Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Huyền
Ngày gửi: 09h:09' 18-04-2023
Dung lượng: 312.8 KB
Số lượt tải: 79
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Huyền
Ngày gửi: 09h:09' 18-04-2023
Dung lượng: 312.8 KB
Số lượt tải: 79
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 27
Ngày thứ: 1
Ngày soạn:18/3/2023
Ngày dạy: 20/3/2023
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (TIẾT 79)
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
-----------------------------------------------------------TOÁN ( TIẾT 79)
BÀI 31: PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS
- Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép trừ (qua bài toán thực tế để hình thành phép trừ
cần tính).
- Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số.
- Biết tính nhẩm trong trường hợp đơn giản.
- Giải được các bài toán tình huống thực tế liên quan tới phép trừ số có hai chữ số cho
số có một chữ số
- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng
lực giao tiếp toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
* Giáo viên: - Laptop, slide bài học
* Học sinh: - SGK, vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
1. Khởi động, kết nối: 3'
- Thực hiện nhanh các phép tính khi được gọi tới tên
mình.
70 + 20 = ...
73 + 11 = ....
34 + 26 = ...
13+ 22 = .....
- GV Giới thiệu bài
2. Hình thành kiến thức mới 12':
- GV cho HS quan sát tranh có 76 que tính, lấy đi 5
que tính.
- GV yêu cầu HS lấy 7 bó que tính 1 chục và 6 que
tính rời.
- GV nêu: Nếu ta lấy đi 5 que tính thì chúng ta còn
bao nhiêu que tính. Các em hãy thao tác trên những
que tính chúng ta vừa lấy ra.
- GV nêu: Có 7 bó que tính 1 chục chúng ta giữ
nguyên, chúng ta lấy ra 5 que tính lẻ tức là trừ đi 5
que. Coi những bó que tính bó thành chục là hàng
chục, những que tính lẻ là hàng đơn vị. Vậy chúng ta
trừ hàng đơn vị đi 5, còn hàng chục không cần trừ.
Hoạt động của HS
- HSNX (Đúng hoặc sai).
-HS quan sát
- HS thao tác với que tính.
- HS lấy que tính theo hướng
dẫn của GV.
- HS lắng nghe.
2
- GV hướng dẫn HS đặt phép tính trừ 76 - 5 theo
hàng dọc rồi thực hiện phép tính.
- GV nêu: Viết 76 rồi viết 5 dưới 76 sao cho chục
thẳng với cột chục, đơn vị thẳng với cột đơn vị, viết
dấu - , kẻ vạch ngang rồi tính từ phải sang trái.
76
* 6 trừ 5 bằng 1, viết 1
* 7 trừ 0 bằng 7, viết 7
5
Vậy: 76 – 5 = 71
71
- GV yêu cầu HS đếm lại số que tính sau khi lấy đi 5
que để kiểm tra kết quả phép tính trừ.
* Tương tự cho VD với quả táo
3. Thực hành – luyện tập: 15'
* Bài 1: Tính
- Gọi HS nêu yêu cầu.
- GV gọi 4 HS lên bảng thực hiện phép tính, dưới lớp
HS thực hiện vào vở.
- GV yêu cầu HS cùng bàn đổi vở kiểm tra kết quả
lẫn nhau.
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng.
- GV nhận xét.
* Bài 2: Đặt tính rồi tính:
- Gọi HS nêu yêu cầu.
- GV lưu ý HS lại cách đặt tính.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi, viết kết quả lên bảng
con.
- Chiếu bài 3-4 nhóm, dưới lớp các nhóm giơ bảng
con.
- Gọi HS nhận xét bài chiếu trên bảng.
- GV nhận xét, sửa sai.
* Bài 3: Tìm chỗ đỗ cho xe ô tô:
- GV yêu cầu HS tính nhẩm hoặc đặt tính, viết kết
quả ra giấy nháp.
- Dùng bút chì nối kết quả (chỗ đỗ cho xe oto).
- GV gọi 3-4 HS đọc kết quả.
- GV nhận xét.
* Bài 4: Giải bài tập:
- Gọi 2 HS đọc đề bài toán.
- GV hỏi: Muốn biết trên xe buýt còn lại bao nhiêu
hành khách thì các em làm phép tính gì?
- Cho HS viết phép tính và kết quả ra vở.
- HS kiểm tra vở 1 số HS.
- GV chốt đáp án.
- HS quan sát.
- HS đếm lại số que tính, kiểm
tra so với phép trừ GV hướng
dẫn.
- HS nêu yêu cầu.
- HS thực hiện.
- HS đổi vở kiểm tra kết quả.
- HS nhận xét
- HS lắng nghe, sửa (nếu sai).
- HS nêu yêu cầu.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận, viết kết quả.
- HS thực hiện.
- HS nhận xét.
- HS thực hiện.
- HS dùng bút chì nối.
- HS đọc kết quả.
- HS nhận xét.
- HS đọc to trước lớp.
- HS trả lời: Chúng ta phải thực
hiện phép tính trừ.
- HS thực hiện.
3
4. Vận dụng, trải nghiệm
5'
- Trò chơi: Tìm kết quả nhanh và đúng
*Ví dụ: GV nêu phép tính, HS cài kết quả vào bảng
cài và giơ bảng.
- HSNX – GV kết luận.
- Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau.
- HS chơi.
- HS lắng nghe, thực hiện.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT (TIẾT 313 + 314 )
BÀI 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU (Tiết 1, 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và
đơn giản, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến bài; - Phát
triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong bài
đọc;
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của bài.
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ,…
- Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
- Phát triển phẩm chất và năng lực chung: ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạn nạn, khả
năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
* Giáo viên: - Laptop, slide bài học, ...
* Học sinh: - VBT,SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
1. Khởi động, kết nối:
7'
-GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm về -HS quan sát tranh và trao
đổi nhóm để TLCH:
hành động của những người trong tranh
- Một số HS trả lời câu hỏi.
+ Những người trong tranh đang làm gì?
-GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó - Các HS nhận xét, bổ
sung.
dẫn vào bài đọc Kiến và chim bồ câu.
Trước khi đọc văn bản, GV có thể cho HS dựa vào -HS suy đoán ND truyện.
tranh minh hoạ để suy đoán một phần nội dung của
văn bản, Chú ý đến các nhân vật trong truyện và mối
quan hệ giữa các nhân vật đó.
2. Hình thành kiến thức mới 28'
Đọc:
- HS nghe
- GV đọc mẫu toàn bài Kiến và chim bồ câu.
*HS đọc câu
-HS đọc nối tiếp câu
- Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1.
4
-GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ khó: vùng vẫy, -HS đọc CN, ĐT từ khó.
nhanh trí, giật mình , ...
- Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2.
-HS đọc nối tiếp câu.
-GV hướng dẫn HS đọc những câu dài.
+Nghe tiếng kêu cứu của kiến,/ bồ câu nhanh trí/ nhặt -HS đọc câu.
một chiếc lá / thả xuống nước.//
+Ngay lập tức,/ nó bò đến/ cắn vào chân anh ta.//
* HS đọc đoạn.
-HS đánh dấu SGK
- GV chia bài thành 3 đoạn.
-HS đọc nối tiếp đoạn
-Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn.
-GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ: vùng vẫy; -HS nghe
-1HS đọc thành tiếng toàn
nhanh trí; thợ săn.
+ HS đọc toàn bài và chuyển tiếp sang phần trả lời bài.
câu hỏi.
TIẾT 2
3. Luyện tập thực hành. 28'
-HS trả lời các câu hỏi.
3.1 Trả lời câu hỏi:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài và trả lời câu hỏi:
a. Bồ câu đã làm gì để cứu kiến ?
b. Kiến đã làm gì để cứu bồ câu?
c. Em học được điều gì từ câu chuyện này
-GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm
trình bày câu trả lời của mình.
- HS đọc câu trả lời b.
-GV và HS thống nhất câu trả lời.
-HS viết câu trả lời vào vở:
3.2 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3:
Kiến bò đến chỗ người thợ
- GV trình chiếu câu trả lời đúng cho câu hỏi b để HS săn và cắn vào cổ anh ta.
quan sát và hướng dẫn HS viết câu TL vào vở.
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu
-HS nhắc lại ND bài.
chấm đúng vị trí.
- HS nghe.
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
4 Vận dụng, trải nghiệm 7'
Qua câu chuyện em học được điều gì?
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học.
-GV tóm tắt lại những nội dung chính
- Dặn HS về học bài và chuẩn bị tiết sau.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Ngày thứ: 2
Ngày soạn:20/3/2022
Ngày dạy: 22/3/2022
TIẾNG VIỆT (TIẾT 315 + 316 )
BÀI 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU (Tiết 3, 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
5
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc quan sát, nhận biết được các chi tiết trong
tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ,…
- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ
cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua nội dung được thể hiện trong tranh.
- Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
- Phát triển phẩm chất và năng lực chung: ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạn nạn, khả
năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
* Giáo viên: - Laptop, slide bài học, ...
* Học sinh: - VBT, SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 3
1. Khởi động kết nối 5'
- Cả lớp hát.
- Cho lớp hát đồng thanh.
- HS đọc bài
- Gọi HS đọc lại bài: Kiến và chim bồ câu.
- HS trả lời
+Em học được điều gì từ câu chuyện này?
- Nhận xét, tuyên dương.
2. Luyện tập, thực hành 15'
2.1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào
-HS làm việc để hoàn thiện
vở:
- GV hướng dẫn HS để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn câu.
-HS nhận xét.
thiện câu
- GV yêu cầu hs trình bày kết quả.
- GV và HS thống nhất các câu hoàn chỉnh.
a . Nam nhanh trí nghĩ ngay ra lời giải cho câu đố.
-HS viết câu hoàn chỉnh
b . Ông kể cho em nghe một câu chuyện cảm động.
vào vở.
-GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở.
-HS quan sát tranh.
2.2. Kể lại câu chuyện Kiến và chim bồ câu: 15'
- GV cho HS quan sát các bức tranh trong SGK.
-GV gợi ý cho HS có thể chia nội dung câu chuyện -HS TL
Kiến và chim bồ của thành 4 đoạn nhỏ ( tương ứng -HS trình bày.
với 4 tranh) dựa vào đó để kể lại toàn bộ câu chuyện: -HS nghe
-HS nghe
+T1: Kiến gặp nạn
+T2: Bồ câucứu kiến thoát nạn
+T3: Người thợ săn ngắm bắn chim bồ câu và kiến -HS nghe.
cứu chim bồ câu thoát nạn
+T4: Hai bạn cảm ơn nhau.
-GV nhận xét, bổ sung.
=>GV rút ra bài học: cần giúp đỡ những người khác
khi họ gặp hoạn nạn. ( Cần giúp đỡ nhau trong hoạn
6
nạn. )
TIẾT 4
-HS nghe.
2.3. Nghe viết: 15'
- GV đọc cả đoạn văn: Nghe tiếng kêu cứu của kiến, - HS ngồi đúng tư thế , cầm
bồ câu nhanh trí nhặt chiếc lá thả xuống nước. bút đúng cách
-HS viết
Kiển bám vào chiếc lá và leo được lên bờ.
-GV lưu ý HS:
+ Viết lùi đầu dòng , Viết hoa chữ cái đầu câu, kết
thúc câu có dấu chấm.
+ Chữ dễ viết sai chính tả: tiếng, kiến, nhanh, xuống, -HS nghe.
nước.
- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng
cách.
-GV đọc từng câu cho HS viết.
-GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà - HS làm việc nhóm đôi
soát lỗi.
- HS nêu từ ngữ tìm được.
2.4. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Kiến và chim bồ
câu từ ngữ có tiếng chứa vần ăn, ăng, oat, oăt: 8' -HS đọc
- GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể
có ở trong bài hoặc ngoài bài.
-Cho HS tìm từ ngữ có tiếng chứa các vần ăn, ăng, -HS quan sát tranh.
oat, oăt.
- TLCH theo ND tranh
-Gọi HS nêu những từ ngữ tìm được. GV viết những -HS trả lời.
từ ngữ này lên bảng.
- Gọi HS đánh vần, đọc trơn. Lớp đọc đồng thanh một
số lần.
-HS nhận xét.
3.Vận dụng, sáng tạo 12'
-HS nhắc lại nội dung bài.
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh.
- GV gợi ý cho HS TLCH để nói theo tranh.
- HS nêu ý kiến
+ Em nhìn thấy gì trong tranh?
+Em nghĩ gì về hành động của người thợ săn ?
+Vì sao em nghĩ như vậy ?
-GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh
- GV nhận xét, bổ sung.
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chỉnh
-GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
GIÁO DỤC THỂ CHẤT (TIẾT54)
THỂ THAO TỰ CHỌN – MÔN BÓNG RỔ
7
Bài 1: LÀM QUEN VỚI BÓNG (Tiết 4)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
- Tích cực trong tập luyện thể dục thể thao và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách
nhiệm trong khi chơi trò chơi.
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác làm quen với bóng
trong sách giáo khoa.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác
và trò chơi.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động
tác và tìm cách khắc phục.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Giáo viên Tranh ảnh, trang phục thể thao, bóng rổ, còi phục vụ trò chơi.
+ Học sinh Giày thể thao.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
LVĐ
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Nội dung
Thời
Số
Hoạt động GV
Hoạt động HS
gian lượng
I. Phần mở đầu
5 – 7'
1.Nhận lớp
Gv nhận lớp, thăm
Đội hình nhận lớp
hỏi sức khỏe học
sinh phổ biến nội
dung, yêu cầu giờ
- Cán sự tập trung
học
lớp, điểm số, báo
2.Khởi động
a) Khởi động chung
2x8N
- Xoay các khớp cổ tay,
cổ chân, vai, hông,
gối,...
b) Khởi động chuyên
2x8N
môn
- Các động tác bổ trợ
chuyên môn
c) Trò chơi
- Trò chơi “tiếp sức con 16-18'
thoi”
II. Phần cơ bản:
Hoạt động 4( tiết )
*Kiến thức
- Ôn các bài tập làm
quen với bóng:
+ Hai tay chuyền bóng
cáo sĩ số, tình hình
lớp cho GV.
Đội hình khởi động
- Gv HD học sinh
khởi động.
- HS khởi động theo
hướng dẫn của GV
- Nhận xét, tuyên
dương, và sử phạt
người (đội) thua
cuộc
- HS tích cực, chủ
động tham gia trò
chơi
- Đội hình HS
8
cho nhau.
+ Tung bóng lên cao
bắt bóng.
+ Ttung bóng lên cao
đón bóng nảy.
+ Chuyền bóng qua lại.
*Luyện tập
Tập theo tổ nhóm
4 lần
ĐH tập theo tổ
- Y,c Tổ trưởng cho
các bạn luyện tập
theo khu vực.
- Gv quan sát, sửa
sai cho HS.
ĐH tập theo cặp
Tập theo cặp đôi
4 lần
- GV yêu cầu 2 HS
tạo thành từng cặp
để tập luyện.
- Từng tổ lên thi
đua - trình diễn
Tập cá nhân
Thi đua giữa các tổ
4 lần
- GV tổ chức cho
HS thi đua giữa các
tổ.
- GV nêu tên trò
chơi, hướng dẫn
cách chơi.
- Cho HS chơi thử
và chơi chính thức.
- Nhận xét, tuyên
dương, và sử phạt
người (đội) thua
cuộc
- GV hướng dẫn
- Nhận xét kết quả,
ý thức, thái độ học
của HS.
- VN ôn bài và
chuẩn bị bài sau
* Trò chơi “Chuyển
bóng tiếp sức”
III. Kết thúc
* Thả lỏng cơ toàn
thân.
* Nhận xét, đánh giá
chung của buổi học.
Hướng dẫn HS Tự ôn
ở nhà
* Xuống lớp
3-5'
4- 5'
1 lần
- HS thực hiện thả
lỏng
- ĐH kết thúc
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
Ngày thứ: 3
9
Ngày soạn:20/3/2022
Ngày dạy: 23/3/2022
TIẾNG VIỆT ( TIẾT 318 + 319 )
BÀI 2: CÂU CHUYỆN CỦA RỄ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ, hiểu và trả lời
đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ, nhận biết một số tiếng cùng vần
với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ
đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ, quan sát, nhận biết được các chi tiết trong
tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của bài và
nội dung được thể hiện trong tranh.
- Phát triển phẩm chất và năng lực chung: đức tính khiêm nhường, khả năng nhận ra
những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
* Giáo viên: - Laptop, slide bài học, ...
* Học sinh: - VBT,SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU::
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
1. Khởi động, kết nối 5'
- HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số -HS nhắc lại
điều thú vị mà HS học được từ bài học đó
-HS quan sát tranh
-GV yêu cầu HS quan sát tranh để trả lời các câu - Một số HS trả lời câu hỏi.
hỏi.
a. Cây có những bộ phận nào ?
-HS khác bổ sung.
b. Bộ phận nào của cây khó nhìn thấy ? Vì sao ?
- GV thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn -HS suy đoán nội dung bài.
vào bài thơ: Câu chuyện của rễ.
- GV có thể cho HS dựa vào tên bài thơ và tranh
minh hoạ để suy đoán một phần nội dung của bài.
2. Hình thành kiến thức mới 20'
-HS nghe
2.1 Đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài thơ.
-HS đọc nối tiếp từng dòng thơ
*HS đọc từng dòng thơ
và luyện đọc từ khó.
-HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1.
-GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ khó: -HS đọc nối tiếp từng dòng thơ
sắc thắm, trĩu, chối, khiêm nhường, lặng lẽ.
và luyện ngắt nghỉ nhịp thơ.
-HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2.
-GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng -HS đánh dấu SGK
dòng thơ, nhịp thơ.
- HS đọc nối tiếp khổ thơ.
* HS đọc từng khổ thơ
-HS nghe
- GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ.
- Một số HS đọc nối tiếp từng khổ thơ.
- Một số HS đọc khổ thơ
10
- GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ: sắc thắm; -Các bạn nhận xét.
trĩu; chồi; khiêm nhường.
- HS đọc cả bài thơ
- Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ
* HS đọc của bài thơ
- HS đọc thành tiếng cả bài thơ.Lớp đọc đồng -HS đọc bài thơ và tìm những
thanh cả bài thơ .
tiếng có vần giống nhau ở cuối
2.2 Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng các dòng thơ.
vần với nhau: 10'
-HS viết những tiếng tìm được
- GV hướng dẫn HS đọc lại bài thơ và tìm những vào vở.
tiếng cùng vần với nhau ở cuối các dòng thơ.
-GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả.
-GV nhận xét, đánh giá và thống nhất câu trả lời: (
-HS tìm hiểu bài thơ và TLCH:
cảnh - xanh; lời - đời; bé – lễ ).
TIẾT 2
3. Luyện tập thực hành. 12'
3.1 Trả lời câu hỏi:
-HS trả lời.
- GV hướng dẫn HS để tìm hiểu bài thơ và trả lời
-Các bạn nhận xét.
các câu hỏi.
a. Nhờ có rễ mà hoa, quả, là như thế nào ?
b. Cây sẽ thế nào nếu không có rễ ?
c. Những từ ngữ nào thể hiện sự đáng quý của rễ ? - Một HS đọc.
- GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày -HS nhớ và đọc thuộc cả
câu trả lời.
những từ ngữ bị xoá dần.
-GV và HS thống nhất câu trả lời.
3.2. Học thuộc lòng: 10'
- Gọi HS học thuộc lòng
- GV trình chiếu hai khổ thơ cuối.
- Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ cuối.
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ -HS nêu ý kiến của mình.
cuối bằng cách xóa dần một số từ ngữ trong hai - HS nêu ý kiến.
- Nhận xét, bổ sung.
khố thes này cho đến khi xóa hết.
-HS nhắc lại nội dung bài.
- Gọi HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ cuối.
- Nhận xét, tuyên dương
-HS nêu
4 Vận dụng, trải nghiêm 13'
- GV yêu cầu HS nêu ý kiến của mình.
- Một số HS nói trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học.
-GV tóm tắt lại những nội dung chính.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- Dặn Hs về học bài và chuẩn bị bài sau: Câu hỏi
của Sói.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
11
TOÁN ( TIẾT 80)
BÀI 31. PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS
- Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép trừ (qua bài toán thực tế để hình thành
phép trừ cần tính).
- Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ
- Giải các bài toán thực tế có liên quan đến phép trừ số có hai chữ số cho số có một
chữ số.
- Phát triển năng lực tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học.
- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng
lực giao tiếp toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
* Giáo viên: - Laptop, slide bài học
* Học sinh: - SGK, vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
1. Khởi động, kết nối 5'
-2 HS lên đặt tính và thực hiện các phép tính trên
bảng. Lớp làm bảng con.
+ HS 1: 65 – 5
+ HS 2: 97 – 6
- GVNX
2. Luyện tập, thực hành 28'
Bài 1: Tìm số thích hợp theo mẫu.
- GV cho HS nêu yêu cầu bài.
a) 35 – 2 = ? (Bài mẫu).
- 35 – 2 ta có thể lấy 35 – 1 mấy lần?
- Gv hướng dẫn HS thực hiện
- Gọi HS nhắc lại cách tính.
b) 18 – 3 = ?
- Tương tự bài mẫu, để thực hiện được 18 – 3 ta lấy
18 trừ 1 mấy lần?
- Yêu cầu HS nêu cách tính. Gọi một vài – Gọi HS
nhắc lại.
- HS thực hiện
- Nhận xét
c) 16 – 4 = ?
- HS tự làm.
- GV nhận xét: Khi thực hiện tính nhẩm các phép tình
trừ đơn giản, ta có thể trừ dần 1 để tìm kết quả.
Hoạt động của HS
- HS thực hiện.
-Lớp nhận xét, bổ sung.
-HS nhắc lại yêu cầu.
- HS theo dõi mẫu
- HS trả lời:
- HS nhắc lại.
- HS trả lời:
- HS nêu: 18 – 1 = 17, 17 – 1
= 16, 16 – 1 = 15. Vậy 18 – 3
= 15
- HS thực hiện.
- HS theo dõi.
- HS làm bài.
- HS theo dõi
12
Bài 2: Đúng hay sai?
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- GV cho HS tự đặt tính và giải thích vì sao điền Đ, - HS nêu yêu cầu
S?
- HS thực hiện.
- GV gọi hs trình bày.
- hs trình bày:
a) Đ b) S c) S
d) Đ
- Nhận xét.
- HS theo dõi.
Bài 3: Hai phép tính nào có cùng kết quả?
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS thực hiện phép tính, tìm các phép - HS nêu yêu cầu
tính có cùng kết quả.
- HS tự thực hiện
- GV hướng dẫn HS nối các phép tính cùng kết quả - HS nối:
với nhau.
98 – 3 = 96 – 1
66 – 5 = 65 – 4
- GV nhận xét.
77 – 7 = 76 - 6
Bài 4:
- HS theo dõi.
- GV nêu bài toán.
+ Bài toán cho biết gì?
- HS theo dõi.
+ Có 18 bạn rùa và thỏ, rùa 8
+ Bài toán hỏi gì?
bạn.
- GV hướng dẫn HS tóm tắt bài.
+ Tìm số bạn thỏ.
- Để tìm số bạn thỏ, ta làm phép tính gì?
- HS theo dõi.
- Gọi HS đặt lời giải.
-Ta thực hiện: 18 – 8
- GV nhắc lại các bước?
-HS trả lời.
-HS nhắc: (lời giải, phép tính,
- HS tự thực hiện bài vào vở.
đáp số).
- HS thực hiện
Bài giải:
Số bạn thỏ có là:
18 – 8 = 10 (bạn thỏ)
- Nhận xét.
Đáp số: 10 bạn thỏ.
3. Vận dụng, trải nghiệm 2'
- HS theo dõi.
- NX chung giờ học.
- Dặn dò HS về nhà ôn lại cách trừ số có hai chữ số -HS nhận xét tiết học
cho số có một chữ số.
- Xem bài giờ sau.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
TỰ NHIÊN XÃ HỘI ( TIẾT 53 )
BÀI 22: ĂN, UỐNG HẰNG NGÀY (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS sẽ:
13
-Nói được tên các bữa ăn chính trong ngày; nêu được tên một số thức ăn, đồ uống có
lợi cho sức khỏe, biết lựa chọn thực phẩm cho một bữa ăn đảm bảo cho sức khỏe.
- Nêu được các lợi ích của việc ăn, uống đầy đủ. Nói được một số biện pháp đảm bảo
vệ sinh trong ăn, uống, nhận biết được sự cần thiết của việc thực hiện vệ sinh ăn,
uống đối với sức khỏe.
- Có ý thức tự giác thực hiện việc ăn, uống đầy đủ, sạch sẽ, an toàn, có lợi cho sức
khỏe, có kĩ năng ăn, uống đầy đủ và an toàn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
* Giáo viên: - Laptop, bài giảng power point slide bài học có hình minh họa,…
* Học sinh: - SGK, vở bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động, kết nối 3'
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ''Ai nhanh? - HS chơi trò chơi
Ai đúng?'' để vừa khởi động vừa ôn lại kiến
thức về các bài trước: những việc nên làm,
không nên làm để bảo vệ các giác quan.
- GV nhận xét, vào bài mới
- HS lắng nghe
2.Hình thành kiến thức mới 10'
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK
- HS q/sát hình trong SGK
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để nêu nội - HS thảo luận nhóm
dung của hình
- GV từ đó rút ra kết luận: hằng ngày cần ăn đủ - HS lắng nghe
3 bữa chính (lưu ý thêm bữa phụ vào giữa buổi
sáng hoặc đầu bữa chiều).
3. Hoạt động thực hành: 10'
- GV cần điều kiện để HS được bày tỏ ý kiến,
thái độ của mình về những nội dung thể hiện ở
các hình trong SGK
-GV cho HS trình bày
- GV nhận xét, góp ý
- GV nhấn mạnh những thói quen ăn, uống tốt
có lợi cho sức khỏe; ăn đủ chất, ăn nhiều loạithực phẩm, ăn đủ no, ăn đúng giờ, uống đủ
nước và giữ gìn vệ sinh ăn uống để HS nhớ và
có ý thức tự giác thực hiện.
4. Hoạt động vận dụng: 12'
-GV cho HS chơi trò chơi chọn thực đơn cho
ba bữa trong ngày.
- GV cho HS chơi.
-GV là người quan sát và có những kết luậncần thiết sau phần trình bày của các nhóm.
-
- HS nêu ý kiến, thái độ của
mình
- HS lắng nghe
-HS lắng nghe
-HS tham gia trò chơi
14
4. *Đánh giá:
-GV yêu cầu HS kể được tên các bữa ăn chính -HS kể
trong ngày, nêu được tên một số thức ăn, đồ
uống có lợi cho sức khỏe, biết lên thực đơn
một bữa ăn đảm bảo cho sức khỏe.
- HS lắng nghe
- Nhắc lại nội dung bài học
- HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS tự lên thực đơn 3 bữa ăn trong
ngày.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (TIẾT 80)
BÀI 18: EM THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HS có khả năng:
- Biết được những hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi;
- Có ý thức trách nhiệm với xã hội; biết yêu thương, chia sẻ với mọi người;
- Rèn kĩ năng hợp tác, giải quyết vấn đề
- Tích cực tham gia một số hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi;
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
* Giáo viên: - Laptop, slide bài học, Tranh ảnh, video ...
* Học sinh: SGK, VBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối 5'
GV mở thiết bị phát nhạc bài hát “sức mạnh - HS nghe, nhún nhảy theo
nhạc.
của nhân đạo”.
2.Hình thành kiến thức mới 12'
Hoạt động 1: Tìm hiểu lợi ích của một số
hoạt động xã hội và xác định những hoạt
động xã hội phù hợp với lứa tuổi.
- HS: Quan sát tranh và trả lời
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu câu hỏi:
hỏi:
- Những hoạt động này đem lại
? Những hoạt động xã hội trong tranh đem lại lợi ích như giúp chia sẻ khó
lợi ích gì?
khăn với những người được
giúp đỡ, dọn vệ sinh, nhổ cỏ…
sẽ góp phần làm đẹp, giữ gìn
khu di tích.
? Ở lứa tuổi các em có thể tham gia hoạt động - Em có thể tham gia các hoạt
xã hội nào?
động như tặng sách, truyện,
quần áo cũ, quyên góp tiền để
ủng hộ bạn nghèo, nhặt cỏ, rác
? Khi tham gia các hoạt động xã hội em cảm ở khu di tích…
15
thấy như thế nào?
GV kết luận.
3. Luyện tập, thực hành: 13'
Hoạt động 2: Chia sẻ những hoạt động xã
hội em biết hoặc tham gia.
- GV tổ chức cho HS làm việc để trả lời câu
hỏi;
? Đã bao giờ em giúp đỡ người khác chưa? Đó
là việc gì?
- Khi tham gia các hoạt động xã
hội em cảm thấy cuộc sống của
mình ý nghĩa hơn.
- HS chia sẻ
- Nêu những việc đã từng làm
để giúp đỡ người khác như:
tặng quà cho các bạn có hoàn
cảnh khó khăn trong trường,
mua tăm tre ủng hộ người mù,
quyên góp tiền ủng hộ vùng lũ
? Khi đó em cảm thấy thế nào?
lụt….
- Chia sẻ cảm xúc của mình: em
vui vì đã giúp được người khó
khăn hơn mình, cảm thấy tự hào
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp;
vì bản thân đã làm được những
+ Yêu cầu cá nhân HS xung phong chia sẻ việc có ích…
những điều đã chia sẻ với bạn cùng bàn.
- HS chia sẻ cá nhân trước lớp
+ Mời các bạn khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Các bạn khác nhận xét, bổ
4.Vận dụng, trải nghiệm 5'
- GV yêu cầu HS về nhà chia sẻ công việc với sung.
mọi người.
-HS lắng nghe
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò chuẩn bị bài sau
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Ngày thứ: 4
Ngày soạn:21/3/2022
Ngày dạy: 24/3/2022
TIẾNG VIỆT ( TIẾT 320 + 321 )
BÀI 3: CÂU HỎI CỦA SÓI( Tiết 1, 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng và rõ ràng một câu chuyện ngắn và
đơn giản, có lời thoại: hiểu và trả lời đúng các câu hỏi liên quan đến bài. - Năng lực
tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ,…
- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi
trong bài đọc;
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của bài.
- Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
16
- Phát triển phẩm chất và năng lực chung: yêu quý mọi người và sự quan tâm, cảm
thông giữa con người và con người trong cuộc sống, khả năng nhận ra những vần để
đơn giản và đặt câu hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
* Giáo viên: - Laptop, bộ chữ mẫu, slide bài học, ...
* Học sinh: - VBT,SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối 7'
- HS nhắc lại tên bài học trước và nói về điều thú -HS nhắc lại
vị học được từ bài học đó.
-GV yêu cầu HS quan sát tranh để trả lời các câu -HS quan sát tranh để TLCH:
-Một số HS trả lời câu hỏi.
hỏi.
a. Các con vật trong tranh đang làm gì ?
-HS nhận xét, bổ sung.
b. Em thấy các con vật này thế nào ?
- GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau - HS suy đoán nội dung bài.
đó dẫn vào bài đọc Câu hỏi của sói. "
- GV cho HS dựa vào nhan để và tranh minh họa
để suy đoán một phần nội dung của văn bản.
- HS nghe
2. Hình thành kiến thức mới 25'
GV đọc mẫu toàn bài.
- HS nối tiếp đọc câu
* HS đọc câu
-HS phát âm từ khó
- HS đọc nối tiếp từng câu lần 1.
- GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ khó: như - HS nối tiếp đọc câu
van nài; lúc nào, lên, buồn.
-HS đọc câu dài.
-HS đọc nối tiếp từng câu lẩn 2.
- GV luyện HS đọc những câu dài:
+ Một chú sóc/ đang chuyền trên cành cây/ bỗng
trượt chân/ rơi trúng đầu lão sói đang ngái ngủ.// -HS đánh dấu SGK
+Còn chúng tôi/ lúc nào cũng vui/ vì chúng tôi/ -HS đọc nối tiếpđoạn
có nhiều bạn tốt.//
-HS nghe và ghi nhớ
*HS đọc đoạn
- GV chia bài thành 2 đoạn.
-Đại diện nhóm thi đọc
- Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp.
- GV giải thích nghĩa một số từ ngữ khó: ngái -1HS đọc toàn bài.
ngủ; van nài; nhảy tót; gây gổ.
- HS đọc trong nhóm đôi
- Gọi HS đọc thành tiếng cả bài.
+ GV đọc bài và chuyển sang phần trả lời câu -HS trả lời các câu hỏi:
hỏi.
TIẾT 2
3. Luyện tập, thực hành 12'
3.1 Trả lời câu hỏi:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài và trả lời các
17
câu hỏi.
a. Chuyện gì xảy ra khỉ sóc đang chuyền trên
- HS quan sát và đọc câu c.
cành cây ?
b. Sói hỏi sóc điều gì ?
c . Vì sao sói lúc nào cũng cảm thấy buồn bực ? -HS quan sát và viết câu trả lời
-HS trình bày.
vào vở.
-GV và HS thống nhất câu trả lời.
3.2. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở
-HS nhắc lại ND bài
mục 3: 12'
-GV trình chiếu câu trả lời đúng cho câu hỏi c:
-HS nghe và thực hiện
Sói lúc nào cũng cảm thấy buồn bực vì sói
không có bạn bè.
-Cho HS viết bài vào vở.
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu, đặt dấu
chấm đúng vị trí.
4. Vận dụng, trải nghiệm: 13'
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã...
Ngày thứ: 1
Ngày soạn:18/3/2023
Ngày dạy: 20/3/2023
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (TIẾT 79)
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
-----------------------------------------------------------TOÁN ( TIẾT 79)
BÀI 31: PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS
- Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép trừ (qua bài toán thực tế để hình thành phép trừ
cần tính).
- Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số.
- Biết tính nhẩm trong trường hợp đơn giản.
- Giải được các bài toán tình huống thực tế liên quan tới phép trừ số có hai chữ số cho
số có một chữ số
- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng
lực giao tiếp toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
* Giáo viên: - Laptop, slide bài học
* Học sinh: - SGK, vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
1. Khởi động, kết nối: 3'
- Thực hiện nhanh các phép tính khi được gọi tới tên
mình.
70 + 20 = ...
73 + 11 = ....
34 + 26 = ...
13+ 22 = .....
- GV Giới thiệu bài
2. Hình thành kiến thức mới 12':
- GV cho HS quan sát tranh có 76 que tính, lấy đi 5
que tính.
- GV yêu cầu HS lấy 7 bó que tính 1 chục và 6 que
tính rời.
- GV nêu: Nếu ta lấy đi 5 que tính thì chúng ta còn
bao nhiêu que tính. Các em hãy thao tác trên những
que tính chúng ta vừa lấy ra.
- GV nêu: Có 7 bó que tính 1 chục chúng ta giữ
nguyên, chúng ta lấy ra 5 que tính lẻ tức là trừ đi 5
que. Coi những bó que tính bó thành chục là hàng
chục, những que tính lẻ là hàng đơn vị. Vậy chúng ta
trừ hàng đơn vị đi 5, còn hàng chục không cần trừ.
Hoạt động của HS
- HSNX (Đúng hoặc sai).
-HS quan sát
- HS thao tác với que tính.
- HS lấy que tính theo hướng
dẫn của GV.
- HS lắng nghe.
2
- GV hướng dẫn HS đặt phép tính trừ 76 - 5 theo
hàng dọc rồi thực hiện phép tính.
- GV nêu: Viết 76 rồi viết 5 dưới 76 sao cho chục
thẳng với cột chục, đơn vị thẳng với cột đơn vị, viết
dấu - , kẻ vạch ngang rồi tính từ phải sang trái.
76
* 6 trừ 5 bằng 1, viết 1
* 7 trừ 0 bằng 7, viết 7
5
Vậy: 76 – 5 = 71
71
- GV yêu cầu HS đếm lại số que tính sau khi lấy đi 5
que để kiểm tra kết quả phép tính trừ.
* Tương tự cho VD với quả táo
3. Thực hành – luyện tập: 15'
* Bài 1: Tính
- Gọi HS nêu yêu cầu.
- GV gọi 4 HS lên bảng thực hiện phép tính, dưới lớp
HS thực hiện vào vở.
- GV yêu cầu HS cùng bàn đổi vở kiểm tra kết quả
lẫn nhau.
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng.
- GV nhận xét.
* Bài 2: Đặt tính rồi tính:
- Gọi HS nêu yêu cầu.
- GV lưu ý HS lại cách đặt tính.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi, viết kết quả lên bảng
con.
- Chiếu bài 3-4 nhóm, dưới lớp các nhóm giơ bảng
con.
- Gọi HS nhận xét bài chiếu trên bảng.
- GV nhận xét, sửa sai.
* Bài 3: Tìm chỗ đỗ cho xe ô tô:
- GV yêu cầu HS tính nhẩm hoặc đặt tính, viết kết
quả ra giấy nháp.
- Dùng bút chì nối kết quả (chỗ đỗ cho xe oto).
- GV gọi 3-4 HS đọc kết quả.
- GV nhận xét.
* Bài 4: Giải bài tập:
- Gọi 2 HS đọc đề bài toán.
- GV hỏi: Muốn biết trên xe buýt còn lại bao nhiêu
hành khách thì các em làm phép tính gì?
- Cho HS viết phép tính và kết quả ra vở.
- HS kiểm tra vở 1 số HS.
- GV chốt đáp án.
- HS quan sát.
- HS đếm lại số que tính, kiểm
tra so với phép trừ GV hướng
dẫn.
- HS nêu yêu cầu.
- HS thực hiện.
- HS đổi vở kiểm tra kết quả.
- HS nhận xét
- HS lắng nghe, sửa (nếu sai).
- HS nêu yêu cầu.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận, viết kết quả.
- HS thực hiện.
- HS nhận xét.
- HS thực hiện.
- HS dùng bút chì nối.
- HS đọc kết quả.
- HS nhận xét.
- HS đọc to trước lớp.
- HS trả lời: Chúng ta phải thực
hiện phép tính trừ.
- HS thực hiện.
3
4. Vận dụng, trải nghiệm
5'
- Trò chơi: Tìm kết quả nhanh và đúng
*Ví dụ: GV nêu phép tính, HS cài kết quả vào bảng
cài và giơ bảng.
- HSNX – GV kết luận.
- Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau.
- HS chơi.
- HS lắng nghe, thực hiện.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT (TIẾT 313 + 314 )
BÀI 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU (Tiết 1, 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và
đơn giản, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến bài; - Phát
triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong bài
đọc;
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của bài.
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ,…
- Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
- Phát triển phẩm chất và năng lực chung: ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạn nạn, khả
năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
* Giáo viên: - Laptop, slide bài học, ...
* Học sinh: - VBT,SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
1. Khởi động, kết nối:
7'
-GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm về -HS quan sát tranh và trao
đổi nhóm để TLCH:
hành động của những người trong tranh
- Một số HS trả lời câu hỏi.
+ Những người trong tranh đang làm gì?
-GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó - Các HS nhận xét, bổ
sung.
dẫn vào bài đọc Kiến và chim bồ câu.
Trước khi đọc văn bản, GV có thể cho HS dựa vào -HS suy đoán ND truyện.
tranh minh hoạ để suy đoán một phần nội dung của
văn bản, Chú ý đến các nhân vật trong truyện và mối
quan hệ giữa các nhân vật đó.
2. Hình thành kiến thức mới 28'
Đọc:
- HS nghe
- GV đọc mẫu toàn bài Kiến và chim bồ câu.
*HS đọc câu
-HS đọc nối tiếp câu
- Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1.
4
-GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ khó: vùng vẫy, -HS đọc CN, ĐT từ khó.
nhanh trí, giật mình , ...
- Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2.
-HS đọc nối tiếp câu.
-GV hướng dẫn HS đọc những câu dài.
+Nghe tiếng kêu cứu của kiến,/ bồ câu nhanh trí/ nhặt -HS đọc câu.
một chiếc lá / thả xuống nước.//
+Ngay lập tức,/ nó bò đến/ cắn vào chân anh ta.//
* HS đọc đoạn.
-HS đánh dấu SGK
- GV chia bài thành 3 đoạn.
-HS đọc nối tiếp đoạn
-Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn.
-GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ: vùng vẫy; -HS nghe
-1HS đọc thành tiếng toàn
nhanh trí; thợ săn.
+ HS đọc toàn bài và chuyển tiếp sang phần trả lời bài.
câu hỏi.
TIẾT 2
3. Luyện tập thực hành. 28'
-HS trả lời các câu hỏi.
3.1 Trả lời câu hỏi:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài và trả lời câu hỏi:
a. Bồ câu đã làm gì để cứu kiến ?
b. Kiến đã làm gì để cứu bồ câu?
c. Em học được điều gì từ câu chuyện này
-GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm
trình bày câu trả lời của mình.
- HS đọc câu trả lời b.
-GV và HS thống nhất câu trả lời.
-HS viết câu trả lời vào vở:
3.2 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3:
Kiến bò đến chỗ người thợ
- GV trình chiếu câu trả lời đúng cho câu hỏi b để HS săn và cắn vào cổ anh ta.
quan sát và hướng dẫn HS viết câu TL vào vở.
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu
-HS nhắc lại ND bài.
chấm đúng vị trí.
- HS nghe.
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
4 Vận dụng, trải nghiệm 7'
Qua câu chuyện em học được điều gì?
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học.
-GV tóm tắt lại những nội dung chính
- Dặn HS về học bài và chuẩn bị tiết sau.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Ngày thứ: 2
Ngày soạn:20/3/2022
Ngày dạy: 22/3/2022
TIẾNG VIỆT (TIẾT 315 + 316 )
BÀI 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU (Tiết 3, 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
5
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc quan sát, nhận biết được các chi tiết trong
tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ,…
- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ
cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua nội dung được thể hiện trong tranh.
- Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
- Phát triển phẩm chất và năng lực chung: ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạn nạn, khả
năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
* Giáo viên: - Laptop, slide bài học, ...
* Học sinh: - VBT, SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 3
1. Khởi động kết nối 5'
- Cả lớp hát.
- Cho lớp hát đồng thanh.
- HS đọc bài
- Gọi HS đọc lại bài: Kiến và chim bồ câu.
- HS trả lời
+Em học được điều gì từ câu chuyện này?
- Nhận xét, tuyên dương.
2. Luyện tập, thực hành 15'
2.1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào
-HS làm việc để hoàn thiện
vở:
- GV hướng dẫn HS để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn câu.
-HS nhận xét.
thiện câu
- GV yêu cầu hs trình bày kết quả.
- GV và HS thống nhất các câu hoàn chỉnh.
a . Nam nhanh trí nghĩ ngay ra lời giải cho câu đố.
-HS viết câu hoàn chỉnh
b . Ông kể cho em nghe một câu chuyện cảm động.
vào vở.
-GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở.
-HS quan sát tranh.
2.2. Kể lại câu chuyện Kiến và chim bồ câu: 15'
- GV cho HS quan sát các bức tranh trong SGK.
-GV gợi ý cho HS có thể chia nội dung câu chuyện -HS TL
Kiến và chim bồ của thành 4 đoạn nhỏ ( tương ứng -HS trình bày.
với 4 tranh) dựa vào đó để kể lại toàn bộ câu chuyện: -HS nghe
-HS nghe
+T1: Kiến gặp nạn
+T2: Bồ câucứu kiến thoát nạn
+T3: Người thợ săn ngắm bắn chim bồ câu và kiến -HS nghe.
cứu chim bồ câu thoát nạn
+T4: Hai bạn cảm ơn nhau.
-GV nhận xét, bổ sung.
=>GV rút ra bài học: cần giúp đỡ những người khác
khi họ gặp hoạn nạn. ( Cần giúp đỡ nhau trong hoạn
6
nạn. )
TIẾT 4
-HS nghe.
2.3. Nghe viết: 15'
- GV đọc cả đoạn văn: Nghe tiếng kêu cứu của kiến, - HS ngồi đúng tư thế , cầm
bồ câu nhanh trí nhặt chiếc lá thả xuống nước. bút đúng cách
-HS viết
Kiển bám vào chiếc lá và leo được lên bờ.
-GV lưu ý HS:
+ Viết lùi đầu dòng , Viết hoa chữ cái đầu câu, kết
thúc câu có dấu chấm.
+ Chữ dễ viết sai chính tả: tiếng, kiến, nhanh, xuống, -HS nghe.
nước.
- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng
cách.
-GV đọc từng câu cho HS viết.
-GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà - HS làm việc nhóm đôi
soát lỗi.
- HS nêu từ ngữ tìm được.
2.4. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Kiến và chim bồ
câu từ ngữ có tiếng chứa vần ăn, ăng, oat, oăt: 8' -HS đọc
- GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể
có ở trong bài hoặc ngoài bài.
-Cho HS tìm từ ngữ có tiếng chứa các vần ăn, ăng, -HS quan sát tranh.
oat, oăt.
- TLCH theo ND tranh
-Gọi HS nêu những từ ngữ tìm được. GV viết những -HS trả lời.
từ ngữ này lên bảng.
- Gọi HS đánh vần, đọc trơn. Lớp đọc đồng thanh một
số lần.
-HS nhận xét.
3.Vận dụng, sáng tạo 12'
-HS nhắc lại nội dung bài.
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh.
- GV gợi ý cho HS TLCH để nói theo tranh.
- HS nêu ý kiến
+ Em nhìn thấy gì trong tranh?
+Em nghĩ gì về hành động của người thợ săn ?
+Vì sao em nghĩ như vậy ?
-GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh
- GV nhận xét, bổ sung.
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chỉnh
-GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
GIÁO DỤC THỂ CHẤT (TIẾT54)
THỂ THAO TỰ CHỌN – MÔN BÓNG RỔ
7
Bài 1: LÀM QUEN VỚI BÓNG (Tiết 4)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
- Tích cực trong tập luyện thể dục thể thao và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách
nhiệm trong khi chơi trò chơi.
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác làm quen với bóng
trong sách giáo khoa.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác
và trò chơi.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động
tác và tìm cách khắc phục.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Giáo viên Tranh ảnh, trang phục thể thao, bóng rổ, còi phục vụ trò chơi.
+ Học sinh Giày thể thao.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
LVĐ
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Nội dung
Thời
Số
Hoạt động GV
Hoạt động HS
gian lượng
I. Phần mở đầu
5 – 7'
1.Nhận lớp
Gv nhận lớp, thăm
Đội hình nhận lớp
hỏi sức khỏe học
sinh phổ biến nội
dung, yêu cầu giờ
- Cán sự tập trung
học
lớp, điểm số, báo
2.Khởi động
a) Khởi động chung
2x8N
- Xoay các khớp cổ tay,
cổ chân, vai, hông,
gối,...
b) Khởi động chuyên
2x8N
môn
- Các động tác bổ trợ
chuyên môn
c) Trò chơi
- Trò chơi “tiếp sức con 16-18'
thoi”
II. Phần cơ bản:
Hoạt động 4( tiết )
*Kiến thức
- Ôn các bài tập làm
quen với bóng:
+ Hai tay chuyền bóng
cáo sĩ số, tình hình
lớp cho GV.
Đội hình khởi động
- Gv HD học sinh
khởi động.
- HS khởi động theo
hướng dẫn của GV
- Nhận xét, tuyên
dương, và sử phạt
người (đội) thua
cuộc
- HS tích cực, chủ
động tham gia trò
chơi
- Đội hình HS
8
cho nhau.
+ Tung bóng lên cao
bắt bóng.
+ Ttung bóng lên cao
đón bóng nảy.
+ Chuyền bóng qua lại.
*Luyện tập
Tập theo tổ nhóm
4 lần
ĐH tập theo tổ
- Y,c Tổ trưởng cho
các bạn luyện tập
theo khu vực.
- Gv quan sát, sửa
sai cho HS.
ĐH tập theo cặp
Tập theo cặp đôi
4 lần
- GV yêu cầu 2 HS
tạo thành từng cặp
để tập luyện.
- Từng tổ lên thi
đua - trình diễn
Tập cá nhân
Thi đua giữa các tổ
4 lần
- GV tổ chức cho
HS thi đua giữa các
tổ.
- GV nêu tên trò
chơi, hướng dẫn
cách chơi.
- Cho HS chơi thử
và chơi chính thức.
- Nhận xét, tuyên
dương, và sử phạt
người (đội) thua
cuộc
- GV hướng dẫn
- Nhận xét kết quả,
ý thức, thái độ học
của HS.
- VN ôn bài và
chuẩn bị bài sau
* Trò chơi “Chuyển
bóng tiếp sức”
III. Kết thúc
* Thả lỏng cơ toàn
thân.
* Nhận xét, đánh giá
chung của buổi học.
Hướng dẫn HS Tự ôn
ở nhà
* Xuống lớp
3-5'
4- 5'
1 lần
- HS thực hiện thả
lỏng
- ĐH kết thúc
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
Ngày thứ: 3
9
Ngày soạn:20/3/2022
Ngày dạy: 23/3/2022
TIẾNG VIỆT ( TIẾT 318 + 319 )
BÀI 2: CÂU CHUYỆN CỦA RỄ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ, hiểu và trả lời
đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ, nhận biết một số tiếng cùng vần
với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ
đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ, quan sát, nhận biết được các chi tiết trong
tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của bài và
nội dung được thể hiện trong tranh.
- Phát triển phẩm chất và năng lực chung: đức tính khiêm nhường, khả năng nhận ra
những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
* Giáo viên: - Laptop, slide bài học, ...
* Học sinh: - VBT,SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU::
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
1. Khởi động, kết nối 5'
- HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số -HS nhắc lại
điều thú vị mà HS học được từ bài học đó
-HS quan sát tranh
-GV yêu cầu HS quan sát tranh để trả lời các câu - Một số HS trả lời câu hỏi.
hỏi.
a. Cây có những bộ phận nào ?
-HS khác bổ sung.
b. Bộ phận nào của cây khó nhìn thấy ? Vì sao ?
- GV thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn -HS suy đoán nội dung bài.
vào bài thơ: Câu chuyện của rễ.
- GV có thể cho HS dựa vào tên bài thơ và tranh
minh hoạ để suy đoán một phần nội dung của bài.
2. Hình thành kiến thức mới 20'
-HS nghe
2.1 Đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài thơ.
-HS đọc nối tiếp từng dòng thơ
*HS đọc từng dòng thơ
và luyện đọc từ khó.
-HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1.
-GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ khó: -HS đọc nối tiếp từng dòng thơ
sắc thắm, trĩu, chối, khiêm nhường, lặng lẽ.
và luyện ngắt nghỉ nhịp thơ.
-HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2.
-GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng -HS đánh dấu SGK
dòng thơ, nhịp thơ.
- HS đọc nối tiếp khổ thơ.
* HS đọc từng khổ thơ
-HS nghe
- GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ.
- Một số HS đọc nối tiếp từng khổ thơ.
- Một số HS đọc khổ thơ
10
- GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ: sắc thắm; -Các bạn nhận xét.
trĩu; chồi; khiêm nhường.
- HS đọc cả bài thơ
- Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ
* HS đọc của bài thơ
- HS đọc thành tiếng cả bài thơ.Lớp đọc đồng -HS đọc bài thơ và tìm những
thanh cả bài thơ .
tiếng có vần giống nhau ở cuối
2.2 Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng các dòng thơ.
vần với nhau: 10'
-HS viết những tiếng tìm được
- GV hướng dẫn HS đọc lại bài thơ và tìm những vào vở.
tiếng cùng vần với nhau ở cuối các dòng thơ.
-GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả.
-GV nhận xét, đánh giá và thống nhất câu trả lời: (
-HS tìm hiểu bài thơ và TLCH:
cảnh - xanh; lời - đời; bé – lễ ).
TIẾT 2
3. Luyện tập thực hành. 12'
3.1 Trả lời câu hỏi:
-HS trả lời.
- GV hướng dẫn HS để tìm hiểu bài thơ và trả lời
-Các bạn nhận xét.
các câu hỏi.
a. Nhờ có rễ mà hoa, quả, là như thế nào ?
b. Cây sẽ thế nào nếu không có rễ ?
c. Những từ ngữ nào thể hiện sự đáng quý của rễ ? - Một HS đọc.
- GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày -HS nhớ và đọc thuộc cả
câu trả lời.
những từ ngữ bị xoá dần.
-GV và HS thống nhất câu trả lời.
3.2. Học thuộc lòng: 10'
- Gọi HS học thuộc lòng
- GV trình chiếu hai khổ thơ cuối.
- Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ cuối.
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ -HS nêu ý kiến của mình.
cuối bằng cách xóa dần một số từ ngữ trong hai - HS nêu ý kiến.
- Nhận xét, bổ sung.
khố thes này cho đến khi xóa hết.
-HS nhắc lại nội dung bài.
- Gọi HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ cuối.
- Nhận xét, tuyên dương
-HS nêu
4 Vận dụng, trải nghiêm 13'
- GV yêu cầu HS nêu ý kiến của mình.
- Một số HS nói trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học.
-GV tóm tắt lại những nội dung chính.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- Dặn Hs về học bài và chuẩn bị bài sau: Câu hỏi
của Sói.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
11
TOÁN ( TIẾT 80)
BÀI 31. PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS
- Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép trừ (qua bài toán thực tế để hình thành
phép trừ cần tính).
- Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ
- Giải các bài toán thực tế có liên quan đến phép trừ số có hai chữ số cho số có một
chữ số.
- Phát triển năng lực tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học.
- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng
lực giao tiếp toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
* Giáo viên: - Laptop, slide bài học
* Học sinh: - SGK, vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
1. Khởi động, kết nối 5'
-2 HS lên đặt tính và thực hiện các phép tính trên
bảng. Lớp làm bảng con.
+ HS 1: 65 – 5
+ HS 2: 97 – 6
- GVNX
2. Luyện tập, thực hành 28'
Bài 1: Tìm số thích hợp theo mẫu.
- GV cho HS nêu yêu cầu bài.
a) 35 – 2 = ? (Bài mẫu).
- 35 – 2 ta có thể lấy 35 – 1 mấy lần?
- Gv hướng dẫn HS thực hiện
- Gọi HS nhắc lại cách tính.
b) 18 – 3 = ?
- Tương tự bài mẫu, để thực hiện được 18 – 3 ta lấy
18 trừ 1 mấy lần?
- Yêu cầu HS nêu cách tính. Gọi một vài – Gọi HS
nhắc lại.
- HS thực hiện
- Nhận xét
c) 16 – 4 = ?
- HS tự làm.
- GV nhận xét: Khi thực hiện tính nhẩm các phép tình
trừ đơn giản, ta có thể trừ dần 1 để tìm kết quả.
Hoạt động của HS
- HS thực hiện.
-Lớp nhận xét, bổ sung.
-HS nhắc lại yêu cầu.
- HS theo dõi mẫu
- HS trả lời:
- HS nhắc lại.
- HS trả lời:
- HS nêu: 18 – 1 = 17, 17 – 1
= 16, 16 – 1 = 15. Vậy 18 – 3
= 15
- HS thực hiện.
- HS theo dõi.
- HS làm bài.
- HS theo dõi
12
Bài 2: Đúng hay sai?
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- GV cho HS tự đặt tính và giải thích vì sao điền Đ, - HS nêu yêu cầu
S?
- HS thực hiện.
- GV gọi hs trình bày.
- hs trình bày:
a) Đ b) S c) S
d) Đ
- Nhận xét.
- HS theo dõi.
Bài 3: Hai phép tính nào có cùng kết quả?
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS thực hiện phép tính, tìm các phép - HS nêu yêu cầu
tính có cùng kết quả.
- HS tự thực hiện
- GV hướng dẫn HS nối các phép tính cùng kết quả - HS nối:
với nhau.
98 – 3 = 96 – 1
66 – 5 = 65 – 4
- GV nhận xét.
77 – 7 = 76 - 6
Bài 4:
- HS theo dõi.
- GV nêu bài toán.
+ Bài toán cho biết gì?
- HS theo dõi.
+ Có 18 bạn rùa và thỏ, rùa 8
+ Bài toán hỏi gì?
bạn.
- GV hướng dẫn HS tóm tắt bài.
+ Tìm số bạn thỏ.
- Để tìm số bạn thỏ, ta làm phép tính gì?
- HS theo dõi.
- Gọi HS đặt lời giải.
-Ta thực hiện: 18 – 8
- GV nhắc lại các bước?
-HS trả lời.
-HS nhắc: (lời giải, phép tính,
- HS tự thực hiện bài vào vở.
đáp số).
- HS thực hiện
Bài giải:
Số bạn thỏ có là:
18 – 8 = 10 (bạn thỏ)
- Nhận xét.
Đáp số: 10 bạn thỏ.
3. Vận dụng, trải nghiệm 2'
- HS theo dõi.
- NX chung giờ học.
- Dặn dò HS về nhà ôn lại cách trừ số có hai chữ số -HS nhận xét tiết học
cho số có một chữ số.
- Xem bài giờ sau.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
TỰ NHIÊN XÃ HỘI ( TIẾT 53 )
BÀI 22: ĂN, UỐNG HẰNG NGÀY (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS sẽ:
13
-Nói được tên các bữa ăn chính trong ngày; nêu được tên một số thức ăn, đồ uống có
lợi cho sức khỏe, biết lựa chọn thực phẩm cho một bữa ăn đảm bảo cho sức khỏe.
- Nêu được các lợi ích của việc ăn, uống đầy đủ. Nói được một số biện pháp đảm bảo
vệ sinh trong ăn, uống, nhận biết được sự cần thiết của việc thực hiện vệ sinh ăn,
uống đối với sức khỏe.
- Có ý thức tự giác thực hiện việc ăn, uống đầy đủ, sạch sẽ, an toàn, có lợi cho sức
khỏe, có kĩ năng ăn, uống đầy đủ và an toàn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
* Giáo viên: - Laptop, bài giảng power point slide bài học có hình minh họa,…
* Học sinh: - SGK, vở bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động, kết nối 3'
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ''Ai nhanh? - HS chơi trò chơi
Ai đúng?'' để vừa khởi động vừa ôn lại kiến
thức về các bài trước: những việc nên làm,
không nên làm để bảo vệ các giác quan.
- GV nhận xét, vào bài mới
- HS lắng nghe
2.Hình thành kiến thức mới 10'
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK
- HS q/sát hình trong SGK
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để nêu nội - HS thảo luận nhóm
dung của hình
- GV từ đó rút ra kết luận: hằng ngày cần ăn đủ - HS lắng nghe
3 bữa chính (lưu ý thêm bữa phụ vào giữa buổi
sáng hoặc đầu bữa chiều).
3. Hoạt động thực hành: 10'
- GV cần điều kiện để HS được bày tỏ ý kiến,
thái độ của mình về những nội dung thể hiện ở
các hình trong SGK
-GV cho HS trình bày
- GV nhận xét, góp ý
- GV nhấn mạnh những thói quen ăn, uống tốt
có lợi cho sức khỏe; ăn đủ chất, ăn nhiều loạithực phẩm, ăn đủ no, ăn đúng giờ, uống đủ
nước và giữ gìn vệ sinh ăn uống để HS nhớ và
có ý thức tự giác thực hiện.
4. Hoạt động vận dụng: 12'
-GV cho HS chơi trò chơi chọn thực đơn cho
ba bữa trong ngày.
- GV cho HS chơi.
-GV là người quan sát và có những kết luậncần thiết sau phần trình bày của các nhóm.
-
- HS nêu ý kiến, thái độ của
mình
- HS lắng nghe
-HS lắng nghe
-HS tham gia trò chơi
14
4. *Đánh giá:
-GV yêu cầu HS kể được tên các bữa ăn chính -HS kể
trong ngày, nêu được tên một số thức ăn, đồ
uống có lợi cho sức khỏe, biết lên thực đơn
một bữa ăn đảm bảo cho sức khỏe.
- HS lắng nghe
- Nhắc lại nội dung bài học
- HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS tự lên thực đơn 3 bữa ăn trong
ngày.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (TIẾT 80)
BÀI 18: EM THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HS có khả năng:
- Biết được những hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi;
- Có ý thức trách nhiệm với xã hội; biết yêu thương, chia sẻ với mọi người;
- Rèn kĩ năng hợp tác, giải quyết vấn đề
- Tích cực tham gia một số hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi;
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
* Giáo viên: - Laptop, slide bài học, Tranh ảnh, video ...
* Học sinh: SGK, VBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối 5'
GV mở thiết bị phát nhạc bài hát “sức mạnh - HS nghe, nhún nhảy theo
nhạc.
của nhân đạo”.
2.Hình thành kiến thức mới 12'
Hoạt động 1: Tìm hiểu lợi ích của một số
hoạt động xã hội và xác định những hoạt
động xã hội phù hợp với lứa tuổi.
- HS: Quan sát tranh và trả lời
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu câu hỏi:
hỏi:
- Những hoạt động này đem lại
? Những hoạt động xã hội trong tranh đem lại lợi ích như giúp chia sẻ khó
lợi ích gì?
khăn với những người được
giúp đỡ, dọn vệ sinh, nhổ cỏ…
sẽ góp phần làm đẹp, giữ gìn
khu di tích.
? Ở lứa tuổi các em có thể tham gia hoạt động - Em có thể tham gia các hoạt
xã hội nào?
động như tặng sách, truyện,
quần áo cũ, quyên góp tiền để
ủng hộ bạn nghèo, nhặt cỏ, rác
? Khi tham gia các hoạt động xã hội em cảm ở khu di tích…
15
thấy như thế nào?
GV kết luận.
3. Luyện tập, thực hành: 13'
Hoạt động 2: Chia sẻ những hoạt động xã
hội em biết hoặc tham gia.
- GV tổ chức cho HS làm việc để trả lời câu
hỏi;
? Đã bao giờ em giúp đỡ người khác chưa? Đó
là việc gì?
- Khi tham gia các hoạt động xã
hội em cảm thấy cuộc sống của
mình ý nghĩa hơn.
- HS chia sẻ
- Nêu những việc đã từng làm
để giúp đỡ người khác như:
tặng quà cho các bạn có hoàn
cảnh khó khăn trong trường,
mua tăm tre ủng hộ người mù,
quyên góp tiền ủng hộ vùng lũ
? Khi đó em cảm thấy thế nào?
lụt….
- Chia sẻ cảm xúc của mình: em
vui vì đã giúp được người khó
khăn hơn mình, cảm thấy tự hào
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp;
vì bản thân đã làm được những
+ Yêu cầu cá nhân HS xung phong chia sẻ việc có ích…
những điều đã chia sẻ với bạn cùng bàn.
- HS chia sẻ cá nhân trước lớp
+ Mời các bạn khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Các bạn khác nhận xét, bổ
4.Vận dụng, trải nghiệm 5'
- GV yêu cầu HS về nhà chia sẻ công việc với sung.
mọi người.
-HS lắng nghe
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò chuẩn bị bài sau
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Ngày thứ: 4
Ngày soạn:21/3/2022
Ngày dạy: 24/3/2022
TIẾNG VIỆT ( TIẾT 320 + 321 )
BÀI 3: CÂU HỎI CỦA SÓI( Tiết 1, 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng và rõ ràng một câu chuyện ngắn và
đơn giản, có lời thoại: hiểu và trả lời đúng các câu hỏi liên quan đến bài. - Năng lực
tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ,…
- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi
trong bài đọc;
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của bài.
- Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
16
- Phát triển phẩm chất và năng lực chung: yêu quý mọi người và sự quan tâm, cảm
thông giữa con người và con người trong cuộc sống, khả năng nhận ra những vần để
đơn giản và đặt câu hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
* Giáo viên: - Laptop, bộ chữ mẫu, slide bài học, ...
* Học sinh: - VBT,SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối 7'
- HS nhắc lại tên bài học trước và nói về điều thú -HS nhắc lại
vị học được từ bài học đó.
-GV yêu cầu HS quan sát tranh để trả lời các câu -HS quan sát tranh để TLCH:
-Một số HS trả lời câu hỏi.
hỏi.
a. Các con vật trong tranh đang làm gì ?
-HS nhận xét, bổ sung.
b. Em thấy các con vật này thế nào ?
- GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau - HS suy đoán nội dung bài.
đó dẫn vào bài đọc Câu hỏi của sói. "
- GV cho HS dựa vào nhan để và tranh minh họa
để suy đoán một phần nội dung của văn bản.
- HS nghe
2. Hình thành kiến thức mới 25'
GV đọc mẫu toàn bài.
- HS nối tiếp đọc câu
* HS đọc câu
-HS phát âm từ khó
- HS đọc nối tiếp từng câu lần 1.
- GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ khó: như - HS nối tiếp đọc câu
van nài; lúc nào, lên, buồn.
-HS đọc câu dài.
-HS đọc nối tiếp từng câu lẩn 2.
- GV luyện HS đọc những câu dài:
+ Một chú sóc/ đang chuyền trên cành cây/ bỗng
trượt chân/ rơi trúng đầu lão sói đang ngái ngủ.// -HS đánh dấu SGK
+Còn chúng tôi/ lúc nào cũng vui/ vì chúng tôi/ -HS đọc nối tiếpđoạn
có nhiều bạn tốt.//
-HS nghe và ghi nhớ
*HS đọc đoạn
- GV chia bài thành 2 đoạn.
-Đại diện nhóm thi đọc
- Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp.
- GV giải thích nghĩa một số từ ngữ khó: ngái -1HS đọc toàn bài.
ngủ; van nài; nhảy tót; gây gổ.
- HS đọc trong nhóm đôi
- Gọi HS đọc thành tiếng cả bài.
+ GV đọc bài và chuyển sang phần trả lời câu -HS trả lời các câu hỏi:
hỏi.
TIẾT 2
3. Luyện tập, thực hành 12'
3.1 Trả lời câu hỏi:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài và trả lời các
17
câu hỏi.
a. Chuyện gì xảy ra khỉ sóc đang chuyền trên
- HS quan sát và đọc câu c.
cành cây ?
b. Sói hỏi sóc điều gì ?
c . Vì sao sói lúc nào cũng cảm thấy buồn bực ? -HS quan sát và viết câu trả lời
-HS trình bày.
vào vở.
-GV và HS thống nhất câu trả lời.
3.2. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở
-HS nhắc lại ND bài
mục 3: 12'
-GV trình chiếu câu trả lời đúng cho câu hỏi c:
-HS nghe và thực hiện
Sói lúc nào cũng cảm thấy buồn bực vì sói
không có bạn bè.
-Cho HS viết bài vào vở.
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu, đặt dấu
chấm đúng vị trí.
4. Vận dụng, trải nghiệm: 13'
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã...
 









Các ý kiến mới nhất