Bài 19. Giảm phân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: hocmai.vn
Người gửi: Nguyễn Lê Bảo Trâm
Ngày gửi: 11h:57' 23-10-2015
Dung lượng: 49.8 KB
Số lượt tải: 113
Nguồn: hocmai.vn
Người gửi: Nguyễn Lê Bảo Trâm
Ngày gửi: 11h:57' 23-10-2015
Dung lượng: 49.8 KB
Số lượt tải: 113
Số lượt thích:
1 người
(vũ bằng)
CÔNG THỨC NGUYÊN PHÂN – GIẢM PHÂN
I. Công thức nguyên phân Gọi x là số tế bào mẹ ban đầu có bộ lưỡng bội = 2n, k là số lần nguyên phân liên tiếp 1. Tổng số TB con được tạo thành = 2k .x 2. Số TB mới được tạo thành từ nguyên liệu môi trường = (2k – 1) x 3. Số TB mới được tạo thành hoàn toàn từnguyên liệu môi trường =(2k – 2) x 4. Tổng NST có trong các TB con = 2n. x. 2k 5. Môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tương đương với số NST = 2n.(2k – 1) x II. Công thức giảm phân Gọi x là số TB mẹ ban đầu(2n NST) 1. xtế bào sinh dục sơ khai sau k lần nguyên phân = x. 2k TBSD chín 2. Môi trường nội bào cần cung cấp nguyên liệu tương ứng với số NST đơn cho k lần nguyên phân liên tiếp = x. 2n (2k – 1) 3. x. 2k TBSD chín ---- giảm phân ---->4. x. 2k tbào con ( 4. x. 2k tế bào con thì có 4. x. 2k tinh trùng ở giống đực, x. 2k trứng ở giống cái ) - Tổng NST trong 4. x. 2k tinh trùng = n.4. x. 2k - Tổng NST trong .x. 2k trứng = n. x. 2k 4. Môi trường nội bào cần cung cấp nguyên liệu tương ứng với số NST đơn cho quá trình giảm phân = x. 2n .2k - Tổng nguyên liệu môi trường cung cấp cho x tế bào sinh dục sơ khai sau k lần nguyên phân và giảm phân = x. 2n ( 2.2k – 1) 5. Gọi n là số cặp NST tương đồng có cấu trúc khác nhau, r là số cặp NST tương dồng xảy ra trao đổi chéo tại 1 điểm( r ≤ n) * Nếu không xảy ra TĐC : - Số loại giao tử tạo ra = 2n - Tỉ lệ mỗi loại giao tử = 1/2n - Số loại hợp tử tạo ra = 4n * Nếu xảy ra TĐC : - Số loại giao tử tạo ra = 2n +r - Tỉ lệ mỗi loại giao tử =1/2n +r - Số loại hợp tử tạo ra phụ thuộc vào TĐC xảy ra ở 1 hay 2 bên đực , cái. CÔNG THỨC NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN KHÁC 1.Số lượng NST đơn mới cung cấp cho nguyên phân: - Nguyên liệu cung cấp tương đương: (2k – 1)2n - k là số đợt nguyên phân liên tiếp của một tế bào, 2n là bộ NST lưỡng bội của loài. - Nguyên liệu cung cấp tạo nên các NST đơn có nguyên liệu mới hoàn toàn: (2k – 2)2n Số lượng thoi tơ vô sắc được hình thành (hoặc bị phá huỷ) để tạo ra các tế bào con sau k đợt nguyên phân: (2k – 1) 2. Số lượng NST đơn môi trường cung cấp cho 2k tế bào sinh tinh hoặc sinh trứng qua giảm phân để tạo ra tinh trùng hoặc trứng: 2k.2n 3. Số lượng thoi tơ vô sắc hình thành (hoặc phá huỷ) để cho 2k tế bào sinh dục thực hiện giảm phân:2k.3 4. Số tinh trùng hình thành khi kết thúc giảm phân của 2k tế bào sinh tinh trùng: 2k.4 5. Số lượng trứng hình thành khi kết thúc giảm phân của 2k tế bào sinh trứng là: 2k 6. Số loại trứng (hoặc số loại tinh trùng) tạo ra khác nhau về nguồn gốc NST: 2n (n là số cặp NST) 7. Số cách sắp xếp NST ở kỳ giữa I của giảm phân: Có 1 cặp NST → có 1 cách sắp xếp Có 2 cặp NST → có 2 cách sắp xếp Có 3 cặp NST → có 4 cách sắp xếp Vậy nếu có n cặp NST sẽ có 2n/2 cách sắp xếp NST ở kì giữa I. 8. Số loại giao tử tạo ra khi có trao đổi đoạn. - Trường hợp 1: loài có n cặp NST mà mỗi cặp NST có cấu trúc khác nhau trong đó có k cặp NST mà mỗi cặp có trao đổi đoạn tại một điểm với điều kiện n>k: Số loại giao tử = 2n + k - Trường hợp 2: Loài có n cặp NST, có Q cặp NST mà mỗi cặp có 2 trao đổi đoạn không xảy ra cùng lúc với n > Q: Số loại giao tử = 2n.3Q - Trường hợp 3: loài có n cặp NST, có m cặp NST mà mỗi cặp có 2 trao đổi đoạn không cùng lúc và 2 trao đổi đoạn cùng lúc: Số loại giao tử: 2n + 2m 9. Số loại giao tử thực tế được tạo ra từ một tế bào sinh tinh hoặc một tế bào
I. Công thức nguyên phân Gọi x là số tế bào mẹ ban đầu có bộ lưỡng bội = 2n, k là số lần nguyên phân liên tiếp 1. Tổng số TB con được tạo thành = 2k .x 2. Số TB mới được tạo thành từ nguyên liệu môi trường = (2k – 1) x 3. Số TB mới được tạo thành hoàn toàn từnguyên liệu môi trường =(2k – 2) x 4. Tổng NST có trong các TB con = 2n. x. 2k 5. Môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tương đương với số NST = 2n.(2k – 1) x II. Công thức giảm phân Gọi x là số TB mẹ ban đầu(2n NST) 1. xtế bào sinh dục sơ khai sau k lần nguyên phân = x. 2k TBSD chín 2. Môi trường nội bào cần cung cấp nguyên liệu tương ứng với số NST đơn cho k lần nguyên phân liên tiếp = x. 2n (2k – 1) 3. x. 2k TBSD chín ---- giảm phân ---->4. x. 2k tbào con ( 4. x. 2k tế bào con thì có 4. x. 2k tinh trùng ở giống đực, x. 2k trứng ở giống cái ) - Tổng NST trong 4. x. 2k tinh trùng = n.4. x. 2k - Tổng NST trong .x. 2k trứng = n. x. 2k 4. Môi trường nội bào cần cung cấp nguyên liệu tương ứng với số NST đơn cho quá trình giảm phân = x. 2n .2k - Tổng nguyên liệu môi trường cung cấp cho x tế bào sinh dục sơ khai sau k lần nguyên phân và giảm phân = x. 2n ( 2.2k – 1) 5. Gọi n là số cặp NST tương đồng có cấu trúc khác nhau, r là số cặp NST tương dồng xảy ra trao đổi chéo tại 1 điểm( r ≤ n) * Nếu không xảy ra TĐC : - Số loại giao tử tạo ra = 2n - Tỉ lệ mỗi loại giao tử = 1/2n - Số loại hợp tử tạo ra = 4n * Nếu xảy ra TĐC : - Số loại giao tử tạo ra = 2n +r - Tỉ lệ mỗi loại giao tử =1/2n +r - Số loại hợp tử tạo ra phụ thuộc vào TĐC xảy ra ở 1 hay 2 bên đực , cái. CÔNG THỨC NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN KHÁC 1.Số lượng NST đơn mới cung cấp cho nguyên phân: - Nguyên liệu cung cấp tương đương: (2k – 1)2n - k là số đợt nguyên phân liên tiếp của một tế bào, 2n là bộ NST lưỡng bội của loài. - Nguyên liệu cung cấp tạo nên các NST đơn có nguyên liệu mới hoàn toàn: (2k – 2)2n Số lượng thoi tơ vô sắc được hình thành (hoặc bị phá huỷ) để tạo ra các tế bào con sau k đợt nguyên phân: (2k – 1) 2. Số lượng NST đơn môi trường cung cấp cho 2k tế bào sinh tinh hoặc sinh trứng qua giảm phân để tạo ra tinh trùng hoặc trứng: 2k.2n 3. Số lượng thoi tơ vô sắc hình thành (hoặc phá huỷ) để cho 2k tế bào sinh dục thực hiện giảm phân:2k.3 4. Số tinh trùng hình thành khi kết thúc giảm phân của 2k tế bào sinh tinh trùng: 2k.4 5. Số lượng trứng hình thành khi kết thúc giảm phân của 2k tế bào sinh trứng là: 2k 6. Số loại trứng (hoặc số loại tinh trùng) tạo ra khác nhau về nguồn gốc NST: 2n (n là số cặp NST) 7. Số cách sắp xếp NST ở kỳ giữa I của giảm phân: Có 1 cặp NST → có 1 cách sắp xếp Có 2 cặp NST → có 2 cách sắp xếp Có 3 cặp NST → có 4 cách sắp xếp Vậy nếu có n cặp NST sẽ có 2n/2 cách sắp xếp NST ở kì giữa I. 8. Số loại giao tử tạo ra khi có trao đổi đoạn. - Trường hợp 1: loài có n cặp NST mà mỗi cặp NST có cấu trúc khác nhau trong đó có k cặp NST mà mỗi cặp có trao đổi đoạn tại một điểm với điều kiện n>k: Số loại giao tử = 2n + k - Trường hợp 2: Loài có n cặp NST, có Q cặp NST mà mỗi cặp có 2 trao đổi đoạn không xảy ra cùng lúc với n > Q: Số loại giao tử = 2n.3Q - Trường hợp 3: loài có n cặp NST, có m cặp NST mà mỗi cặp có 2 trao đổi đoạn không cùng lúc và 2 trao đổi đoạn cùng lúc: Số loại giao tử: 2n + 2m 9. Số loại giao tử thực tế được tạo ra từ một tế bào sinh tinh hoặc một tế bào
 









Các ý kiến mới nhất