Banner-giaoan-1090_logo1
Banner-giaoan-1090_logo2
TSThS

Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

giáo án 12 mẫu mới (7 vùngKT)

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dieu Nhung
Ngày gửi: 15h:09' 09-04-2018
Dung lượng: 250.5 KB
Số lượt tải: 535
Số lượt thích: 0 người
BÀI 32: VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
TIẾT: ………… Ngày: …………………………. Lớp: …………………………
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Phân tích được các thế mạnh của vùng, hiện trạng khai thác và khả năng phát phát huy các thế mạnh đó để phát triển kinh tế xã hội
- Hiểu được ý nghĩa kinh tế, chính trị, xã hội sâu sắc của việc phát huy các thế mạnh của vùng
2. Kỹ năng:
- Đọc và phân tích khai thác các kiến thức từ Atlat, bản đồ giáo khoa treo tường và bản đồ trong SGK.
- Thu thập và xử lý các tư liệu thu thập được.
3. Thái độ: Nhận thức được việc phát huy các thế mạnh của vùng không chỉ có ý nghĩa về kinh tế mà còn có ý nghĩa chính trị-xã hội sâu sắc.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
- Năng lực sử dụng bản đồ
- Năng lực sử dụng số liệu thống kê
II. Chuẩn bị của GV và HS:
- Atlat địa lý Việt Nam
- Bản đồ TDMNBB Việt Nam.
III. Tổ chức các hoạt động học:
1. Khởi động:
* Mục tiêu:
* Phương thức: cặp/cá nhân
* Tổ chức dạy học:
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ: dựa vào SGK, HS nêu khái quát về một số đặc điểm nổi bật của vùng này mà em biết.
- Bước 2: HS thảo luận và trao đổi kết quả.
- Bước 3: GV yêu cầu HS trình bày kết quả.
- Bước 4: GV đánh giá quá trình hoạt động của HS.
2. Hình thành kiến thức:

Hoạt động của GV & HS
Nội dung chính

HĐ 1: Tìm hiểu VTĐL & đặc điểm tự nhiên khái quát
(cả lớp) 10’
- GV sd bản đồ treo tường kết hợp Atlat để hỏi: xác định vị trí, ý nghĩa?
GV giúp HS chuẩn kiến thức.


HĐ 2: Tìm hiểu các thế mạnh của vùng (cặp) 10’
Vùng có những thuận lợi và khó khăn gì trong việc khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện? GV lập bảng sau để HS điền thông tin vào

Loại K/sản
Phân bố





Tên n/máy
Công suất
Phân bố

Thủy điện



Nhiệt điện




GV nhận xét, giúp HS chuẩn kiến thức.





(nhóm) 15’
Làm Phiếu HT số 1, 2










(cá nhân) 5’
Y/c HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết nêu các thế mạnh về kinh tế biển của vùng và ý nghĩa của nó?
( HS trả lời, GV giúp HS chuẩn kiến thức.
I. Khái quát chung:
- Gồm 15 tỉnh và chia thành 2 vùng: Tây Bắc, Đông Bắc.
- Giáp Trung Quốc, Lào, liền kề ĐBSH, BTB và giáp vịnh BB.
( VTĐL đặc biệt và GTVT đang được đầu tư tạo điều kiện thuận lợi giao lưu với các vùng khác trong nước và xây dựng nền kinh tế mở.
- TNTN đa dạng
- Có nhiều đặc điểm xã hội đặc biệt
- CSVCKT có nhiều tiến bộ nhưng vẫn còn nhiều hạn chế.
( Việc phát huy các thế mạnh của vùng mang nhiều ý nghĩa về kinh tế, chính trị, xã hội sâu sắc.
II. Các thế mạnh kinh tế:
1. Khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện.
a. Khoáng sản: giàu khoáng sản bậc nhất nước ta, rất phong phú, gồm nhiều loại.
- Than: tập trung vùng Quảng Ninh, Na Dương, Thái Nguyên. Than dùng làm nhiên liệu cho các nhà máy luyện kim, nhiệt điện như Uông Bí (150 MW), Uông Bí mở rộng (300MW), Na Dương (110MW), Cẩm Phả (600MW)…
- Sắt ở Yên Bái, kẽm-chì ở Bắc Kạn, đồng-vàng ở Lào Cai, bô-xit ở Cao Bằng.
- Thiếc Tĩnh Túc
- Apatid Lào Cai
- Đồng-niken ở Sơn La.
( giàu khoáng sản tạo điều kiện thuận lợi phát triển cơ cấu CN đa ngành.
* Khó khăn: các vỉa quặng nằm sâu trong lòng đất đòi hỏi phương tiện khai thác hiện đại & chi phí cao, CSHT kém phát triển, thiếu lao động lành nghề…
b. Thuỷ điện: trữ năng lớn nhất nước ta.
- Trữ năng trên sông Hồng chiếm 1/3 trữ năng cả nước (11.000MW), trên sông Đà 6.000MW.
- Đã xây dựng: nhà máy thuỷ điện Sơn La trên sông Đà (2.400MW), Hòa Bình trên sông Đà (1.
 
Gửi ý kiến