Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Coccoc-300x250

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thu Hiền
Ngày gửi: 13h:38' 13-10-2022
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 445
Số lượt thích: 0 người
Chương I: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
§1. NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
Thời gian thực hiện: 1 tiết

I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
- Hiểu rõ hơn tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng được áp dụng cho cả
đa thức.
2. Về năng lực:
- Thực hiện được phép nhân đơn thức với đơn thức, nhân đơn thức với đa thức, tính được
GTBT.
3. Về phẩm chất: Có ý thức nghiêm túc, tập trung trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, giáo án
2. Học sinh: Ôn lại tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng, qui tắc nhân
đơn thức với đơn thức.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
Hoạt động 1: Mở đầu
- Mục tiêu: Nhớ lại kiến thức về đơn thức, đa thức, qui tắc nhân một số với một tổng.
- Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình
- Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân
- Phương tiện dạy học: sgk
- Sản phẩm: Ví dụ về đơn thức, đa thức, qui tắc nhân một số với một tổng.
Nội dung
Sản phẩm
- Đơn thức là biểu thức gồm tích của
- Đơn thức, đa thức là gì : Lấy ví dụ về đơn
một số và các biến.
thức, đa thức
Ví dụ: 8x3 ; 12x2 ; 4x là các đơn thức
- Nhắc lại qui tắc nhân hai đơn thức.
- Đa thức là một tổng của các đơn
- Muốn nhân một số với một tổng ta làm thế
thức
nào ?
3
2
Ta đã biết a.(b + c) = ab + ac, trong đó a,b,c Ví dụ: 8x + 12x  4x
là các số thực. Nếu a,b,c là các đơn thức thì ta - Nhân hai đơn thức: Ta nhân các hệ
có áp dụng được công thức đó nữa không ? số với nhau, nhân các lũy thức của
Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu cùng một biến với nhau.
- a.(b + c) = ab + ac
hỏi đó.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2: Nhân đơn thức với đa thức
- Mục tiêu: Nhớ qui tắc và biết cách nhân đơn thức với đa thức.
- Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình
- Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân
- Phương tiện dạy học: SGK, phấn màu.
- Sản phẩm: Nhân đơn thức với đa thức
Nội dung
Sản phẩm

GV giao nhiệm vụ:
1/ Quy tắc :
- Đọc và thực hiện ?1
a) Ví dụ :
- Yêu cầu mỗi HS nêu một đơn thức
4x . (2x2 + 3x  1)
- Từ các đơn thức lập một đa thức gồm 3 hạng = 4x.2x2 + 4x.3x + 4x (1)
tử.
= 8x3 + 12x2  4x
- Áp dụng a(b + c) = ab + ac nhân đơn thức
với đa thức vừa tìm được. 1 HS lên bảng thực b) Quy tắc: (sgk)
hiện.
- Nêu cách nhân đơn thức với đa thức
- GV chốt lại qui tắc như sgk /4.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 3: Áp dụng quy tắc
- Mục tiêu: Vận dụng qui tắc thực hiện nhân đơn thức với đa thức.
- Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình
- Hình thức tổ chức dạy học: Cặp đôi, nhóm
- Phương tiện dạy học: SGK, phấn màu.
- Sản phẩm: Ví dụ và ?2
Nội dung
Sản phẩm
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
2. Áp dụng :
GV: Nêu ví dụ, yêu cầu HS thực hiện:
Ví dụ : Làm tính nhân
1
- Làm tính nhân theo qui tắc
3
2
(2x )(x + 5x  2 )
- Tương tự thực hiện ?2 theo cặp
1
1HS lên bảng thực hiện
3
2
3
3
= (2x ).x +(2x ).5x+(2x ).( 2 )
- Gọi vài HS đứng tại chỗ nêu kết quả
= 2x3  10x4 + x3
GV: Nhận xét và sửa sai
?2 Làm tính nhân

1
1
(3x3y  2 x2 + 5 xy).6xy3
1
1
3
3
2
3
= 3x y.6xy +(- 2 x ).6xy + 5 xy.6xy2

6
=18x y  3x y + 5 x2y4
4 4

3 3

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Mục tiêu: Vận dụng qui tắc nhân đơn thức với đa thức để tính diện tích hình thang
- Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình
- Hình thức tổ chức dạy học: nhóm
- Phương tiện dạy học: sgk
- Sản phẩm: ?3
Nội dung
Sản phẩm
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
?3 Diện tích hình thang là:
[(5 x+3 )+(3 x+4 y )]. 2 y
- Gọi HS đọc ?3
2
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tính diện tích S =
hình thang
= (8x + 3 + y)y = 8xy + 3y + y2
HS trao đổi, thảo luận, thực hiện nhiệm vụ.
+ Với x = 3m ; y = 2m

GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
hiện nhiệm vụ.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
GV đánh giá kết quả thực hiện của HS.
* HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
- Học thuộc qui tắc
- Làm các bài tập: 1b, 2b, 3, 4, 5, 6 SGK

Ta có: S = 8 . 3 . 2 + 3 . 22
= 48 + 6 + 4 = 58 (m2)

**********************************

§2. NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
Thời gian thực hiện: 1 tiết

I. MỤC TIÊU :
1. Về kiến thức: Nhớ được quy tắc nhân đa thức với đa thức
2. Về năng lực: Thực hiện được phép nhân đa thức với đa thức ,vận dụng tính GTBT
trong bài toán thực tế.
3. Về phẩm chất: Có tính cẩn thận, chính xác trong tính toán.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, giáo án
2. Học sinh: Học kỹ qui tắc nhân đơn thức với đa thức.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* Kiểm tra bài cũ
Nội dung
Sản phẩm
Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức - Qui tắc như sgk/4
(4 đ)
- Áp dụng:
2
Áp dụng làm tính nhân: (3xy  x2 + y) . 3

x2y (6đ)

2
(3xy  x2 + y) . 3 x2y
2
2
3 2
4
= 2x y - 3 x y + 3 x2y2

A. KHỞI ĐỘNG
Hoạt động 1: Mở đầu
- Mục tiêu: Từ cách nhân đơn thức với đa thức hình thành cách nhân hai đa thức
- Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình
- Hình thức tổ chức dạy học: cặp đôi
- Phương tiện dạy học: sgk
- Sản phẩm: Làm ví dụ
Nội dung
Sản phẩm
2
GV giao nhiệm vụ:
(x  2)(6x  5x + 1)
2
+ Giả sử coi 6x  5x + 1 như là một đơn thức = x(6x25x+1)2(6x25x +1).
A thì ta có các phép nhân nào ?
= x.6x2+x(-5x)+ x.1+(-2).6x2
Hãy tính (x-2).A, sau đó thay A = 6x 2 -5x + 1, +(-2)(-5x)+(2).1
rồi thực hiện tiếp.
= 6x35x2+x12x2+10x 2
Bài toán đó là phép nhân hai đa thức. Như vậy = 6x3  17x2 + 11x  2
muốn nhân hai đa thức thực hiện như thế nào?

Bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2: Hình thành quy tắc nhân hai đa thức
- Mục tiêu: Biết các cách nhân hai đa thức, đặc biệt là nhân theo hàng ngang
- Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình
- Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân, cặp đôi
- Phương tiện dạy học: SGK, phấn màu
- Sản phẩm: Thực hiện nhân hai đa thức.
Nội dung
Sản phẩm
GV giao nhiệm vụ:
1. Quy tắc :
H: Như vậy theo cách làm trên muốn a) Ví dụ :
nhân đa thức với đa thức ta làm thế Nhân đa thức x2 với đa thức (6x25x+1)
nào?
Giải
- Yêu cầu HS làm ?1 theo qui tắc
(x  2)(6x2  5x + 1) =
1HS lên bảng thực hiện
x(6x25x+1)2(6x25x +1).
GV: Nhận xét và sửa sai (nếu có).
2
2
- Tìm hiểu cách nhân thứ hai của nhân = x.6x +x(-5x)+ x.1+(-2).6x
+(-2)(-5x)+(2).1
hai đa thức.
3
2
2
+10x 2
- Qua ví dụ trên em nào có thể tóm tắt = 6x35x +x12x
2
=
6x

17x
+
11x
2
cách 2?
GV kết luận kiến thức: Tích của hai đa b) Quy tắc: (sgk)
1
thức là một đa thức.
3
2
GV: Lưu ý HS cách 2 chỉ thuận lợi đối ?1 ( xy - 1)(x - 2x - 6)
1
1
1
với đa thức 1biến và khi thực hiện phải
3
3
sắp xếp theo luỹ thừa giảm hoặc tăng = 2 xy.x - 2 xy.2x - 2 xy.6 -1.x + 1.2x
+ 1.6
dần của biến.
1
= 2 x4y - x2y - 3xy - x3 + 2x + 6

* Chú ý : sgk

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 3: Áp dụng quy tắc
- Mục tiêu: Thực hiện nhân hai đa thức theo qui tắc.
- Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình
- Hình thức tổ chức dạy học: nhóm
- Phương tiện dạy học: SGK
- Sản phẩm: ?2
Nội dung
Sản phẩm
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
2. Áp dụng :
- Làm?2 theo nhóm
?2 : a) (x + 3)(x2 + 3x  5)
HS trao đổi, thảo luận, thực hiện nhiệm vụ.
=x3+3x25x+3x2+ 9x15
GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
= x3 + 6x2 + 4x  15
hiện nhiệm vụ.
b) (xy  1)(xy + 5)
- 2 HS lên bảng trình bày
= x2y2 + 5xy  xy  5 = x2y2 + 4xy  5
GV đánh giá kết quả thực hiện của HS.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Hoạt động 4 : Vận dụng tính diện tích hình chữ nhật.
- Mục tiêu: Áp dụng qui tắc nhân hai đa thức tính diện tích hình chữ nhật.
- Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình
- Hình thức tổ chức dạy học: cặp đôi
- Phương tiện dạy học: sgk
- Sản phẩm: ?3
Nội dung
Sản phẩm
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
?3Ta có
- Làm ?3 theo bàn
(2x + y)(2x  y)= 4x22xy + 2xy  y2
- Nhắc lại cách tính diện tích hình chữ nhật
Biểu thức tính diện tích hình chữ
HS trao đổi, thảo luận, thực hiện nhiệm vụ..
nhật là :
GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện 4x2  y2
nhiệm vụ.
* Nếu x = 2,5m ; y = 1m thì diện tích
1 HS lên bảng trình bày.
hình chữ nhật là:
GV đánh giá kết quả thực hiện của HS.
* HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
- Học thuộc qui tắc.
- Làm các bài tập: 8, 9, 10 SGK

4

 12 = 24 (m2)

***************************************

LUYỆN TẬP
Thời gian thực hiện: 1 tiết

I. MỤC TIÊU :
1. Về kiến thức: Củng cố phép nhân đa thức với đa thức.
2. Về năng lực: Thực hiện thành thạo phép nhân đa thức với đa thức.
3. Về phẩm chất: Có ý thức tự giác và nghiêm túc trong học tập
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, giáo án
2. Học sinh: Học kỹ qui tắc nhân đơn thức với đa thức, đa thức với đa thức.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* Kiểm tra bài cũ :
Nội dung
Sản phẩm
Nêu quy tắc nhân đa thức với đa thức
Qui tắc như sgk/7
(4đ)
- Áp dụng làm phép nhân :
Áp dụng làm phép nhân :
(x2  xy + y2) (x + y) = x3 + y3
(x2  xy + y2) (x + y) (6đ)
A. KHỞI ĐỘNG
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 1 : Nhân hai đa thức
- Mục tiêu: Rèn kỹ năng nhân hai đa thức

- Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình
- Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân, nhóm
- Phương tiện dạy học: SGK, phấn màu
- Sản phẩm: Bài 8, bài 10 sgk
Nội dung
Sản phẩm
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Bài tập 8 tr 8 SGK
1
GV ghi đề hai bài lên bảng, chia lớp
2 2
a) (x y  2 xy + 2y) (x  2y)
thành 4 nhóm, yêu cầu:
1
- Mỗi nhóm thực hiện 1 câu.
3 2
2 3
= x y – 2x y - 2 x2y + xy2 + 2xy – 4y2
HS trao đổi, thảo luận, thực hiện nhiệm
b) (x2  xy + y2)(x + y)
vụ.
= x3 + x2y  x2y  xy2 + xy2 + y3 = x3 + y3
GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
Bài tập 10 tr 8 SGK :
thực hiện nhiệm vụ.
1
Đại diện các nhóm lên bảng trình bày.
2
a) (x  2x + 3)( 2 x  5)
GV đánh giá kết quả thực hiện của HS.
1
3
3
2
2
= 2 x 5x x +10x+ 2 x15
1
23
3
2
= 2 x  6x + 2 x  15

b) (x2  2xy + y2)(x  y)
=x3x2y2x2y+2xy2+xy2+y3
= x3  3x2y + 3xy2 + y3

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Hoạt động 2: Chứng minh giá trị của BT không phụ thuộc vào biến
- Mục tiêu: Áp dụng phép nhân hai đa thức chứng minh biểu thức không phụ thuộc vào
biến, giải bài toán tìm x.
- Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình
- Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân, cặp đôi
- Phương tiện dạy học: sgk, phấn màu
- Sản phẩm: Bài 11, bài 13 sgk
Nội dung
Sản phẩm
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Bài tập 11 tr 8 SGK :
- Gọi HS đọc đề bài 11
Ta có :
- Yêu cầu HS thực hiện theo cặp: nhân
(x  5) (2x +3)  2x(x  3) + x + 7
đơn thức, đa thức với đa thức, rồi thu
= 2x2 + 3x  10x  15  2x2 + 6x + x + 7
gọn.
=  8.
HS trao đổi, thảo luận, thực hiện nhiệm
Nên giá trị của biểu thức không phụ
vụ.
thuộc vào biến x
GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ.
Cá nhân HS lên bảng thực hiện.
GV đánh giá kết quả thực hiện của HS.
GV kết luận kiến thức
Bài tập 13 tr 9 SGK :
* GV ghi đề bài 13 lên bảng, yêu cầu
(12x  5)(4x  1) + (3x  7)(1  16x)
HS thực hiện theo cặp:
= 81

- Nhân các đa thức để rút gọn vế trái.
48x2  12x  20x + 5 + 3x  48x2  7 +
- Tìm x
112x = 81
HS trao đổi, thảo luận, thực hiện nhiệm
83x  2 = 81
vụ.
83x
= 83
GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
x = 1
thực hiện nhiệm vụ.
Cá nhân HS lên bảng thực hiện.
GV đánh giá kết quả thực hiện của HS.
GV kết luận kiến thức
* HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
- Xem lại các bài đã giải, làm bài 14, 15 SGK tr9
- Ôn kĩ các qui tắc nhân đơn thức, đa thức với đa thức.
********************************

§3. NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TIÊU :
1. Về kiến thức:
- Học sinh hiểu và nhớ thuộc lòng tất cả bằng công thức và phát biểu thành lời các HĐT
về bình phương của tổng, bình phương của 1 hiệu và hiệu 2 bình phương.
2. Về năng lực: Áp dụng các hằng đẳng thức trên để khai triển, rút gọn các biểu thức đơn
giản hoặc tính nhẩm hợp lý.
3. Về phẩm chất: Tích cực và nghiêm túc học tập
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, giáo án, thước thẳng
2. Học sinh: Học kĩ qui tắc nhân đa thức với đa thức
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
Hoạt động 1: Mở đầu
- Mục tiêu: Kích thích tinh thần hào hứng tìm hiểu bài.
- Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình
- Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân
- Phương tiện dạy học: sgk
- Sản phẩm: Nhân hai đa thức
Nội dung
Sản phẩm
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
(a + b)(a + b)
- Làm tính nhân : (a + b)(a + b)
= a2 + ab + ab + b2
- Viết gọn tích đó về dạng lũy thừa
= a2 + 2ab + b2
* Đặt vấn đề: Ta vừa tính được
Viết gọn:
2
(a + b)(a + b) = (a + b)
(a + b)(a + b) = (a + b)2
= a2 + 2ab + b2

Như vậy có thể không cần nhân hai đa thức ta có
thể tìm ngay kết quả. Đó là một dạng của hằng đẳng
thức mà bài hôm nay ta sẽ tìm hiểu.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung
Sản phẩm
Hoạt động 2: Bình phương của một tổng
- Mục tiêu: Thuộc dạng tổng quát (A + B)2 = A2 + 2AB + B2 và áp dụng biến đổi biểu
thức đơn giản.
- Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình
- Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân, cặp đôi
- Phương tiện dạy học: sgk
- Sản phẩm: công thức tổng quát (A + B)2 = A2 + 2AB + B2, làm ?2
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
1. Bình phương của một tổng :
? Trong bài toán trên, nếu A; B là 2 biểu thức Với A; B là các biểu thức tùy ý, ta
tùy ý thì (A + B)2 = ?

Cá nhân HS suy nghĩ trả lời.
(A + B)2 = A2 + 2AB + B2
GV kết luận kiến thức.
Áp dụng :
* Áp dụng:
?2 a) (a + 1)2 = a2 + 2a + 1
- Làm ?2 theo cặp
b) x2 + 4x + 4 = (x + 2)2
HS trao đổi, thảo luận, thực hiện ?2.
c) 512 = (50 + 1)2
GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
= 2500 + 100 + 1 = 2601
hiện : Mỗi câu cần xác định biểu thức A và B, 3012 = (300 + 1)2
A2, B2, tích AB rồi mới áp dụng công thức,
= 90000 + 600 + 1 = 90601
câu c viết thành tổng hai số trước khi áp dụng
công thức.
HS báo cáo kết quả thực hiện: 4 HS lên bảng
trình bày
GV đánh giá kết quả thực hiện của HS.
Hoạt động 3: Bình phương của một hiệu
- Mục tiêu: Thuộc dạng tổng quát (A - B)2 = A2 - 2AB + B2 và áp dụng biến đổi biểu
thức đơn giản.
- Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình
- Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân, cặp đôi
- Phương tiện dạy học: sgk
- Sản phẩm: công thức tổng quát (A - B)2 = A2 - 2AB + B2, làm?4
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
2. Bình phương của một hiệu :
2
- Làm ?3 [a + (b)] = ? ; ? a+(-b)=?
?3 [a + (-b)]2 = a2 – 2ab + b2
H:Với hai biểu thức A; B tùy ý, thì (A  B)2
=?
Với A ; B là hai biểu thức tùy ý ta
có :
HS trao đổi, thảo luận, thực hiện nhiệm vụ.
GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
(A  B)2 = A2  2AB + B2
hiện.
* Áp dụng :
HS báo cáo kết quả thực hiện.
1
GV đánh giá kết quả thực hiện của HS.
2
?4 a)
=x x+ 4

GV kết luận kiến thức
b)(2x3y)2=4x212xy+ 9y2
* Áp dụng: Làm ?4 theo cặp
c) 992 = (100  1)2
Hướng dẫn câu c: Viết 99 thành hiệu của hai
= 10000  200 + 1
số nào để áp dụng được hằng đẳng thức 2
= 9800 + 1 = 9801
- HS lên bảng thực hiện
- GV nhận xét, chốt kiến thức
Hoạt động 4: Hiệu hai bình phương
- Mục tiêu: Thuộc dạng tổng quát A2  B2 = (A +B)(A  B)và áp dụng biến đổi biểu
thức đơn giản.
- Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình
- Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân, cặp đôi
- Phương tiện dạy học: sgk
- Sản phẩm: công thức tổng quát A2  B2 = (A +B)(A  B), làm ?6
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
3. Hiệu hai bình phương :
- Áp dụng quy tắc nhân đa thức Làm ?5.
?5 (a + b) (a  b) = a2 – b2
H : Với A; B là 2 biểu thức tuỳ ý thì A2 
Với A và B là hai biểu thức tùy ý, ta
2

B=?
HS trao đổi, thảo luận, thực hiện nhiệm vụ.
A2  B2 = (A +B)(A  B)
GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực.
* Áp dụng :
HS báo cáo kết quả thực hiện.
?6 a) (x + 1)(x  1) = x2  1
GV đánh giá kết quả thực hiện của HS.
b) (x  2y)(x + 2y) = x2  4y2
GV kết luận kiến thức
c) 56 . 64 = (60  4)(60 + 4)
* Áp dụng: Làm ?6
= 602  42
Hướng dẫn câu c: viết 56 thành hiệu của 2 số
= 3600  16 = 3584
nào để tổng của chúng bằng 64
- HS lên bảng thực hiện
- GV nhận xét, chốt đáp án
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP : Kết hợp trong từng phần
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Hoạt động 5 : Tìm thêm một hằng đẳng thức mới
- Mục tiêu: Ghi nhớ công thức (A - B)2 = (B  A)2
- Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình
- Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân, nhóm
- Phương tiện dạy học: sgk
- Sản phẩm: Làm ?7
Nội dung
Sản phẩm
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
?7 Cả hai bạn đều viết đúng
- Chia lớp thành hai nhóm thực hiện ?7:
x2 – 10x + 25 = (x – 5)2 = (5 – x)2
2
Nhóm 1: Biến đổi: (x - 5)
Nhóm 2: Biến đổi: (5 - x)2
HS trao đổi, thảo luận, thực hiện nhiệm vụ.
* Chú ý : (A - B)2 = (B  A)2
GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện.
HS báo cáo kết quả thực hiện.
GV đánh giá kết quả thực hiện của HS.
? Vậy qua cách biến đổi đó bạn Sơn rút ra hằng

đẳng thức nào ?
GV kết luận kiến thức bằng chú ý.
* HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Học thuộc 3 hằng đẳng thức trong bài .
- Làm các bài tập: 16, 17, 18 SGK tr11
**********************************

LUYỆN TẬP
Thời gian thực hiện: 1 tiết

I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Củng cố các hằng đẳng thức : Bình phương của một tổng, bình phương
của một hiệu, hiệu hai bình phương
2. Về năng lực: Vận dụng thành thạo các hằng đẳng thức trên vào giải toán (triển hằng
đẳng thức; rút gọn biểu thức, tính nhanh).
3. Về phẩm chất: Tích cực và tự giác
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, giáo án
2. Học sinh: SGK, học kĩ 3 hằng đẳng thức đã học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* Kiểm tra bài cũ
Nội dung
Sản phẩm
2
1) Viết các hằng đẳng thức: Bình phương của
1) (A + B) = A2 + 2AB + B2
một tổng, bình phương của một hiệu , hiệu hai
(A - B)2 = A2 - 2AB + B2
bình phương (6 đ)
A2 – B2 = (A + B)(A – B)
Áp dụng : Viết biểu thức x2 + 2x + 1 dưới dạng
* Áp dụng: x2 + 2x + 1 = (x + 1)2
bình phương của một tổng (4 đ)
2) Tính: a) (x  2y)2 (5 đ)
2) a) (x  2y)2 = x2 – 4xy + 4y2
b) (x + 2) (x  2)
(5 đ)
b) (x + 2) (x  2) = x2 – 4
A. KHỞI ĐỘNG
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 1 : Áp dụng các hằng đẳng thức đã học vào giải bài tập
- Mục tiêu: Khai triển biểu thức, tính nhanh.
- Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình
- Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân, nhóm, cặp đôi.
- Phương tiện dạy học: sgk
- Sản phẩm: Bài 16, bài 22, bài 24 sgk
Nội dung
Sản phẩm
* Bài tập 16 tr 11 :
* Bài tập 16 tr 11 :
GV yêu cầu:
a) x2 + 2x + 1 = (x + 1)2
- Hãy xác định xem mỗi biểu thức có dạng hằng b) 9x2 + y2 + 6xy
đẳng thức nào ?
= (3x)2 + 2.3xy + y2 = (3x + y)2

- Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm làm 1 câu.
HS trao đổi, thảo luận, thực hiện biến đổi.
GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện:
- Xác định các biểu thức: A, B, A2, B2, AB trong
biểu thức đó.
Đại diện các nhóm lên bảng trình bày
GV đánh giá kết quả thực hiện của HS.
* Bài tập 22 tr 12 :
- GV yêu cầu HS nêu cách tính nhanh của mỗi
câu.
- Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm thực hiện 1
câu.
HS trao đổi, thảo luận, thực hiện biến đổi.
GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện.
Đại diện các nhóm lên bảng trình bày
GV đánh giá kết quả thực hiện của HS.
* Bài 24 tr 12 :
- Yêu cầu HS biến đổi biểu thức về dạng hằng
đẳng thức, rồi thay giá trị của biến tính giá trị
biểu thức.
- HS thảo luận theo cặp làm bài
GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện.
Đại diện 1 HS lên bảng trình bày
GV đánh giá kết quả thực hiện của HS.

c) 25a2 + 4b2  20ab
= (5a)2 + (2b)2  2.5.2b
= (5a + 2b)2
1
d) x  x + 4 =
2

* Bài tập 22 tr 12 :
a) 1012 = (100 + 1)2
= 10000 + 200 + 1 = 10201
2
b) 199 = (200  1)2
= 40000  400 + 1 = 39601
c) 47 . 53 = (50  3)(50+3)
= 502  9 = 2500  9=
2491
* Bài 24 tr 12 :
Ta có : 49x2  70x + 25
= (7x)2  2.7x.5 + 52 = (7x  5)2
a) x = 5 ta có:
(7x  5)2 = (7.5 5)2 = 900
1
b) x = 7 ta có:

(7x  5)2 =

= 16

C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Hoạt động 2 : Chứng minh đẳng thức
- Mục tiêu: Dùng hằng đẳng thức để biến đổi c/m đẳng thức.
- Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình
- Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân, nhóm
- Phương tiện dạy học: sgk
- Sản phẩm: Bài 23 sgk
Nội dung
Sản phẩm
Bài 23 tr 12 :
* Bài 23 tr 12 :
- GV giới thiệu: C/m đẳng thức là biến đổi sao
a/ VP = (a – b)2 + 4ab
cho vế này bằng vế kia.
= a2 – 2ab + b2 + 4ab
- Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm c/m 1 câu
= a2 + 2ab + b2 = VT
và làm 1 câu phần áp dụng.
Vậy đẳng thức đã được CM
HS trao đổi, thảo luận, thực hiện biến đổi.
b/ VP = a + b)2 – 4ab
GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện:
= a2 + 2ab + b2 – 4ab
+ Ở bài này ta nên áp dụng hằng đẳng thức biến
= a2 – 2ab + b2 =VT
đổi vế phải.
Vậy đẳng thức đã được chứng
+ Phần áp dụng: Chỉ việc thay giá trị của biểu
minh
thức vào đẳng thức trên và tính kết quả.
Aùp dụng:
Đại diện các nhóm lên bảng trình bày
a) (a  b)2 =(a + b)2- 4ab

GV đánh giá kết quả thực hiện của HS.
GV kết luận kiến thức.
* HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
- Học kỹ các hằng đẳng thức đã học
- Làm bài tập 20, 21/12 SGK.

=72 – 4 .12 =1
b) (a + b)2=(a – b)2+ 4ab
= 20 + 4.3=32

***************************************

§4. NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (tt)
Thời gian thực hiện: 1 tiết

I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức: Nắm được các hằng đẳng thức: Lập phương một tổng, lập phương một hiệu
và phát biểu thành lời được hai hằng thức trên.
2. Về năng lực: Biết vận dụng các hằng đẳng thức trên để giải bài tập (khai triển hằng
đẳng thức; rút gọn biểu thức, tính nhanh).
3. Về phẩm chất: Có ý thức nghiêm túc, tập trung trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Bảng phụ ghi đề bài câu hỏi 4c; bài 29SGK
2. Học sinh: Học thuộc 3 hằng đẳng thức đã học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
Hoạt động 1: Mở đầu
- Mục tiêu: Hình thành hằng đẳng thức lập phương của một tổng
- Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình
- Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân
- Phương tiện dạy học: sgk
- Sản phẩm: Thực hiện nhân hai đa thức
Nội dung
Sản phẩm
2
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
+ (A + B) = A2 + 2AB + B2
- Viết công thức bình phương của một tổng
+ Tính : (a + b) (a + b)2
- Tính : (a + b) (a + b)2
= (a + b)(a2 + 2ab + b2)
- Viết gọn (a + b) (a + b)2 dưới dạng một lũy
= a3 + 2a2b + ab2 + a2b + 2ab2 + b3
thừa.
= a3 + 3a2b + 3ab2 + b3
- Hãy nêu tên gọi của lũy thừa đó.
+ (a + b) (a + b)2 = (a + b)3
* ĐVĐ: (a + b)3 là một hằng đẳng thức tiếp theo Lập phương của một tổng.
mà ta sẽ học trong bài hôm nay.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung
Sản phẩm
Hoạt động 2: Hằng đẳng thức lập phương của một tổng
- Mục tiêu: Thuộc hằng đẳng thức lập phương của một tổng
- Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình
- Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân, cặp đôi

- Phương tiện dạy học: sgk
- Sản phẩm: Công thức tổng quát và khai triển lập phương của một tổng đơn giản
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
4. Lập phương của một tổng :
- Từ kết quả của bài tập trên, em hãy rút ra
kết quả khai triển của (A + B)3
Với A ; B là hai biểu thức tùy ý, ta có :
- Hãy phát biểu hằng đẳng thức trên bằng (A + B)3=A3 + 3A2B + 3AB2 + B3
lời.
* Áp dụng :
Cá nhân HS tìm hiểu, trả lời.
a) (x + 1)3
GV nhận xét, đánh giá, chốt lại dạng tổng = x3 + 3x2 .1 + 3x . 12 + 13
quát và cách phát biểu.
= x3 + 3x2 + 3x + 1
- Làm ?2 theo cặp
b) (2x + y)3
Yêu cầu HS xác định A, B rồi áp dụng =(2x)3+3(2x)2.y+3.2xy2+y3
hằng đẳng thức.
= 8x2 + 12x2y + 6xy2 + y3
2 HS lên bảng thực hiện
- HS dưới lớp làm nháp rồi nhận xét kết
quả.
- GV nhận xét và sửa sai
Hoạt động 3: Lập phương của một hiệu
- Mục tiêu: Thuộc hằng đẳng thức lập phương của một hiệu
- Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình
- Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân, nhóm
- Phương tiện dạy học: sgk
- Sản phẩm: Công thức tổng quát và khai triển lập phương của một hiệu đơn giản
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
5. Lập phương của một hiệu :
3
- Làm ?3, suy ra (A - B) = ?
Với A và B là các biểu thức tùy ý, ta
HS viết tiếp để hoàn thành công thức.
có :
- Yêu cầu HS phát biểu thành lời
(AB)3=A33A2B+3AB2B3
GV nhận xét, đánh giá chốt công thức tổng * Áp dụng :
quát và cách phát biểu.
1
1
 Làm ?4 a,b theo nhóm
3
2 3
= x  3x . + 3x. 9 
Yêu cầu HS xác định các biểu thức A,B rồi a)
1
1
tính
3
2
3
27
=x x + x
- Đại diện 2 HS lên bảng thực hiện.
3
b) (x  2y) =x33x2.2y+3x(2y)2(2y)3
- GV nhận xét và sửa sai
= x3  6x2y + 12xy2  8y3
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 3: Áp dụng
- Mục tiêu: Giúp HS ghi nhớ và phân biệt 5 hằng đẳng thức đã học.
- Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình
- Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân, nhóm.
- Phương tiện dạy học: sgk
- Sản phẩm: Thực hiện ?4c; bài 29sgk
Nội dung
Sản phẩm
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
?4c
- Làm ?4c:
1. Đúng vì A2=(-A)2

Chia lớp thành 5 nhóm, mỗi nhóm kiểm tra 1 câu.
HS trao đổi, thảo luận, áp dụng hằng đẳng thức
để khai triển.
GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện:
Biến đổi từng vế rồi so sánh rút ra câu trả lời.
Cá nhân HS báo cáo kết quả thực hiện.
GV đánh giá kết quả thực hiện của HS.
GV chốt lại về quan hệ của (A  B)2 với (B  A)2 ;
của (A  B)3 với (B  A)3
- Làm bài 29/14sgk theo nhóm
Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm viết một biểu
thức
HS trao đổi, thảo luận, áp dụng hằng đẳng thức
để khai triển viết thành một tích.
GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện:
Đại diện các nhóm lên bảng thực hiện, viết kết
quả vào bảng phụ.
GV đánh giá kết quả thực hiện của HS.
GV HD hoàn thành hàng chữ
(x  1)3
(x + 1)3
N
H
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
* HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
- Học thuộc 5 hằng đẳng thức đã học
- BTVN: 27; 28 SGK/14.

(y  1)2
Â

2. Sai vì A3=_(_A)3
3. Đúng vì x+1 =1+x
4. Sai vì x2- 1 = -(1- x2)
5. Sai vì (x – 3)2 = x2 – 6x+9
*Nhận xét:
1) (A  B)2 = (B  A)2
2) (A  B)3 =  (B  A)3
3) (A +B)3 = (B + A)3
4) A2  B2 =  (B2A2)
Bài 29/14sgk

(x  1)3
N

(1 + x)3
H

(1  y)2
Â

(x + 4)
U

*******************************

§5. NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (tt)
Thời gian thực hiện: 1 tiết

I. MỤC TIÊU :
1. Về kiến thức:
- Nắm được các hằng đẳng thức: tổng hai lập phương, hiệu hai lập phương.
2. Về kĩ năng:
- Biết vận dụng các hằng đẳng thức trên vào giải toán (nhân hai đa thức; khai triển hằng
đẳng thức; rút gọn biểu thức).
3. Về phẩm chất: tích cực làm bài, hoạt động nhóm và chú ý quan sát, nhận xét đánh giá bài
làm của bạn và biết tự đánh giá quá trình lĩnh hội tri thức của mình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Bảng phụ ghi ?4 và bảy hằng đẳng thức đáng nhớ.
2. Học sinh: Học thuộc 5 hằng đẳng thức đã học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* Kiểm tra bài cũ :

Nội dung
1) Viết hằng đẳng thức : (A + B)3 (3đ)
Giải bài tập 28a tr 14
(7đ)
2) Viết hằng đẳng thức: (A - B)3 (3đ)
Giải bài tập 28b tr 14 (3đ)

Sản phẩm
(A + B) = A + 3A2B + 3AB2 + B3
(A - B)3 = A3 - 3A2B + 3AB2 - B3
Bài 28 sgk: Tính giá trị của biểu thức
a) x3 + 12x2 + 48x + 64
= (x + 4)3 = (6 + 4)3 = 103 = 1000
b) x3 – 6x2 + 12x – 8 = (x – 2)3
= (22 – 2)3 = 203 = 800
3

3

A. KHỞI ĐỘNG
Hoạt động 1: Mở đầu
- Mục tiêu: Hình thành hằng đẳng thức tổng hai lập phương.
- Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình
- Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân
- Phương tiện dạy học: sgk
- Sản phẩm: Thực hiện nhân hai đa thức
Nội dung
Sản phẩm
2
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
+ (A - B) = A2 - 2AB + B2
- Viết công thức bình phương của một hiệu
+ Tính :
2
2
- Tính : (a + b) (a - ab + b )
(a + b) (a2 - ab + b2) = a3 + b3
- Hãy nêu tên gọi của biểu thức đó.
- Tổng hai lập phương.
3
3
* ĐVĐ: a + b là một hằng đẳng thức tiếp
theo mà ta sẽ học trong bài hôm nay.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung
Sản phẩm
Hoạt động 2: Tổng hai lập phương
- Mục tiêu: Thuộc hằng đẳng thức tổng hai lập phương.
- Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình
- Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân
- Phương tiện dạy học: sgk
- Sản phẩm: Công thức tổng quát và khai triển tổng hai lập phương của một biểu thức
đơn giản
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
6. Tổng hai lập phương :
- Tương tự bài tập trên, hãy viết A 3 + B3 thành Với A, B là các biểu thức tùy ý,
tích
ta có :
2
2
GV: Giới thiệu: (A - AB + B ) quy ước là bình
A3+B3 = (A+B)(A2-AB+B2)
phương thiếu của hiệu A - B
Chú ý : A2 – AB + B2 gọi là bình
H: Em nào có thể phát biểu bằng lời ?
phương thiếu của hiệu A và B.
GV chốt lại công thức tổng quát và cách phát ?2 Áp dụng :
biểu.
a) x3 + 8 = x3 + 23
- Làm ?2
= (x + 2) (x2 - 2x + 4)
3
3
- Hãy xác định A , B , A, B rồi áp dụng hằng b) (x + 1) (x2 - x + 1)
đẳng thức.
= x3 + 1 3 = x 3 + 1
2 HS lên bảng thực hiện.
GV nhận xét, đánh giá.

GV: Lưu ý HS phân biệt (A + B)3 là lập phương
của một tổng với A3 + B3 là tổng hai lập phương
Hoạt động 3: Hiệu hai lập phương
- Mục tiêu: Thuộc hằng đẳng thức hiệu hai lập phương.
- Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình
- Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân, nhóm
- Phương tiện dạy học: sgk
- Sản phẩm: Công thức tổng quát và khai triển hiệu hai lập phương của một biểu thức
đơn giản
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
7. Hiệu hai lập phương :
- Làm ?3
?3 (a - b)(a2 + ab + b2) = a3 – b3
- Tương tự viết A3 - B3 dưới dạng tích.
Với A, B là các biểu thức tùy ý
2
2
GV: Quy ước gọi (A + AB + B ) là bình phương ta có :
thiếu của tổng A + B
A3-B3= (A- B)(A2+AB+B2
H : Em nào có thể phát thành lời
GV chốt lại công thức tổng quát và cách phát Chú ý : A2 + AB + B2 gọi là bình
biểu.
phương thiếu của tổng A và B
- Áp dụng làm ?4 theo nhóm
?4 Áp dụng :
3
3
- Hãy xác định A , B , A, B rồi áp dụng hằng a) (x - 1)(x2 + x + 1)
đẳng thức.
= x 3 - 13 = x 3 - 1
GV: Treo bảng phụ ghi kết quả của tích
b) 8x3 - y3 = (2x)3 - y3
(x + 2)(x2 - 2x + 4)
=(2x - y)[(2x)2+2xy+y2]
Gọi 1 HS đánh dấu ´ vào ô đúng của tích
= (2x - y)(4x2+2xy+y2)
3 HS lên bảng thực hiện.
c)Tích
GV nhận xét, đánh giá.
(x+ 2)(x2 - 2x + 4) = x3 + 8
GV: Lưu ý HS phân biệt (A - B) 3 là lập phương
của một hiệu với A3 - B3 là hiệu hai lập phương.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 3: Áp dụng
- Mục tiêu: Giúp HS ghi nhớ và phân biệt 7 hằng đẳng thức vừa học.
- Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình
- Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân, nhóm
- Phương tiện dạy học: sgk
- Sản phẩm: Viết 7 hằng đẳng thức, làm bài 30sgk
Nội dung
Sản phẩm
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
* Bảy hằng đẳng thức đáng nhớ
* Tổ chức viết 7 hằng đẳng thức:
Sgk/16
- Chia lớp thành hai nhóm, một nhóm viết vế
trái, một nhóm viết vế phải của hằng đẳng thức.
- Lần lượt từng cá nhân của nhóm này lên bảng
dán một vế của 1 hằng đẳng thức, nhóm kia dán
vế còn lại.
Bài 30/16 SGK: Rút gọn biểu thức
* Làm bài 30 theo nhóm.
a) (x+3)(x - 3x+9) - (54+x3)
Chia lớp thàn...
 
Gửi ý kiến