Mục tiêu: Học sinh xác định được đặc điểm của nhà ở và vai trò của nó đối với con
người.
b. Nội dung: HS được yêu cầu thực hiện nhiệm vụ trong Hộp chức năng Khám phá trang 8
SGK CN6; đọc mục II trang 8 SGK và thực hiện nhiệm vụ ghi vào vở các nội dung sau
đây:
1. Các thành phần chính của ngôi nhà
2. Các khu vực chính trong nhà
3. So sánh nhà ở vùng núi, vùng ven biển, đồng bằng và giải thích vì sao có sự khác biệt
đó.
c. Sản phẩm: Câu trả lời được HS ghi vào vở.
1. Vai trò: Nhà ở là công trình được xây dựng với mục đích để ở, giúp bảo vệ con người
tránh được các ảnh hưởng xấu của thiên nhiên, môi trường và phục vụ nhu cầu sinh hoạt
của con người, là nơi gắn kết tình cảm giữa các thành viên trong gia đình.
2. Đặc điểm: Các phần chính của ngôi nhà gồm: Mái nhà, khung nhà, sàn nhà, móng nhà,
cửa sổ, cửa ra vào; nhà ở thường có các khu vực chức năng: phòng thờ, phòng khách,
phòng ngủ, phòng vệ sinh,…
3. Vùng núi thì nhà cao, mái dốc; vùng ven biển nhà thấp, nhỏ, ít cửa; vùng đồng bằng nhà
mái bằng, tường cao.
d. Tổ chức thực hiện:
3
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ như I. Vai trò: Nhà ở là công trình được xây
mục Nội dung của hoạt động này và ghi dựng với mục đích để ở, giúp bảo vệ con
vào vở.
người tránh được các ảnh hưởng xấu của
- HS thực hiện nhiệm vụ. GV quan sát, thiên nhiên, môi trường và phục vụ nhu
nhắc nhở HS đọc sách và ghi kết quả bài cầu sinh hoạt của con người, là nơi gắn kết
làm vào vở; gợi ý HS có thể xem xét điều tình cảm giữa các thành viên trong gia
kiện tự nhiên như gió, mưa, lũ hoặc tập đình.
quán văn hoá để giải thích sự khác nhau II. Đặc điểm:
của kiến trúc nhà.
1. Cấu tạo: các phần chính của ngôi nhà
- GV tổ chức thảo luận: Yêu cầu HS giải gồm: Mái nhà, khung nhà, sàn nhà, móng
thích tại sao lại có sự khác nhau về đặc nhà, cửa sổ, cửa ra vào.
điểm nhà ở như trên; khuyến khích sự 2. Cách bố trí không gian bên trong: nhà ở
xung phong của học sinh.
thường có các khu vực chức năng: phòng
- GV chốt lại: Các nội dung ghi ở mục Sản
phẩm và giải thích về sự khác nhau về đặc
điểm nhà ở như trên là do điều kiện tự
nhiên, khí hậu, thói quen, tập quán sẽ ảnh
hưởng đến kiến trúc nhà ở ….và điều đó sẽ
hình thành nên một số kiểu kiến trúc nhà ở
tại một số vùng miền của nước ta.
thờ, phòng khách, phòng ngủ, phòng vệ
sinh,…
- Vùng núi thì nhà cao, mái dốc; vùng ven
biển nhà thấp, nhỏ, ít cửa; vùng đồng bằng
nhà mái bằng, tường cao.
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ như mục Nội dung của hoạt động này và ghi vào vở.
- HS thực hiện nhiệm vụ. GV quan sát, nhắc nhở HS đọc sách và ghi kết quả bài làm vào
vở; gợi ý HS có thể xem xét điều kiện tự nhiên như gió, mưa, lũ hoặc tập quán văn hoá để
giải thích sự khác nhau của kiến trúc nhà.
- GV tổ chức thảo luận: Yêu cầu HS giải thích tại sao lại có sự khác nhau về đặc điểm nhà
ở như trên; khuyến khích sự xung phong của học sinh.
- GV chốt lại: Các nội dung ghi ở mục Sản phẩm và giải thích về sự khác nhau về đặc
điểm nhà ở như trên là do điều kiện tự nhiên, khí hậu, thói quen, tập quán sẽ ảnh hưởng
đến kiến trúc nhà ở ….và điều đó sẽ hình thành nên một số kiểu kiến trúc nhà ở tại một số
vùng miền của nước ta.
3. Hoạt động 3. Luyện tập (40 phút)
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức về đặc điểm của nhà ở để phát hiện và mô tả được một
số đặc điểm (kiến trúc) nhà ở đặc trưng cho một số vùng miền của Việt Nam.
b. Nội dung: HS được yêu cầu:
4
1. Mô tả một số đặc điểm kiến trúc nhà ở của Việt Nam, bao gồm: Kiểu nhà ở nông thôn,
Kiểu nhà ở đô thị và Kiểu nhà ở các khu vực đặc thù.
2. Giải thích sự khác nhau giữa các kiểu kiến trúc nhà ở nêu trên.
c. Sản phẩm:
1. Kiểu nhà nông thôn: thường không ngăn chia thành các khu vực chức năng, nhà bếp,
nhà kho xây riêng lẻ; Kiểu nhà ở đô thị: không gian thường chia thành các khu vực chức
năng; Kiểu nhà ở các khu vực đặc thù: nhà nổi trên mặt nước, nhà sàn.
2. Lời giải thích:
+ Kiểu nhà ở nông thôn nhà ( nhà mái ngói, nhà mái tranh,…) chủ yếu được xây từ các
nguyên vật liệu có sẵn ở địa phương;
+ Kiểu nhà ở đô thị ( nhà chung cư, biệt thự,…): chủ yếu được xây dựng từ các vật liệu
như gạch, xi măng,…; mật độ dân cư cao, tiết kiệm đất nên nhà thường xây cao tầng.
+ Kiểu nhà ở khu vực đặc thù: nhà sàn được dựng trên các cột phía trên mặt đất để phù hợp
với địa hình, tránh thú dữ; nhà nổi thường phù hợp ở các vùng sông nước, có hệ thống
phao ở dưới sàn nhà.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức
- GV giao cho HS quan sát Hình 1.5 - 1.9 III. Kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt
trang 10, 11 SGK và thực hiện các yêu cầu Nam
ghi ở mục Nội dung của hoạt động này.
1. Nhà ở nông thôn: Thường không ngăn
- HS thực hiện nhiệm vụ. GV quan sát, gợi chia thành các khu vực chức năng, nhà
ý cho HS có thể kẻ vở thành ba cột để ghi bếp, nhà kho xây riêng lẻ.
các đặc điểm, tiện cho việc so sánh. Đồng 2. Nhà ở thành thị: không gian thường chia
thời, GV kẻ sẵn 3 cột trên bảng.
thành các khu vực chức năng;
- GV tổ chức thảo luận: Chọn 3 HS lên viết 3. Nhà ở các khu vực đặc thù: nhà nổi trên
các đặc điểm tương ứng vào bảng; từ đó mặt nước, nhà sàn.
yêu cầu bổ sung thêm (nếu còn thiếu) và
gợi ý cho HS so sánh kiến trúc, bình luận
nhận xét tại sao kiến trúc lại có sự khác
nhau nhiều như thế.
- GV kết luận: Như mục Sản phẩm; Ngoài
ra còn có nhiều kiểu kiến trúc khác (ở nước
khác) hoặc ở những nơi khác mà ta chưa
khám phá ra.
Từ đó, GV giao nhiệm vụ về nhà: Tìm hiểu
một kiểu kiến trúc khác.
5
- GV giao cho HS quan sát Hình 1.5 - 1.9 trang 10, 11 SGK và thực hiện các yêu cầu ghi ở
mục Nội dung của hoạt động này.
- HS thực hiện nhiệm vụ. GV quan sát, gợi ý cho HS có thể kẻ vở thành ba cột để ghi các
đặc điểm, tiện cho việc so sánh. Đồng thời, GV kẻ sẵn 3 cột trên bảng.
- GV tổ chức thảo luận: Chọn 3 HS lên viết các đặc điểm tương ứng vào bảng; từ đó yêu
cầu bổ sung thêm (nếu còn thiếu) và gợi ý cho HS so sánh kiến trúc, bình luận nhận xét tại
sao kiến trúc lại có sự khác nhau nhiều như thế.
- GV kết luận: Như mục Sản phẩm; Ngoài ra còn có nhiều kiểu kiến trúc khác (ở nước
khác) hoặc ở những nơi khác mà ta chưa khám phá ra.
Từ đó, GV giao nhiệm vụ về nhà: Tìm hiểu một kiểu kiến trúc khác.
4. Hoạt động 4. Vận dụng (Ở nhà): 5 phút
a. Mục tiêu: Vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học về vai trò, đặc điểm và kiến trúc
để khám phá thêm những kiểu kiến trúc nhà ở khác.
b. Nội dung:
Nhiệm vụ HS về nhà:
1. Trả lời câu hỏi trong hộp chức năng Vận dụng trang 11 SGK.
2. Tìm hiểu và chọn một loại kiến trúc nhà ở khác để mô tả: nêu rõ đặc điểm, nơi xuất
hiện, vai trò và những ưu, nhược điểm của nó (nửa trang A4).
c. Sản phẩm: Bản mô tả về kiến trúc mà em chọn.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS như mục Nội dung và yêu cầu HS nghiêm túc thực
hiện, hoàn thành nhiệm vụ ở nhà và nộp lại vào buổi học tới.
6
Ngày soạn: 15/09/2022
Tiết: 3, 4:
BÀI 2: XÂY DỰNG NHÀ Ở
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Vật liệu làm nhà
- Các bước trong xây dựng nhà ở
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề, đề xuất giải
pháp giải quyết vấn đề.
* Năng lực công nghệ:
- Kể được tên một số vật liệu phổ biến được sử dụng trong xây dựng nhà ở.
- Mô tả được một số bước chính trong dựng nhà ở
- Mô tả được một số vật liệu và tác dụng của nó trong xây dựng nhà ở. Đề xuất được
loại vật liệu phù hợp để sử dụng làm nhà sàn.
3. Về phẩm chất:
Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động tuyên truyền bảo vệ môi
trường.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên: Máy tính, Video, tranh về nhà ở ( Vai trò của nhà ở, các bước xây
dựng nhà ở); Mẫu vật: một số loại vật liệu như: Đá, gạch, cát...
2. Học sinh: Hình ảnh,
III. Tiến trình dạy học:
Tiết 1:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
Khơi gợi sự tò mò của học sinh về các vật liệu, cách xây dựng để tạo lên các
ngôi nhà bền, đẹp... từ đó kích thích HS mong muốn tìm hiểu các nội dung trong
bài.
b) Nội dung:
HS được yêu cầu quan sát tranh, tư duy liên hệ thức tế, kể một số vật liệu xây
dựng, mô tả một số công việc trong quá trình xây nhà....
7
c) Sản phẩm:
Nhà ở được làm bằng gạch, cát, sỏi, gỗ....Một số công việc xây nhà: Xây,
chát,...
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV yêu cầu sinh quan hình ảnh về nhà tầng và
nhà cấp 4 đang trong quá trình xây dựng. Yêu cầu
HS trả lời câu hỏi: Nhà ở được xây dựng như thế
nào và bằng cách nào?
* HS thực hiện nhiệm vụ: Quan sát, liên hệ thực tế
trả lời câu hỏi.
* Báo cáo, thảo luận
- Nhà ở được xây, ghép...
- Nhà ở được làm bằng gạch, cát, sỏi, gỗ....
* Kết luận, nhận định
- Nhà ở có thể được làm bằng nhiều vật liệu như:
gạch, cát, sỏi, gỗ....
- Từ các vật liệu, người xây dựng phải thực hiện rất
nhiều công việc mới tạo ra được nhà ở.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiều về vật liệu làm nhà
a) Mục tiêu:
- Học sinh kể được tên một số vật liệu và hiểu được vai trò của chúng trong xây
dựng nhà ở.
- Biết được muốn làm nhà ở thì cần nhiều loại vật liệu khác nhau và các vật liệu xây
dựng có sự thay đổi theo thời gian.
b) Nội dung:
- Học sinh đọc nội dung mục I trong SGK, quan sát hình 2.1 và thực hiện nhiệm vụ
trong hộp chức năng Khám phá trang 13 và hộp chức năng luyện tập trang 14.
c) Sản phẩm:
- Bảng ghi một số vật liệu và ứng dụng chính của chúng:
Vật liệu
Gỗ
Ứng dụng chính
Làm khung nhà, mái nhà, sàn nhà, nội thất....
8
Gạch, ngói Làm tường nhà, mái nhà
Đá
Làm tường nhà, Đá nhỏ kết hợp với xi măng, nước tạo thành bê
tông.
Thép
Làm khung nhà, cột nhà
Cát
Kết hợp với xi măng, nước tạo thành vữa xây
Xi măng
Kết hợp với cát hoặc đã nhỏ nước tạo thành vữa xây hoặc bê tông
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV yêu cầu HS nghiên cứu mục I,
hình 2.1 hoàn thành yêu cầu trong hộp
khám phá trang 13.
* HS quan sát hình 2.1 trả lời các câu
hỏi:
1. Kể tên các vật liệu xây dựng?
2. Tại sao con người phải sáng tạo ra
một số vật liệu mới?
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày, thảo
luận về các vật liệu dùng trong xây
dựng; đưa ra một số lí do phải sáng tạo
ra vật liệu mới.
* Kết luận, nhận định:
I. Vật liệu làm nhà
* Một số vật liệu xây dựng chính:
Vật liệu
Ứng dụng chính
Gỗ
Làm khung nhà, mái
nhà, sàn nhà, nội thất....
Gạch,
ngói
Làm tường nhà, mái nhà
Đá
Làm tường nhà, Đá nhỏ
kết hợp với xi măng,
nước tạo thành bê tông.
Thép
Làm khung nhà, cột nhà
Cát
Kết hợp với xi măng,
nước tạo thành vữa xây
Xi măng
Kết hợp với cát hoặc đã
nhỏ nước tạo thành vữa
xây hoặc bê tông
- Giáo viên đưa ra kết luận nội dung; Bổ * Muốn làm nhà ở cần nhiều vật liệu
sung một số ứng dụng của vật liệu khác xây dựng khác nhau. các vật liệu xây
dựng có sự khác nhau theo thời gian
như: Thạch cao, kính...
và được phát triển theo hướng: bền,
- GV khai thác thông tin trong hộp thông đẹp, thân thiện môi trường.
tin, mở rộng để tích hợp về ý thức bảo vệ
9
môi trường cho HS.
* GV yêu cầu HS quan sát hình 2.2 hoàn
thành yêu cầu trong hộp luyện tập trang
14.
* HS quan sát hình 2.2 hoàn thành yêu
cầu.
Hình
Vật liệu xây dựng chính
2.2a
Gỗ
2.2b
Thép và kính
2.2c
Gạch
2.2d
Đất
Tiết 2
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu các bước chính xây dựng nhà ở.
a) Mục tiêu:
- HS biết được một số bước cơ bản trong xây nhà ở.
- HS hiểu được việc biết các bước trong xây nhà ở có ý nghĩa như thế nào trong đời
sống thực tế.
b) Nội dung:
HS đọc nội dung mục II, hộp chức năng thuật ngữ trong SGK và thực hiện
nhiệm vụ trong hộp chức năng khám phá trang 14, hộp chức năng luyện tập và hộp
chức năng kết nối năng lực trang 15.
c) Sản phẩm:
HS vẽ được sơ đồ khối các bước xây dựng nhà ở.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV cho học sinh chia sẻ những hiểu biết thực tế
của mình về các công việc xây nhà:
? Khi xây nhà em thấy các chú, các bác thực hiện
những công việc gì?
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS nhớ lại, trả lời câu hỏi bằng vốn hiểu biết
thực tế cảu bản thân.
* Báo cáo, thảo luận
10
- Các công việc xây nhà: Xây, đổ trần, trát, sơn,....
* Kết luận, nhận định
- GV đưa ra nhận định: Để có được một ngôi nhà
mới cần thực hiện rất nhiều công việc. Các công
việc đó được chia làm 3 bước.
- GV giới thiệu về nghề kĩ sư xây dựng theo nội
dung hộp chức năng Kết nối nghề nghiệp.
* GV yêu cầu học sinh nghiên cứu nội dung mục
II. Hoàn thành nội dung hộp khám phá trang 14 và
hộp luyện tập trang 15.
* HS đọc nội dung mục II, thực hiện yêu cầu.
1. Vẽ sơ đồ khối các bước chính xây dựng nhà ở.
2. Sắp xếp các hình vào các bước.
* Báo cáo, thảo luận
- Sơ đồ khối các bước chính xây dựng nhà ở: Thiết
kế → Thi công thô→ Hoàn thiện.
Các bước chính xây dựng nhà ở
Hình
Thiết kế
e
Thi công thô
a, c
Hoàn thiện
b, d
* Kết luận, nhận định
Xây dựng nhà ở gồm 3 bước chính:
1. Thiết kế
2. Thi công thô
3. Hoàn thiện.
* GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm thực hiện
yêu cầu của hộp Kết nối năng lực bằng cách trao - Sơ đồ khối các bước
đổi các câu hỏi:
chính xây dựng nhà ở:
Thiết kế → Thi công thô→
1. Vật liệu chính để làm nhà sàn?
Hoàn thiện.
2. Phương pháp xây dựng và vật liệu xây dựng có
tác động tiêu cực đến môi trường hay không?
3. Giải pháp thay đổi là gì?
11
* HS Nhớ lại kiến trúc đặc trưng của nhà sàn, thảo
luận thống nhất phương án trả lời
* Báo cáo, thảo luận
- Vật liệu chính để làm nhà sàn là gỗ
- Cần một số lượng gỗ lớn, làm giảm số lượng cây
xanh trong rừng.
- Giải pháp thay đổi:
+ Thay vật liệu gỗ bằng vật liệu bê tông
* Kết luận, nhận định
- Nhà sàn xưa thường làm bằng gỗ, ngày nay gỗ tự
nhiên không còn nhiều nên vật liệu gỗ dần được
thay bằng vật liệu bê tông, thép.
Hoạt động 3: Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu:
HS liên hệ những kiến thức, kỹ năng đã học về vật liệu xây dựng và các bước
chính xây nhà các em sẽ thấy để xây dựng được một ngôi nhà thường dùng nhiều
vật liệu kết hợp với nhau
b) Nội dung:
HS về nhà thực hiện nhiệm vụ trong hộp chức năng vận dụng trang 15. Trả lời
các câu hỏi:
1. Ngôi nhà của gia đình em hiện nay được xây dựng từ những loại vật liệu nào?
Những ngôi nhà của gia đình trước đây (từ thời ông bà, bố mẹ) được xây dựng từ
những vật liệu nào?
2. Những vật liệu chính được sử dụng để xây dựng nhà ở của địa phương em? Nêu
tác dụng của vật liệu đó trong quá trình xây dựng nhà ở?
c) Sản phẩm:
Báo cáo cá nhân, báo cáo nhóm của học sinh sau khi tìm hiểu thực tế:
Mẫu báo cáo cá nhân.
Vật liệu xây dựng nhà ở của gia đình
trước đây.
Vật liệu xây dựng nhà ở của gia đình
hiện nay
................................................................. ................................................................
.
.
Mẫu báo cáo nhóm:
Vật liệu chính được sử dụng để xây
dựng nhà ở của địa phương em
Tác dụng của vật liệu
12
................................................................. ................................................................
.
.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV yêu cầu học sinh đọc yêu cầu hộp
chức năng vận dụng. Chiếu các mẫu
báo cáo, giao nhiệm vụ cho hs.
* HS đọc thông tin, quan sát, ghi chép
mẫu báo cáo, định hướng các thu thập
thông tin hoàn thành báo cáo
* Báo cáo, thảo luận
Nộp lại vào tiết học sau
* Kết luận, nhận định
- Qua hoạt động tìm hiểu về vật liệu,
cách xây dựng nhà ở của gia đình mình
và các đa số ngôi nhà ở địa phương HS
sẽ thấy được vật liệu xây dựng thay đổi
theo thời gian và theo hướng nâng cao
chất lượng, tính thẩm mĩ.
13
14
Ngày soạn: 15/09/2022
Tiết: 3, 4:
BÀI 2: XÂY DỰNG NHÀ Ở
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Vật liệu làm nhà
- Các bước trong xây dựng nhà ở
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề, đề xuất giải
pháp giải quyết vấn đề.
* Năng lực công nghệ:
- Kể được tên một số vật liệu phổ biến được sử dụng trong xây dựng nhà ở.
- Mô tả được một số bước chính trong dựng nhà ở
- Mô tả được một số vật liệu và tác dụng của nó trong xây dựng nhà ở. Đề xuất
được loại vật liệu phù hợp để sử dụng làm nhà sàn.
3. Về phẩm chất:
Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động tuyên truyền bảo vệ môi
trường.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên: Máy tính, Video, tranh về nhà ở ( Vai trò của nhà ở, các bước xây
dựng nhà ở); Mẫu vật: một số loại vật liệu như: Đá, gạch, cát...
2. Học sinh: Hình ảnh,
III. Tiến trình dạy học:
Tiết 1:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
15
Khơi gợi sự tò mò của học sinh về các vật liệu, cách xây dựng để tạo lên các
ngôi nhà bền, đẹp... từ đó kích thích HS mong muốn tìm hiểu các nội dung trong
bài.
b) Nội dung:
HS được yêu cầu quan sát tranh, tư duy liên hệ thức tế, kể một số vật liệu
xây dựng, mô tả một số công việc trong quá trình xây nhà....
c) Sản phẩm:
Nhà ở được làm bằng gạch, cát, sỏi, gỗ....Một số công việc xây nhà: Xây,
chát,...
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV yêu cầu sinh quan hình ảnh về nhà tầng và
nhà cấp 4 đang trong quá trình xây dựng. Yêu cầu
HS trả lời câu hỏi: Nhà ở được xây dựng như thế
nào và bằng cách nào?
* HS thực hiện nhiệm vụ: Quan sát, liên hệ thực tế
trả lời câu hỏi.
* Báo cáo, thảo luận
- Nhà ở được xây, ghép...
- Nhà ở được làm bằng gạch, cát, sỏi, gỗ....
* Kết luận, nhận định
- Nhà ở có thể được làm bằng nhiều vật liệu như:
gạch, cát, sỏi, gỗ....
- Từ các vật liệu, người xây dựng phải thực hiện rất
nhiều công việc mới tạo ra được nhà ở.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiều về vật liệu làm nhà
a) Mục tiêu:
- Học sinh kể được tên một số vật liệu và hiểu được vai trò của chúng trong xây
dựng nhà ở.
- Biết được muốn làm nhà ở thì cần nhiều loại vật liệu khác nhau và các vật liệu xây
dựng có sự thay đổi theo thời gian.
b) Nội dung:
16
- Học sinh đọc nội dung mục I trong SGK, quan sát hình 2.1 và thực hiện nhiệm vụ
trong hộp chức năng Khám phá trang 13 và hộp chức năng luyện tập trang 14.
c) Sản phẩm:
- Bảng ghi một số vật liệu và ứng dụng chính của chúng:
Vật liệu
Gỗ
Ứng dụng chính
Làm khung nhà, mái nhà, sàn nhà, nội thất....
Gạch, ngói Làm tường nhà, mái nhà
Đá
Làm tường nhà, Đá nhỏ kết hợp với xi măng, nước tạo thành bê
tông.
Thép
Làm khung nhà, cột nhà
Cát
Kết hợp với xi măng, nước tạo thành vữa xây
Xi măng
Kết hợp với cát hoặc đã nhỏ nước tạo thành vữa xây hoặc bê tông
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV yêu cầu HS nghiên cứu mục I, hình
2.1 hoàn thành yêu cầu trong hộp khám
phá trang 13.
* HS quan sát hình 2.1 trả lời các câu
hỏi:
1. Kể tên các vật liệu xây dựng?
2. Tại sao con người phải sáng tạo ra
một số vật liệu mới?
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày, thảo
luận về các vật liệu dùng trong xây
dựng; đưa ra một số lí do phải sáng tạo
ra vật liệu mới.
17
I. Vật liệu làm nhà
* Một số vật liệu xây dựng chính:
Vật liệu
Ứng dụng chính
Gỗ
Làm khung nhà, mái
nhà, sàn nhà, nội thất....
Gạch,
ngói
Làm tường nhà, mái nhà
Đá
Làm tường nhà, Đá nhỏ
kết hợp với xi măng,
nước tạo thành bê tông.
Thép
Làm khung nhà, cột nhà
Cát
Kết hợp với xi măng,
nước tạo thành vữa xây
Xi măng
Kết hợp với cát hoặc đã
nhỏ nước tạo thành vữa
xây hoặc bê tông
* Muốn làm nhà ở cần nhiều vật liệu
* Kết luận, nhận định:
xây dựng khác nhau. các vật liệu xây
- Giáo viên đưa ra kết luận nội dung; Bổ dựng có sự khác nhau theo thời gian
sung một số ứng dụng của vật liệu khác và được phát triển theo hướng: bền,
đẹp, thân thiện môi trường.
như: Thạch cao, kính...
- GV khai thác thông tin trong hộp thông
tin, mở rộng để tích hợp về ý thức bảo
vệ môi trường cho HS.
* GV yêu cầu HS quan sát hình 2.2 hoàn
thành yêu cầu trong hộp luyện tập trang
14.
* HS quan sát hình 2.2 hoàn thành yêu
cầu.
Hình
Vật liệu xây dựng chính
2.2a
Gỗ
2.2b
Thép và kính
2.2c
Gạch
2.2d
Đất
Tiết 2
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu các bước chính xây dựng nhà ở.
a) Mục tiêu:
- HS biết được một số bước cơ bản trong xây nhà ở.
- HS hiểu được việc biết các bước trong xây nhà ở có ý nghĩa như thế nào trong đời
sống thực tế.
b) Nội dung:
HS đọc nội dung mục II, hộp chức năng thuật ngữ trong SGK và thực hiện
nhiệm vụ trong hộp chức năng khám phá trang 14, hộp chức năng luyện tập và hộp
chức năng kết nối năng lực trang 15.
18
c) Sản phẩm:
HS vẽ được sơ đồ khối các bước xây dựng nhà ở.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV cho học sinh chia sẻ những hiểu biết thực tế
của mình về các công việc xây nhà:
? Khi xây nhà em thấy các chú, các bác thực hiện
những công việc gì?
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS nhớ lại, trả lời câu hỏi bằng vốn hiểu biết
thực tế cảu bản thân.
* Báo cáo, thảo luận
- Các công việc xây nhà: Xây, đổ trần, trát, sơn,....
* Kết luận, nhận định
- GV đưa ra nhận định: Để có được một ngôi nhà
mới cần thực hiện rất nhiều công việc. Các công
việc đó được chia làm 3 bước.
- GV giới thiệu về nghề kĩ sư xây dựng theo nội
dung hộp chức năng Kết nối nghề nghiệp.
* GV yêu cầu học sinh nghiên cứu nội dung mục II.
Hoàn thành nội dung hộp khám phá trang 14 và
hộp luyện tập trang 15.
* HS đọc nội dung mục II, thực hiện yêu cầu.
1. Vẽ sơ đồ khối các bước chính xây dựng nhà ở.
2. Sắp xếp các hình vào các bước.
* Báo cáo, thảo luận
- Sơ đồ khối các bước chính xây dựng nhà ở: Thiết
kế → Thi công thô→ Hoàn thiện.
Các bước chính xây dựng nhà ở
Hình
Thiết kế
e
Thi công thô
a, c
19
Hoàn thiện
b, d
* Kết luận, nhận định
Xây dựng nhà ở gồm 3 bước chính:
- Sơ đồ khối các bước
chính xây dựng nhà ở:
Thiết kế → Thi công thô→
Hoàn thiện.
1. Thiết kế
2. Thi công thô
3. Hoàn thiện.
* GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm thực hiện
yêu cầu của hộp Kết nối năng lực bằng cách trao
đổi các câu hỏi:
1. Vật liệu chính để làm nhà sàn?
2. Phương pháp xây dựng và vật liệu xây dựng có
tác động tiêu cực đến môi trường hay không?
3. Giải pháp thay đổi là gì?
* HS Nhớ lại kiến trúc đặc trưng của nhà sàn, thảo
luận thống nhất phương án trả lời
* Báo cáo, thảo luận
- Vật liệu chính để làm nhà sàn là gỗ
- Cần một số lượng gỗ lớn, làm giảm số lượng cây
xanh trong rừng.
- Giải pháp thay đổi:
+ Thay vật liệu gỗ bằng vật liệu bê tông
* Kết luận, nhận định
- Nhà sàn xưa thường làm bằng gỗ, ngày nay gỗ tự
nhiên không còn nhiều nên vật liệu gỗ dần được
thay bằng vật liệu bê tông, thép.
Hoạt động 3: Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu:
HS liên hệ những kiến thức, kỹ năng đã học về vật liệu xây dựng và các bước
chính xây nhà các em sẽ thấy để xây dựng được một ngôi nhà thường dùng nhiều
vật liệu kết hợp với nhau
b) Nội dung:
20
HS về nhà thực hiện nhiệm vụ trong hộp chức năng vận dụng trang 15. Trả
lời các câu hỏi:
1. Ngôi nhà của gia đình em hiện nay được xây dựng từ những loại vật liệu nào?
Những ngôi nhà của gia đình trước đây (từ thời ông bà, bố mẹ) được xây dựng từ
những vật liệu nào?
2. Những vật liệu chính được sử dụng để xây dựng nhà ở của địa phương em? Nêu
tác dụng của vật liệu đó trong quá trình xây dựng nhà ở?
c) Sản phẩm:
Báo cáo cá nhân, báo cáo nhóm của học sinh sau khi tìm hiểu thực tế:
Mẫu báo cáo cá nhân.
Vật liệu xây dựng nhà ở của gia đình
trước đây.
Vật liệu xây dựng nhà ở của gia đình
hiện nay
................................................................ ...............................................................
..
..
Mẫu báo cáo nhóm:
Vật liệu chính được sử dụng để xây
dựng nhà ở của địa phương em
Tác dụng của vật liệu
................................................................ ...............................................................
..
..
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV yêu cầu học sinh đọc yêu cầu hộp
chức năng vận dụng. Chiếu các mẫu
báo cáo, giao nhiệm vụ cho hs.
* HS đọc thông tin, quan sát, ghi chép
mẫu báo cáo, định hướng các thu thập
thông tin hoàn thành báo cáo
* Báo cáo, thảo luận
Nộp lại vào tiết học sau
* Kết luận, nhận định
- Qua hoạt động tìm hiểu về vật liệu,
21
cách xây dựng nhà ở của gia đình mình
và các đa số ngôi nhà ở địa phương HS
sẽ thấy được vật liệu xây dựng thay đổi
theo thời gian và theo hướng nâng cao
chất lượng, tính thẩm mĩ.
22
Soạn ngày: 29/09/2022
Tiết: 5, 6
BÀI 3. NGÔI NHÀ THÔNG MINH
(thời lượng: 2 tiết)
I/ MỤCTIÊU BÀI HỌC
1.1. Kiến thức
- Trình bày được khái niệm về ngôi nhà thông minh, các hệ thống trong ngôi nhà
thông minh.
- Mô tả được ba đặc điểm của ngôi nhà thông minh: tính tiện nghi, tính an toàn,
tiết kiệm năng lượng.
- Nhận diện được những đặc điểm của ngôi nhà thông minh và một số nghề
nghiệp liên quan đến công nghệ trong ngôi nhà thông minh.
1.2 Năng lực
a)
Năng lực công nghệ
- Mô tả được những đặc điểm cơ bản của ngôi nhà thông minh.
- Đế xuất những ý tưởng để cải tạo để ngôi nhà của mình trở thành ngôi nhà
thông minh.
- Nhận biết và vận dụng được một sổ biện pháp sử dụng năng lượng trong gia
đình tiết kiệm, hiệu quả.
- Mô tả được một số hệ thống điểu khiển thông minh và tác động của nó trong
đời sổng gia đình.
b)
Nàng lực chung
- Biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp để tìm hiểu thêm vê' nhà
thông minh.
- Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vân đề, đê' xuất
giải pháp giải quyết vấn đế.
1.3 Phẩm chất
- Có ý thức tiết kiệm năng lượng điện trong gia đình.
- Thích tìm hiểu thông tin để mở rộng hiểu biết.
II/ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Chuẩn bị của GV:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên Công nghệ 6.
23
- Phiếu học tập.
- Bảng phụ, bút dạ, bút màu, nam châm dính bảng…
- Video về ngôi nhà thông minh. Giấy A4, phiếu học tập.
2. Chuẩn bị của HS:
- Nghiên cứu chuẩn bị sẵn bài trước khi tới lớp.
- Dụng cụ học tập phục vụ cho hoạt động nhóm
III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
TIẾT 1
1. Hoạt động 1: Hoạt động khởi động (15 phút)
a) Mục tiêu: Hoạt động này nhằm giúp tạo tâm thế và gợi nhu cầu nhận thức của học
sinh, một sự tò mò kích thích và mong muốn tìm hiểu các mội dung tiếp theo.
b) Nội dung: HS xem video dẫn nhập về ngôi nhà thông minh và trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân của HS
d) Tổ chức thức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu video “Smart Home” (Keemple Smart Home | 3D animation - YouTube)
cho HS xem và yêu cầu HS trả lời câu hỏi “Theo các em, công nghệ mang lại sự
tiện nghi trong ngôi nhà như thế nào? Hãy ghi lại những biểu hiện thể hiện sự tiên
nghi của ngôi nhà trong video”.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS xem video dẫn nhập, tiếp nhận câu hỏi rồi phát
biểu tự do những gì mình quan sát được.
*Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận: GV mời HS ghi lại câu trả lời của HS lên bảng
(chú ý khi ghi câu trả lời có thể nhóm lại thành các hệ thống có trong SGK để sử
dụng cho nội dung tiếp theo).
*Bước 4: Kết luận, nhận định: Từ câu trả lời của các bạn, rõ ràng chúng ta đều nhìn
thấy rất nhiều sự tiện nghi mà công nghệ mang đến cho một ngôi...
 









Các ý kiến mới nhất