ga qs

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Sơn
Ngày gửi: 20h:28' 28-08-2012
Dung lượng: 51.5 KB
Số lượt tải: 23
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Sơn
Ngày gửi: 20h:28' 28-08-2012
Dung lượng: 51.5 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
I. LỊCH SỬ ĐÁNH GIẶC GIỮ NƯỚC CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM
1. Những Cuộc Chiến Tranh Giữ Nước Đầu Tiên
a) Cuộc kháng chiến chống quân Tần (TK III TCN, khỏang 214 - 208 TCN)
- Nhân dân Âu Việt và Lạc Việt trên địn bàn Văn Lang, do vua Hùng và Thục Phán lãnh đạo.
- Sang xâm lược nước ta thời bấy giờ là quân Tần với 50 vạn quân, do tướng Đồ Thư chỉ huy.
- Sau khỏang 5 đến 6 năm (214 – 208 TCN) kiên trì và anh dũng chiến đấu, quân Tần thua và tướng Đồ Thư bị giết.
b) Đánh quân Triệu Đà (TK II TCN, khỏang 184 – 179 TCN)
- Nhân dân Âu Lạc, do An Dương Vương lãnh đạo: Xây dựng thành Cổ Loa, chế nỏ Liên Châu đánh giặc.
- Do An Dương Vương chủ quan, mất cảnh giác, mắc mưu giặc (Truyện Trọng Thủy – Mỵ Nương)
- Từ đây nước ta rơi vào thảm họa hơn 1000 năm bị phong kiến Trung Hoa đô hộ (thời kì Bắc thuộc).
2. Các cuộc đấu tranh giành lại độc lập (TK I đến TK X).
a) Từ TK II TCN đến TK X:
Nước ta liên tục bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ: Nhà Triệu, nhà Hán, nhà Lương… đến nhà Tùy, nhà Đường. Đây là thời kì thử thách, nguy hiểm đến sự mất, còn của dân tộc ta. Cũng chính trong thời kì này nhân dân ta thể hiện đầy đủ tinh thần bất khuất, kiên cường, bền bỉ chống giặc ngọai xâm, giành lại bằng được độc lập dân tộc.
b) Các cuộc đấu tranh tiêu biểu:
- Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưmg, mùa xuân năm 40- Cuộc khởi nghĩa của Triệu Thị Trinh, năm 248 chống nhà Ngô.
- Phong trào yêu nước của người Việt do Lý Bôn (Lý Bí) lãnh đạo, mùa xuân 542, lật đỗ chính quyền đô hộ nhà Lương. Đầu năm 544, Lý Bí lên ngôi hòang đế (Lý Nam Đế), đặt quốc hiệu là Vạn Xuân.
- Những cuộc khởi nghĩa chống nhà Tùy:
+ Khởi nghĩa của Lý Tự Tiên và Đinh Kiến (năm 687).
+ Khởi nghĩa của Mai Thúc Loan (Mai Hắc Đế, năm 772).
+ Khởi nghĩa của Phùng Hưng (Bố Cái Đại Vương, năm 776 791).
-Khởi nghĩa của Khúc Thừa Dụ chống nhà Đường (năm 905).
-Hai cuộc chiến tranh chống quân Nam Hán của Dương Đình Nghệ(931) và Ngô Quyền (938).
3. Các cuộc chiến tranh giữ nước (TK X đến cuối TK XIX)
a) Nước Đại Việt thời Lý – Trần với kinh đô Thăng Long (Hà Nội).
Là một quốc gia thịnh vượng ở Châu Á. Thời kì văn minh Lý – Trần; Văn minh Đại Việt.
b) Dân tộc ta phải đứng lên đấu tranh chống xâm lược, tiêu biểu là:- Các cuộc kháng chiến chống quân Tống
+ Lần thứ nhất (981) do Lê Hòan lãnh đạo.
+ Lần thứ hai (1075 – 1077) dưới triều Lý (tiêu biểu Lý Thường Kiệt).
- Các cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên (1258 – 1288).
+ Lần thứ nhất 1258 ;
+ Lần thứ hai 1285 ;
+ Lần thứ ba 1287 – 1288.
- Cuộc kháng chiến chống quân Minh (đầu TK XV)
4. Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, lật đỗ chế độ thuộc địa nửa phong kiến (TK XIX đến 1945)
Giữa TK XIX, vận mạng dân tộc ta đứng trước một thử thách hiểm nghèo thực dân Pháp tiến hành xâm lược nước ta. Pháp là một cường quốc tư bản thực dân, giàu về kinh tế, mạnh về quân sự, có tham vọng lớn.
- Tháng 9/1858, thực dân Pháp tiến công xâm lược nước ta, Triều Nguyễn đầu hàng Pháp. Năm 1884 Pháp chiếm cả nước ta, nhân dân Việt Nam đứng lên chống Pháp kiên cường.
- Năm 1930, Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời do lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc sáng lập. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, cách mạng Việt Nam trải qua các cao trào và giành thắng lợi lớn:
+ Xô Viết Nghệ Tĩnh năm 1930 – 1931.
+ Phong trào phản đế và tổng khởi nghĩa năm 1940 – 1945, đỉnh cao là CMT8 năm 1945 lập ra nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa – Nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở Đông Nam Á.
5. Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)
- Ngày 23/9/1945 thực dân Pháp xâm lược nước ta lần thứ hai.
- Ngày 19/12/1946 Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi tòan quốc kháng chiến “ chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”.
- Quân
1. Những Cuộc Chiến Tranh Giữ Nước Đầu Tiên
a) Cuộc kháng chiến chống quân Tần (TK III TCN, khỏang 214 - 208 TCN)
- Nhân dân Âu Việt và Lạc Việt trên địn bàn Văn Lang, do vua Hùng và Thục Phán lãnh đạo.
- Sang xâm lược nước ta thời bấy giờ là quân Tần với 50 vạn quân, do tướng Đồ Thư chỉ huy.
- Sau khỏang 5 đến 6 năm (214 – 208 TCN) kiên trì và anh dũng chiến đấu, quân Tần thua và tướng Đồ Thư bị giết.
b) Đánh quân Triệu Đà (TK II TCN, khỏang 184 – 179 TCN)
- Nhân dân Âu Lạc, do An Dương Vương lãnh đạo: Xây dựng thành Cổ Loa, chế nỏ Liên Châu đánh giặc.
- Do An Dương Vương chủ quan, mất cảnh giác, mắc mưu giặc (Truyện Trọng Thủy – Mỵ Nương)
- Từ đây nước ta rơi vào thảm họa hơn 1000 năm bị phong kiến Trung Hoa đô hộ (thời kì Bắc thuộc).
2. Các cuộc đấu tranh giành lại độc lập (TK I đến TK X).
a) Từ TK II TCN đến TK X:
Nước ta liên tục bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ: Nhà Triệu, nhà Hán, nhà Lương… đến nhà Tùy, nhà Đường. Đây là thời kì thử thách, nguy hiểm đến sự mất, còn của dân tộc ta. Cũng chính trong thời kì này nhân dân ta thể hiện đầy đủ tinh thần bất khuất, kiên cường, bền bỉ chống giặc ngọai xâm, giành lại bằng được độc lập dân tộc.
b) Các cuộc đấu tranh tiêu biểu:
- Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưmg, mùa xuân năm 40- Cuộc khởi nghĩa của Triệu Thị Trinh, năm 248 chống nhà Ngô.
- Phong trào yêu nước của người Việt do Lý Bôn (Lý Bí) lãnh đạo, mùa xuân 542, lật đỗ chính quyền đô hộ nhà Lương. Đầu năm 544, Lý Bí lên ngôi hòang đế (Lý Nam Đế), đặt quốc hiệu là Vạn Xuân.
- Những cuộc khởi nghĩa chống nhà Tùy:
+ Khởi nghĩa của Lý Tự Tiên và Đinh Kiến (năm 687).
+ Khởi nghĩa của Mai Thúc Loan (Mai Hắc Đế, năm 772).
+ Khởi nghĩa của Phùng Hưng (Bố Cái Đại Vương, năm 776 791).
-Khởi nghĩa của Khúc Thừa Dụ chống nhà Đường (năm 905).
-Hai cuộc chiến tranh chống quân Nam Hán của Dương Đình Nghệ(931) và Ngô Quyền (938).
3. Các cuộc chiến tranh giữ nước (TK X đến cuối TK XIX)
a) Nước Đại Việt thời Lý – Trần với kinh đô Thăng Long (Hà Nội).
Là một quốc gia thịnh vượng ở Châu Á. Thời kì văn minh Lý – Trần; Văn minh Đại Việt.
b) Dân tộc ta phải đứng lên đấu tranh chống xâm lược, tiêu biểu là:- Các cuộc kháng chiến chống quân Tống
+ Lần thứ nhất (981) do Lê Hòan lãnh đạo.
+ Lần thứ hai (1075 – 1077) dưới triều Lý (tiêu biểu Lý Thường Kiệt).
- Các cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên (1258 – 1288).
+ Lần thứ nhất 1258 ;
+ Lần thứ hai 1285 ;
+ Lần thứ ba 1287 – 1288.
- Cuộc kháng chiến chống quân Minh (đầu TK XV)
4. Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, lật đỗ chế độ thuộc địa nửa phong kiến (TK XIX đến 1945)
Giữa TK XIX, vận mạng dân tộc ta đứng trước một thử thách hiểm nghèo thực dân Pháp tiến hành xâm lược nước ta. Pháp là một cường quốc tư bản thực dân, giàu về kinh tế, mạnh về quân sự, có tham vọng lớn.
- Tháng 9/1858, thực dân Pháp tiến công xâm lược nước ta, Triều Nguyễn đầu hàng Pháp. Năm 1884 Pháp chiếm cả nước ta, nhân dân Việt Nam đứng lên chống Pháp kiên cường.
- Năm 1930, Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời do lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc sáng lập. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, cách mạng Việt Nam trải qua các cao trào và giành thắng lợi lớn:
+ Xô Viết Nghệ Tĩnh năm 1930 – 1931.
+ Phong trào phản đế và tổng khởi nghĩa năm 1940 – 1945, đỉnh cao là CMT8 năm 1945 lập ra nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa – Nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở Đông Nam Á.
5. Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)
- Ngày 23/9/1945 thực dân Pháp xâm lược nước ta lần thứ hai.
- Ngày 19/12/1946 Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi tòan quốc kháng chiến “ chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”.
- Quân
 








Các ý kiến mới nhất