Bài 10. Giảm phân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thắm
Ngày gửi: 15h:16' 29-08-2018
Dung lượng: 199.5 KB
Số lượt tải: 39
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thắm
Ngày gửi: 15h:16' 29-08-2018
Dung lượng: 199.5 KB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 21 - B 15
NGÀY SOẠN: 2- 1- 2018
NGÀY DẠY: 10- 1- 2018
ÔN TẬP : CHƯƠNG III
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Ôn tập .củng cố và nâng cao kiến thức đã học về ADN, ARN và pr
Bản chất của gen, mối quan hệ giữa gen, ARN và pr
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tư duy, tổng hợp kiến thức.
Biết vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi ôn tập.
3. Thái độ: Học tập tích cực và chủ động tiếp thu kiến thức.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- NL chung: Nâng cao năng lực tự học thông qua các năng lực tư duy tổng hợp, nhận biết, vận dụng kiến thức. Phát triển năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm nhỏ.
- NL chuyên biệt: Nâng cao năng lực nhận biết từ các bài đã học để vận dụng giải đáp các câu hỏi do GV đưa ra nhằm tự nâng cao và củng cố kiến thức trọng tâm về ADN, ARN và pr
B. CHUẨN BỊ:
GV: Hệ thống các câu hỏi ôn tập.
HS: Xem trước các bài về ADN, ADN và bản chất của gen.
Mối quan hệ giữa gen và ARN.
C. NỘI DUNG:
TIẾT 43: CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA ADN VÀ GEN
Câu 1: Em hãy nêu đặc điểm cấu tạo hóa học, cấu tạo phân tử của phân tử ADN? Giải thích tại sao ADN lại có tính đa dạng và đặc thù?
a. Cấu tạo hóa học:
Phân tử ADN thuộc loại axitnuclêíc gồm 5 nguyên tố:C, H, O ,N , P.
b. Cấu tạo phân tử:
ADN thuộc loại đại phân tử có kích thước và khối lượng lớn.ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân ,gồm nhiều đơn phân, mỗi đơn phân là 1 nuclêôtit .Có 4 loại nuclêôtit là: A,G,X,T.
c. Giải thích tính đa dạng và tính đặc thù:
Trong phân tử ADN các nuclêôtít liên kết với nhau theo chiều dọc tạo thành mạch(mạch pô li nuc lê ô tít) với hàng vạn đến hàng triệu nuc lê ô tít,gồm 4 loại sắp xếp với thành phần , số lượng và trật tự khác nhau,tạo cho ADN vừa có tính đa dạng vừa có tính đặc thù.
-Tính đa dạng:Với thành phần ,số lượng và trật tự sắp xếp khác nhau của các loại nuc lê ô tít tạo ra vô số loại ADN trong các cơ thể sống.
-Tính đặc thù: Mỗi loại ADN có thành phần ,số lượng và trật tự xác định của các nuc lê ô tít.
Câu 2: Hãy trình bày cấu trúc không gian của phân tử ADN?
Phân tử ADN là 1 chuỗi xoắn kép, gồm 2 mạch song song xoắn đều quanh 1 trục theo chiều từ trái sang phải, tạo thành các vòng xoắn mang tính chu kì.Mỗi chu kì xoắn có chiều dài 34 Ă, chứa 20 nuc lê ô tít. Đường kính của vòng xoắn và của phân tử ADN là 20 Ă.
Giữa các nuc lê ô tít trên 2 mạch của ADN liên kết với nhau thành từng cặp theo nguyên tắc bổ sung: A-T; G-X và ngược lại T-A; X-G.Căn cứ theo nguyên tắc bổ sung nên khi biết trình tự các nuc lê ô tít trên một mạch của ADN ta có thể biết được trình tự các nuc lê ô tít trên mạch còn lại.
Cũng trên cơ sở của nguyên tắc bổ sung ta có: A=T; G=X suy ra A+G = T+X…..
Câu 3: Hãy nêu chức năng của ADN?
Để thực hiện được các chức năng đó, phân tử ADN có những đặc điểm cấu tạo và hoạt động như thế nào?
(SH nâng cao- câu 3 tr42)
Câu 4:Giải thích vì sao người ta nói sự nhân đôi ADN có nguyên tắc bán bảo toàn ? Điều này có ý nghĩa gì? Giải thích?
a.Giải thích:
Bán bảo toàn tức là giữ lại một nửa.
Trong quá trinh tự nhân đôi ADN , khi en zim làm tháo xoắn và tách dần 2 mạch đơn , mỗi mạch đơn của ADN trở thành mạch khuôn để nhận các nuc lê ô tít trong môi trường nội bào vào liên kết theo nguyên tắc bổ sung:
A trên mạch khuôn nhận T của môi trường
T trên mạch khuôn nhận A của môi trường
G-------------------------- X--------------------
X-------------------------- G---------------------
Kết quả trong ADN con được tạo thành có 1 mạch được tạo từ sự liên kết các nuc lê ô tít môi trường và 1 mạch là mạch khuôn đã nhận từ ADN mẹ.
NGÀY SOẠN: 2- 1- 2018
NGÀY DẠY: 10- 1- 2018
ÔN TẬP : CHƯƠNG III
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Ôn tập .củng cố và nâng cao kiến thức đã học về ADN, ARN và pr
Bản chất của gen, mối quan hệ giữa gen, ARN và pr
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tư duy, tổng hợp kiến thức.
Biết vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi ôn tập.
3. Thái độ: Học tập tích cực và chủ động tiếp thu kiến thức.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- NL chung: Nâng cao năng lực tự học thông qua các năng lực tư duy tổng hợp, nhận biết, vận dụng kiến thức. Phát triển năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm nhỏ.
- NL chuyên biệt: Nâng cao năng lực nhận biết từ các bài đã học để vận dụng giải đáp các câu hỏi do GV đưa ra nhằm tự nâng cao và củng cố kiến thức trọng tâm về ADN, ARN và pr
B. CHUẨN BỊ:
GV: Hệ thống các câu hỏi ôn tập.
HS: Xem trước các bài về ADN, ADN và bản chất của gen.
Mối quan hệ giữa gen và ARN.
C. NỘI DUNG:
TIẾT 43: CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA ADN VÀ GEN
Câu 1: Em hãy nêu đặc điểm cấu tạo hóa học, cấu tạo phân tử của phân tử ADN? Giải thích tại sao ADN lại có tính đa dạng và đặc thù?
a. Cấu tạo hóa học:
Phân tử ADN thuộc loại axitnuclêíc gồm 5 nguyên tố:C, H, O ,N , P.
b. Cấu tạo phân tử:
ADN thuộc loại đại phân tử có kích thước và khối lượng lớn.ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân ,gồm nhiều đơn phân, mỗi đơn phân là 1 nuclêôtit .Có 4 loại nuclêôtit là: A,G,X,T.
c. Giải thích tính đa dạng và tính đặc thù:
Trong phân tử ADN các nuclêôtít liên kết với nhau theo chiều dọc tạo thành mạch(mạch pô li nuc lê ô tít) với hàng vạn đến hàng triệu nuc lê ô tít,gồm 4 loại sắp xếp với thành phần , số lượng và trật tự khác nhau,tạo cho ADN vừa có tính đa dạng vừa có tính đặc thù.
-Tính đa dạng:Với thành phần ,số lượng và trật tự sắp xếp khác nhau của các loại nuc lê ô tít tạo ra vô số loại ADN trong các cơ thể sống.
-Tính đặc thù: Mỗi loại ADN có thành phần ,số lượng và trật tự xác định của các nuc lê ô tít.
Câu 2: Hãy trình bày cấu trúc không gian của phân tử ADN?
Phân tử ADN là 1 chuỗi xoắn kép, gồm 2 mạch song song xoắn đều quanh 1 trục theo chiều từ trái sang phải, tạo thành các vòng xoắn mang tính chu kì.Mỗi chu kì xoắn có chiều dài 34 Ă, chứa 20 nuc lê ô tít. Đường kính của vòng xoắn và của phân tử ADN là 20 Ă.
Giữa các nuc lê ô tít trên 2 mạch của ADN liên kết với nhau thành từng cặp theo nguyên tắc bổ sung: A-T; G-X và ngược lại T-A; X-G.Căn cứ theo nguyên tắc bổ sung nên khi biết trình tự các nuc lê ô tít trên một mạch của ADN ta có thể biết được trình tự các nuc lê ô tít trên mạch còn lại.
Cũng trên cơ sở của nguyên tắc bổ sung ta có: A=T; G=X suy ra A+G = T+X…..
Câu 3: Hãy nêu chức năng của ADN?
Để thực hiện được các chức năng đó, phân tử ADN có những đặc điểm cấu tạo và hoạt động như thế nào?
(SH nâng cao- câu 3 tr42)
Câu 4:Giải thích vì sao người ta nói sự nhân đôi ADN có nguyên tắc bán bảo toàn ? Điều này có ý nghĩa gì? Giải thích?
a.Giải thích:
Bán bảo toàn tức là giữ lại một nửa.
Trong quá trinh tự nhân đôi ADN , khi en zim làm tháo xoắn và tách dần 2 mạch đơn , mỗi mạch đơn của ADN trở thành mạch khuôn để nhận các nuc lê ô tít trong môi trường nội bào vào liên kết theo nguyên tắc bổ sung:
A trên mạch khuôn nhận T của môi trường
T trên mạch khuôn nhận A của môi trường
G-------------------------- X--------------------
X-------------------------- G---------------------
Kết quả trong ADN con được tạo thành có 1 mạch được tạo từ sự liên kết các nuc lê ô tít môi trường và 1 mạch là mạch khuôn đã nhận từ ADN mẹ.
 









Các ý kiến mới nhất