Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án 5. Tuần 17 Năm học 2025-2026

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lâm Quốc Giáp
Ngày gửi: 16h:04' 23-04-2026
Dung lượng: 9.4 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
Tuần 17:
Buổi sáng:
Tiết 1: HĐTN

Thứ 2 ngày 29 tháng 12 năm 2025

Sinh hoạt dưới cờ
HỘI DIỄN VĂN NGHỆ CHÀO NĂM MỚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS được diễn tiểu phẩm văn nghệ chào đón năm mới.
- Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia cổ vũ tiết mục văn nghệ của các bạn.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực tự chủ và tự học
3. Năng lực đặc thù
- Năng lực thích ứng với cuộc sống
4. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm.
- Phẩm chất nhân ái
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Địa điểm, hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động
- Hướng dẫn HS chuẩn bị những câu hỏi để giao lưu với khách mời.
- Một số phần quà để trao thưởng (nếu có).
2. Học sinh:
- Chuẩn bị những câu hỏi để giao lưu với khách mời.
- Tâm thế sẵn sàng tham gia giao lưu tìm hiểu về lễ hội truyền thống ở địa phương
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Mục tiêu:
- HS được diễn tiểu phẩm văn nghệ chào đón năm mới.
- Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia cổ vũ tiết mục văn nghệ của các bạn.
Cách tiến hành
1. Diễn tiểu phẩm văn nghệ chào đón
năm mới
- GV Tổng phụ trách Đội tổ chức nghi - HS tham gia hội diễn văn nghệ chào năm
lễ chào cờ và mời đại điện Liên chi đội mới theo kế hoạch của nhà trường.
tổng kết hoạt động rèn luyện tuần vừa
qua. GV chủ nhiệm lớp phối hợp để
HS tham gia hoạt động chung.
- GV Tổng phụ trách Đội tổ chức cho
HS tham gia hội diễn văn nghệ chào
năm mới theo kế hoạch của nhà trường.
- GV Tổng phụ trách Đội hoặc lớp - HS giữ trật tự, tập trung chú ý và nêu được
được phân công điều khiển chương ít nhất một điều ấn tượng về các hoạt động

trình phối hợp với GV khối 5 hỗ trợ trong chương trình.
các lớp tham gia hội diễn tốt nhất, hỗ
trợ HS trong quá trình các em di
chuyển lên sân khấu biểu diễn và trở về
chỗ ngồi của lớp mình sau khi biểu
diễn xong, nhắc nhở HS giữ trật tự, tập
trung chú ý và nêu được ít nhất một
điều ấn tượng về các hoạt động trong
chương trình; chia sẻ điều đó với bạn
bè và gia đình.
2. Cổ vũ tiết mục văn nghệ của các
bạn
- GVCN dặn đò các em HS không - HS lắng nghe và thực hiện.
tham gia biểu diễn trên sân khấu cỗ vũ
nhiệt tình cho các bạn.
Hoạt động nối tiếp
GVCN nhắc các em theo dõi chi tiêu - HS lắng nghe và thực hiện.
trong gia đình để chuẩn bị tiết học sau.
Tiết 2: Tiếng Việt(Đọc)

CHỦ ĐỀ 4: NGHỆ THUẬT MUÔN MÀU
Bài 31: MỘT NGÔI CHÙA ĐỘC ĐÁO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Một ngôi chùa độc đáo”. Biết nhấn
giọng vào những từ ngữ thể hiện thông tin quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công
trình kiến trúc chùa Một Cột.
- Đọc hiểu:
+ Hiểu đặc điểm của văn bản thông tin, từ đó biết cách tiếp nhận văn bản thông tin
(văn bản thông tin có chức năng truyền đạt thông tin, kiến thức; thường trình bày một
cách khách quan, trung thực, không có yếu tố hư cấu, tưởng tượng; qua văn bản, người
đọc hiểu chính xác những gì được mô tả, giới thiệu.).
+ Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản “Một ngôi
chùa độc đáo”. Hiểu được vẻ đẹp độc đáo trong kiến trúc chùa Một Cột – di tích lịch sử,
văn hóa vô giá của nước ta.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.

- Phẩm chất yêu nước:
+ Yêu cảnh đẹp quê hương, đất nước; tự hào về truyền thống văn hóa Việt Nam.
+ Trân trọng và có ý thức giữ gìn các di tích lịch sử, văn hoá trên quê hương.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập
thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV chiếu tranh, yêu cầu HS thảo luận theo - HS quan sát bức tranh, thảo luận nhóm
nhóm đôi để tìm ra điểm độc đáo trong mỗi đôi.
công trình kiến trúc có trong bức tranh.
- Đại diện chia sẻ trước lớp.
+ Bào tàng Hà Nội, Thành phố Hà Nội:
Có hình dạng giống như chiếc kim tự
tháp úp ngược, phần dưới nhỏ, càng lên
cao càng lớn dần theo hình bậc thang.
+ Nhà hát Đó, Khánh Hòa: có hình dạng
như chiếc đó - một ngư cụ phổ biến trong
dân gian, thường được người Việt sử
dụng để đánh bắt các loại hải sản nhỏ.
+ Nhà hát Cao Văn Lầu, Bạc Liêu: Có
- GV nhận xét và chốt: Mỗi công trình kiến hai chiếc nón lá trên tòa nhà, xung quanh
trúc ở trên có hình thù, kiến trúc của công là nước phản chiếu rất đẹp mắt.
trình độc đáo ngay ở hình dáng bên ngoài.
Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang chơi
- GV chiếu tranh và hỏi: Bức tranh vẽ gì?
trò chơi trốn tìm. Các bạn cơi rất vui và
hào hứng.
- Nhóm khác nhận xét.

- HS trả lời: Đây chính là chùa Một Cột.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới: Hà Nội nổi
tiếng với rất nhiều công trình kiến trúc độc

đáo trong đó phải kể đến chùa Một Cột –
ngôi thiêng đã hàng ngàn năm tuổi. Du
khách đến tham quan thủ đô đều không
khỏi trầm trồ trước kiệt tác ấn tượng này
của người xưa. Đặc biệt ngôi chùa cổ này - HS lắng nghe.
còn mang những dấu ấn văn hóa - lịch sử
của dân tộc. Bài đọc “Một ngôi chùa độc
đáo” sau đây sẽ giúp các em có thêm cái
nhìn rõ nét hơn về ngôi chùa này.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Một ngôi chùa độc đáo”.
Biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện thông tin quan trọng, thể hiện niềm tự hào về
công trình kiến trúc chùa Một Cột.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm toàn bài, - Hs lắng nghe GV đọc.
nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện thông
tin quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công
trình kiến trúc chùa Một Cột.
- GV HD đọc: Đọc toàn bài rõ ràng, cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện thông tin cách đọc.
quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình
kiến trúc chùa Một Cột.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến chùa Một Cột (giới
thiệu chung về chùa Một Cột).
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến gọi là Liên Hoa Đài
(nói về nét độc đáo của ngôi chùa, kết hợp
giải thích về cái tên Một Cột và Liên Hoa
Đài).
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến hồ nước yên bình
(nói về nét cổ kính của chùa Một Cột).
+ Đoạn 4: Phần còn lại (ca ngợi giá trị văn
hoá của ngôi chùa này).
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: độc nhất,
giá đỡ, vững chãi, cổ kính, rồng chầu,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- 2-3 HS đọc câu.
Năm 2012,/ chùa được Tổ chức Kỉ lục châu
Á/ xác nhận là/ “Ngôi chùa/ có kiến trúc độc

đáo/ nhất châu Á”.
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc thay đổi
ngữ điệu khi đọc những từ ngữ thể hiện thông
tin quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công
trình kiến trúc chùa Một Cột.
-4HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Hiểu đặc điểm của văn bản thông tin, từ đó biết cách tiếp nhận văn bản thông tin
(văn bản thông tin có chức năng truyền đạt thông tin, kiến thức; thường trình bày một
cách khách quan, trung thực, không có yếu tố hư cấu, tưởng tượng; qua văn bản, người
đọc hiểu chính xác những gì được mô tả, giới thiệu.).
+ Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản “Một ngôi
chùa độc đáo”. Hiểu được vẻ đẹp độc đáo trong kiến trúc chùa Một Cột – di tích lịch sử,
văn hóa vô giá của nước ta.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ - HS nghe giải nghĩa từ.
giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh
mình hoạ (nếu có)
+ Ngự: được đặt lên một cách trang
trọng.
+ Liên Hoa Đài: đài hoa sen.
+ Độc nhất vô nhị: có một mà không có
hai, rất hiếm.
+ Hai con rồng chầu mặt nguyệt:đôi
rồng uốn lượn đối diện nhau, mặt trăng
ở giữa; còn gọi là “lưỡng long chầu
nguyệt”; biểu thị sức mạnh thiêng
liêng; thường được trang trí nơi đình,
chùa.

+ Kỉ lục: thành tích cao nhất, trước nay
chưa đạt được.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hòa động cá nhân,
…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Đọc đoạn 1 và trả lời Câu 1: Chùa
Một Cột ở đâu và được xây dựng vào
năm nào?

- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các
câu hỏi:

+ Chùa Một Cột ở quận Ba Đình – trung tâm
Thủ đô Hà Nội, được xây dựng năm 1049, thời
vua Lý Thái Tông.

+ Đọc đoạn 2, 3 và trả lời Câu 2:
* Chùa được đặt tên là Một Cột vì kiến trúc
* Vì sao chùa có tên là Một Cột và Liên chính của nó là ngôi chùa ngự trên một cột đá
Hoa Đài?
tròn. Đây là đặc điểm độc đáo và đặc trưng của
ngôi chùa. Ban đầu, chùa có tên gọi là Liên
Hoa Đài do sự tương đồng với hình ảnh đài
sen. 
* Chùa Một Cột được xem là “ngôi chùa có
* Theo em, điều gì khiến chùa Một Cột kiến trúc độc đáo nhất châu Á” vì ở châu Á,
được xem là “ngôi chùa có kiến trúc không ngôi chùa nào có kiến trúc độc đáo: đặt
độc đáo nhất châu Á”?
trên một cột đá tròn, có hình đoá sen – quốc
hoa của Việt Nam.
+ Trong bài đọc, em ấn tượng nhất với thông
+ Câu 3: Trong bài đọc, em ấn tượng tin: Năm 2012, chùa được Tổ chức Kỉ lục
nhất với thông tin nào? Vì sao?
châu Á xác nhận là “Ngôi chùa có kiến trúc
độc đáo nhất châu Á”.Vì cả châu Á rộng lớn
nhưng Việt Nam ta duy nhất có một ngôi chùa
độc đáo nhất, quả là đáng khâm phục, ngưỡng
mộ và tự hào về nước Việt chúng ta./ Ấn
tượng với thông tin chùa ngự trên một cột đá
tròn. Vì thông tin này giúp em thấy rõ nét

riêng biệt của chùa Một Cột. Trong khi các
chùa khác có nhiều cột và cột được làm bằng
gỗ./ Ấn tượng với thông tin chùa tựa đoá sen
khổng lồ vươn lên từ mặt nước, bình yên đón
ánh mặt trời. Vì thông tin này giúp em hình
dung về một ngôi chùa rất đẹp, thanh tĩnh,
thấy được tài năng và cốt cách dân tộc của
những nghệ nhân xưa./...)
+ Câu 4: Tóm tắt bài đọc theo gợi ý - HS thảo luận theo nhóm bốn, hoàn thiện tóm
sau:
tắt theo sáng tạo của mình( sơ đồ tư duy,
phiếu học tập)
- HS chia sẻ kết quả bài làm theo nhóm.

+ Câu 4: Bài đọc nói với chúng ta về
điều gì? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc
- HS suy nghĩ và giơ thẻ lựa chọn đáp án đúng.
nêu ý kiến của em.

A. Kiến trúc độc đáo của chùa Một Cột. Đáp án: A. Kiến trúc độc đáo của chùa Một
B. Nguồn gốc những cái tên của chùa Cột.
Một Cột.
C. Giá trị văn hoá của chùa Một Cột
trong đời sống chúng ta.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung
bài bài học.
- GV nhận xét và chốt: Ngôi chùa độc
đáo với cách thiết kế, những chi tiết - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
ẩn hiện mang tính cổ kính, lưu giữ
văn hoá – trở thành biểu tượng quốc - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
hoa Liên Hoa Đài Việt Nam.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi học xong bài “Một cảm xúc của mình.
ngôi chùa độc đáo”
- VD:
+ Học xong bài Thanh âm của gió, em
thây rất thú vị vì đã giúp em biết thêm về
kiến trúc độc đáo của chùa Một Cột.
+ Chùa Một Cột là một ngôi chùa rất đẹp,
một di tích lịch sử, văn hóa vô giá của
nước ta.
+ Qua bài đọc “Một ngôi chùa độc đáo”
giúp em biết thêm một công trình kiến
trúc ngay tại trung tâm Thủ đô Hà Nội,
đó chính là chùa Một Cột,
+ Bài đọc giúp em biết về nghệ thuật
kiến trúc của người Việt/ khả năng sáng
tạo của người Việt/ vẻ đẹp của những
công trình xây dựng trên đất nước ta,...).
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
Tiết 4:GDTC:
Tiết 33
Chủ đề 3: Tư thế và kỹ năng vận động cơ bản
Bài 1: Bài tập rèn luyện kĩ năng lăn
(Tiết 3)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Về phẩm chất:
- Ôn bài tập rèn luyện kĩ năng lăn. Trò chơi “Chân tay khéo, khỏe”. Hs thực hiện được
động tác để thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình
thành thói quen tập luyện TDTT.
2. Về năng lực chung:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự ôn lại bài tập rèn luyện kĩ năng lăn ở nhà
- Giao tiếp và hợp tác: Thông qua các hoạt động nhóm để thực hiện các động tác và trò
chơi.
2.2. Năng lực đặc thù:
- NL chăm sóc SK:  Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo
an toàn trong tập luyện. Biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận động,
biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể.
- NL giải quyết vấn dề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động tiếp nhận
kiến thức và tập luyện.
- Tự giác, tích cực trong tập luyện; Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm và trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Giáo viên chuẩn bị:  Tranh ảnh động tác liên quan đến bai học; trang phục thể thao; còi
phục vụ trò chơi. 
- Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao, trang phục thể thao
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Nội dung
LV Đ
Hoạt động GV
Hoạt động HS
I. Hoạt động mở đầu 5'– 7'
1. Nhận lớp
- Nghe cán bộ lớp báo - Cán sư tập trung lớp, điểm số,
cáo.
báo cáo sĩ số, tình hình lớp học
- Hỏi về sức khỏe của Hs. cho Gv.
- Cô trò chúc nhau.
GV
- Phổ biến nội dung,
* * * * * * * *
nhiệm vụ và yêu cầu giờ
* * * * * * *
học.
* * * * * * *
- GV di chuyển và quan
* * * * * * *
2. Khởi động
3'- 5' sát, chỉ dẫn cho HS thực - Cán sự điều khiển lớp khởi
- Chạy nhẹ nhàng 1 1-2l
hiện.
động.
vòng quanh sân tập.
- Xoay các khớp cổ 2lx8n
- Hs chơi đúng luật, nhiệt tình
tay, cổ chân, vai, hông,
- Gv tổ chức HS chơi trò sôi nổi và đảm bảo an toàn.
gối,...
chơi.
3. Trò chơi.
1'- 2'

- Trò chơi “Kết tượng
nhóm ba, nhóm năm”

II. Hoạt động luyện 20-22'
tập:
* Tập bài tập rèn luyện
kĩ năng lăn:
3 lần
- GV tổ chức cho HS - HS tập theo hướng dẫn của
- Tập luyện cá nhân
luyện tập
giáo viên:
- GV quan sát, nhận xét,
sửa sai cho HS.

- Tập luyện theo cặp

- Tập luyện theo tổ
nhóm

3 lần

- GV tổ chức cho HS
luyện tập cặp đôi
- GV sửa sai
Hs tiến hành tập luyện cặp đôi
theo sự hướng dẫn của Gv:

3 lần

- GV tổ chức cho HS
luyện tập theo tổ nhóm
- Yc tổ trưởng cho các
bạn luyện tập theo khu
- Hs tiến hành tập luyện theo tổ
vực quy định.
nhóm dưới sự hướng dẫn của
- GV sửa sai
Gv và cán sự lớp:

1lần

- GV tổ chức cho HS thi

- Thi đua giữa các tổ

2.Trò chơi “Chân tay 1'–3'
khéo, khỏe”:

IV. Vận dụng
4'- 6'
- Thả lỏng cơ toàn
thân.
- Củng cố hệ thống bài
học
- Nhận xét và hướng
dẫn tập luyện ở nhà.

Buổi chiều:
Tiết 2:GDTC:

đua giữa các tổ.
- GV nêu tên trò chơi,
phổ biến luật chơi, cách
chơi.
- Cùng hs nhắc lại luật
chơi và cách chơi.
- Cho Hs chơi thử.
- Tổ chức cho Hs chơi.

- GV hướng dẫn.
- Gv cùng hs hệ thống lại
bài (đưa câu hỏi).
- Nhận xét kết quả, ý
thức, thái độ học của Hs.
- HD sử dụng SGK để Hs
ôn lại bài và chuẩn bị bài
sau.

- Tổ trưởng điều khiển lớp tập
luyện
- Từng tổ lên thi đua - trình
diễn


- Hs nhắc lại luật chơi, cách
chơi.
- Hs tiến hành chơi trò chơi
dưới sự chỉ huy của Gv.
- Chơi trò đúng luật, nhiệt tình,
sôi nổi và an toàn.
- HS thực hiện thả lỏng
- Hs cùng Gv hệ thống lại bài
(HS quan sát SGK (tranh) trả
lời)
GV
* * * * * * * *
* * * * * * *
* * * * * * *
* * * * * * *
- HS tập chung thực hiện theo
hướng dẫn của GV và nhận
hướng dẫn tập luyện ở nhà.

Tiết 34
Chủ đề 3: Tư thế và kỹ năng vận động cơ bản
Bài 1: Bài tập rèn luyện kĩ năng lăn
(Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Về phẩm chất:
- Ôn bài tập rèn luyện kĩ năng lăn. Trò chơi “Chân tay khéo, khỏe”. Hs thực hiện đúng
động tác để thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.

- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình
thành thói quen tập luyện TDTT.
3. Về năng lực chung:
3.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự ôn lại bài tập rèn luyện kĩ năng lăn ở nhà
- Giao tiếp và hợp tác: Thông qua các hoạt động nhóm để thực hiện các động tác và trò
chơi.
3.2. Năng lực đặc thù:
- NL chăm sóc SK:  Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo
an toàn trong tập luyện. Biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận động,
biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể.
- NL giải quyết vấn dề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động tiếp nhận
kiến thức và tập luyện.
- Tự giác, tích cực trong tập luyện; Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm và trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Giáo viên chuẩn bị:  Tranh ảnh động tác liên quan đến bai học; trang phục thể thao; còi
phục vụ trò chơi. 
- Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao, trang phục thể thao
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Nội dung
LV Đ
Hoạt động GV
Hoạt động HS
I. Hoạt động mở đầu 5'– 7'
1. Nhận lớp
- Nghe cán bộ lớp báo - Cán sư tập trung lớp, điểm số,
cáo.
báo cáo sĩ số, tình hình lớp học
- Hỏi về sức khỏe của Hs. cho Gv.
- Cô trò chúc nhau.
GV
- Phổ biến nội dung,
* * * * * * * *
nhiệm vụ và yêu cầu giờ
* * * * * * *
học.
* * * * * * *
- GV di chuyển và quan
* * * * * * *
2. Khởi động
3'- 5' sát, chỉ dẫn cho HS thực - Cán sự điều khiển lớp khởi
- Chạy nhẹ nhàng 1 1-2l
hiện.
động.
vòng quanh sân tập.
- Xoay các khớp cổ 2lx8n
- Hs chơi đúng luật, nhiệt tình
tay, cổ chân, vai, hông,
- Gv tổ chức HS chơi trò sôi nổi và đảm bảo an toàn.
gối,...
chơi.
3. Trò chơi.
1'- 2'
- Trò chơi “Kết tượng
nhóm ba, nhóm năm”

II. Hoạt động luyện 20-22'
tập:
* Tập bài tập rèn luyện
kĩ năng lăn:
3 lần
- GV tổ chức cho HS - HS tập theo hướng dẫn của
- Tập luyện cá nhân
luyện tập
giáo viên:
- GV quan sát, nhận xét,
sửa sai cho HS.

- Tập luyện theo cặp

- Tập luyện theo tổ
nhóm

3 lần

- GV tổ chức cho HS
luyện tập cặp đôi
- GV sửa sai
Hs tiến hành tập luyện cặp đôi
theo sự hướng dẫn của Gv:

3 lần

- GV tổ chức cho HS
luyện tập theo tổ nhóm
- Yc tổ trưởng cho các
bạn luyện tập theo khu
- Hs tiến hành tập luyện theo tổ
vực quy định.
nhóm dưới sự hướng dẫn của
- GV sửa sai
Gv và cán sự lớp:

1lần

- GV tổ chức cho HS thi

- Thi đua giữa các tổ

đua giữa các tổ.

2.Trò chơi “Chân tay 1'–3'
khéo, khỏe”:

IV. Vận dụng
4'- 6'
- Thả lỏng cơ toàn
thân.
- Củng cố hệ thống bài
học
- Nhận xét và hướng
dẫn tập luyện ở nhà.

- GV nêu tên trò chơi,
phổ biến luật chơi, cách
chơi.
- Cùng hs nhắc lại luật
chơi và cách chơi.
- Cho Hs chơi thử.
- Tổ chức cho Hs chơi.

- GV hướng dẫn.
- Gv cùng hs hệ thống lại
bài (đưa câu hỏi).
- Nhận xét kết quả, ý
thức, thái độ học của Hs.
- HD sử dụng SGK để Hs
ôn lại bài và chuẩn bị bài
sau.

- Tổ trưởng điều khiển lớp tập
luyện
- Từng tổ lên thi đua - trình
diễn


- Hs nhắc lại luật chơi, cách
chơi.
- Hs tiến hành chơi trò chơi
dưới sự chỉ huy của Gv.
- Chơi trò đúng luật, nhiệt tình,
sôi nổi và an toàn.
- HS thực hiện thả lỏng
- Hs cùng Gv hệ thống lại bài
(HS quan sát SGK (tranh) trả
lời)
GV
* * * * * * * *
* * * * * * *
* * * * * * *
* * * * * * *
- HS tập chung thực hiện theo
hướng dẫn của GV và nhận
hướng dẫn tập luyện ở nhà.

Thứ 3 ngày 30 tháng 12 năm 2025

Buổi sáng:
Tiết 1: Toán
BÀI 80. LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Thuộc và vận dụng công thức thính diện tích hình tròn để tính diện tích hình tròn
- Vận dụng xử lý được các tình huống trong cuộc sống
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện
các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 SGK, VTH Toán 5;
 Bộ ĐDDH Toán 6, Bảng phụ bài 3
 Các slide trình chiếu trong các bài 2, 3, 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 3-5p
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Gọi 1 – 2 HS nêu công thức và quy 1 – 2 HS nêu công thức và quy tắc tính diện tích
tắc tính diện tích hình thang.
hình thang.
Từ đó dẫn HS vào bài
2. Hoạt động thực hành 15-20p
- Mục tiêu:
+ Thuộc và vận dụng công thức thính diện tích hình tròn để tính diện tích hình tròn
- Cách tiến hành:
Bài 1.
- GV chiếu đề lên màn hình hoặc cho
- HS đọc đề trong VTH và nêu yêu cầu.
HS đọc đề trong VTH và nêu yêu cầu.
- HS thảo luận và nêu cách tính diện tích
phần tô màu
- HS HĐ cá nhân và vào VTH
– các bạn nhận xét
- GV chiếu vở của HS lên màn hình
- HS chữa bài vào VTH.
– GV kết luận
Lời giải chi tiết:
Bài giải
Bán kính hình tròn tâm I là:
16 : 2 = 8 (cm)
Diện tích hình tròn tâm I là:
8 × 8 × 3,14 = 200,96 (cm2)
Bán kính hình tròn tâm O là:
12 : 2 = 6 (cm)

Bài 2. Thao tác tương tự với bài 1

Bài 3.
- GV treo bảng phụ bài 3 lên bảng và
cho HS đọc đề, nêu yêu cầu của bài.
– GV kết luận
- GV chiếu bài của một số HS lên màn
hình – các bạn nhận xét

Diện tích hình tròn tâm O là:
6 × 6 × 3,14 = 113,04 (cm2)
Diện tích phần tô màu là:
200,96 – 113,04 = 87,92 (cm2)
Vậy diện tích phần tô màu bằng 87,92 cm2.
- Thao tác tương tự với bài 1
Lời giải chi tiết:
Bài giải
Bán kính hình tròn tâm O là:
40 : 2 = 20 (cm)
Diện tích hình tròn tâm O là:
20 × 20 × 3,14 = 1256 (cm2)
Bán kính hình tròn bé là:
20 : 2 = 10 (cm)
Diện tích 1 hình tròn bé là:
10 × 10 × 3,14 = 314 (cm2)
Diện tích phần tô màu xanh là:
1256 – 314 × 2 = 628 (cm2)
Đáp số: 628 cm2.
- HS đọc đề, nêu yêu cầu của bài.
- 1 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp làm vào VTH
- Các bạn nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
– các bạn nhận xét

3. Hoạt động vận dụng –trải nghiệm 10p
- Mục tiêu:
+Vận dụng để xử lí các tình huống trong cuộc sống.
+ Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học
- Cách tiến hành:
Bài 4.
- GV chiếu đề lên màn hình hoặc cho
- HS đọc đề trong VTH rồi nêu yêu cầu của
HS đọc đề trong VTH rồi nêu yêu cầu
bài.

của bài.

- GV chiếu bài làm của một số HS lên
màn hình
– GV kết luận

* Củng cố
- GV có thể cho HS chơi trò “Rung
chuông vàng” với 3 câu trắc nghiệm về
diện tích tam giác:
Câu 1. Tính chu vi hình tròn.
Câu 2. Tính diện tích hình tròn.
Câu 3. Vận dụng
-Tuyên dương HS tích cực
- Dặn dò
 
Gửi ý kiến