Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trung Thông
Ngày gửi: 19h:21' 09-02-2018
Dung lượng: 683.7 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THPT TRƯNG VƯƠNG
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP SINH 10 – KII (NĂM HỌC: 2014 – 2015)
I- PHẦN TRẮC NGHIỆM:
Câu 1:Trình tự các giai đoạn mà tế bào phải trãi qua trong khoảng thời gian giữa 2 lần nguyên phân liên tiếp được gọi là: A. Chu kì tế bào. B. Quá trình phân bào. C. Phân chia tế bào. D. Phân cắt tế bào.
Câu 2: Trong một chu kì tế bào thời gian dài nhất là: A. Kì trung gian. B. Kì đầu. C. Kì giữa. D. Kì cuối.
Câu 3: Hoạt động xảy ra trong pha G1 của kì trung gian là:
A. Tổng hợp các chất cần thiết cho sự sinh trưởng. B. Trung thể tự nhân đôi.
C. NST tự nhân đôi. D. ADN tự nhân đôi.
Câu 4: Hoạt động xảy ra trong pha S của kì trung gian là: A. Nhân đôi ADN và NST. B. NST tự nhân đôi.
C. ADN tự nhân đôi. D. Tổng hợp các chất cần cho quá trình phân bào.
Câu 5: Hoạt động xảy ra trong pha G2 của kì trung gian là:
A. Tổng hợp các chất cần cho quá trình phân bào. B. Tổng hợp các chất cần thiết cho sự sinh trưởng.
C. Tổng hợp tế bào chất và bào quan. D. Phân chia tế bào.
Câu 6: Hình thức phân bào không có thoi phân bào ở sinh vật nhân sơ:
A. Phân đôi. B. Nguyên phân. C. Giảm phân. D. Phân cắt.
Câu 7: Hình thức phân bào có thoi phân bào phổ biến ở các sinh vật nhân thực:
A. Nguyên phân và giảm phân. B. Phân chia tế bào. C. Nguyên phân. D. Giảm phân.
Câu 8: Loại TB nào xảy ra quá trình nguyên phân? A. Tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục sơ khai.
B. Tế bào sinh dưỡng. C. Tế bào sinh giao tử. D. Tế bào sinh dục sơ khai.
Câu 9: Quá trình nguyên phân diễn ra gồm các kì: A. Kì đầu, giữa, sau, cuối. B. Kì đầu, giữa, cuối, sau.
C. Kì trung gian, giữa, sau, cuối. D. Kì trung gian, đầu, giữa, cuối.
Câu 10: Kết quả của quá trình nguyên phân:
A. Tạo ra 2 TB con có bộ NST giống hệt TB mẹ. B. Tạo ra nhiều TB con có bộ NST giống hệt TB mẹ.
C. Tạo ra 2 TB con có bộ NST khác TB mẹ. D. Tạo ra 2 TB con có bộ NST khác nhau.
Câu 11: Ý nghĩa của quá trình nguyên phân:
A. Thực hiện chức năng sinh sản, sinh trưởng, tái sinh các mô và các bộ phận bị tổn thương.
B. Truyền đạt, duy trì ổn định bộ NST 2n đặc trưng của loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ.
C. Tăng số lượng tế bào trong thời gian ngắn. D. Giúp cho quá trình sinh trưởng và phát triển của cơ thể.
Câu 12:NST ở trạng thái kép tồn tại trong chu kỳ tế bào ở:
A. Kì trung gian đến hết kì giữa. B. Kì trung gian đến hết kì sau.
C. Kì trung gian đến hết kì cuối. D. Kì đầu, giữa và kì sau.
Câu 13: NST biến đổi hình thái có tính chu kì trong quá trình phân bào:
A. Tháo xoắn đóng xoắn tháo xoắn. B. Tháo xoắn đóng xoắn.
C. Đóng xoắn tháo xoắn. D. Tháo xoắn nhân đôi tạo NST kép.
Câu 14: NST sau khi nhân đôi không tách nhau ngay mà còn dính nhau ở tâm động để:
A. Phân chia đồng đều VCDT cho tế bào con. B. Dễ di chuyển về mặt phẳng xích đạo.
C. Dễ biến đổi hình thái trong phân chia tế bào. D. Trao đổi các đoạn NST tạo biến dị.
Câu 15: NST phải co xoắn cực đại rồi mới phân chia các nhiễm sắc tử về 2 cực của tế bào để:
A. Khi phân li về 2 cực của tế bào không bị rối. B. Dễ tách nhau khi phân li.
C. Phân chia đồng đều VCDT. D. Dễ biến đổi hình thái trong phân chia tế bào.
Câu 16: Nguyên phân tạo ra 2 TB con có bộ NST giống hệt TB mẹ là do:
A. NST tự nhân đôi sau đó được phân chia đồng đều. B. NST tự nhân đôi.
C. Quá trình phân chia đồng đều VCDT ở kì sau.
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓