Tìm kiếm Giáo án
Giáo án 11 cả năm học 2024-2025

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đồng Huy Hùng
Ngày gửi: 09h:38' 06-01-2025
Dung lượng: 77.0 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Đồng Huy Hùng
Ngày gửi: 09h:38' 06-01-2025
Dung lượng: 77.0 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
File giáo án Địa lý 11 – Chân trời sáng tạo (Đầy đủ cả năm)
Ngày soạn: 06/9/2024
Ngày dạy: 07/9/2024
Giáo viên: Đồng Huy Hùng
Lớp: 11A5
PHẦN MỘT: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI
BÀI 1: SỰ KHÁC BIỆT VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
CỦA CÁC NHÓM NƯỚC
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Phân biệt được các nước trên thế giới theo trình độ phát triển kinh tế: nước phát
triển và nước đang phát triển với các chi tiêu về thu nhập bình quân (tính theo
GNI/người); cơ cấu kinh tế và chỉ số phát triển con người.
-
Trình bày được sự khác biệt về kinh tế và một số khía cạnh xã hội của các
nhóm nước.
-
Sử dụng được bản đồ để xác định sự phân bố các nhóm nước.
-
Phân tích được bảng số liệu về kinh tế – xã hội của các nhóm nước.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
1
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực địa lí:
-
Năng lực đặc thù: năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian, giải
thích các hiện tượng và quá trình địa lí, sử dụng các công cụ địa lí khai thác
internet phục vụ môn học
3. Phẩm chất
-
Yêu nước, nhân ái, trách nhiệm, trung thực, chăm chỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, SBT Địa lí 11.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Phiếu học tập, hình ảnh về kinh tế – xã hội của một số nước phát triển và đang
phát triển, bản đồ Chỉ số phát triển con người (HDI) và tổng thu nhập quốc gia
bình quân đầu người (GNI/người) của một số nước trên thế giới năm 2020,
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Địa lí 11.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tình huống học tập, kết nối kiến thức HS đã có về sự khác biệt về
trình độ phát triển kinh tế – xã hội của các nhóm nước
b. Nội dung: HS dựa vào hiểu biết của bản thân đề nêu sự khác biệt về trình độ phát
triển kinh tế – xã hội của các nhóm nước.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS quan sát hình ảnh và nối tên với các hình ảnh sao cho phù hợp:
2
GIAO THÔNG Ở CANADA, THÀNH PHỐ BRISTOL – ANH, NGƯỜI
NGHÈO Ở INDONESIA, NGƯỜI DÂN ÊTIOPIA
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi:
GIAO THÔNG Ở CANADA
NGƯỜI DÂN ÊTIOPIA
3
NGƯỜI NGHÈO Ở INDONESIA
THÀNH PHỐ BRISTOL – ANH
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV tóm tắt ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài học:
Các nước trên thế giới được phân chia thành hai nhóm là nhóm các nước phát triển
và nhóm các nước đang phát triển. Dựa vào chỉ tiêu nào để phân biệt được hai nhóm
nước? Đặc điểm kinh tế - xã hội của hai nhóm nước có gì khác nhau?, chúng ta sẽ
cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 1: Sự khác biệt về trình độ
phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các nhóm nước
a. Mục tiêu:
- Phân biệt được các nước phát triển và các nước đang phát triển về các chỉ tiêu
GNI/người, chỉ số phát triển con người và cơ cấu ngành kinh tế.
- Xác định và kể tên được một số nước phát triển và đang phát triển trên bản đồ.
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu các nước phát triển và các nước đang phát triển về
các chi tiêu GNI/người, chỉ số phát triển con người và cơ cấu ngành kinh tế
c. Sản phẩm học tập: Các nước phát triển và các nước đang phát triển về các chỉ tiêu
GNI/người, chỉ số phát triển con người và cơ cấu ngành kinh tế
d. Tổ chức hoạt động:
4
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Các nhóm nước
- GV chia lớp thành các nhóm (nhóm 4 HS) và giao a. Một số chỉ tiêu đánh giá trình độ
nhiệm vụ:
phát triển kinh tế
+ Dựa vào bảng 1.1 và thông tin trong bài, hãy - Thu nhập bình quân: Tổng thu nhập
phân biệt các nước phát triển và các nước đang quốc gia bình quân đầu người
phát triển về các chỉ tiêu GNI/người, chỉ số phát (GNI/người) dùng để so sánh mức
triển con người và cơ cấu ngành kinh tế.
sống của dân cư ở các nước khác
nhau. Các nền kinh tế theo 4 nhóm thu
nhập:
thu nhập cao,
thu nhập trung bình cao,
thu nhập trung bình thấp
thu nhập thấp
- Cơ cấu ngành kinh tế: Dựa vào tinh
+ Các nhóm rút ra kết luận để phân biệt được các
nước trên thế giới theo trình độ phát triển kinh tế:
nước phát triển và nước đang phát triển; xác định
và kể tên được một số nước phát triển và đang phát
triển trên bản đồ. Dựa vào hình 1 và thông tin trong
bài, hãy xác định và kể tên một số nước phát triển
và đang phát triển.
chất của hoạt động sản xuất, cơ cấu
ngành kinh tế chia thành 3 nhóm:
nông nghiệp lâm nghiệp thuỷ sản công
nghiệp, xây dựng dịch vụ
- Chỉ số phát triển con người:
+ Chỉ số phát triển con người (HDI) là
thước đo tổng hợp phản ánh sự phát
triển của con người trên các phương
diện sức khoẻ, giáo dục và thu nhập.
HDI thể hiện góc nhìn tổng quát về sự
phát triển của một quốc gia.
HDI nhận giá trị từ 0 đến 1.
5
HDI càng gần 1 có nghĩa là
chất lượng cuộc sống càng cao
và ngược lại.
b. Các nhóm nước trên thế giới
- Các nước phát triển: có GNI/người
cao; HDI ở mức cao trở lên; cơ cấu
kinh tế phân theo ngành ở khu vực
nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản
thường có tỉ trọng thấp nhất, khu vực
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
dịch vụ có tỉ trọng cao nhất trong cơ
- HS trong nhóm làm việc độc lập, ghi lại phần trình cấu ngành kinh tế.
bày của mình và cùng thảo luận, sau đó chia sẻ - Các nước đang phát triển: có
thông tin với các thành viên trong nhóm. Nhóm GNI/người ở mức trung bình cao,
trung bình thấp và thấp; HDI ở mức
thống nhất kết quả thảo luận.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV mở rộng: Giới thiệu tiêu chí phân nhóm nước
theo tổng thu nhập quốc gia:
cao, trung bình và thấp. Trong cơ cấu
ngành kinh tế, khu vực nông nghiệp,
làm nghiệp, thuỷ sản; công nghiệp,
xây dựng chiếm tỉ trọng cao hơn khu
vực dịch vụ.
.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
6
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Sự khác biệt về kinh tế - xã hội các nhóm nước
a. Mục tiêu:
- Trình bày được sự khác biệt về kinh tế và một số khía cạnh xã hội của các nhóm
nước.
- Phân tích được bảng số liệu về kinh tế – xã hội của các nhóm nước.
b. Nội dung: HS dựa vào các bằng 1.1, 1.3, 1.4 và thông tin trong bài, hãy trình bày
sự khác biệt về kinh tế và một số khía cạnh xã hội của các nhóm nước.
c. Sản phẩm học tập: Sự khác biệt về kinh tế và một số khía cạnh xã hội của các
nhóm nước.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2: Sự khác biệt về kinh tế - xã hội các
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, hãy dựa nhóm nước
vào các bằng 1.1, 1.3, 1.4 và thông tin trong bài, a. Về kinh tế
hãy hoàn thành phiếu học tập.
- Các nước phát triển có đóng góp lớn
vào quy mô GDP toàn cầu, tốc độ tăng
PHIẾU HỌC TẬP
trưởng kinh tế khá ổn định.
Nhóm:….
Đặc điểm
Nhóm
Nhóm
- Phần lớn các nước đang phát triển có
nước phát nước
quy mô GDP chiếm tỉ trọng thấp trong
triển
đang phát
cơ cấu GDP toàn cầu (trừ Trung Quốc,
triển
Ấn Độ,...).
Về
Tỉ trọng trong
b. Về xã hội
kinh
quy mô GDP
- Các nước phát triển:
7
tế
toàn cầu
+ tỉ lệ tăng dân số thấp
Tốc độ tăng
+ tuổi thọ trung bình cao, cơ cấu dân số
trưởng kinh tế
già
sự
chuyển
+ Quá trình đô thị hoá diễn ra sớm và
dịch cơ cấu
trình độ đô thị hoá cao, dân thành thị
kinh tế
chiếm tỉ trọng cao.
đặc điểm sản
- Các nước đang phát triển:
xuất
+ quy mô dân số tăng nhanh
công
nghiệp
+ cơ cấu dân số theo tuổi có sự thay đổi
đặc điểm hoạt
+ nhiều quốc gia có dân số đang già đi.
động thương
+ Y tế, giáo dục được cải nhiện
mại
+ Nhiều nước có chất lượng cuộc sống
Về xã tỉ lệ gia tăng
chưa cao, đối mặt với nạn đói, dịch
hội
bệnh, chiến tranh, ô nhiễm môi trường.
dân số
Cơ cấu dân số
theo tuổi
tuổi thọ trung
bình
Đô thị hoá
chất
lượng
cuộc sống, y
tế, giáo dục
vấn
đề
lao
động
một số thách
thức
8
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, thảo
luận và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi đại diện một số nhóm trình bày kết quả
làm việc
- Các nhóm khác theo dõi và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết
luận.
- GV chuyển sang Hoạt động mới.
9
PHIẾU HỌC TẬP
Nhóm:….
Đặc điểm
Nhóm nước phát triển
Nhóm
nước
đang
phát triển
Về
tế
kinh Tỉ trọng trong quy Cao
Thấp
mô GDP toàn cầu
Tốc độ tăng trưởng Khá ổn định
Một
kinh tế
nhanh
số
Sự chuyển dịch cơ Chuyển từ nền kinh tế Chuyển
cấu kinh tế
công nghiệp sang kinh tế hướng
tri thức
nước
khá
dịch
theo
công
nghiệp
hoá, hiện đại hoá
Đặc điểm sản xuất
Công nghiệp chế biến
công nghiệp
chiếm tỉ trọng chưa
cao, các ngành công
nghiệp sử dụng nhiều
năng lượng, nguyên
liệu và lao động chiếm
tỉ trọng lớn
Đặc điểm hoạt động Các ngành có hàm lượng
thương mại
khoa học – công nghệ
chiếm tỉ trọng lớn trong
sản xuất và thương mại;
Về xã hội Tỉ lệ gia tăng dân thấp
Tăng nhanh
số
Cơ cấu dân số theo Cơ cấu dân số già
Có sự thay đổi đáng
tuổi
kể, có xu hướng đang
10
già đi
Tuổi thọ trung bình
Cao
Đô thị hoá
Diễn ra sớm và trình độ
Thấp
đô thị hoá cao
Chất
lượng
cuộc Phát triển
Đã được cải thiện
sống, y tế, giáo dục
Vấn đề lao động
Thiếu hụt lao động, giá Tỉ lệ lao động qua đào
nhân công cao
Một số thách thức
tạo còn thấp
Đói nghèo, dịch bệnh,
chiến tranh, ô nhiễm
môi trường
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: Căn cứ để phân chia các quốc gia trên thế giới thành hai nhóm nước (phát
triển và đang phát triển) là:
A. Đặc điểm tự nhiên và trình độ phát triển kinh tế.
B. Đặc điểm tự nhiên và dân cư, xã hội.
C. Trình độ phát triển kinh tế - xã hội.
D. Đặc điểm tự nhiên và trình độ phát triển xã hội .
11
Câu 2: Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã
hội giữa nhóm nước phát triển với đang phát triển là:
A. Thành phần chủng tộc và tôn giáo.
B. Quy mô dân số và cơ cấu dân số.
C. Trình độ khoa học – kỹ thuật.
D. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
Câu 3: Ý nào sau đây không phải là biểu hiện về trình độ phát triển kinh tế - xã hội
của các nước phát triển?
A. Đầu tư ra nước ngoài nhiều.
B. Dân số đông và tăng nhanh.
C. GDP bình quân đầu người cao.
D. Chỉ số phát triển con người ở mức cao.
Câu 4: Biểu hiện về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nước đang phát triển
không bao gồm
A. Nợ nước ngoài nhiều.
B. GDP bình quân đầu người thấp.
C. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao.
D. Chỉ số phát triển con người ở mức thấp.
Câu 5: Điểm khác biệt trong cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của nhóm nước
phát triển so với nhóm nước đang phát triển là
A. Tỉ trọng khu vực III rất cao.
B. Tỉ trọng khu vực II rất thấp.
C. Tỉ trọng khi vực I còn cao.
D. Cân đối về tỉ trọng giữa các khu vực.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
12
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
C
C
B
C
A
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Dựa vào bảng 1.1, hãy vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP của
Canada và Êtiopia. Nhận xét.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, dựa vào kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày trước lớp:
13
* Nhận xét:
- Canada là nước phát triển: có cơ cấu kinh tế phân theo ngành ở khu vực nông
nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản thường có tỉ trọng thấp nhất, khu vực dịch vụ có tỉ trọng
cao nhất trong cơ cấu ngành kinh tế.
- Êtiopia là nước đang phát triển: có cơ cấu ngành kinh tế, khu vực nông nghiệp, làm
nghiệp, thuỷ sản; công nghiệp, xây dựng chiếm tỉ trọng cao hơn khu vực dịch vụ.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn để
hiểu sâu sắc hơn nội dung bài học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và thực hiện các bài tập sau: Hãy thu thập thông tin
về chỉ số HDI của Việt Nam trong những năm gần đây.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
14
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả làm việc vào đầu giờ học sau.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
-
Ôn lại kiến thức đã học.
-
Làm bài tập Bài 1 trong Sách bài tập Địa lí 11
-
Đọc và tìm hiểu trước Bài 2: Thực hành: Tìm hiểu về kinh tế - xã hội của các
nhóm nước.
15
Ngày soạn: 9/9/2024
Ngày dạy: 10/9/2024
BÀI 2: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM
NƯỚC
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Thu thập được tư liệu về kinh tế – xã hội của một số nước từ các nguồn khác
nhau.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực địa lí:
-
Năng lực đặc thù: sử dụng các công cụ địa lí, khai thác internet phục vụ môn
học, cập nhật thông tin, liên hệ thực tế.
3. Phẩm chất
-
Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, SBT Địa lí 11.
-
Máy tính, máy chiếu.
16
-
Phiếu học tập
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Địa lí 11.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tình huống học tập, kết nối kiến thức HS đã có về một số nước phát
triển và đang phát triển.
b. Nội dung:
HS chọn một nước phát triển và một nước đang phát triển để trả lời câu hỏi:
- Nêu lí do vì sao chọn hai nước trên.
- Nêu những hiểu biết của bản thân về hai nước đã chọn
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng kĩ thuật “KWLH. GV yêu cầu HS chọn một nước phát triển và một
nước đang phát triển để trả lời câu hỏi: Nêu những hiểu biết của bản thân về hai nước
đã chọn. HS hoàn thành phiếu học tập số 1:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm:……
Nhóm nước
Nước phát triển
Nước đang phát triển
K - Những điều đã biết
W - Những điều muốn
biết
L - Những điều đã học
được sau bài học
H – Cách học
17
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoàn thành PHT
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV tóm tắt ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài học: chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu
trong bài học ngày hôm nay – Bài 2: Thực hành: Tìm hiểu về kinh tế - xã hội của
các nhóm nước.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: Thu thập được tư liệu về kinh tế – xã hội của một số nước từ các nguồn
khác nhau
b. Nội dung: HS thu thập tư liệu về đặc điểm kinh tế, một số khía cạnh xã hội của
một quốc gia có nền kinh tế phát triển và một quốc gia có nền kinh tế đang phát triển
từ các nguồn khác nhau
c. Sản phẩm học tập: Phiếu học tập 2
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Chỉ tiêu Nước
- GV chia lớp thành các nhóm (mỗi nhóm từ 5 đến 6
KT - XH phát triển phát triển
(Anh)
HS) hoàn thành phiếu học tập số 2. GV hướng dẫn
các nhóm xác định nội dung cần thu thập, viết từ
Dân số
Nước đang
(Indonesia)
67,33 triệu 273,8 triệu
khoá, giới thiệu các nguồn tư liệu tham khảo phù
người năm người năm
hợp với thực tế lớp học, cách thức thu thập và lưu
2021
2021
0,924
0.71
trữ hệ thống tư liệu.
HDI
18
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Xếp hạng
Nhóm:……
Chỉ tiêu KT - Nước
XH
triển
phát Nước
đang
phát triển
HDI trên
thế giới
Dân số (nghìn
Tỉ trọng - N-L-TS: -
người)
các
0,6
HDI
ngành
- CN-XD: -
Xếp hạng HDI
trên thế giới
Tỉ trọng các
ngành trong cơ
cấu GDP (%)
Tỉ trọng gia
tăng
dân
số
(%)
Tuổi thọ trung
bình (năm)
Số năm đi học
của người dân
từ 25 tuổi trở
lên
Tỉ lệ dân thành
thị (%)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trong nhóm làm việc độc lập, ghi lại phần
thông tin thu thập được của mình và cùng thảo luận,
trong cơ 17,1
N-L-TS:
13,7
CN-XD:
38,3
cấu GDP - DV: 72,8 - DV: 44,4
(%)
Tỉ trọng 0,5
1,1
gia tăng
dân
số
(%)
Tuổi thọ 80,8
71,9
trung
bình
(năm)
Số
năm 13,4
đi
học
8,6
của
người
dân từ 25
tuổi
trở
lên
Tỉ lệ dân 83,9
56,5
thành thị
19
sau đó chia sẻ và chọn ra 3 hoặc hơn 3 nội dung mà
(%)
nhóm thấy quan trọng nhất. Ghi chép nội dung vào
phiếu học tập số 2.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: HS thu thập tư liệu về kinh tế - xã hội của một số nước từ SGK và trang
thông tin điện tử
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm, sử dụng phương pháp dạy học trò chơi. Hồ nếu nhanh
và ngắn gọn một số từ khoá về kinh tế - xã hội của một số nước được đề cập trong
SGK
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, dựa vào kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày trước lớp:
20
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn để
hiểu sâu sắc hơn nội dung bài học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và thực hiện các bài tập sau:
HS dựa vào tư liệu thu thập được, viết báo cáo ngắn về đặc điểm kinh tế, một số khía
cạnh xã hội của một nước phát triển hoặc một nước đang phát triển.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả làm việc vào đầu giờ học sau.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
-
Ôn lại kiến thức đã học.
-
Làm bài tập Bài 2 trong Sách bài tập Lịch sử và Địa lí 8 – Phần Địa lí.
-
Đọc và tìm hiểu trước Bài 3: Toàn cầu hoá, khu vực hoá kinh tế.
21
22
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 3: TOÀN CẦU HOÁ, KHU VỰC HOÁ KINH TẾ
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Trình bày được các biểu hiện, hệ quả của toàn cầu hoá kinh tế.
-
Phân tích được ảnh hưởng của toàn cầu hoá kinh tế đối với các nước trên thế
giới.
-
Trình bày được các biểu hiện, hệ quả của khu vực hoá kinh tế.
-
Phân tích được ý nghĩa của khu vực hoá kinh tế đối với các nước trên thế giới.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực địa lí:
-
Năng lực đặc thù: năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian, giải
thích các hiện tượng và quá trình địa lí, sử dụng các công cụ địa lí, khai thác
internet phục vụ môn học
3. Phẩm chất
-
Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
23
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, SBT Địa lí 11.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Phiếu học tập
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Địa lí 11.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tình huống học tập, kết nối kiến thức HS đã có về toàn cầu hoá, khu
vực hoá kinh tế.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS xem một đoạn video ngắn về diễn đàn kinh tế thế giới. GV yêu cầu HS
ghi chú nhanh các thông tin tiếp nhận được.
https://www.youtube.com/watch?v=EvgZfXCmRRc
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video và thực hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV tóm tắt ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài học:
24
Các nền kinh tế đang ngày càng phụ thuộc lẫn nhau do xu hướng toàn cầu hoá và khu
vực hoa. Vậy, toàn cầu hoá, khu vực hoá kinh tế có biểu hiện như thế nào? Những hệ
quả của toàn cầu hoá, khu vực hóa kinh tế là gì? Ảnh hưởng của toàn cầu hoá kinh tế
và ý nghĩa của khu vực hoá kinh tế đối với các nước trên thế giới ra sao, chúng ta sẽ
cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 3: Toàn cầu hoá, khu vực
hoá kinh tế.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về biểu hiện và hệ quả của toàn cầu hoá, khu vực hoá
kinh tế
a. Mục tiêu: Trình bày được các biểu hiện, hệ quả của toàn cầu hoá, khu vực hoá kinh
tế.
b. Nội dung: HS dựa vào bảng 3 và thông tin trong bài, hãy trình bày các biểu hiện và
hệ quả của toàn cầu hoá, khu vực hoá kinh tế.
c. Sản phẩm học tập: Biểu hiện, hệ quả của toàn cầu hoá, khu vực hoá kinh tế
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Biểu hiện và hệ quả của toàn cầu
- GV sử dụng phương pháp dạy học theo nhóm. GV hoá, khu vực hoá kinh tế
chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm thảo luận về a. Biểu hiện
một biểu hiện và hệ quả của toàn cầu hoá kinh tế - Thương mại thế giới phát triển
hoặc khu vực hoá kinh tế để hoàn thành PHT.
+ Tốc độ tăng trưởng của thương mại
tăng nhanh và luôn cao hơn tốc độ
tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế
thế giới.
+ Hoạt động thương mại trên thế giới
PHIẾU HỌC TẬP
Nhóm:…..
ngày càng tự do hơn thông qua việc
cắt giảm dần thuế quan; tiến tới loại
25
- Biểu hiện:
bỏ hàng rào phi thuế quan; đảm bảo
+ Thương mại thế giới phát triển:…………….
tính cạnh tranh công bằng và không
+ Thị trường tài chính quốc tế mở rộng:……….
phân biệt đối xử. Hợp tác thương mại
+ Tăng cường vai trò của các công ty đa quốc gia:
song phương, đa phương ngày càng
………………
trở nên phổ biến.
+ Gia tăng số lượng các tiêu chuẩn áp dụng toàn
+ Các tổ chức, diễn đàn kinh tế đóng
cầu:………..
vai trò quan trọng (WTO, APEC,..)
+ Hội nhập kinh tế khu vực:……..
- Thị trường tài chính quốc tế mở
- Hệ quả của toàn cầu hoá kinh tế:……….
rộng
- Hệ quả của khu vực hoá kinh tế:………….
+ Tự do hoá lãi suất tự do hoá tham
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trong nhóm làm việc độc lập, ghi lại phần trình
bày của mình và cùng thảo luận, sau đó chia sẻ với
các thành viên trong nhóm. Nhóm thống nhất nội
dung, hoàn thành thông tin vào phiếu học tập số 1.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận.
PHIẾU HỌC TẬP
Nhóm:…..
- Biểu hiện:
+ Thương mại thế giới phát triển:
Tốc độ tăng trưởng của thương mại tăng
nhanh và luôn cao hơn tốc độ tăng trưởng
của toàn bộ nền kinh tế thế giới.
Hoạt động thương mại trên thế giới ngày
càng tự do hơn thông qua việc cắt giảm
gia hoạt động ngân hàng và các dịch
vụ tài chính trên toàn thế giới, không
phân biệt biên giới; tự do hoá việc di
chuyển của các luồng vốn quốc tế....
+ Các ngân hàng lớn của các quốc gia
kết nối cùng nhau, tạo nên một mạng
lưới liên kết tài chính toàn cầu.
- Tăng cường vai trò của các công ty
đa quốc gia
+ Số lượng mặc công ty đa quốc gia
và chi nhánh không ngừng tăng lên,
chiếm thị phần lớn trong nền kinh tế
thế giới.
+ Các công ty đa quốc gia có sức ảnh
hưởng lớn đến nhiều lĩnh vực quan
trọng
- Gia tăng số lượng các tiêu chuẩn áp
26
dần thuế quan; tiến tới loại bỏ hàng rào
dụng toàn cầu
phi thuế quan; đảm bảo tính cạnh tranh
+ Các tiêu chuẩn thống nhất về sản
công bằng và không phân biệt đối xử. Hợp
phẩm, quản lí quá trình, cung cấp dịch
tác thương mại song phương, đa phương
vụ,ngày càng được áp dụng với nhiều
ngày càng trở nên phổ biến.
lĩnh vực trên phạm vi toàn cầu.
Các tổ chức, diễn đàn kinh tế đóng vai trò
quan trọng (WTO, APEC,..)
+ Thị trường tài chính quốc tế mở rộng:……….
Tự do hoá lãi suất tự do hoá tham gia hoạt
+ Các nước phát triển có hệ thống tiêu
chuẩn cao hơn các nước đang phát
triển.
- Hội nhập kinh tế khu vực:
động ngân hàng và các dịch vụ tài chính
+ Liên kết tam giác phát triển
trên toàn thế giới, không phân biệt biên
+ Liên kết khu vực Liên minh châu
giới; tự do hoá việc di chuyển của các
Âu (EU)
luồng vốn quốc tế....
+ Liên kết liên khu vực
Các ngân hàng lớn của các quốc gia kết
b. Hệ quả của toàn cầu hoá:
nối cùng nhau, tạo nên một mạng lưới liên
- Quá trình toàn cầu hoá thúc đẩy sự
kết tài chính toàn cầu
hợp tác quốc tế, phát triển sản xuất,
+ Tăng cường vai trò của các công ty đa quốc gia:
tăng trưởng nhanh kinh tế toàn cầu,
………………
chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Số lượng mặc công ty đa quốc gia và chi
- Quá trình toàn cầu hoá diễn ra tạo
nhánh không ngừng tăng lên, chiếm thị
nhiều cơ hội giao lưu và học tập, tiếp
phần lớn trong nền kinh tế thế giới.
thu những thành tựu khoa học - kĩ
Các công ty đa quốc gia có sức ảnh hưởng
lớn đến nhiều lĩnh vực quan trọng
thuật hiện đại.
- Tuy nhiên, quá trình này làm gia
+ Gia tăng số lượng các tiêu chuẩn áp dụng toàn
tăng sự phân hoá giàu nghèo; việc giữ
cầu:………..
gìn bản sắc dân tộc, giá trị truyền
Các tiêu chuẩn thống nhất về sản phẩm,
quản lí quá trình, cung cấp dịch vụ,ngày
thống văn hoá.
c. Hệ quả của khu vực cầu hoá:
27
càng được áp dụng với nhiều lĩnh vực trên
- Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực
phạm vi toàn cầu.
tạo nên động lực thúc đẩy tăng trưởng
Các nước phát triển có hệ thống tiêu chuẩn
cao hơn các nước đang phát triển.
+ Hội nhập kinh tế khu vực:……..
và phát triển kinh tế, tăng cường tự do
hoá thương mại, đầu tư dịch vụ giữa
các quốc gia và giữa các khu vực với
Liên kết tam giác phát triển
nhau.
Liên kết khu vực Liên minh châu Âu (EU)
- Lợi ích kinh tế của các nước thành
Liên kết liên khu vực
viên được bảo đảm trong các tổ chức
- Hệ quả của toàn cầu hoá kinh tế:
khu vực.
Quá trình toàn cầu hoá thúc đẩy sự hợp tác
- Khu vực hoá kinh tế thúc đẩy quá
quốc tế, phát triển sản xuất, tăng trưởng
trình mở cửa thị trường ở các quốc
nhanh kinh tế toàn cầu, chuyển dịch cơ cấu
gia, tạo lập những thị trường khu vực
kinh tế.
rộng lớn, là nền tảng cho quá trình
Quá trình toàn cầu hoá diễn ra tạo nhiều
toàn cầu hoá kinh tế thế giới.
cơ hội giao lưu và học tập, tiếp thu những
- Tuy nhiên, xu hướng khu vực hoá
thành tựu khoa học - kĩ thuật hiện đại.
kinh tế đặt ra không ít vấn đề như tính
Tuy nhiên, quá trình này làm gia tăng sự
phân hoá giàu nghèo; việc giữ gìn bản sắc
tự chủ về kinh tế, vấn đề cạnh tranh
giữa các khu vực,...
dân tộc, giá trị truyền thống văn hoá.
- Hệ quả của khu vực hoá kinh tế:
Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực tạo nên
động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển
kinh tế, tăng cường tự do hoá thương mại,
đầu tư dịch vụ giữa các quốc gia và giữa
các khu vực với nhau.
Lợi ích kinh tế của các nước thành viên
được bảo đảm trong các tổ chức khu vực.
28
Khu vực hoá kinh tế thúc đẩy quá trình mở
cửa thị trường ở các quốc gia, tạo lập
những thị trường khu vực rộng lớn, là nền
tảng cho quá trình toàn cầu hoá kinh tế thế
giới.
Tuy nhiên, xu ...
Ngày soạn: 06/9/2024
Ngày dạy: 07/9/2024
Giáo viên: Đồng Huy Hùng
Lớp: 11A5
PHẦN MỘT: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI
BÀI 1: SỰ KHÁC BIỆT VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
CỦA CÁC NHÓM NƯỚC
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Phân biệt được các nước trên thế giới theo trình độ phát triển kinh tế: nước phát
triển và nước đang phát triển với các chi tiêu về thu nhập bình quân (tính theo
GNI/người); cơ cấu kinh tế và chỉ số phát triển con người.
-
Trình bày được sự khác biệt về kinh tế và một số khía cạnh xã hội của các
nhóm nước.
-
Sử dụng được bản đồ để xác định sự phân bố các nhóm nước.
-
Phân tích được bảng số liệu về kinh tế – xã hội của các nhóm nước.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
1
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực địa lí:
-
Năng lực đặc thù: năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian, giải
thích các hiện tượng và quá trình địa lí, sử dụng các công cụ địa lí khai thác
internet phục vụ môn học
3. Phẩm chất
-
Yêu nước, nhân ái, trách nhiệm, trung thực, chăm chỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, SBT Địa lí 11.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Phiếu học tập, hình ảnh về kinh tế – xã hội của một số nước phát triển và đang
phát triển, bản đồ Chỉ số phát triển con người (HDI) và tổng thu nhập quốc gia
bình quân đầu người (GNI/người) của một số nước trên thế giới năm 2020,
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Địa lí 11.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tình huống học tập, kết nối kiến thức HS đã có về sự khác biệt về
trình độ phát triển kinh tế – xã hội của các nhóm nước
b. Nội dung: HS dựa vào hiểu biết của bản thân đề nêu sự khác biệt về trình độ phát
triển kinh tế – xã hội của các nhóm nước.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS quan sát hình ảnh và nối tên với các hình ảnh sao cho phù hợp:
2
GIAO THÔNG Ở CANADA, THÀNH PHỐ BRISTOL – ANH, NGƯỜI
NGHÈO Ở INDONESIA, NGƯỜI DÂN ÊTIOPIA
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi:
GIAO THÔNG Ở CANADA
NGƯỜI DÂN ÊTIOPIA
3
NGƯỜI NGHÈO Ở INDONESIA
THÀNH PHỐ BRISTOL – ANH
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV tóm tắt ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài học:
Các nước trên thế giới được phân chia thành hai nhóm là nhóm các nước phát triển
và nhóm các nước đang phát triển. Dựa vào chỉ tiêu nào để phân biệt được hai nhóm
nước? Đặc điểm kinh tế - xã hội của hai nhóm nước có gì khác nhau?, chúng ta sẽ
cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 1: Sự khác biệt về trình độ
phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các nhóm nước
a. Mục tiêu:
- Phân biệt được các nước phát triển và các nước đang phát triển về các chỉ tiêu
GNI/người, chỉ số phát triển con người và cơ cấu ngành kinh tế.
- Xác định và kể tên được một số nước phát triển và đang phát triển trên bản đồ.
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu các nước phát triển và các nước đang phát triển về
các chi tiêu GNI/người, chỉ số phát triển con người và cơ cấu ngành kinh tế
c. Sản phẩm học tập: Các nước phát triển và các nước đang phát triển về các chỉ tiêu
GNI/người, chỉ số phát triển con người và cơ cấu ngành kinh tế
d. Tổ chức hoạt động:
4
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Các nhóm nước
- GV chia lớp thành các nhóm (nhóm 4 HS) và giao a. Một số chỉ tiêu đánh giá trình độ
nhiệm vụ:
phát triển kinh tế
+ Dựa vào bảng 1.1 và thông tin trong bài, hãy - Thu nhập bình quân: Tổng thu nhập
phân biệt các nước phát triển và các nước đang quốc gia bình quân đầu người
phát triển về các chỉ tiêu GNI/người, chỉ số phát (GNI/người) dùng để so sánh mức
triển con người và cơ cấu ngành kinh tế.
sống của dân cư ở các nước khác
nhau. Các nền kinh tế theo 4 nhóm thu
nhập:
thu nhập cao,
thu nhập trung bình cao,
thu nhập trung bình thấp
thu nhập thấp
- Cơ cấu ngành kinh tế: Dựa vào tinh
+ Các nhóm rút ra kết luận để phân biệt được các
nước trên thế giới theo trình độ phát triển kinh tế:
nước phát triển và nước đang phát triển; xác định
và kể tên được một số nước phát triển và đang phát
triển trên bản đồ. Dựa vào hình 1 và thông tin trong
bài, hãy xác định và kể tên một số nước phát triển
và đang phát triển.
chất của hoạt động sản xuất, cơ cấu
ngành kinh tế chia thành 3 nhóm:
nông nghiệp lâm nghiệp thuỷ sản công
nghiệp, xây dựng dịch vụ
- Chỉ số phát triển con người:
+ Chỉ số phát triển con người (HDI) là
thước đo tổng hợp phản ánh sự phát
triển của con người trên các phương
diện sức khoẻ, giáo dục và thu nhập.
HDI thể hiện góc nhìn tổng quát về sự
phát triển của một quốc gia.
HDI nhận giá trị từ 0 đến 1.
5
HDI càng gần 1 có nghĩa là
chất lượng cuộc sống càng cao
và ngược lại.
b. Các nhóm nước trên thế giới
- Các nước phát triển: có GNI/người
cao; HDI ở mức cao trở lên; cơ cấu
kinh tế phân theo ngành ở khu vực
nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản
thường có tỉ trọng thấp nhất, khu vực
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
dịch vụ có tỉ trọng cao nhất trong cơ
- HS trong nhóm làm việc độc lập, ghi lại phần trình cấu ngành kinh tế.
bày của mình và cùng thảo luận, sau đó chia sẻ - Các nước đang phát triển: có
thông tin với các thành viên trong nhóm. Nhóm GNI/người ở mức trung bình cao,
trung bình thấp và thấp; HDI ở mức
thống nhất kết quả thảo luận.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV mở rộng: Giới thiệu tiêu chí phân nhóm nước
theo tổng thu nhập quốc gia:
cao, trung bình và thấp. Trong cơ cấu
ngành kinh tế, khu vực nông nghiệp,
làm nghiệp, thuỷ sản; công nghiệp,
xây dựng chiếm tỉ trọng cao hơn khu
vực dịch vụ.
.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
6
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Sự khác biệt về kinh tế - xã hội các nhóm nước
a. Mục tiêu:
- Trình bày được sự khác biệt về kinh tế và một số khía cạnh xã hội của các nhóm
nước.
- Phân tích được bảng số liệu về kinh tế – xã hội của các nhóm nước.
b. Nội dung: HS dựa vào các bằng 1.1, 1.3, 1.4 và thông tin trong bài, hãy trình bày
sự khác biệt về kinh tế và một số khía cạnh xã hội của các nhóm nước.
c. Sản phẩm học tập: Sự khác biệt về kinh tế và một số khía cạnh xã hội của các
nhóm nước.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2: Sự khác biệt về kinh tế - xã hội các
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, hãy dựa nhóm nước
vào các bằng 1.1, 1.3, 1.4 và thông tin trong bài, a. Về kinh tế
hãy hoàn thành phiếu học tập.
- Các nước phát triển có đóng góp lớn
vào quy mô GDP toàn cầu, tốc độ tăng
PHIẾU HỌC TẬP
trưởng kinh tế khá ổn định.
Nhóm:….
Đặc điểm
Nhóm
Nhóm
- Phần lớn các nước đang phát triển có
nước phát nước
quy mô GDP chiếm tỉ trọng thấp trong
triển
đang phát
cơ cấu GDP toàn cầu (trừ Trung Quốc,
triển
Ấn Độ,...).
Về
Tỉ trọng trong
b. Về xã hội
kinh
quy mô GDP
- Các nước phát triển:
7
tế
toàn cầu
+ tỉ lệ tăng dân số thấp
Tốc độ tăng
+ tuổi thọ trung bình cao, cơ cấu dân số
trưởng kinh tế
già
sự
chuyển
+ Quá trình đô thị hoá diễn ra sớm và
dịch cơ cấu
trình độ đô thị hoá cao, dân thành thị
kinh tế
chiếm tỉ trọng cao.
đặc điểm sản
- Các nước đang phát triển:
xuất
+ quy mô dân số tăng nhanh
công
nghiệp
+ cơ cấu dân số theo tuổi có sự thay đổi
đặc điểm hoạt
+ nhiều quốc gia có dân số đang già đi.
động thương
+ Y tế, giáo dục được cải nhiện
mại
+ Nhiều nước có chất lượng cuộc sống
Về xã tỉ lệ gia tăng
chưa cao, đối mặt với nạn đói, dịch
hội
bệnh, chiến tranh, ô nhiễm môi trường.
dân số
Cơ cấu dân số
theo tuổi
tuổi thọ trung
bình
Đô thị hoá
chất
lượng
cuộc sống, y
tế, giáo dục
vấn
đề
lao
động
một số thách
thức
8
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, thảo
luận và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi đại diện một số nhóm trình bày kết quả
làm việc
- Các nhóm khác theo dõi và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết
luận.
- GV chuyển sang Hoạt động mới.
9
PHIẾU HỌC TẬP
Nhóm:….
Đặc điểm
Nhóm nước phát triển
Nhóm
nước
đang
phát triển
Về
tế
kinh Tỉ trọng trong quy Cao
Thấp
mô GDP toàn cầu
Tốc độ tăng trưởng Khá ổn định
Một
kinh tế
nhanh
số
Sự chuyển dịch cơ Chuyển từ nền kinh tế Chuyển
cấu kinh tế
công nghiệp sang kinh tế hướng
tri thức
nước
khá
dịch
theo
công
nghiệp
hoá, hiện đại hoá
Đặc điểm sản xuất
Công nghiệp chế biến
công nghiệp
chiếm tỉ trọng chưa
cao, các ngành công
nghiệp sử dụng nhiều
năng lượng, nguyên
liệu và lao động chiếm
tỉ trọng lớn
Đặc điểm hoạt động Các ngành có hàm lượng
thương mại
khoa học – công nghệ
chiếm tỉ trọng lớn trong
sản xuất và thương mại;
Về xã hội Tỉ lệ gia tăng dân thấp
Tăng nhanh
số
Cơ cấu dân số theo Cơ cấu dân số già
Có sự thay đổi đáng
tuổi
kể, có xu hướng đang
10
già đi
Tuổi thọ trung bình
Cao
Đô thị hoá
Diễn ra sớm và trình độ
Thấp
đô thị hoá cao
Chất
lượng
cuộc Phát triển
Đã được cải thiện
sống, y tế, giáo dục
Vấn đề lao động
Thiếu hụt lao động, giá Tỉ lệ lao động qua đào
nhân công cao
Một số thách thức
tạo còn thấp
Đói nghèo, dịch bệnh,
chiến tranh, ô nhiễm
môi trường
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: Căn cứ để phân chia các quốc gia trên thế giới thành hai nhóm nước (phát
triển và đang phát triển) là:
A. Đặc điểm tự nhiên và trình độ phát triển kinh tế.
B. Đặc điểm tự nhiên và dân cư, xã hội.
C. Trình độ phát triển kinh tế - xã hội.
D. Đặc điểm tự nhiên và trình độ phát triển xã hội .
11
Câu 2: Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã
hội giữa nhóm nước phát triển với đang phát triển là:
A. Thành phần chủng tộc và tôn giáo.
B. Quy mô dân số và cơ cấu dân số.
C. Trình độ khoa học – kỹ thuật.
D. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
Câu 3: Ý nào sau đây không phải là biểu hiện về trình độ phát triển kinh tế - xã hội
của các nước phát triển?
A. Đầu tư ra nước ngoài nhiều.
B. Dân số đông và tăng nhanh.
C. GDP bình quân đầu người cao.
D. Chỉ số phát triển con người ở mức cao.
Câu 4: Biểu hiện về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nước đang phát triển
không bao gồm
A. Nợ nước ngoài nhiều.
B. GDP bình quân đầu người thấp.
C. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao.
D. Chỉ số phát triển con người ở mức thấp.
Câu 5: Điểm khác biệt trong cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của nhóm nước
phát triển so với nhóm nước đang phát triển là
A. Tỉ trọng khu vực III rất cao.
B. Tỉ trọng khu vực II rất thấp.
C. Tỉ trọng khi vực I còn cao.
D. Cân đối về tỉ trọng giữa các khu vực.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
12
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
C
C
B
C
A
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Dựa vào bảng 1.1, hãy vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP của
Canada và Êtiopia. Nhận xét.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, dựa vào kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày trước lớp:
13
* Nhận xét:
- Canada là nước phát triển: có cơ cấu kinh tế phân theo ngành ở khu vực nông
nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản thường có tỉ trọng thấp nhất, khu vực dịch vụ có tỉ trọng
cao nhất trong cơ cấu ngành kinh tế.
- Êtiopia là nước đang phát triển: có cơ cấu ngành kinh tế, khu vực nông nghiệp, làm
nghiệp, thuỷ sản; công nghiệp, xây dựng chiếm tỉ trọng cao hơn khu vực dịch vụ.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn để
hiểu sâu sắc hơn nội dung bài học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và thực hiện các bài tập sau: Hãy thu thập thông tin
về chỉ số HDI của Việt Nam trong những năm gần đây.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
14
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả làm việc vào đầu giờ học sau.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
-
Ôn lại kiến thức đã học.
-
Làm bài tập Bài 1 trong Sách bài tập Địa lí 11
-
Đọc và tìm hiểu trước Bài 2: Thực hành: Tìm hiểu về kinh tế - xã hội của các
nhóm nước.
15
Ngày soạn: 9/9/2024
Ngày dạy: 10/9/2024
BÀI 2: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM
NƯỚC
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Thu thập được tư liệu về kinh tế – xã hội của một số nước từ các nguồn khác
nhau.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực địa lí:
-
Năng lực đặc thù: sử dụng các công cụ địa lí, khai thác internet phục vụ môn
học, cập nhật thông tin, liên hệ thực tế.
3. Phẩm chất
-
Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, SBT Địa lí 11.
-
Máy tính, máy chiếu.
16
-
Phiếu học tập
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Địa lí 11.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tình huống học tập, kết nối kiến thức HS đã có về một số nước phát
triển và đang phát triển.
b. Nội dung:
HS chọn một nước phát triển và một nước đang phát triển để trả lời câu hỏi:
- Nêu lí do vì sao chọn hai nước trên.
- Nêu những hiểu biết của bản thân về hai nước đã chọn
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng kĩ thuật “KWLH. GV yêu cầu HS chọn một nước phát triển và một
nước đang phát triển để trả lời câu hỏi: Nêu những hiểu biết của bản thân về hai nước
đã chọn. HS hoàn thành phiếu học tập số 1:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm:……
Nhóm nước
Nước phát triển
Nước đang phát triển
K - Những điều đã biết
W - Những điều muốn
biết
L - Những điều đã học
được sau bài học
H – Cách học
17
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoàn thành PHT
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV tóm tắt ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài học: chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu
trong bài học ngày hôm nay – Bài 2: Thực hành: Tìm hiểu về kinh tế - xã hội của
các nhóm nước.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: Thu thập được tư liệu về kinh tế – xã hội của một số nước từ các nguồn
khác nhau
b. Nội dung: HS thu thập tư liệu về đặc điểm kinh tế, một số khía cạnh xã hội của
một quốc gia có nền kinh tế phát triển và một quốc gia có nền kinh tế đang phát triển
từ các nguồn khác nhau
c. Sản phẩm học tập: Phiếu học tập 2
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Chỉ tiêu Nước
- GV chia lớp thành các nhóm (mỗi nhóm từ 5 đến 6
KT - XH phát triển phát triển
(Anh)
HS) hoàn thành phiếu học tập số 2. GV hướng dẫn
các nhóm xác định nội dung cần thu thập, viết từ
Dân số
Nước đang
(Indonesia)
67,33 triệu 273,8 triệu
khoá, giới thiệu các nguồn tư liệu tham khảo phù
người năm người năm
hợp với thực tế lớp học, cách thức thu thập và lưu
2021
2021
0,924
0.71
trữ hệ thống tư liệu.
HDI
18
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Xếp hạng
Nhóm:……
Chỉ tiêu KT - Nước
XH
triển
phát Nước
đang
phát triển
HDI trên
thế giới
Dân số (nghìn
Tỉ trọng - N-L-TS: -
người)
các
0,6
HDI
ngành
- CN-XD: -
Xếp hạng HDI
trên thế giới
Tỉ trọng các
ngành trong cơ
cấu GDP (%)
Tỉ trọng gia
tăng
dân
số
(%)
Tuổi thọ trung
bình (năm)
Số năm đi học
của người dân
từ 25 tuổi trở
lên
Tỉ lệ dân thành
thị (%)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trong nhóm làm việc độc lập, ghi lại phần
thông tin thu thập được của mình và cùng thảo luận,
trong cơ 17,1
N-L-TS:
13,7
CN-XD:
38,3
cấu GDP - DV: 72,8 - DV: 44,4
(%)
Tỉ trọng 0,5
1,1
gia tăng
dân
số
(%)
Tuổi thọ 80,8
71,9
trung
bình
(năm)
Số
năm 13,4
đi
học
8,6
của
người
dân từ 25
tuổi
trở
lên
Tỉ lệ dân 83,9
56,5
thành thị
19
sau đó chia sẻ và chọn ra 3 hoặc hơn 3 nội dung mà
(%)
nhóm thấy quan trọng nhất. Ghi chép nội dung vào
phiếu học tập số 2.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: HS thu thập tư liệu về kinh tế - xã hội của một số nước từ SGK và trang
thông tin điện tử
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm, sử dụng phương pháp dạy học trò chơi. Hồ nếu nhanh
và ngắn gọn một số từ khoá về kinh tế - xã hội của một số nước được đề cập trong
SGK
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, dựa vào kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày trước lớp:
20
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn để
hiểu sâu sắc hơn nội dung bài học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và thực hiện các bài tập sau:
HS dựa vào tư liệu thu thập được, viết báo cáo ngắn về đặc điểm kinh tế, một số khía
cạnh xã hội của một nước phát triển hoặc một nước đang phát triển.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả làm việc vào đầu giờ học sau.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
-
Ôn lại kiến thức đã học.
-
Làm bài tập Bài 2 trong Sách bài tập Lịch sử và Địa lí 8 – Phần Địa lí.
-
Đọc và tìm hiểu trước Bài 3: Toàn cầu hoá, khu vực hoá kinh tế.
21
22
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 3: TOÀN CẦU HOÁ, KHU VỰC HOÁ KINH TẾ
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Trình bày được các biểu hiện, hệ quả của toàn cầu hoá kinh tế.
-
Phân tích được ảnh hưởng của toàn cầu hoá kinh tế đối với các nước trên thế
giới.
-
Trình bày được các biểu hiện, hệ quả của khu vực hoá kinh tế.
-
Phân tích được ý nghĩa của khu vực hoá kinh tế đối với các nước trên thế giới.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực địa lí:
-
Năng lực đặc thù: năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian, giải
thích các hiện tượng và quá trình địa lí, sử dụng các công cụ địa lí, khai thác
internet phục vụ môn học
3. Phẩm chất
-
Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
23
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, SBT Địa lí 11.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Phiếu học tập
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Địa lí 11.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tình huống học tập, kết nối kiến thức HS đã có về toàn cầu hoá, khu
vực hoá kinh tế.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS xem một đoạn video ngắn về diễn đàn kinh tế thế giới. GV yêu cầu HS
ghi chú nhanh các thông tin tiếp nhận được.
https://www.youtube.com/watch?v=EvgZfXCmRRc
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video và thực hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV tóm tắt ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài học:
24
Các nền kinh tế đang ngày càng phụ thuộc lẫn nhau do xu hướng toàn cầu hoá và khu
vực hoa. Vậy, toàn cầu hoá, khu vực hoá kinh tế có biểu hiện như thế nào? Những hệ
quả của toàn cầu hoá, khu vực hóa kinh tế là gì? Ảnh hưởng của toàn cầu hoá kinh tế
và ý nghĩa của khu vực hoá kinh tế đối với các nước trên thế giới ra sao, chúng ta sẽ
cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 3: Toàn cầu hoá, khu vực
hoá kinh tế.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về biểu hiện và hệ quả của toàn cầu hoá, khu vực hoá
kinh tế
a. Mục tiêu: Trình bày được các biểu hiện, hệ quả của toàn cầu hoá, khu vực hoá kinh
tế.
b. Nội dung: HS dựa vào bảng 3 và thông tin trong bài, hãy trình bày các biểu hiện và
hệ quả của toàn cầu hoá, khu vực hoá kinh tế.
c. Sản phẩm học tập: Biểu hiện, hệ quả của toàn cầu hoá, khu vực hoá kinh tế
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Biểu hiện và hệ quả của toàn cầu
- GV sử dụng phương pháp dạy học theo nhóm. GV hoá, khu vực hoá kinh tế
chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm thảo luận về a. Biểu hiện
một biểu hiện và hệ quả của toàn cầu hoá kinh tế - Thương mại thế giới phát triển
hoặc khu vực hoá kinh tế để hoàn thành PHT.
+ Tốc độ tăng trưởng của thương mại
tăng nhanh và luôn cao hơn tốc độ
tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế
thế giới.
+ Hoạt động thương mại trên thế giới
PHIẾU HỌC TẬP
Nhóm:…..
ngày càng tự do hơn thông qua việc
cắt giảm dần thuế quan; tiến tới loại
25
- Biểu hiện:
bỏ hàng rào phi thuế quan; đảm bảo
+ Thương mại thế giới phát triển:…………….
tính cạnh tranh công bằng và không
+ Thị trường tài chính quốc tế mở rộng:……….
phân biệt đối xử. Hợp tác thương mại
+ Tăng cường vai trò của các công ty đa quốc gia:
song phương, đa phương ngày càng
………………
trở nên phổ biến.
+ Gia tăng số lượng các tiêu chuẩn áp dụng toàn
+ Các tổ chức, diễn đàn kinh tế đóng
cầu:………..
vai trò quan trọng (WTO, APEC,..)
+ Hội nhập kinh tế khu vực:……..
- Thị trường tài chính quốc tế mở
- Hệ quả của toàn cầu hoá kinh tế:……….
rộng
- Hệ quả của khu vực hoá kinh tế:………….
+ Tự do hoá lãi suất tự do hoá tham
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trong nhóm làm việc độc lập, ghi lại phần trình
bày của mình và cùng thảo luận, sau đó chia sẻ với
các thành viên trong nhóm. Nhóm thống nhất nội
dung, hoàn thành thông tin vào phiếu học tập số 1.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận.
PHIẾU HỌC TẬP
Nhóm:…..
- Biểu hiện:
+ Thương mại thế giới phát triển:
Tốc độ tăng trưởng của thương mại tăng
nhanh và luôn cao hơn tốc độ tăng trưởng
của toàn bộ nền kinh tế thế giới.
Hoạt động thương mại trên thế giới ngày
càng tự do hơn thông qua việc cắt giảm
gia hoạt động ngân hàng và các dịch
vụ tài chính trên toàn thế giới, không
phân biệt biên giới; tự do hoá việc di
chuyển của các luồng vốn quốc tế....
+ Các ngân hàng lớn của các quốc gia
kết nối cùng nhau, tạo nên một mạng
lưới liên kết tài chính toàn cầu.
- Tăng cường vai trò của các công ty
đa quốc gia
+ Số lượng mặc công ty đa quốc gia
và chi nhánh không ngừng tăng lên,
chiếm thị phần lớn trong nền kinh tế
thế giới.
+ Các công ty đa quốc gia có sức ảnh
hưởng lớn đến nhiều lĩnh vực quan
trọng
- Gia tăng số lượng các tiêu chuẩn áp
26
dần thuế quan; tiến tới loại bỏ hàng rào
dụng toàn cầu
phi thuế quan; đảm bảo tính cạnh tranh
+ Các tiêu chuẩn thống nhất về sản
công bằng và không phân biệt đối xử. Hợp
phẩm, quản lí quá trình, cung cấp dịch
tác thương mại song phương, đa phương
vụ,ngày càng được áp dụng với nhiều
ngày càng trở nên phổ biến.
lĩnh vực trên phạm vi toàn cầu.
Các tổ chức, diễn đàn kinh tế đóng vai trò
quan trọng (WTO, APEC,..)
+ Thị trường tài chính quốc tế mở rộng:……….
Tự do hoá lãi suất tự do hoá tham gia hoạt
+ Các nước phát triển có hệ thống tiêu
chuẩn cao hơn các nước đang phát
triển.
- Hội nhập kinh tế khu vực:
động ngân hàng và các dịch vụ tài chính
+ Liên kết tam giác phát triển
trên toàn thế giới, không phân biệt biên
+ Liên kết khu vực Liên minh châu
giới; tự do hoá việc di chuyển của các
Âu (EU)
luồng vốn quốc tế....
+ Liên kết liên khu vực
Các ngân hàng lớn của các quốc gia kết
b. Hệ quả của toàn cầu hoá:
nối cùng nhau, tạo nên một mạng lưới liên
- Quá trình toàn cầu hoá thúc đẩy sự
kết tài chính toàn cầu
hợp tác quốc tế, phát triển sản xuất,
+ Tăng cường vai trò của các công ty đa quốc gia:
tăng trưởng nhanh kinh tế toàn cầu,
………………
chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Số lượng mặc công ty đa quốc gia và chi
- Quá trình toàn cầu hoá diễn ra tạo
nhánh không ngừng tăng lên, chiếm thị
nhiều cơ hội giao lưu và học tập, tiếp
phần lớn trong nền kinh tế thế giới.
thu những thành tựu khoa học - kĩ
Các công ty đa quốc gia có sức ảnh hưởng
lớn đến nhiều lĩnh vực quan trọng
thuật hiện đại.
- Tuy nhiên, quá trình này làm gia
+ Gia tăng số lượng các tiêu chuẩn áp dụng toàn
tăng sự phân hoá giàu nghèo; việc giữ
cầu:………..
gìn bản sắc dân tộc, giá trị truyền
Các tiêu chuẩn thống nhất về sản phẩm,
quản lí quá trình, cung cấp dịch vụ,ngày
thống văn hoá.
c. Hệ quả của khu vực cầu hoá:
27
càng được áp dụng với nhiều lĩnh vực trên
- Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực
phạm vi toàn cầu.
tạo nên động lực thúc đẩy tăng trưởng
Các nước phát triển có hệ thống tiêu chuẩn
cao hơn các nước đang phát triển.
+ Hội nhập kinh tế khu vực:……..
và phát triển kinh tế, tăng cường tự do
hoá thương mại, đầu tư dịch vụ giữa
các quốc gia và giữa các khu vực với
Liên kết tam giác phát triển
nhau.
Liên kết khu vực Liên minh châu Âu (EU)
- Lợi ích kinh tế của các nước thành
Liên kết liên khu vực
viên được bảo đảm trong các tổ chức
- Hệ quả của toàn cầu hoá kinh tế:
khu vực.
Quá trình toàn cầu hoá thúc đẩy sự hợp tác
- Khu vực hoá kinh tế thúc đẩy quá
quốc tế, phát triển sản xuất, tăng trưởng
trình mở cửa thị trường ở các quốc
nhanh kinh tế toàn cầu, chuyển dịch cơ cấu
gia, tạo lập những thị trường khu vực
kinh tế.
rộng lớn, là nền tảng cho quá trình
Quá trình toàn cầu hoá diễn ra tạo nhiều
toàn cầu hoá kinh tế thế giới.
cơ hội giao lưu và học tập, tiếp thu những
- Tuy nhiên, xu hướng khu vực hoá
thành tựu khoa học - kĩ thuật hiện đại.
kinh tế đặt ra không ít vấn đề như tính
Tuy nhiên, quá trình này làm gia tăng sự
phân hoá giàu nghèo; việc giữ gìn bản sắc
tự chủ về kinh tế, vấn đề cạnh tranh
giữa các khu vực,...
dân tộc, giá trị truyền thống văn hoá.
- Hệ quả của khu vực hoá kinh tế:
Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực tạo nên
động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển
kinh tế, tăng cường tự do hoá thương mại,
đầu tư dịch vụ giữa các quốc gia và giữa
các khu vực với nhau.
Lợi ích kinh tế của các nước thành viên
được bảo đảm trong các tổ chức khu vực.
28
Khu vực hoá kinh tế thúc đẩy quá trình mở
cửa thị trường ở các quốc gia, tạo lập
những thị trường khu vực rộng lớn, là nền
tảng cho quá trình toàn cầu hoá kinh tế thế
giới.
Tuy nhiên, xu ...
 








Các ý kiến mới nhất