Bài 23. g, gh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Tài Thiều
Ngày gửi: 22h:00' 17-01-2022
Dung lượng: 19.0 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Đặng Tài Thiều
Ngày gửi: 22h:00' 17-01-2022
Dung lượng: 19.0 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Thứ hai ngày 4 tháng 10 năm 2021
Tiết 1+2: Học vần
BÀI 16: gh
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng: :
- Nhận biết các âm và chữ cái gh; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có gh.
- Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm g, âm gh, tìm được chữ g, chữ gh trong bộ chữ.
- Viết đúng chữ cái gh và tiếng ghế gỗ.
- Đọc đúng, to, rõ ràng các âm, tiếng trong bài.
- Viết đúng, đều các chữ, tiếng có trong bài.
3. Năng lực, phẩm chất :
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, yêu gia đình.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Máy tính có cài phần mềm Zoom meeting,Bài giảng điện tử
2. HS: Máy tính, điện thoại, Ipad có cài phần mềm Zoom meeting
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 1
1.Hoạt động mở đầu
- Khởi động: Trò chơi: Hái dừa.
- Cách chơi: Trên cây có 4 trái dừa, chọn trái nào thì đọc từ hoặc câu ở trái đó.
- GV nhận xét
Giới thiệu bài: gh, g.
2.Hoạt động hình thành kiến thức
2.1. Dạy âm gh
- GV chỉ chữ gh, phát âm: gờ
- GV lưu ý: Ở đây, âm gờ được ghi bằng chữ gờ kép.
BT 1: Làm quen
- GV chỉ hình ghế gỗ, hỏi: Đây là cái gì? (Ghế gỗ).
- GV: Trong từ ghế gỗ, tiếng nào có chữ gờ kép (Tiếng ghế).
- GV chỉ: ghế.
- HS phân tích: Tiếng ghế có âm gờ đứng trước, âm ê đứng sau, dấu sắc đặt trên ê. Âm gờ viết bằng chữ gờ kép.
- Gọi 1 số HS nhắc lại.
- HS (cá nhân, tổ, cả lớp) nhìn mô hình, đánh vần và đọc tiếng: gờ - ê - ghê - sắc - ghế / ghế; // gờ - ô - gô - ngã - gỗ / gỗ. HS gắn lên bảng cài chữ gh mới học.
3. Hoạt động thực hành - Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có chữ g? Tiếng nào có chữ gh?)
- GV chỉ từng chữ dưới hình.
- GV giải nghĩa từ: gà gô (loại chim rừng, cùng họ gà nhưng nhỏ hơn, đuôi ngắn, sống ở đồi cỏ gần rừng); ghẹ (gần giống cua biển, mai màu sáng, có vân hoa, càng dài).
- GV chỉ từng chữ, cả lớp nói: Tiếng gà có “g đơn”... Tiếng ghi có “gh kép”...
3.2. Quy tắc chính tả (BT 3: Ghi nhớ)
- GV giới thiệu quy tắc chính tả g / gh, giải thích: Cả 2 chữ g (gờ đơn) và gh (gờ kép) đều ghi âm gờ. Bảng này cho các em biết khi nào âm gờ viết là gờ đơn (g); khi nào âm gờ viết là gờ kép (gh).
- GV chỉ sơ đồ 1: Khi đứng trước các chữ e, ê, i, âm gờ viết là gh kép.
- GV chỉ sơ đồ 2: Khi đứng trước các chữ khác (a, o, ô, ơ,...), âm gờ viết là g đơn.
Tiết 2
3.3.Tập đọc (BT 4)
a) GV chỉ hình, giới thiệu: Bài đọc có Hà, ba Hà, bà Hà và bé Lê (em trai Hà). Mồi người trong nhà Hà ngồi một loại ghế khác nhau.
Cho lớp đọc thầm
b) GV đọc mẫu; kết hợp chỉ từng hình giới thiệu các loại ghế: ghế gỗ (của Hà), ghế da (của ba Hà), ghế đá (ở bờ hồ).
c) Luyện đọc từ ngữ: ghế gỗ, ghế da, ghế đá, bờ hồ.
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài có 4 tranh và 4 câu bên tranh.
- (Đọc vỡ từng câu) GV chỉ chậm từng tiếng trong câu 1.
GVNX, uốn nắn.
Tiếp tục với câu 2, 3, 4
- Cho HS thi đọc
e) Tìm hiểu bài đọc
- Hà có ghế gì?
- Ba Hà có ghế gì?
- Bờ hồ có ghế gì?
- Bà bế bé Lê ngồi ghế nào?
3.4.Tập viết (bảng con)
a) Cả lớp đọc trên bảng các chữ, tiếng, chữ số:
Tiết 1+2: Học vần
BÀI 16: gh
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng: :
- Nhận biết các âm và chữ cái gh; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có gh.
- Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm g, âm gh, tìm được chữ g, chữ gh trong bộ chữ.
- Viết đúng chữ cái gh và tiếng ghế gỗ.
- Đọc đúng, to, rõ ràng các âm, tiếng trong bài.
- Viết đúng, đều các chữ, tiếng có trong bài.
3. Năng lực, phẩm chất :
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, yêu gia đình.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Máy tính có cài phần mềm Zoom meeting,Bài giảng điện tử
2. HS: Máy tính, điện thoại, Ipad có cài phần mềm Zoom meeting
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 1
1.Hoạt động mở đầu
- Khởi động: Trò chơi: Hái dừa.
- Cách chơi: Trên cây có 4 trái dừa, chọn trái nào thì đọc từ hoặc câu ở trái đó.
- GV nhận xét
Giới thiệu bài: gh, g.
2.Hoạt động hình thành kiến thức
2.1. Dạy âm gh
- GV chỉ chữ gh, phát âm: gờ
- GV lưu ý: Ở đây, âm gờ được ghi bằng chữ gờ kép.
BT 1: Làm quen
- GV chỉ hình ghế gỗ, hỏi: Đây là cái gì? (Ghế gỗ).
- GV: Trong từ ghế gỗ, tiếng nào có chữ gờ kép (Tiếng ghế).
- GV chỉ: ghế.
- HS phân tích: Tiếng ghế có âm gờ đứng trước, âm ê đứng sau, dấu sắc đặt trên ê. Âm gờ viết bằng chữ gờ kép.
- Gọi 1 số HS nhắc lại.
- HS (cá nhân, tổ, cả lớp) nhìn mô hình, đánh vần và đọc tiếng: gờ - ê - ghê - sắc - ghế / ghế; // gờ - ô - gô - ngã - gỗ / gỗ. HS gắn lên bảng cài chữ gh mới học.
3. Hoạt động thực hành - Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có chữ g? Tiếng nào có chữ gh?)
- GV chỉ từng chữ dưới hình.
- GV giải nghĩa từ: gà gô (loại chim rừng, cùng họ gà nhưng nhỏ hơn, đuôi ngắn, sống ở đồi cỏ gần rừng); ghẹ (gần giống cua biển, mai màu sáng, có vân hoa, càng dài).
- GV chỉ từng chữ, cả lớp nói: Tiếng gà có “g đơn”... Tiếng ghi có “gh kép”...
3.2. Quy tắc chính tả (BT 3: Ghi nhớ)
- GV giới thiệu quy tắc chính tả g / gh, giải thích: Cả 2 chữ g (gờ đơn) và gh (gờ kép) đều ghi âm gờ. Bảng này cho các em biết khi nào âm gờ viết là gờ đơn (g); khi nào âm gờ viết là gờ kép (gh).
- GV chỉ sơ đồ 1: Khi đứng trước các chữ e, ê, i, âm gờ viết là gh kép.
- GV chỉ sơ đồ 2: Khi đứng trước các chữ khác (a, o, ô, ơ,...), âm gờ viết là g đơn.
Tiết 2
3.3.Tập đọc (BT 4)
a) GV chỉ hình, giới thiệu: Bài đọc có Hà, ba Hà, bà Hà và bé Lê (em trai Hà). Mồi người trong nhà Hà ngồi một loại ghế khác nhau.
Cho lớp đọc thầm
b) GV đọc mẫu; kết hợp chỉ từng hình giới thiệu các loại ghế: ghế gỗ (của Hà), ghế da (của ba Hà), ghế đá (ở bờ hồ).
c) Luyện đọc từ ngữ: ghế gỗ, ghế da, ghế đá, bờ hồ.
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài có 4 tranh và 4 câu bên tranh.
- (Đọc vỡ từng câu) GV chỉ chậm từng tiếng trong câu 1.
GVNX, uốn nắn.
Tiếp tục với câu 2, 3, 4
- Cho HS thi đọc
e) Tìm hiểu bài đọc
- Hà có ghế gì?
- Ba Hà có ghế gì?
- Bờ hồ có ghế gì?
- Bà bế bé Lê ngồi ghế nào?
3.4.Tập viết (bảng con)
a) Cả lớp đọc trên bảng các chữ, tiếng, chữ số:
 









Các ý kiến mới nhất