Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 23. Đức tính giản dị của Bác Hồ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thanh Hùng
Ngày gửi: 19h:01' 02-08-2008
Dung lượng: 200.0 KB
Số lượt tải: 150
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn :.......
Ngày dạy:..................
Bài 23 ( tuần 24)
Tiết 93 ĐỨC TÍNH GIẢN DỊ CỦA BÁC HỒ
Phạm Văn Đồng
I/ Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS :
- cảm nhạn được , qua bài văn, một trong những phẩm chất cao đẹp của Bác Hồ và đức tính giản dị : giản dị trong lối sống, trong quan hệ với mọi người, trong việc làm và lời nói, bài viết
- nhận ra và hiểu được nghệ thuật nghị luận của tác giả trong bài , đặc biệt là cách nêu dẫn chứng cụ thể , tòan diện, rõ ràng, kết hợp với giải thích, bình luận ngắn gọn mà sâu sắc .
- Nhớ và thuộc được một số câu văn hay , tiêu biểu trong bài.
II/ Tiến trình lên lớp :
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ :
3/ Tổ chức Đọc -hiểu văn bản :

Hoạt động của GV -HS
Nội dung

Hđ 1: Đọc văn bản .
GV đọc mẫu một đoạn văn , gọi HS đọc tiếp theo . Đọc rõ ràng mạch lạc và biểu hiện được tình cảm của tác giả .
Hđ 2: Tìm hiểu chung về bài văn .
- Nêu luận điểm chính của toàn bài trong đoạn mở đầu . Để làm rõ đức tính giản dị của Bác Hồ, tác giả đã chứng minh ở những phương diện nào trong bài đời sống và con người của Bác?
- Tìm hiểu trình tự lập luận của tác giả trong bài , và trên cơ sở đó, nêu bố cục của bài văn .
- Theo em, bố cục văn bản trích này có gì đáng lưu ý ? Nó có phần kết luận không ? vì sao?
-HS quan sát văn bản, suy nghĩ và phát biểu .
- Vấn đề tác giả nêu ra ở đây là gì?
- HS đọc đoạn từ " Con người của Bác..thắng lợi !" .
- Tác giả đã chứng minh vấn đề, nêu luận điểm, luận cứ và luận chứng như thế nào, theo trình tự nào, có hợp lí không, có nhiều sức thuyết phục không? vì sao?
-HS lần lượt giải đáp từng câu hỏi , thảo luận trong nhóm, phát biểu.
- Cho HS nêu thêm những chi tiết , sự việc trong đời sống và trong sáng tác VH có nói về sự giản dị của Bác hồ . Ví dụ: Bộ quần áo nâu, đôi dép lốp cao su,..đã thành rất quen thuộc ở Bác .
Sự chứng minh trong bài văn giàu sức thuyết phục vì :
- Luận cứ tòan diện .
- Dẫn chứng phong phú , cụ thể, xác thực .
HS đọc đoạn văn từ " nhưng chớ hiểu lầm rằng ...thế giới ngày nay"
Trong đoạn nầy tác giả đã sử dụng dẫn chứng hay lí lẽ ? Tác dụng của cách viết nầy là gì? .
- Đoạn văn tập trung giải thích và bình luận về phẩm chất giản dị của Bác .
- Vì sao tác giả nói đó là cuộc sống thực sự văn minh .
- HS thảo luận .
Theo em, đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận
của bài văn này là gì?
H đ2: Tổng kết về giả trị nội dung và nghệ thuật của bài văn:
Cho HS nêu giá trị cơ bản về nội dung và đặc sắc nghệ thuật của bài văn ( dựa vào phần ghi nhớ .
H đ 4: Luyện tập:
BT 1 HS làm ở nhà ( HS tìm những đoạn vă, câu thơ , mẫu chuyện nói về đạo đức , tác phong của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
BT 2: Kết hợp giải đáp với phần tổng kết
 I/ Giới thiệu:
1/ Tác giả và xuất xứ đoạn văn: SGK /54.
2/ Bố cục:
- Mở bài: Sự nhất quán giữa cuộc đời cách mạng và cuộc sống giản dị , thanh bạch của Bác .
- Chứng minh sự giản dị của Bác Hồ trong sinh hoạt, lối sống việc làm .








II/ Tìm hiểu văn bản:
1/ Đức tính của Bác Hồ thể hiện trong đời sống :
- Luận điểm: " Con người ....lối sống".
- Dẫn chứng:
+ Sự giản dị trong bữa ăn :
 Chỉ vài ba món giản đơn.
 Lúc ăn không để rơi vãi một hạt cơm.
 Ăn xong, cái bát bao giờ cũng sạch và thức ăn còn lại được xếp tươm tất .
+ Sự giản dị của căn nhà .
 Căn nhà sàn chỉ có vài ba phòng .
 Căn nhà nhỏ lộng gió và ánh sáng , phản phất hương thơm của hoa vườn.
+ Sự giản dị trong lối sống : Tự mình làm việc , từ việc lớ đến việc nhỏ ít cần đến người phục vụ .
+ Sự giản dị trong lời nói , bài viết: Mỗi lời nói , câu viết của Bác đã trở thành chân lí giản dị mà sâu sắc.
2/ Nét đặc sắc trong nghệ thuật nghị luân của bài văn :
- Sự kết hợp giữa giải thích và chứng minh , giải thích và bình luận .
- Cách chứng minh rất thuyết phục bởi dẫn chứng tòan diện , phong phú , cụ thể , xác thực.
- Lời văn thấm đượm tình cảm chân thành của người viết .
III/ Tổng kết:
Ghi nhớ SGK/ 55


4/ Củng cố :
Đức tính giản dị của Bác thể hiện như thế nào trong đời sống hàng ngày ? tác giả đã làm sáng tỏ vấn đề bằng những chứng cứ gì?
5/ Dặn dò:
Đọc thêm một số tư liệu như mẫu chuyện , đoạn thơ nói về sự giản dị của Bác Hồ.
Xem trước bài : Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.









Ngày soạn :.......
Ngày dạy:..................
Tiết 94 ( tuần 24)
CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG
THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG

I/ Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS :
Nắm được khái niệm câu chủ động, câu bị động .
Nắm được mụch đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.
II/ Tiến trình lên lớp :
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ :
3/ Tổ chức các hoạt động Dạy- học :
Hoạt động của GV -HS
Nội dung

Hđ 1: Tìm hiểu khái niệm câu chủ động và câu bị động :
1/ Xác định chủ ngữ của mỗi cac ùsau:
a/ Mọi người yêu mến em.
b/ Em được mọi người yêu mến.
2/ Ý nghĩa của chủ ngữ trong các câu trên khác nhau như thế nào?
- CN trong câu a biểu thi người thực hiện một hoạt động hướng đến người khác ( CN a biểu thị chủ thể của hoạt động.
- CN trong câu biểu thị người được hoạt động của người khác hướng đến ( CN b biểu thị đối tượng của hoạt động.
Hđ 2: Tìm hiểu mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động .
1/ Em sẽ chọn câu (a) hay câu (b) vào chỗ trống trong đoạn trích ? vì sao? ( Mục II SGK/ 57 ) .
2/ Việc chuyển đổi các cặp câu chủ động , bị động tương ứng có tác dụng gì?
- Chọn câu (b) , vì nó tạo liên kết câu: Em tôi là chi đội trưởng ...Em được moiï người yêu mến.
-Tác dụng , thay đổi cách diễn đạt, tránh lặp mô hình câu.
Hđ 3: Sơ kết:
HS đọc ghi nhớ của phần I và phần II
Hđ 4: Luyện tập .
Hướng dẫn HS làm các bài tập SGK/ 58
I/ Câu chủ động và câu bị động :
Ví dụ:
a/ Mọi người yêu mến em.
b/ Em được mọi người yêu mến.
- CN Mọi người biểu thị chủ thể của hoạt động.
( Câu chủ động.
- CN Em biểu thị đối tượng của hoạt động.
( Câu bị động.
* Ghi nhớ 1: SGK /57



II/ Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động .
Ví dụ: SGK/57
- Câu b "Em được mọi người yêu mến" được chọn để điền vào chỗ trống trong đoạn trích .
- Giúp cho việc liên kết các câu trong đoạn được tốt hơn .
* Ghi nhớ 2: SGK/ 58





III/ Luyện tập .
Các câu bị động là:
- Có khi ( các thứ của quý) được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê....
- Tác giả "Mấy vần thơ" liền được tôn thờ làm đương thời đệ nhất thi sĩ.



4/ Củng cố :
Khái niệm câu chủ động và câu bị động .
Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động .
5/ Dặn dò:
Tham khảo các đề văn SGK/58 chuẩn bị làm bài tập làm văn số 5- Văn lập luận chứng minh.
Soạn bài: "Ý nghĩa văn chương".

..........(((..........

Ngày soạn :.......
Ngày dạy:..................
Tiết 95,96( tuần 24) BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5
VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH

I/ Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS :
- ÔN tập về cách làm bài văn lập luận chứng minh , cúng như về các kiến thức Văn- Tiếùng Việt có liên qua đén bài làm , để có thể vận dụng kiến thức đó vào việc tập làm một bài văn lập luận chứng minh cụ thể.
- Có thể tự đánh giá chính xác hơn trình độ tập làm văn của bản thân để có phương hướng phát huy ưu điểm và sửa chữa khuyết điểm.
II/ Tiến trình lên lớp :
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ :
3/ Tổ chức các hoạt động Dạy- học :
Đề văn: Ít lâu nay một số bạn trong lớp có phần lơ là học tập . Em hãy viết một bài văn để thuyết phục bạn . Nếu khi còn trẻ ts không chịu khó học tập thì lớn lên sẽ chẳng làm được việc gì có ích .
1/ Tìm hiểu đề và tìm ý :
- Xác định yêu cầu chung của đề .
- Đề văn khẳng định điều gì.
- Có hai cách lập luận chứng minh : Nêu dẫn chứng xác thực và nêu lí lẽ.
2/ lập dàn bài:
a/ Mở bài:
- Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề phải chứng minh .
- Giới thiệu vấn đề phải chứng minh .
b/ Thân bài:
- Giải thích qua để làm rõ nội dung của đề .
- Nêu lí lẽ và dẫn chứng để chứng tỏ luận điểm là đúng đắn. Trong quá trình phân tích dẫn chứng có thể lồng cảm nghĩ , đánh giá , liên hệ .
c/ Kết bài:
- Khẳng định lại vấn đề đã chứng minh .
- Liên hệ cảmnghĩ, rút ra bài học .

4/ Củng cố :
5/ Dặn dò:
Soạn bài: Ý nghĩa văn chương.
Chuẩn bị tiết kiểm tra văn .

..........(((..........
Ngày soạn :.......
Ngày dạy:..................
Bài 24( tuần 25)
Tiết 97 Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG
Hoài thanh

I/ Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS :
-Hiểu được quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc cốt yếu, nhiệm vụ và công dụng củavăn chương trong lịch sử loài ngừơi.
- Hiểu được phần nào phong ca
Avatar

cũng hay Cười nhăn răng

 
Gửi ý kiến