Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nhất Tâm
Ngày gửi: 20h:29' 31-03-2023
Dung lượng: 211.2 KB
Số lượt tải: 163
Nguồn:
Người gửi: Nhất Tâm
Ngày gửi: 20h:29' 31-03-2023
Dung lượng: 211.2 KB
Số lượt tải: 163
Số lượt thích:
0 người
Giáo án soạn theo công văn 5512 bộ GD&ĐT
Bài 1: PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nêu được KN, bản chất của pl; mối quan hệ giữa pl với đạo đức.
- Hiểu được vai trò của pl đối với Nhà nước, xh và công dân.
2. Năng lực
- Năng lực tự học, năng lực tư duy phê phán, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, năng
lực quản lí và phát triển bản thân.
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước,
nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV GDCD 12; Bài tập tình huống 12, bài tập trắc nghiệm GDCD 12;
Tài liệu dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng môn GDCD 12.
- Tình huống pháp luật liên quan đến nội bài học.
- Hiến pháp 2013.
- Tích hợp luật: ATGT, Luật hôn nhân và gia đình.
- Máy chiếu đa năng; hình ảnh của một số hành vi thực hiện đúng và vi phạm PL.
- Sơ đồ, giấy A4, giấy khổ rộng, bút dạ, băng dính, kéo, phiếu học tập .
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
-
Kích thích học sinh hứng thú tìm hiểu xem mình đã biết gì về pháp luật.
- Rèn luyện năng lực tư duy phê phán cho học sinh.
b) Nội dung: GV định hướng HS: Các em xem một số hình ảnh công dân chấp
hành pháp luật giao thông đường bộ.
1
Giáo án soạn theo công văn 5512 bộ GD&ĐT
- HS xem một số tranh ảnh.
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ:
GV nêu câu hỏi:
1/ Em có nhận xét gì về hành vi của những người tham gia giao thông trong bức
tranh đó ?
2/ Từ những việc làm mà các em quan sát và tuân thủ hằng ngày, em hãy cho biết
thế nào là pháp luật?
3/ Trong cuộc sống, pháp luật có cần thiết cho mỗi công dân và cho em không?
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bức tranh đó là công dân chấp hành pháp luật giao thông đường bộ về người tham
gia giao thông đi bên phải, không đèo 3, không lạng lách đánh võng...
- Trong lịch sử phát triển của các xã hội, việc từng bước xây dựng và hoàn thiện
hệ thống pháp luật là một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu có ý nghĩa sống còn đối
với các thế hệ Nhà nước, đối với xã hội nói chung và mỗi công dân nói riêng.
Bước 4: Kết luận, nhận định: Giáo viên dẫn học sinh vào các hoạt động mới:
Hoạt động hình thành kiến thức.
Tại sao pháp luật lại có vai trò quan trọng như vậy? Pháp luật có mối quan hệ như
thế nào đối với đạo đức của con người? Đặc trưng và bản chất của pháp luật thể
hiện như thế nào?... Để trả lời cho những câu hỏi này, các em đi vào tìm hiểu nội
dung bài học hôm nay
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Thảo luận lớp tìm hiểu KN Pháp luật.
2
Giáo án soạn theo công văn 5512 bộ GD&ĐT
a) Mục tiêu: - HS nêu được thế nào là pháp luật; tỏ thái độ không đồng tình với
người không chấp hành pháp luật.
- Rèn luyện năng lực tư duy phê phán cho HS.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-
Sản phẩm dự kiến
* Điều 57 Hiến pháp quy định: Công dân
GV cho HS biết một số quy định có quyền tự do kinh doanh theo quy định
trong Hiến pháp 2013 và Luật Hôn của pháp luật.
nhân và Gia đình của nước Cộng hòa * Điều 80 Hiến pháp quy định: Công dân
XHCN Việt Nam:
-
có nghĩa vụ đóng thuế và lao động công
HS nghiên cứu các điều luật trên ích theo quy định của pháp luật.
và trả lời các câu hỏi sau:
Luật Hôn nhân và Gia đình quy định việc
1. Những quy tắc do pháp luật đặt ra kết hôn bị cấm trong những trường hợp
chỉ áp dụng cho một vài cá nhân hay sau:
tất cả mọi người trong xã hội?
1. Người đang có vợ hoặc có chồng;
2. Có ý kiến cho rằng pháp luật chỉ là
2. Người mất năng lực hành vi dân sự;
những điều cấm đoán. Theo em quan
3. Giữa những người cùng dòng máu về
niệm đó đúng hay sai? Vì sao?
trực hệ;...
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS
4. Giữa cha mẹ nuôi với con nuôi;...
thực hiện nhiệm vụ
5. Giữa những người cùng giới tính.
- HS thảo luận về 2 câu hỏi trên.
- GV ghi tóm tắt ý kiến của HS lên - Pháp luật là hệ thống những quy tắc xử
sự chung.
bảng.
- Pháp luật không phải chỉ là những điều
3
Giáo án soạn theo công văn 5512 bộ GD&ĐT
- GV nêu câu hỏi tiếp:
cấm đoán, mà pháp luật bao gồm các quy
1. Chủ thể nào có quyền xây dựng, định về: Những việc được làm, những việc
ban hành pháp luật? Pháp luật được phải làm và những việc không được làm.
xây dựng và ban hành nhằm mục đích gì?
Pháp luật do Nhà nước xây dựng, ban
hành. Mục đích của Nhà nước xây dựng
2. Chủ thể nào có trách nhiệm đảm và ban hành pháp luật chính là để quản lí
bảo để pháp luật được thi hành và đất nước, bảo đảm cho xh ổn định và phát
tuân thủ trong thực tế? Vậy theo em triển, bảo đảm các quyền tự do dân chủ và
pháp luật là gì?
lợi ích hợp pháp của công dân.
- HS thảo luận về 2 câu hỏi trên.
-
Nhà nước có trách nhiệm bảo đảm để
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi pháp luật được thi hành và tuân thủ trong
một số HS trả lời, HS khác nhận xét, thực tế.
bổ sung.
- Pháp luật.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
chính xác hóa
Hoạt động 2: Đọc hợp tác SGK và xử lí thông tin tìm hiểu các đặc trưng cơ bản
của pháp luật.
a) Mục tiêu:
- HS trình bày được các đặc trưng của pháp luật.
- Rèn luyện năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề cho HS.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
4
Giáo án soạn theo công văn 5512 bộ GD&ĐT
- GV yêu cầu HS tự đọc các đặc trưng của pháp
luật, ghi tóm tắt nội dung cơ bản. Sau đó, HS chia
sẽ nội dung đã đọc theo cặp.
-
HS tự đọc nội dung trong SGK, tìm nội dung
chính, tóm tắt phần vừa đọc. Sau đó, HS chia sẻ
nội dung đã đọc theo cặp về phần cá nhân đã tóm
tắt, tự giải đáp cho nhau những thắc mắc và nêu
câu hỏi đề nghị GV giải thích.
- GV nêu tiếp yêu cầu mỗi cặp HS đọc thông tin
và giải quyết các câu hỏi sau:
1. Thế nào là tính quy phạm phổ biến của pl?
Tại sao pl lại có tính quy phạm phổ biến? Tìm vd
minh họa.
2. Tại sao pl lại mang tính quyền lực, bắt buộc
chung? Tính quyền lực, bắt buộc chung được thể
hiện ntn? Cho vd.
3. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức thể
hiện ntn? Cho vd.
4. Phân biệt sự khác nhau giữa quy phạm pháp
luật với quy phạm đạo đức? Cho vd minh họa.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tự học theo hướng dẫn của GV.
- Làm việc chung cả lớp:
Đại diện 2- 3 cặp trình bày kết quả làm việc.
Lớp nhận xét, bổ sung.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
5
Giáo án soạn theo công văn 5512 bộ GD&ĐT
- GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- HS: Kết quả đọc tài liệu và làm việc nhóm đôi
của HS.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa
các đáp án của HS và chốt lại nôi dung 3 đặc
trưng của pháp luật.
Lưu ý: GV cần giảng giải thêm những gì HS hiểu
chưa rõ hoặc nhầm lẫn khi xác định các đặc trưng
của pháp luật.
Hoạt động 3: Sử dụng phương pháp đàm thoại để làm rõ nội dung bản chất giai
cấp và bản chất xã hội của pháp luật.
a) Mục tiêu:
- HS trình bày được bản chất giai cấp và bản chất xã hội của pháp luật.
- Rèn luyện năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề cho HS.
b) Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và
Sản phẩm dự kiến
HS
Bước 1: Chuyển giao Pháp luật do Nhà nước ta ban hành thể hiện ý chí, nhu
nhiệm vụ:
-
cầu, lợi ích của giai cấp công nhân và đa số nhân dân lao
GV yêu cầu HS tự động vì bản chất của Nhà nước ta mang bản chất của giai
đọc bản chất giai cấp cấp công nhân, là Nhà nước của dân, do dân , vì dân.
và bản chất xã hội của GV nhận xét và kết luận: Pháp luật mang bản chất giai
pháp luật, ghi tóm tắt cấp sâu sắc vì pháp luật do nhà nước, đại diện cho giai
6
Giáo án soạn theo công văn 5512 bộ GD&ĐT
nội dung cơ bản.
cấp cầm quyền ban hành và bảo đảm thực hiện.
* GV có thể sử dụng Nhà nước chỉ sinh ra và tồn tại trong xã hội có giai cấp
các câu hỏi phát vấn để và bao giờ cũng thể hiện bản chất giai cấp.
yêu cầu HS tự phát hiện Nhà nước, theo đúng nghĩa của nó, trước hết là một bộ
vấn đề dựa trên việc máy cưỡng chế đặc biệt nằm trong tay giai cấp cầm
tham khảo SGK:
quyền, là công cụ sắc bén nhất để thực hiện sự thống trị
Em đã học về nhà nước giai cấp, thiết lập và duy trì trật tự xã hội có lợi cho giai
và bản chất của nhà cấp thống trị.
nước (GDCD11). Hãy Cũng như nhà nước, pháp luật chỉ phát sinh, tồn tại và
cho biết, Nhà nước ta phát triển trong xã hội có giai cấp, bao giờ cũng thể hiện
mang bản chất của giai tính giai cấp. Không có pháp luật phi giai cấp.
cấp nào?
Bản chất giai cấp của pháp luật thể hiện ở chỗ, pháp
Theo em, pháp luật do luật phản ánh ý chí của giai cấp thống trị. Nhờ nắm trong
ai ban hành?
sức mạnh của quyền lực nhà nước, thông qua nhà nước
Pháp luật do Nhà nước giai cấp thống trị đã thể hiện và hợp pháp hoá ý chí của
ta ban hành thể hiện ý giai cấp mình thành ý chí của nhà nước. Ý chí đó được
chí, nguyện vọng, lợi cụ thể hoá trong các văn bản pháp luật của nhà nước.
ích của giai cấp ?
Bản chất giai cấp là biểu hiện chung của bất kỳ kiểu
Nhà nước ta ban hành pháp luật nào (pháp luật chủ nô, pháp luật phong kiến,
pháp luật nhằm mục pháp luật tư sản, pháp luật xã hội chủ nghĩa), nhưng mỗi
đích gì?
kiểu pháp luật lại có những biểu hiện riêng của nó.
Theo em, do đâu mà
- Pháp luật chủ nô quy định quyền lực vô hạn của chủ
nhà nước phải đề ra nô và tình trạng vô quyền của giai cấp nô lệ.
pháp luật? Em hãy lấy
- Pháp luật phong kiến quy định đặc quyền, đặc lợi của
ví dụ chứng minh.
địa chủ phong kiến và các chế tài hà khắc đối với nhân
GV lấy ví dụ thông qua dân lao động.
các quan hệ trong xã
-
So với pháp luật chủ nô và pháp luật phong kiến,
7
Giáo án soạn theo công văn 5512 bộ GD&ĐT
hội để chứng minh cho pháp luật tư sản có bước phát triển mới, tiến bộ, quy
phần này và kết luận
định cho nhân dân được hưởng các quyền tự do, dân chủ
Bước 2: Thực hiện trong các lĩnh vực của đời sống xã hội. Với biểu hiện
nhiệm vụ: HS thực này, tính giai cấp của pháp luật tư sản thật không dễ
hiện nhiệm vụ
nhận thấy, làm cho nhiều người lầm tưởng rằng pháp
Bước 3: Báo cáo, thảo luật tư sản là pháp luật chung của xã hội, vì lợi ích chung
luận: GV gọi một số của nhân dân, không mang tính giai cấp. Nhưng suy đến
HS trả lời, HS khác cùng, pháp luật tư sản luôn thể hiện ý chí của giai cấp tư
nhận xét, bổ sung.
sản và trước hết phục vụ cho lợi ích của giai cấp tư sản -
Bước 4: Kết luận, lợi ích của thiểu số người trong xã hội.
nhận định:
- Pháp luật xã hội chủ nghĩa thể hiện ý chí của giai cấp
GV chốt kiến thức
công nhân và nhân dân lao động, quy định quyền tự do,
bình đẳng, công bằng cho tất cả nhân dân.
* Về bản chất xã hội của pháp luật:
Một đạo luật chỉ phát huy được hiệu lực và hiệu quả nếu
kết hợp được hài hoà bản chất xã hội và bản chất giai
cấp. Khi nhà nước – đại diện cho giai cấp thống trị nắm
bắt được hoặc dự báo được các quy tắc xử sự phổ biến
phù hợp với quy luật khách quan của sự vận động, phát
triển kinh tế- xã hội trong từng giai đoạn lịch sử và biến
các quy tắc đó thành những quy phạm pháp luật thể hiện
ý chí, sức mạnh chung của nhà nước và xã hội thì sẽ có
một đạo luật vừa có hiệu quả vừa có hiệu lực, và ngược
lại.
Phần GV giảng mở rộng:
+ Pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội
Pháp luật bắt nguồn từ chính thực tiễn đời sống xã hội,
8
Giáo án soạn theo công văn 5512 bộ GD&ĐT
do thực tiễn cuộc sống đòi hỏi.
Ví dụ : Pháp luật về bảo vệ môi trường quy định nghiêm
cấm hành vi thải chất thải chưa được xử lí đạt tiêu chuẩn
môi trường và chất độc, chất phóng xạ, chất nguy hại
khác vào đất, nguồn nước chính là vì quy định này bắt
nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội : Cần có đất và nguồn
nước trong sạch để bảo đảm cho sức khoẻ, cuộc sống
của con người và của toàn xã hội.
Ví dụ :
+ Pháp luật phản ánh nhu cầu, lợi ích của giai tầng khác
nhau trong xã hội
Trong xã hội có giai cấp, ngoài giai cấp thống trị còn có
các giai cấp và các tầng lớp xã hội khác. Vì thế, pháp
luật không chỉ phản ánh ý chí của giai cấp thống trị mà
còn phản ánh nhu cầu, lợi ích, nguyện vọng của các giai
cấp và các tầng lớp dân cư khác trong xã hội. Vì vậy,
ngoài tính giai cấp của nó, pháp luật còn mang tính xã
hội.
Ví dụ : pháp luật của các nhà nước tư sản, ngoài việc thể
hiện ý chí của giai cấp tư sản còn phải thể hiện ở mức độ
nào đó ý chí của các giai cấp khác trong xã hội như giai
cấp công nhân, giai cấp nông dân, tầng lớp tiểu thương,
tiểu chủ, đội ngũ trí thức,…
+ Các quy phạm pháp luật được thực hiện trong thực tiễn
đời sống xã hội vì sự phát triển của xã hội
Không chỉ có giai cấp thống trị thực hiện pháp luật, mà
pháp luật do mọi thành viên trong xã hội thực hiện, vì sự
9
Giáo án soạn theo công văn 5512 bộ GD&ĐT
phát triển chung của toàn xã hội.
Tính xã hội của pháp luật được thể hiện ở mức độ ít hay
nhiều, ở phạm vi rộng hay hẹp còn tuỳ thuộc vào tình
hình chính trị trong và ngoài nước, điều kiện kinh tế xã hội ở mỗi nước, trong mỗi thời kỳ lịch sử nhất định
của mỗi nước.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
- Luyên tập để HS củng cố những gì đã biết về pháp luật và các đặc trưng của
pháp luật; biết ứng xử phù hợp trong tình huống giả định.
- Rèn luyện năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề cho HS.
b) Nội dung:
- GV tổ chức cho HS làm bài tập 4, trang 14 SGK.
- GV đưa ta tình huống có câu hỏi trắc nghiệm.
- HS làm bài tập và câu hỏi trắc nghiệm theo nhóm (4 nhóm).
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả làm bài, lớp nhận xét đánh giá và thống nhất
đáp án.
c) Sản phẩm: HS làm các bài tập: Về sự giống và khác nhau giữa pháp luật và đạo
đức.
d) Tổ chức thực hiện: Kết quả làm việc nhóm của HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
-
Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức và kĩ năng có được vào các tình
huống/bối cảnh mới - nhất là vận dụng vào thực tế cuộc sống.
- Rèn luyện năng lực tự học, năng lực công nghệ, năng lực công dân, năng quản lí
và phát triển bản thân, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
10
Giáo án soạn theo công văn 5512 bộ GD&ĐT
b) Nội dung: GV nêu yêu cầu:
a. Tự liên hệ:
- Trong cuộc sống hàng ngày em đã chấp hành pháp luật như thế nào ? Lấy một
vài ví dụ mà em đã thực hiện đúng pháp luật ?
- Nêu những việc làm tốt, những gì chưa làm tốt ? Vì sao ?
- Hãy nêu cách khắc phục những hành vi chưa làm tốt.
b. Nhận diện xung quanh:
Hãy nêu nhận xét của em về chấp hành pháp luật tốt của các bạn trong lớp và
một số người khác mà em biết.
c. GV định hướng HS:
- HS tôn trọng và thực hiện đúng quy định của pháp luật.
- HS làm bài tập 2, trang 14 SGK.
c) Sản phẩm: HS chủ động thực hiện các yêu cầu trên.
d) Tổ chức thực hiện:
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
.....................................................................................................................................
.....................
Bài 1: PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG (Tiếp theo)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS:
- Nêu được mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức.
- Hiểu được vai trò của pháp luật đối với Nhà nước, xã hội và công dân.
2. Năng lực
- Năng lực tự học, năng lực tư duy phê phán, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, năng
lực quản lí và phát triển bản thân.
3. Phẩm chất
11
Giáo án soạn theo công văn 5512 bộ GD&ĐT
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước,
nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV GDCD 12; Bài tập tình huống 12, bài tập trắc nghiệm GDCD 12;
Tài liệu dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng môn GDCD 12.
- Tình huống pháp luật liên quan đến nội bài học.
- Hiến pháp 2013.
- Tích hợp luật: ATGT, Luật hôn nhân và gia đình.
- Sơ đồ, giấy A4, giấy khổ rộng, bút dạ, băng dính, kéo, phiếu học tập .
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
-
Kích thích học sinh hứng thú tìm hiểu xem mình đã biết gì về pháp luật.
- Rèn luyện năng lực tư duy phê phán cho học sinh.
b) Nội dung:
- GV định hướng HS: HS đọc bài đọc thêm “may nhờ có tủ sách pháp luật”
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra: Qua câu
chuyện trên, tủ sách pháp luật có ý nghĩa gì đối với nhân dân trong xã?
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: Giáo viên dẫn học sinh vào các hoạt động mới:
Hoạt động hình thành kiến thức: Mỗi chúng ta hiểu luật và thực hiện luật để chúng
ta bảo vệ quyền và lợi ích của mình.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
12
Giáo án soạn theo công văn 5512 bộ GD&ĐT
Hoạt động 1: Tìm hiểu mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trị.
a) Mục tiêu:
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 3.Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh
GV giơi thiệu qua và yêu cầu học tế, chính trị, đạo đức:
sinh đọc thêm phần quan hệ giữa a) Quan hệ giữa pháp luật với kinh tế:
pháp luật với kinh tế và quan hệ giữa
pháp luật với chính trị để tham khảo.
(Đọc thêm)
b) Quan hệ giữa pháp luật với chính trị:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS
(Đọc thêm)
thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi
một số HS trả lời, HS khác nhận xét,
bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
chính xác hóa
Hoạt động 2: Sử dụng phương pháp đọc hợp tác, đàm thoại tìm hiểu mối quan hệ
giữa pháp luật với đạo đức.
a) Mục tiêu:
- HS nêu được mối liên hệ giữa pháp luật với đạo đức.
- Rèn luyện năng lực tư duy, phân tích, hợp tác.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
13
Giáo án soạn theo công văn 5512 bộ GD&ĐT
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV gọi 1 HS đọc Quan hệ giữa pháp
SGK T9 và trả lời câu hỏi.
luật
với
đạo
- GV:Đạo đức là gì?
- Trong quá trình xây
- GV:PL và đạo đức giống nhau ở điểm nào?
dựng
Pháp luật và đạo đức đều tập trung vào việc điều chỉnh
nước luôn cố gắng đưa
hành vi của con người để hướng tới các giá trị xã hội
những quy phạm đạo
giống nhau.
đức có tính phổ biến,
-
GV lấy ví dụ chứng minh về những quy phạm đạo
phù hợp với sự phát
đức trước đây được Nhà nước đưa vào thành các quy
triển và tiến bộ xã hội
phạm pháp luật.
vào
pháp
trong
luật,nhà
các
- GV: Theo em, giữa pháp luật và đạo đức có mối quan phạm pháp luật.
hệ với nhau như thế nào?.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời:
1/ Đạo đức là quy tắc xử sự của con người phù hợp với
lợi ích chung của xã hội, của tập thể và của một cộng
đồng.
2/ Pháp luật và đạo đức đều tập trung vào việc điều
chỉnh hành vi của con người để hướng tới các giá trị xã
hội giống nhau.
3/ - Ví dụ:"Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con. "
Hoặc: Anh em như thể tay chân
14
đức:
quy
Giáo án soạn theo công văn 5512 bộ GD&ĐT
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
Các quy tắc đạo đức trên đây đã được nâng lên thành
quy phạm pháp luật tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia
đình năm 2000: "Con có bổn phận yêu quý, kính trọng,
biết ơn, hiếu thảo với cha mẹ, lắng nghe những lời
khuyên bảo đúng đắn của cha mẹ, giữ gìn danh dự,
truyền thống tốt đẹp của gia đình."
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Hoạt động 3: Vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội
a) Mục tiêu:
- HS hiểu được vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội.
- Rèn luyện năng lực tư duy, phân tích, hợp tác.
b) Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm Vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội
vụ:
a. Pháp luật là phương tiện để nhà nước quản
* Cách tiến hành:
lí xã hội
- Chia lớp thành 4 nhóm
- Không có pháp luật, xã hội sẽ không có trật
- Quy định thời gian, địa điểm tự, ổn định, không thể tồn tại và phát triển
và giao câu hỏi
-
Nhờ có pháp luật nhà nước phát huy quyền
- Nhóm 1: Để quản lí xã hội, lực của mình và kiểm tra, kiểm soát được các
nhà nước đã sử dụng các hoạt động của mọi cá nhân, tổ chức, cơ quan
phương tiện khác nhau nào? trong phạm vi lãnh thổ của mình.
Lấy ví dụ.
- Nhà nước ban hành pháp luật và tổ chức thực
15
Giáo án soạn theo công văn 5512 bộ GD&ĐT
- Nhóm 2: Vì sao nói nhà nước hiện pháp luật trên phạm vi toàn xã hội đưa pháp
quản lí xã hội bằng pháp luật ?
luật vào đời sống của từng người dân và của toàn
- Nhóm 3: Tại sao nói nhà xã hội.
nước quản lí xã hội bằng pháp - Nhóm 1: - Tất cả các nhà nước đều quản lí
luật là phương pháp quản lí xã hội chủ yếu bằng pháp luật bên cạnh những
dân chủ và hiệu quả nhất? Cho phương tiện khác như chính sách, kế hoạch, giáo
ví dụ.
-
dục tư tưởng, đạo đức,…
Nhóm 4: Nhà nước ta đã - Nhóm 2: - Nhờ có pháp luật nhà nước phát
quản lí xã hội bằng pháp luật huy quyền lực của mình và kiểm tra, kiểm soát
như thế nào?Cho ví dụ.
được các hoạt động của mọi cá nhân, tổ chức, cơ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: quan trong phạm vi lãnh thổ của mình.
HS thực hiện nhiệm vụ
- Nhóm 3:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Pháp luật là các khuôn mẫu có tính phổ biến
GV gọi một số HS trả lời, HS và bắt buộc chung nên quản lí bằng pháp luật sẽ
khác nhận xét, bổ sung.
đảm bảo tính dân chủ, công bằng, phù hợp với
Bước 4: Kết luận, nhận định:
lợi ích chung của các giai cấp và tầng lớp xã hội
khác nhau, tạo được sự đồng thuận trong xã hội
đối với việc thực hiện pháp luật.
- Pháp luật do nhà nước ban hành để điều chỉnh
các quan hệ xã hội một cách thoonga nhất trong
toàn quốc và được bảo đảm bằng sức mạnh của
quyền lực nhà nước nên hiệu lực thi hành cao.
- Nhóm 4: Quản lí xã hội bằng pháp luật nghĩa
là nhà nước ban hành pháp luật và tổ chức thực
hiện pháp luật trên quy mô toàn xã hội, đưa pháp
luật vào đời sống của từng người dân và của toàn
16
Giáo án soạn theo công văn 5512 bộ GD&ĐT
xã hội.
Hoạt động 4: GV sử dụng phương pháp nêu vấn đề tìm hiểu pháp luật là phương
tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình
Mục tiêu:
- HS hiểu được vai trò của pháp luật đối với công dân.
- Rèn luyện năng lực tư duy, phân tích, hợp tác.
b) Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV Pháp luật là phương tiện để công dân
hỏi:
thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích
1/ Em hãy kể ra một số quyền của công hợp pháp của mình
dân mà em biết? Cho ví dụ.
-
Hiến pháp quy định các quyền và
2/ Theo em, đối với công dân pháp luật nghĩa vụ cơ bản của công dân; các luật
có vai trò như thế nào?
về dân sự, hôn nhân và gia đình, thương
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực mại, thuế, đất đai, giáo dục, …cụ thể
hiện nhiệm vụ
hóa nội dung, cách thức thực hiện các
1/ Quyền bầu cử, ứng cử; quyền tự do quyền của công dân trong từng lĩnh
kinh doanh; quyền được bảo vệ danh vực cụ thể. Trên cơ sở ấy, công dân
dự, nhân phẩm,...
thực hiện quyền của mình.
2/ Pháp luật là phương tiện để công
- Pháp luật là phương tiện để công dân
dân thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
hợp pháp của mình
mình thông qua các luật về hành chính,
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi hình sự, tố tụng, … quy định thẩm
một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ quyền , nội dung, hình thức, thủ tục giải
17
Giáo án soạn theo công văn 5512 bộ GD&ĐT
sung.
quyết các tranh chấp, khiếu nại và xử lí
Bước 4: Kết luận, nhận định:
các vi phạm pháp luật.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
- Luyên tập để HS củng cố những gì đã biết về pháp luật và các đặc trưng của
pháp luật; biết ứng xử phù hợp trong tình huống giả định.
- Rèn luyện năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề cho HS.
b) Nội dung:
- GV tổ chức cho HS làm bài tập 8, trang 15 SGK.
- GV đưa ra tình huống cả lớp đọc hợp tác và nghiên cứu bài tập.
GV hướng dẫn HS thảo luận tình huống: Chị Hiền, anh Thiện yêu nhau đã
được hai năm và hai người bàn chuyện kết hôn với nhau. Thế nhưng, bố chị Hiền
thì lại muốn chị kết hôn với anh Thanh là người cùng xóm nên đã kiên quyết phản
đối việc này. Không những thế, bố còn tuyên bố sẽ cản trở đến cùng nếu chị Hiền
nhất định kết hôn với anh Thiện.
Câu hỏi: Hành vi cản trở của bố chị Hiền có đúng PL không ? Trong trường hợp
này, PL có cần thiết đối với CD không ?
c) Sản phẩm: HS làm các bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
-
Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức và kĩ năng có được vào các tình
huống/bối cảnh mới - nhất là vận dụng vào thực tế cuộc sống.
- Rèn luyện năng lực tự học, năng lực công nghệ, năng lực công dân, năng quản lí
và phát triển bản thân, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
b) Nội dung: GV nêu yêu cầu:
18
Giáo án soạn theo công văn 5512 bộ GD&ĐT
a. Tự liên hệ:
- Em nêu một vài ví dụ cụ thể trong cuộc sống để thấy rõ vai trò của pháp luật đối
với Nhà nước và công dân ?
b. Nhận diện xung quanh:
Hãy nêu nhận xét của em về chấp hành pháp luật tốt của các bạn trong lớp và
một số người khác mà em biết.
c. GV định hướng HS:
- HS hiểu được vai trò của pháp luật và thực hiện đúng quy định của pháp luật.
- HS làm bài tập 2, trang 14 SGK.
c) Sản phẩm: HS chủ động thực hiện các yêu cầu trên.
d) Tổ chức thực hiện:
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- GV cung cấp địa chỉ và hướng dẫn HS cách tìm văn bản pháp luật trên mạng
Internet.
- HS sưu tầm 1 số ví dụ về pháp luật như: Luật Hình sự, Luật Hôn nhân và Gia
đình,...
.....................................................................................................................................
.....................
Bài 2: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- HS nêu và hiểu được KN thực hiện pháp luật, các hình thức thực hiện pháp luật.
- Học sinh biết cách thực hiện pháp luật phù hợp với lứa tuổi.
2. Năng lực
- Năng lực tự học, năng lực tư duy phê phán, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, năng
lực quản lí và phát triển bản thân.
19
Giáo án soạn theo công văn 5512 bộ GD&ĐT
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước,
nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
-
SGK, SGV GDCD 12; Bài tập tình huống 12, bài tập trắc nghiệm GDCD 12;
Tài liệu dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng môn GDCD 12
- Tình huống pháp luật liên quan đến nội bài học.
- Hiến pháp 2013
- Tich hợp luật: ATGT( Nghị định số 146/2007/NĐ- CP ngày 14- 9- 2007 của
CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực GTĐB, điều 4, điều 9,
điều 24); Luật lao động điều 111; GDBVMT, Luật bầu cử, ứng cử, Luật phòng
chống tham nhũng, Luật hình sự 1999 sửa đổi bổ sung 2009
- Máy chiếu đa năng; hình ảnh của một số hành vi thực hiện đúng và vi phạm PL
- Giấy A4, giấy khổ rộng, bút dạ, băng dính, kéo , phiếu học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
-
Kích thích học sinh hứng thú tìm hiểu xem mình đã biết gì về pháp luật.
- Rèn luyện năng lực tư duy phê phán cho học sinh.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu một số hình ảnh công dân không
thực hiện pháp luật giao thông đường bộ.
20
Giáo án soạn theo công văn 5512 bộ GD&ĐT
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ:
Các em thấy điều gì qua hình ảnh vừa xem?
Em hãy cho biết hành vi học sinh đi xe đạp điện, người tham gia giao thông đi xe
máy mà không đội mũ bảo hiểm, và dàn hàng khi tham gia giao thông là đúng hay
sai ? Vì sao?
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Dự đoán : + Học sinh và người tham gia giao thông đã dàn hàng khi tham gia giao
thông và không đội mũ bảo hiểm khi đi xe đạp địên, xe máy .
Dự kiến: Hành vi trên là sai. Vì đều không thực hiện đúng quy định của pháp luật
phải đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông bằng xe máy , xe gắn máy , xe đạp
điện , xe mô tô, và cấm dàn hàng khi tham gia giao thông.
Bước 4: Kết luận, nhận định: Giáo viên dẫn học sinh vào các hoạt động mới: Hoạt
động hình thành kiến thức.
Vậy thế nào là thực hiện pháp luật, có mấy hình thức thực hiện pháp luật? đó là
những hình thức nào? Các em cùng đi vào tìm hiểu nội dung của tiết học hôm nay
bài 2: Thực hiện pháp luật .
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Thảo luận tìm hiểu KN thực hiện PL.
PP/KTDH: Đọc SGK, thảo luận lớp, tình huống, thuyết trình, KT đặt câu hỏi.
a) Mục tiêu:
21
Giáo án soạn theo công văn 5512 bộ GD&ĐT
- HS hiểu được thế nào là thực hiện pháp luật; nêu được khái niệm thực hiện pháp
luật; tỏ thái độ không đồng tình trước những hành vi không thực hiện đúng pháp
luật.,vận dụng được kiến thức vào giải quyết tình huống trong cuộc sống hàng
ngày.
- Rèn luyện năng lực tư duy phê phán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan
sát, giao tiếp.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu 2
Trong VD 1 chi tiết mọi
ví dụ tình huống trong SGK và kèm theo hình ảnh người đi xe đạp, xe máy, ô
minh hoạ.
tô tự giác dừng lại đúng nơi
+ VD: TH1: Trên đường phố mọi người đi xe đạp, xe quy định, không vượt qua
máy, xe ô tô tự giác dừng lại đúng nơi quy định, ngã ba, ngã tư khi có tín
không vượt ngã ba, ngã tư khi có tín hiệu đèn đỏ. Đó hiệu đè...
Bài 1: PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nêu được KN, bản chất của pl; mối quan hệ giữa pl với đạo đức.
- Hiểu được vai trò của pl đối với Nhà nước, xh và công dân.
2. Năng lực
- Năng lực tự học, năng lực tư duy phê phán, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, năng
lực quản lí và phát triển bản thân.
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước,
nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV GDCD 12; Bài tập tình huống 12, bài tập trắc nghiệm GDCD 12;
Tài liệu dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng môn GDCD 12.
- Tình huống pháp luật liên quan đến nội bài học.
- Hiến pháp 2013.
- Tích hợp luật: ATGT, Luật hôn nhân và gia đình.
- Máy chiếu đa năng; hình ảnh của một số hành vi thực hiện đúng và vi phạm PL.
- Sơ đồ, giấy A4, giấy khổ rộng, bút dạ, băng dính, kéo, phiếu học tập .
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
-
Kích thích học sinh hứng thú tìm hiểu xem mình đã biết gì về pháp luật.
- Rèn luyện năng lực tư duy phê phán cho học sinh.
b) Nội dung: GV định hướng HS: Các em xem một số hình ảnh công dân chấp
hành pháp luật giao thông đường bộ.
1
Giáo án soạn theo công văn 5512 bộ GD&ĐT
- HS xem một số tranh ảnh.
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ:
GV nêu câu hỏi:
1/ Em có nhận xét gì về hành vi của những người tham gia giao thông trong bức
tranh đó ?
2/ Từ những việc làm mà các em quan sát và tuân thủ hằng ngày, em hãy cho biết
thế nào là pháp luật?
3/ Trong cuộc sống, pháp luật có cần thiết cho mỗi công dân và cho em không?
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bức tranh đó là công dân chấp hành pháp luật giao thông đường bộ về người tham
gia giao thông đi bên phải, không đèo 3, không lạng lách đánh võng...
- Trong lịch sử phát triển của các xã hội, việc từng bước xây dựng và hoàn thiện
hệ thống pháp luật là một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu có ý nghĩa sống còn đối
với các thế hệ Nhà nước, đối với xã hội nói chung và mỗi công dân nói riêng.
Bước 4: Kết luận, nhận định: Giáo viên dẫn học sinh vào các hoạt động mới:
Hoạt động hình thành kiến thức.
Tại sao pháp luật lại có vai trò quan trọng như vậy? Pháp luật có mối quan hệ như
thế nào đối với đạo đức của con người? Đặc trưng và bản chất của pháp luật thể
hiện như thế nào?... Để trả lời cho những câu hỏi này, các em đi vào tìm hiểu nội
dung bài học hôm nay
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Thảo luận lớp tìm hiểu KN Pháp luật.
2
Giáo án soạn theo công văn 5512 bộ GD&ĐT
a) Mục tiêu: - HS nêu được thế nào là pháp luật; tỏ thái độ không đồng tình với
người không chấp hành pháp luật.
- Rèn luyện năng lực tư duy phê phán cho HS.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-
Sản phẩm dự kiến
* Điều 57 Hiến pháp quy định: Công dân
GV cho HS biết một số quy định có quyền tự do kinh doanh theo quy định
trong Hiến pháp 2013 và Luật Hôn của pháp luật.
nhân và Gia đình của nước Cộng hòa * Điều 80 Hiến pháp quy định: Công dân
XHCN Việt Nam:
-
có nghĩa vụ đóng thuế và lao động công
HS nghiên cứu các điều luật trên ích theo quy định của pháp luật.
và trả lời các câu hỏi sau:
Luật Hôn nhân và Gia đình quy định việc
1. Những quy tắc do pháp luật đặt ra kết hôn bị cấm trong những trường hợp
chỉ áp dụng cho một vài cá nhân hay sau:
tất cả mọi người trong xã hội?
1. Người đang có vợ hoặc có chồng;
2. Có ý kiến cho rằng pháp luật chỉ là
2. Người mất năng lực hành vi dân sự;
những điều cấm đoán. Theo em quan
3. Giữa những người cùng dòng máu về
niệm đó đúng hay sai? Vì sao?
trực hệ;...
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS
4. Giữa cha mẹ nuôi với con nuôi;...
thực hiện nhiệm vụ
5. Giữa những người cùng giới tính.
- HS thảo luận về 2 câu hỏi trên.
- GV ghi tóm tắt ý kiến của HS lên - Pháp luật là hệ thống những quy tắc xử
sự chung.
bảng.
- Pháp luật không phải chỉ là những điều
3
Giáo án soạn theo công văn 5512 bộ GD&ĐT
- GV nêu câu hỏi tiếp:
cấm đoán, mà pháp luật bao gồm các quy
1. Chủ thể nào có quyền xây dựng, định về: Những việc được làm, những việc
ban hành pháp luật? Pháp luật được phải làm và những việc không được làm.
xây dựng và ban hành nhằm mục đích gì?
Pháp luật do Nhà nước xây dựng, ban
hành. Mục đích của Nhà nước xây dựng
2. Chủ thể nào có trách nhiệm đảm và ban hành pháp luật chính là để quản lí
bảo để pháp luật được thi hành và đất nước, bảo đảm cho xh ổn định và phát
tuân thủ trong thực tế? Vậy theo em triển, bảo đảm các quyền tự do dân chủ và
pháp luật là gì?
lợi ích hợp pháp của công dân.
- HS thảo luận về 2 câu hỏi trên.
-
Nhà nước có trách nhiệm bảo đảm để
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi pháp luật được thi hành và tuân thủ trong
một số HS trả lời, HS khác nhận xét, thực tế.
bổ sung.
- Pháp luật.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
chính xác hóa
Hoạt động 2: Đọc hợp tác SGK và xử lí thông tin tìm hiểu các đặc trưng cơ bản
của pháp luật.
a) Mục tiêu:
- HS trình bày được các đặc trưng của pháp luật.
- Rèn luyện năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề cho HS.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
4
Giáo án soạn theo công văn 5512 bộ GD&ĐT
- GV yêu cầu HS tự đọc các đặc trưng của pháp
luật, ghi tóm tắt nội dung cơ bản. Sau đó, HS chia
sẽ nội dung đã đọc theo cặp.
-
HS tự đọc nội dung trong SGK, tìm nội dung
chính, tóm tắt phần vừa đọc. Sau đó, HS chia sẻ
nội dung đã đọc theo cặp về phần cá nhân đã tóm
tắt, tự giải đáp cho nhau những thắc mắc và nêu
câu hỏi đề nghị GV giải thích.
- GV nêu tiếp yêu cầu mỗi cặp HS đọc thông tin
và giải quyết các câu hỏi sau:
1. Thế nào là tính quy phạm phổ biến của pl?
Tại sao pl lại có tính quy phạm phổ biến? Tìm vd
minh họa.
2. Tại sao pl lại mang tính quyền lực, bắt buộc
chung? Tính quyền lực, bắt buộc chung được thể
hiện ntn? Cho vd.
3. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức thể
hiện ntn? Cho vd.
4. Phân biệt sự khác nhau giữa quy phạm pháp
luật với quy phạm đạo đức? Cho vd minh họa.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tự học theo hướng dẫn của GV.
- Làm việc chung cả lớp:
Đại diện 2- 3 cặp trình bày kết quả làm việc.
Lớp nhận xét, bổ sung.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
5
Giáo án soạn theo công văn 5512 bộ GD&ĐT
- GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- HS: Kết quả đọc tài liệu và làm việc nhóm đôi
của HS.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa
các đáp án của HS và chốt lại nôi dung 3 đặc
trưng của pháp luật.
Lưu ý: GV cần giảng giải thêm những gì HS hiểu
chưa rõ hoặc nhầm lẫn khi xác định các đặc trưng
của pháp luật.
Hoạt động 3: Sử dụng phương pháp đàm thoại để làm rõ nội dung bản chất giai
cấp và bản chất xã hội của pháp luật.
a) Mục tiêu:
- HS trình bày được bản chất giai cấp và bản chất xã hội của pháp luật.
- Rèn luyện năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề cho HS.
b) Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và
Sản phẩm dự kiến
HS
Bước 1: Chuyển giao Pháp luật do Nhà nước ta ban hành thể hiện ý chí, nhu
nhiệm vụ:
-
cầu, lợi ích của giai cấp công nhân và đa số nhân dân lao
GV yêu cầu HS tự động vì bản chất của Nhà nước ta mang bản chất của giai
đọc bản chất giai cấp cấp công nhân, là Nhà nước của dân, do dân , vì dân.
và bản chất xã hội của GV nhận xét và kết luận: Pháp luật mang bản chất giai
pháp luật, ghi tóm tắt cấp sâu sắc vì pháp luật do nhà nước, đại diện cho giai
6
Giáo án soạn theo công văn 5512 bộ GD&ĐT
nội dung cơ bản.
cấp cầm quyền ban hành và bảo đảm thực hiện.
* GV có thể sử dụng Nhà nước chỉ sinh ra và tồn tại trong xã hội có giai cấp
các câu hỏi phát vấn để và bao giờ cũng thể hiện bản chất giai cấp.
yêu cầu HS tự phát hiện Nhà nước, theo đúng nghĩa của nó, trước hết là một bộ
vấn đề dựa trên việc máy cưỡng chế đặc biệt nằm trong tay giai cấp cầm
tham khảo SGK:
quyền, là công cụ sắc bén nhất để thực hiện sự thống trị
Em đã học về nhà nước giai cấp, thiết lập và duy trì trật tự xã hội có lợi cho giai
và bản chất của nhà cấp thống trị.
nước (GDCD11). Hãy Cũng như nhà nước, pháp luật chỉ phát sinh, tồn tại và
cho biết, Nhà nước ta phát triển trong xã hội có giai cấp, bao giờ cũng thể hiện
mang bản chất của giai tính giai cấp. Không có pháp luật phi giai cấp.
cấp nào?
Bản chất giai cấp của pháp luật thể hiện ở chỗ, pháp
Theo em, pháp luật do luật phản ánh ý chí của giai cấp thống trị. Nhờ nắm trong
ai ban hành?
sức mạnh của quyền lực nhà nước, thông qua nhà nước
Pháp luật do Nhà nước giai cấp thống trị đã thể hiện và hợp pháp hoá ý chí của
ta ban hành thể hiện ý giai cấp mình thành ý chí của nhà nước. Ý chí đó được
chí, nguyện vọng, lợi cụ thể hoá trong các văn bản pháp luật của nhà nước.
ích của giai cấp ?
Bản chất giai cấp là biểu hiện chung của bất kỳ kiểu
Nhà nước ta ban hành pháp luật nào (pháp luật chủ nô, pháp luật phong kiến,
pháp luật nhằm mục pháp luật tư sản, pháp luật xã hội chủ nghĩa), nhưng mỗi
đích gì?
kiểu pháp luật lại có những biểu hiện riêng của nó.
Theo em, do đâu mà
- Pháp luật chủ nô quy định quyền lực vô hạn của chủ
nhà nước phải đề ra nô và tình trạng vô quyền của giai cấp nô lệ.
pháp luật? Em hãy lấy
- Pháp luật phong kiến quy định đặc quyền, đặc lợi của
ví dụ chứng minh.
địa chủ phong kiến và các chế tài hà khắc đối với nhân
GV lấy ví dụ thông qua dân lao động.
các quan hệ trong xã
-
So với pháp luật chủ nô và pháp luật phong kiến,
7
Giáo án soạn theo công văn 5512 bộ GD&ĐT
hội để chứng minh cho pháp luật tư sản có bước phát triển mới, tiến bộ, quy
phần này và kết luận
định cho nhân dân được hưởng các quyền tự do, dân chủ
Bước 2: Thực hiện trong các lĩnh vực của đời sống xã hội. Với biểu hiện
nhiệm vụ: HS thực này, tính giai cấp của pháp luật tư sản thật không dễ
hiện nhiệm vụ
nhận thấy, làm cho nhiều người lầm tưởng rằng pháp
Bước 3: Báo cáo, thảo luật tư sản là pháp luật chung của xã hội, vì lợi ích chung
luận: GV gọi một số của nhân dân, không mang tính giai cấp. Nhưng suy đến
HS trả lời, HS khác cùng, pháp luật tư sản luôn thể hiện ý chí của giai cấp tư
nhận xét, bổ sung.
sản và trước hết phục vụ cho lợi ích của giai cấp tư sản -
Bước 4: Kết luận, lợi ích của thiểu số người trong xã hội.
nhận định:
- Pháp luật xã hội chủ nghĩa thể hiện ý chí của giai cấp
GV chốt kiến thức
công nhân và nhân dân lao động, quy định quyền tự do,
bình đẳng, công bằng cho tất cả nhân dân.
* Về bản chất xã hội của pháp luật:
Một đạo luật chỉ phát huy được hiệu lực và hiệu quả nếu
kết hợp được hài hoà bản chất xã hội và bản chất giai
cấp. Khi nhà nước – đại diện cho giai cấp thống trị nắm
bắt được hoặc dự báo được các quy tắc xử sự phổ biến
phù hợp với quy luật khách quan của sự vận động, phát
triển kinh tế- xã hội trong từng giai đoạn lịch sử và biến
các quy tắc đó thành những quy phạm pháp luật thể hiện
ý chí, sức mạnh chung của nhà nước và xã hội thì sẽ có
một đạo luật vừa có hiệu quả vừa có hiệu lực, và ngược
lại.
Phần GV giảng mở rộng:
+ Pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội
Pháp luật bắt nguồn từ chính thực tiễn đời sống xã hội,
8
Giáo án soạn theo công văn 5512 bộ GD&ĐT
do thực tiễn cuộc sống đòi hỏi.
Ví dụ : Pháp luật về bảo vệ môi trường quy định nghiêm
cấm hành vi thải chất thải chưa được xử lí đạt tiêu chuẩn
môi trường và chất độc, chất phóng xạ, chất nguy hại
khác vào đất, nguồn nước chính là vì quy định này bắt
nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội : Cần có đất và nguồn
nước trong sạch để bảo đảm cho sức khoẻ, cuộc sống
của con người và của toàn xã hội.
Ví dụ :
+ Pháp luật phản ánh nhu cầu, lợi ích của giai tầng khác
nhau trong xã hội
Trong xã hội có giai cấp, ngoài giai cấp thống trị còn có
các giai cấp và các tầng lớp xã hội khác. Vì thế, pháp
luật không chỉ phản ánh ý chí của giai cấp thống trị mà
còn phản ánh nhu cầu, lợi ích, nguyện vọng của các giai
cấp và các tầng lớp dân cư khác trong xã hội. Vì vậy,
ngoài tính giai cấp của nó, pháp luật còn mang tính xã
hội.
Ví dụ : pháp luật của các nhà nước tư sản, ngoài việc thể
hiện ý chí của giai cấp tư sản còn phải thể hiện ở mức độ
nào đó ý chí của các giai cấp khác trong xã hội như giai
cấp công nhân, giai cấp nông dân, tầng lớp tiểu thương,
tiểu chủ, đội ngũ trí thức,…
+ Các quy phạm pháp luật được thực hiện trong thực tiễn
đời sống xã hội vì sự phát triển của xã hội
Không chỉ có giai cấp thống trị thực hiện pháp luật, mà
pháp luật do mọi thành viên trong xã hội thực hiện, vì sự
9
Giáo án soạn theo công văn 5512 bộ GD&ĐT
phát triển chung của toàn xã hội.
Tính xã hội của pháp luật được thể hiện ở mức độ ít hay
nhiều, ở phạm vi rộng hay hẹp còn tuỳ thuộc vào tình
hình chính trị trong và ngoài nước, điều kiện kinh tế xã hội ở mỗi nước, trong mỗi thời kỳ lịch sử nhất định
của mỗi nước.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
- Luyên tập để HS củng cố những gì đã biết về pháp luật và các đặc trưng của
pháp luật; biết ứng xử phù hợp trong tình huống giả định.
- Rèn luyện năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề cho HS.
b) Nội dung:
- GV tổ chức cho HS làm bài tập 4, trang 14 SGK.
- GV đưa ta tình huống có câu hỏi trắc nghiệm.
- HS làm bài tập và câu hỏi trắc nghiệm theo nhóm (4 nhóm).
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả làm bài, lớp nhận xét đánh giá và thống nhất
đáp án.
c) Sản phẩm: HS làm các bài tập: Về sự giống và khác nhau giữa pháp luật và đạo
đức.
d) Tổ chức thực hiện: Kết quả làm việc nhóm của HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
-
Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức và kĩ năng có được vào các tình
huống/bối cảnh mới - nhất là vận dụng vào thực tế cuộc sống.
- Rèn luyện năng lực tự học, năng lực công nghệ, năng lực công dân, năng quản lí
và phát triển bản thân, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
10
Giáo án soạn theo công văn 5512 bộ GD&ĐT
b) Nội dung: GV nêu yêu cầu:
a. Tự liên hệ:
- Trong cuộc sống hàng ngày em đã chấp hành pháp luật như thế nào ? Lấy một
vài ví dụ mà em đã thực hiện đúng pháp luật ?
- Nêu những việc làm tốt, những gì chưa làm tốt ? Vì sao ?
- Hãy nêu cách khắc phục những hành vi chưa làm tốt.
b. Nhận diện xung quanh:
Hãy nêu nhận xét của em về chấp hành pháp luật tốt của các bạn trong lớp và
một số người khác mà em biết.
c. GV định hướng HS:
- HS tôn trọng và thực hiện đúng quy định của pháp luật.
- HS làm bài tập 2, trang 14 SGK.
c) Sản phẩm: HS chủ động thực hiện các yêu cầu trên.
d) Tổ chức thực hiện:
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
.....................................................................................................................................
.....................
Bài 1: PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG (Tiếp theo)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS:
- Nêu được mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức.
- Hiểu được vai trò của pháp luật đối với Nhà nước, xã hội và công dân.
2. Năng lực
- Năng lực tự học, năng lực tư duy phê phán, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, năng
lực quản lí và phát triển bản thân.
3. Phẩm chất
11
Giáo án soạn theo công văn 5512 bộ GD&ĐT
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước,
nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV GDCD 12; Bài tập tình huống 12, bài tập trắc nghiệm GDCD 12;
Tài liệu dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng môn GDCD 12.
- Tình huống pháp luật liên quan đến nội bài học.
- Hiến pháp 2013.
- Tích hợp luật: ATGT, Luật hôn nhân và gia đình.
- Sơ đồ, giấy A4, giấy khổ rộng, bút dạ, băng dính, kéo, phiếu học tập .
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
-
Kích thích học sinh hứng thú tìm hiểu xem mình đã biết gì về pháp luật.
- Rèn luyện năng lực tư duy phê phán cho học sinh.
b) Nội dung:
- GV định hướng HS: HS đọc bài đọc thêm “may nhờ có tủ sách pháp luật”
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra: Qua câu
chuyện trên, tủ sách pháp luật có ý nghĩa gì đối với nhân dân trong xã?
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: Giáo viên dẫn học sinh vào các hoạt động mới:
Hoạt động hình thành kiến thức: Mỗi chúng ta hiểu luật và thực hiện luật để chúng
ta bảo vệ quyền và lợi ích của mình.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
12
Giáo án soạn theo công văn 5512 bộ GD&ĐT
Hoạt động 1: Tìm hiểu mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trị.
a) Mục tiêu:
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 3.Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh
GV giơi thiệu qua và yêu cầu học tế, chính trị, đạo đức:
sinh đọc thêm phần quan hệ giữa a) Quan hệ giữa pháp luật với kinh tế:
pháp luật với kinh tế và quan hệ giữa
pháp luật với chính trị để tham khảo.
(Đọc thêm)
b) Quan hệ giữa pháp luật với chính trị:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS
(Đọc thêm)
thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi
một số HS trả lời, HS khác nhận xét,
bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
chính xác hóa
Hoạt động 2: Sử dụng phương pháp đọc hợp tác, đàm thoại tìm hiểu mối quan hệ
giữa pháp luật với đạo đức.
a) Mục tiêu:
- HS nêu được mối liên hệ giữa pháp luật với đạo đức.
- Rèn luyện năng lực tư duy, phân tích, hợp tác.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
13
Giáo án soạn theo công văn 5512 bộ GD&ĐT
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV gọi 1 HS đọc Quan hệ giữa pháp
SGK T9 và trả lời câu hỏi.
luật
với
đạo
- GV:Đạo đức là gì?
- Trong quá trình xây
- GV:PL và đạo đức giống nhau ở điểm nào?
dựng
Pháp luật và đạo đức đều tập trung vào việc điều chỉnh
nước luôn cố gắng đưa
hành vi của con người để hướng tới các giá trị xã hội
những quy phạm đạo
giống nhau.
đức có tính phổ biến,
-
GV lấy ví dụ chứng minh về những quy phạm đạo
phù hợp với sự phát
đức trước đây được Nhà nước đưa vào thành các quy
triển và tiến bộ xã hội
phạm pháp luật.
vào
pháp
trong
luật,nhà
các
- GV: Theo em, giữa pháp luật và đạo đức có mối quan phạm pháp luật.
hệ với nhau như thế nào?.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời:
1/ Đạo đức là quy tắc xử sự của con người phù hợp với
lợi ích chung của xã hội, của tập thể và của một cộng
đồng.
2/ Pháp luật và đạo đức đều tập trung vào việc điều
chỉnh hành vi của con người để hướng tới các giá trị xã
hội giống nhau.
3/ - Ví dụ:"Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con. "
Hoặc: Anh em như thể tay chân
14
đức:
quy
Giáo án soạn theo công văn 5512 bộ GD&ĐT
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
Các quy tắc đạo đức trên đây đã được nâng lên thành
quy phạm pháp luật tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia
đình năm 2000: "Con có bổn phận yêu quý, kính trọng,
biết ơn, hiếu thảo với cha mẹ, lắng nghe những lời
khuyên bảo đúng đắn của cha mẹ, giữ gìn danh dự,
truyền thống tốt đẹp của gia đình."
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Hoạt động 3: Vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội
a) Mục tiêu:
- HS hiểu được vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội.
- Rèn luyện năng lực tư duy, phân tích, hợp tác.
b) Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm Vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội
vụ:
a. Pháp luật là phương tiện để nhà nước quản
* Cách tiến hành:
lí xã hội
- Chia lớp thành 4 nhóm
- Không có pháp luật, xã hội sẽ không có trật
- Quy định thời gian, địa điểm tự, ổn định, không thể tồn tại và phát triển
và giao câu hỏi
-
Nhờ có pháp luật nhà nước phát huy quyền
- Nhóm 1: Để quản lí xã hội, lực của mình và kiểm tra, kiểm soát được các
nhà nước đã sử dụng các hoạt động của mọi cá nhân, tổ chức, cơ quan
phương tiện khác nhau nào? trong phạm vi lãnh thổ của mình.
Lấy ví dụ.
- Nhà nước ban hành pháp luật và tổ chức thực
15
Giáo án soạn theo công văn 5512 bộ GD&ĐT
- Nhóm 2: Vì sao nói nhà nước hiện pháp luật trên phạm vi toàn xã hội đưa pháp
quản lí xã hội bằng pháp luật ?
luật vào đời sống của từng người dân và của toàn
- Nhóm 3: Tại sao nói nhà xã hội.
nước quản lí xã hội bằng pháp - Nhóm 1: - Tất cả các nhà nước đều quản lí
luật là phương pháp quản lí xã hội chủ yếu bằng pháp luật bên cạnh những
dân chủ và hiệu quả nhất? Cho phương tiện khác như chính sách, kế hoạch, giáo
ví dụ.
-
dục tư tưởng, đạo đức,…
Nhóm 4: Nhà nước ta đã - Nhóm 2: - Nhờ có pháp luật nhà nước phát
quản lí xã hội bằng pháp luật huy quyền lực của mình và kiểm tra, kiểm soát
như thế nào?Cho ví dụ.
được các hoạt động của mọi cá nhân, tổ chức, cơ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: quan trong phạm vi lãnh thổ của mình.
HS thực hiện nhiệm vụ
- Nhóm 3:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Pháp luật là các khuôn mẫu có tính phổ biến
GV gọi một số HS trả lời, HS và bắt buộc chung nên quản lí bằng pháp luật sẽ
khác nhận xét, bổ sung.
đảm bảo tính dân chủ, công bằng, phù hợp với
Bước 4: Kết luận, nhận định:
lợi ích chung của các giai cấp và tầng lớp xã hội
khác nhau, tạo được sự đồng thuận trong xã hội
đối với việc thực hiện pháp luật.
- Pháp luật do nhà nước ban hành để điều chỉnh
các quan hệ xã hội một cách thoonga nhất trong
toàn quốc và được bảo đảm bằng sức mạnh của
quyền lực nhà nước nên hiệu lực thi hành cao.
- Nhóm 4: Quản lí xã hội bằng pháp luật nghĩa
là nhà nước ban hành pháp luật và tổ chức thực
hiện pháp luật trên quy mô toàn xã hội, đưa pháp
luật vào đời sống của từng người dân và của toàn
16
Giáo án soạn theo công văn 5512 bộ GD&ĐT
xã hội.
Hoạt động 4: GV sử dụng phương pháp nêu vấn đề tìm hiểu pháp luật là phương
tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình
Mục tiêu:
- HS hiểu được vai trò của pháp luật đối với công dân.
- Rèn luyện năng lực tư duy, phân tích, hợp tác.
b) Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV Pháp luật là phương tiện để công dân
hỏi:
thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích
1/ Em hãy kể ra một số quyền của công hợp pháp của mình
dân mà em biết? Cho ví dụ.
-
Hiến pháp quy định các quyền và
2/ Theo em, đối với công dân pháp luật nghĩa vụ cơ bản của công dân; các luật
có vai trò như thế nào?
về dân sự, hôn nhân và gia đình, thương
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực mại, thuế, đất đai, giáo dục, …cụ thể
hiện nhiệm vụ
hóa nội dung, cách thức thực hiện các
1/ Quyền bầu cử, ứng cử; quyền tự do quyền của công dân trong từng lĩnh
kinh doanh; quyền được bảo vệ danh vực cụ thể. Trên cơ sở ấy, công dân
dự, nhân phẩm,...
thực hiện quyền của mình.
2/ Pháp luật là phương tiện để công
- Pháp luật là phương tiện để công dân
dân thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
hợp pháp của mình
mình thông qua các luật về hành chính,
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi hình sự, tố tụng, … quy định thẩm
một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ quyền , nội dung, hình thức, thủ tục giải
17
Giáo án soạn theo công văn 5512 bộ GD&ĐT
sung.
quyết các tranh chấp, khiếu nại và xử lí
Bước 4: Kết luận, nhận định:
các vi phạm pháp luật.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
- Luyên tập để HS củng cố những gì đã biết về pháp luật và các đặc trưng của
pháp luật; biết ứng xử phù hợp trong tình huống giả định.
- Rèn luyện năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề cho HS.
b) Nội dung:
- GV tổ chức cho HS làm bài tập 8, trang 15 SGK.
- GV đưa ra tình huống cả lớp đọc hợp tác và nghiên cứu bài tập.
GV hướng dẫn HS thảo luận tình huống: Chị Hiền, anh Thiện yêu nhau đã
được hai năm và hai người bàn chuyện kết hôn với nhau. Thế nhưng, bố chị Hiền
thì lại muốn chị kết hôn với anh Thanh là người cùng xóm nên đã kiên quyết phản
đối việc này. Không những thế, bố còn tuyên bố sẽ cản trở đến cùng nếu chị Hiền
nhất định kết hôn với anh Thiện.
Câu hỏi: Hành vi cản trở của bố chị Hiền có đúng PL không ? Trong trường hợp
này, PL có cần thiết đối với CD không ?
c) Sản phẩm: HS làm các bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
-
Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức và kĩ năng có được vào các tình
huống/bối cảnh mới - nhất là vận dụng vào thực tế cuộc sống.
- Rèn luyện năng lực tự học, năng lực công nghệ, năng lực công dân, năng quản lí
và phát triển bản thân, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
b) Nội dung: GV nêu yêu cầu:
18
Giáo án soạn theo công văn 5512 bộ GD&ĐT
a. Tự liên hệ:
- Em nêu một vài ví dụ cụ thể trong cuộc sống để thấy rõ vai trò của pháp luật đối
với Nhà nước và công dân ?
b. Nhận diện xung quanh:
Hãy nêu nhận xét của em về chấp hành pháp luật tốt của các bạn trong lớp và
một số người khác mà em biết.
c. GV định hướng HS:
- HS hiểu được vai trò của pháp luật và thực hiện đúng quy định của pháp luật.
- HS làm bài tập 2, trang 14 SGK.
c) Sản phẩm: HS chủ động thực hiện các yêu cầu trên.
d) Tổ chức thực hiện:
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- GV cung cấp địa chỉ và hướng dẫn HS cách tìm văn bản pháp luật trên mạng
Internet.
- HS sưu tầm 1 số ví dụ về pháp luật như: Luật Hình sự, Luật Hôn nhân và Gia
đình,...
.....................................................................................................................................
.....................
Bài 2: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- HS nêu và hiểu được KN thực hiện pháp luật, các hình thức thực hiện pháp luật.
- Học sinh biết cách thực hiện pháp luật phù hợp với lứa tuổi.
2. Năng lực
- Năng lực tự học, năng lực tư duy phê phán, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, năng
lực quản lí và phát triển bản thân.
19
Giáo án soạn theo công văn 5512 bộ GD&ĐT
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước,
nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
-
SGK, SGV GDCD 12; Bài tập tình huống 12, bài tập trắc nghiệm GDCD 12;
Tài liệu dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng môn GDCD 12
- Tình huống pháp luật liên quan đến nội bài học.
- Hiến pháp 2013
- Tich hợp luật: ATGT( Nghị định số 146/2007/NĐ- CP ngày 14- 9- 2007 của
CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực GTĐB, điều 4, điều 9,
điều 24); Luật lao động điều 111; GDBVMT, Luật bầu cử, ứng cử, Luật phòng
chống tham nhũng, Luật hình sự 1999 sửa đổi bổ sung 2009
- Máy chiếu đa năng; hình ảnh của một số hành vi thực hiện đúng và vi phạm PL
- Giấy A4, giấy khổ rộng, bút dạ, băng dính, kéo , phiếu học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
-
Kích thích học sinh hứng thú tìm hiểu xem mình đã biết gì về pháp luật.
- Rèn luyện năng lực tư duy phê phán cho học sinh.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu một số hình ảnh công dân không
thực hiện pháp luật giao thông đường bộ.
20
Giáo án soạn theo công văn 5512 bộ GD&ĐT
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ:
Các em thấy điều gì qua hình ảnh vừa xem?
Em hãy cho biết hành vi học sinh đi xe đạp điện, người tham gia giao thông đi xe
máy mà không đội mũ bảo hiểm, và dàn hàng khi tham gia giao thông là đúng hay
sai ? Vì sao?
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Dự đoán : + Học sinh và người tham gia giao thông đã dàn hàng khi tham gia giao
thông và không đội mũ bảo hiểm khi đi xe đạp địên, xe máy .
Dự kiến: Hành vi trên là sai. Vì đều không thực hiện đúng quy định của pháp luật
phải đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông bằng xe máy , xe gắn máy , xe đạp
điện , xe mô tô, và cấm dàn hàng khi tham gia giao thông.
Bước 4: Kết luận, nhận định: Giáo viên dẫn học sinh vào các hoạt động mới: Hoạt
động hình thành kiến thức.
Vậy thế nào là thực hiện pháp luật, có mấy hình thức thực hiện pháp luật? đó là
những hình thức nào? Các em cùng đi vào tìm hiểu nội dung của tiết học hôm nay
bài 2: Thực hiện pháp luật .
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Thảo luận tìm hiểu KN thực hiện PL.
PP/KTDH: Đọc SGK, thảo luận lớp, tình huống, thuyết trình, KT đặt câu hỏi.
a) Mục tiêu:
21
Giáo án soạn theo công văn 5512 bộ GD&ĐT
- HS hiểu được thế nào là thực hiện pháp luật; nêu được khái niệm thực hiện pháp
luật; tỏ thái độ không đồng tình trước những hành vi không thực hiện đúng pháp
luật.,vận dụng được kiến thức vào giải quyết tình huống trong cuộc sống hàng
ngày.
- Rèn luyện năng lực tư duy phê phán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan
sát, giao tiếp.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu 2
Trong VD 1 chi tiết mọi
ví dụ tình huống trong SGK và kèm theo hình ảnh người đi xe đạp, xe máy, ô
minh hoạ.
tô tự giác dừng lại đúng nơi
+ VD: TH1: Trên đường phố mọi người đi xe đạp, xe quy định, không vượt qua
máy, xe ô tô tự giác dừng lại đúng nơi quy định, ngã ba, ngã tư khi có tín
không vượt ngã ba, ngã tư khi có tín hiệu đèn đỏ. Đó hiệu đè...
 









Các ý kiến mới nhất