Tìm kiếm Giáo án
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Nghĩa
Ngày gửi: 00h:23' 21-09-2018
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 253
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Nghĩa
Ngày gửi: 00h:23' 21-09-2018
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 253
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 20/8/2016
Ngày giảng: 6a5: 23/8/ 2016
TIẾT 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG
NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức :
- Học sinh phân biệt được vật sống và vật không sống qua nhận biết dấu hiệu từ một số đối tượng
- Nêu được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống: trao đổi chất, lớn lên, vân động, sinh sản, cảm ứng.
- Nêu được các nhiệm vụ của sinh học nói chung và thực vật học nói riêng.
2. Kĩ năng :
- Rèn kĩ năng tìm hiểu đời sống hoạt động của sinh vật, Rèn kĩ năng so sánh.
- Kĩ năng sống : Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin , Kĩ năng phản hồi, lắng nghe tích cực , kĩ năng thể hiện sự tự tin.
3. Thái độ :
- Giáo dục ý thức yêu thiên nhiên và môn học.
4. Các năng lực cần phát triển:
* Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực tư duy
- Năng lực tự học ,tự quản lí
- Năng lực tự giải quyết vấn đề.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
* Năng lực chuyên biệt
- Năng lực nghiên cứu kiến thức
II. CHUẨN BỊ
1. GV: Tranh H2: đại diện một số nhóm sinh vật trong tự nhiên,phiếu học tập.
2. HS: chuẩn bị đồ dùng học tập.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định tổ chức: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ: không
3. Bài mới:
* Mở bài: (1p)
Hằng ngày chúng ta tiếp xúc với các loại đồ vật, cây cối, con vật khác nhau. Đó là thể giới vật chất quanh chúng ta, chúng bao gồm các vật sống và vật không sống.
Hoạt động 1: Nhận dạng vật sống và vật không sống (10p)
*Mục tiêu: Học sinh phân biệt được vật sống và vật không sống qua nhận biết dấu hiệu từ một số đối tượng.
* Tiến hành:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV cho học sinh kể tên một số; cây, con, đồ vật ở xung quanh rồi chọn 1 cây, con, đồ vật đại diện để quan sát.
- GV yêu cầu học sinh trao đổi nhóm bàn trả lời câu hỏi:
+ Con gà, cây đậu cần điều kiện gì để sống?
+ Cái bàn có cần những điều kiện giống như con gà và cây đậu để tồn tại không?
+ Sau một thời gian chăm sóc đối tượng nào tăng kích thước và đối tượng nào không tăng kích thước?
- GV chữa bài bằng cách gọi HS trả lời.
- Cho HS tìm thêm một số ví dụ về vật sống và vật không sống.
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận:
+ Vật sống và vật không sống có đặc điểm gì khác nhau?
- HS tìm những sinh vật gần với đời sống như: cây nhãn, cây cải, cây đậu... con gà, con lợn ... cái bàn, ghế.
- Chọn đại diện: con gà, cây đậu, cái bàn.
- Trao đổi theo cặp bàn, thống nhất ý kiến
- Yêu cầu thấy được con gà và cây đậu được chăm sóc lớn lên còn cái bàn không thay đổi.
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
*Tiểu kết :
- Vật sống: lấy thức ăn, nước uống, lớn lên, sinh sản.
- Vật không sống: không lấy thức ăn, không lớn lên, không sinh sản.
Hoạt động 2: Đặc điểm của cơ thể sống (8p)
* Mục tiêu: HS nêu được các đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống
* Tiến hành:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Yêu cầu HS xác định các chất cần thiết và các chất thải đối với động vật ( ví dụ con gà) và thức vật ( ví dụ cây đậu) là gì?
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp bàn hoàn thành bảng.
- GV chữa bài bằng cách gọi HS trả lời, GV nhận xét.
+ Qua bảng so sánh hãy cho biết các cơ thể sống có đặc điểm gì?
GV phân tích từng đặc điểm. Yêu cầu HS lấy ví dụ.
Yêu cầu HS làm bài tập 2/tr.6
HS dựa vào thực tế xác định được chất cần thiết và các chất thải của ĐV và TV.
- HS hoàn thành bảng SGK trang 6.
- 1 HS lên bảng ghi kết quả của mình vào bảng của GV, HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
- HS
Ngày giảng: 6a5: 23/8/ 2016
TIẾT 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG
NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức :
- Học sinh phân biệt được vật sống và vật không sống qua nhận biết dấu hiệu từ một số đối tượng
- Nêu được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống: trao đổi chất, lớn lên, vân động, sinh sản, cảm ứng.
- Nêu được các nhiệm vụ của sinh học nói chung và thực vật học nói riêng.
2. Kĩ năng :
- Rèn kĩ năng tìm hiểu đời sống hoạt động của sinh vật, Rèn kĩ năng so sánh.
- Kĩ năng sống : Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin , Kĩ năng phản hồi, lắng nghe tích cực , kĩ năng thể hiện sự tự tin.
3. Thái độ :
- Giáo dục ý thức yêu thiên nhiên và môn học.
4. Các năng lực cần phát triển:
* Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực tư duy
- Năng lực tự học ,tự quản lí
- Năng lực tự giải quyết vấn đề.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
* Năng lực chuyên biệt
- Năng lực nghiên cứu kiến thức
II. CHUẨN BỊ
1. GV: Tranh H2: đại diện một số nhóm sinh vật trong tự nhiên,phiếu học tập.
2. HS: chuẩn bị đồ dùng học tập.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định tổ chức: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ: không
3. Bài mới:
* Mở bài: (1p)
Hằng ngày chúng ta tiếp xúc với các loại đồ vật, cây cối, con vật khác nhau. Đó là thể giới vật chất quanh chúng ta, chúng bao gồm các vật sống và vật không sống.
Hoạt động 1: Nhận dạng vật sống và vật không sống (10p)
*Mục tiêu: Học sinh phân biệt được vật sống và vật không sống qua nhận biết dấu hiệu từ một số đối tượng.
* Tiến hành:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV cho học sinh kể tên một số; cây, con, đồ vật ở xung quanh rồi chọn 1 cây, con, đồ vật đại diện để quan sát.
- GV yêu cầu học sinh trao đổi nhóm bàn trả lời câu hỏi:
+ Con gà, cây đậu cần điều kiện gì để sống?
+ Cái bàn có cần những điều kiện giống như con gà và cây đậu để tồn tại không?
+ Sau một thời gian chăm sóc đối tượng nào tăng kích thước và đối tượng nào không tăng kích thước?
- GV chữa bài bằng cách gọi HS trả lời.
- Cho HS tìm thêm một số ví dụ về vật sống và vật không sống.
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận:
+ Vật sống và vật không sống có đặc điểm gì khác nhau?
- HS tìm những sinh vật gần với đời sống như: cây nhãn, cây cải, cây đậu... con gà, con lợn ... cái bàn, ghế.
- Chọn đại diện: con gà, cây đậu, cái bàn.
- Trao đổi theo cặp bàn, thống nhất ý kiến
- Yêu cầu thấy được con gà và cây đậu được chăm sóc lớn lên còn cái bàn không thay đổi.
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
*Tiểu kết :
- Vật sống: lấy thức ăn, nước uống, lớn lên, sinh sản.
- Vật không sống: không lấy thức ăn, không lớn lên, không sinh sản.
Hoạt động 2: Đặc điểm của cơ thể sống (8p)
* Mục tiêu: HS nêu được các đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống
* Tiến hành:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Yêu cầu HS xác định các chất cần thiết và các chất thải đối với động vật ( ví dụ con gà) và thức vật ( ví dụ cây đậu) là gì?
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp bàn hoàn thành bảng.
- GV chữa bài bằng cách gọi HS trả lời, GV nhận xét.
+ Qua bảng so sánh hãy cho biết các cơ thể sống có đặc điểm gì?
GV phân tích từng đặc điểm. Yêu cầu HS lấy ví dụ.
Yêu cầu HS làm bài tập 2/tr.6
HS dựa vào thực tế xác định được chất cần thiết và các chất thải của ĐV và TV.
- HS hoàn thành bảng SGK trang 6.
- 1 HS lên bảng ghi kết quả của mình vào bảng của GV, HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
- HS
 








Các ý kiến mới nhất