Tìm kiếm Giáo án
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trung Kiên
Ngày gửi: 14h:25' 16-05-2022
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 115
Nguồn:
Người gửi: Trung Kiên
Ngày gửi: 14h:25' 16-05-2022
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 115
Số lượt thích:
0 người
Bài học: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG
A/ KẾ HOẠCH CHUNG:
Phân phối
thời gian
Tiến trình dạy học
Tiết 1
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
KT1: Phương trình tham số
Tiết 2,3
KT2: Phương trình tổng quát
KT3: Vị trí tương đối, góc, khoảng cách.
Tiết 4,5
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
Tiết 6
KIỂM TRA MỘT TIẾT
B/KẾ HOẠCH DẠY HỌC:
I/Mục tiêu bài học:
1. Về kiến thức: Học sinh biết:
- chỉ phương - phương trình tham số của đừơng thẳng
- pháp tuyến - phương trình tổng quát của đường thẳng
- Vị trí tương đối giữa 2 đường thẳng, góc giữa 2 đường thẳng
- Khoảng cách từ 1 điểm đến 1 đường thẳng.
- Đánh giá được kết quả học tập của học sinh.
2. Về kỹ năng:
+ Lập phương trình tham số, phương trình tổng quát của đường thẳng khi biết các yếu tố đủ để xác định đường thẳng đó.
+ Nắm vững cách vẽ đường thẳng trong mp tọa độ khi biết p.trình của nó.
+ Xác định được vị trí tương đối, góc giũa 2 đường thẳng khi biết p.trình 2 đường thẳng đó
+ Tính được khoảng cách từ 1 điểm đến 1 đường thẳng
+Tính được độ dài của các cạnh, các góc trong một tam giác bất kì khi biết các yếu tố cho trước.
+ Hình thành kỹ năng giải quyết các bài toán liên quan đến đo đạc khoảng cách.
+ Hình thành cho học sinh các kĩ năng khác:
- Thu thập và xử lý thông tin.
- Tìm kiếm thông tin và kiến thức thực tế, thông tin trên mạng Internet.
- Làm việc nhóm trong việc thực hiện dự án dạy học của giáo viên.
- Viết và trình bày trước đám đông.
- Học tập và làm việc tích cực chủ động và sáng tạo.
- HS tự đánh giá được kết quả học tập của mình, của bạn.
- Trình bày bài giải bài Toán.
3. Thái độ:
+ Nghiêm túc, tích cực, chủ động, độc lập và hợp tác trong hoạt động nhóm.
+ Say sưa, hứng thú trong học tập và tìm tòi nghiên cứu liên hệ thực tiễn
+ Bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp, tình yêu thương con người, yêu quê hương, đất nước.
- Nghiêm túc, trung thực trong kiểm tra.
4. Các năng lực chính hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh:
- Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các hoạt động.
- Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức và phương pháp giải quyết bài tập và các tình huống.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết cách huy động các kiến thức đã học để giải quyết các câu hỏi. Biết cách giải quyết các tình huống trong giờ học.
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin: Học sinh sử dụng máy tính, mang internet, các phần mềm hỗ trợ học tập để xử lý các yêu cầu bài học.
- Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng thuyết trình.
- Năng lực tính toán.
- Năng lực tự đánh giá.
II. Chuẩn bị
Giáo viên: Kế hoạch dạy học, sgk, các phiếu học tập, đồ dùng phục vụ dạy và học...
Học sinh: Sgk, các thông tin đã biết về đường thẳng, đồ dùng học tập, làm các câu hỏi GV giao về nhà,...
III. Bảng mô tả và Thiết kế câu hỏi/bài tập theo các mức độ
- Bảng mô tả các mức độ nhận thức và Thiết kế câu hỏi/bài tập theo các mức độ
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Véctơ chỉ phương và phương trình tham số.
Mô tả.
Học sinh nắm được: Định nghĩa VTCP cuả đường thẳng, định nghĩa phương trình tham số của đường thẳng.
Học sinh tìm được VTCP khi biết VTPT hoặc PTTS của đường thẳng. Viết PTTS của đường thẳng khi biết một điểm và một VTCP của đường thẳng ấy.
Viết PTTS của đường thẳng đi qua hai điểm, đi qua một điểm và biết hệ số góc
Câu hỏi / Bài tập
1. Hãy phát biểu định nghĩa VTCP của đường thẳng?
2. Viết PTTS của đường thẳng đi qua điểm M(x0;y0) và có vt chỉ phương ?
a)Viết ptts của thẳng d
A/ KẾ HOẠCH CHUNG:
Phân phối
thời gian
Tiến trình dạy học
Tiết 1
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
KT1: Phương trình tham số
Tiết 2,3
KT2: Phương trình tổng quát
KT3: Vị trí tương đối, góc, khoảng cách.
Tiết 4,5
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
Tiết 6
KIỂM TRA MỘT TIẾT
B/KẾ HOẠCH DẠY HỌC:
I/Mục tiêu bài học:
1. Về kiến thức: Học sinh biết:
- chỉ phương - phương trình tham số của đừơng thẳng
- pháp tuyến - phương trình tổng quát của đường thẳng
- Vị trí tương đối giữa 2 đường thẳng, góc giữa 2 đường thẳng
- Khoảng cách từ 1 điểm đến 1 đường thẳng.
- Đánh giá được kết quả học tập của học sinh.
2. Về kỹ năng:
+ Lập phương trình tham số, phương trình tổng quát của đường thẳng khi biết các yếu tố đủ để xác định đường thẳng đó.
+ Nắm vững cách vẽ đường thẳng trong mp tọa độ khi biết p.trình của nó.
+ Xác định được vị trí tương đối, góc giũa 2 đường thẳng khi biết p.trình 2 đường thẳng đó
+ Tính được khoảng cách từ 1 điểm đến 1 đường thẳng
+Tính được độ dài của các cạnh, các góc trong một tam giác bất kì khi biết các yếu tố cho trước.
+ Hình thành kỹ năng giải quyết các bài toán liên quan đến đo đạc khoảng cách.
+ Hình thành cho học sinh các kĩ năng khác:
- Thu thập và xử lý thông tin.
- Tìm kiếm thông tin và kiến thức thực tế, thông tin trên mạng Internet.
- Làm việc nhóm trong việc thực hiện dự án dạy học của giáo viên.
- Viết và trình bày trước đám đông.
- Học tập và làm việc tích cực chủ động và sáng tạo.
- HS tự đánh giá được kết quả học tập của mình, của bạn.
- Trình bày bài giải bài Toán.
3. Thái độ:
+ Nghiêm túc, tích cực, chủ động, độc lập và hợp tác trong hoạt động nhóm.
+ Say sưa, hứng thú trong học tập và tìm tòi nghiên cứu liên hệ thực tiễn
+ Bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp, tình yêu thương con người, yêu quê hương, đất nước.
- Nghiêm túc, trung thực trong kiểm tra.
4. Các năng lực chính hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh:
- Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các hoạt động.
- Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức và phương pháp giải quyết bài tập và các tình huống.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết cách huy động các kiến thức đã học để giải quyết các câu hỏi. Biết cách giải quyết các tình huống trong giờ học.
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin: Học sinh sử dụng máy tính, mang internet, các phần mềm hỗ trợ học tập để xử lý các yêu cầu bài học.
- Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng thuyết trình.
- Năng lực tính toán.
- Năng lực tự đánh giá.
II. Chuẩn bị
Giáo viên: Kế hoạch dạy học, sgk, các phiếu học tập, đồ dùng phục vụ dạy và học...
Học sinh: Sgk, các thông tin đã biết về đường thẳng, đồ dùng học tập, làm các câu hỏi GV giao về nhà,...
III. Bảng mô tả và Thiết kế câu hỏi/bài tập theo các mức độ
- Bảng mô tả các mức độ nhận thức và Thiết kế câu hỏi/bài tập theo các mức độ
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Véctơ chỉ phương và phương trình tham số.
Mô tả.
Học sinh nắm được: Định nghĩa VTCP cuả đường thẳng, định nghĩa phương trình tham số của đường thẳng.
Học sinh tìm được VTCP khi biết VTPT hoặc PTTS của đường thẳng. Viết PTTS của đường thẳng khi biết một điểm và một VTCP của đường thẳng ấy.
Viết PTTS của đường thẳng đi qua hai điểm, đi qua một điểm và biết hệ số góc
Câu hỏi / Bài tập
1. Hãy phát biểu định nghĩa VTCP của đường thẳng?
2. Viết PTTS của đường thẳng đi qua điểm M(x0;y0) và có vt chỉ phương ?
a)Viết ptts của thẳng d
 









Các ý kiến mới nhất