Chương I. §10. Làm tròn số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thừa Trí
Ngày gửi: 22h:12' 12-10-2014
Dung lượng: 116.6 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thừa Trí
Ngày gửi: 22h:12' 12-10-2014
Dung lượng: 116.6 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
I. Mục Tiêu:
1. Kiến thức:
- Hiểu thế nào là làm tròn số, biết ý nghĩa của làm tròn số trong thực tiễn.
2. Kĩ năng:
- Nắm vững và vận dụng thành thạo các quy ước làm tròn số.
3. Thái độ:
-Vận dụng quy ước làm tròn số vào các bài toán thực tế.
II. Chuẩn Bị:
- GV: Máy tính cầm tay, thước thẳng.
- HS: Xem trước bài ở nhà.
III. Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận theo nhóm.
IV. Tiến Trình:
1. Ổn định lớp: (1’) 7A4:..../................................................; 7A5:...../...............................................
2. Kiểm tra bài cũ: (5’)
Em hãy chuyển phân số về dạng số thập phân.
3. Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
GHI BẢNG
Hoạt động 1: (15’)
GV giới thiệu VD.
GV vẽ hình biểu diễn số 4,3 trên trục số và yêu cầu HS cho biết 4,3 gần số 4 hơn hay gần số 5 hơn.
Vì vậy, 4,3 4 (làm tròn đến hàng đơn vị).
Tương tự thì làm tròn 4,9 đến hàng đơn vị ta được kết quả là bao nhiêu?
GV cho HS làm ?1.
GV giải thích cho HS rõ làm tròn nghìn là sau khi làm tròn thì kết quả là một số có 3 chữ số 0 sau cùng.
Hai số nào có 3 chữ số 0 sau cùng mà gần 72900?
Số nào gần 72900 hơn?
GV giới thiệu VD3 và cho HS biết làm tròn đến hàng phần nghìn là làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba.
Hai số nào có 3 chữ số thập phân mà gần 0,8134?
Số nào gần hơn?
HS đọc VD.
4,3 gần số 4 hơn.
4,95
HS làm ?1.
HS chú ý theo dõi.
72000 và 73000.
73000
HS chú ý theo dõi.
0,813 và 0,814
0,813
1. Ví dụ:
VD1: Làm tròn 4,3 và 4,9 đến hàng đơn vị.
Vì 4,3 gần 4 hơn 5 nên 4,34
Vì 4,9 gần 5 hơn 4 nên 4,95
?1:
5,45; 5,86; 4,55
VD2: Làm số 72900 đến hàng nghìn.
Vì 72900 gần 73000 hơn 72000 nên
7290073000
VD3: Làm số 0,8134 đến hàng phần nghìn.
Vì 0,8134 gần 0,813 hơn ,814 nên
0,81340,813
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
GHI BẢNG
Hoạt động 2: (12’)
GV giới thiệu trường hợp 1 như trong SGK.
Chữ số đầu tiên bỏ đi trong số 86,149 là chữ số nào?
4 nhỏ hay >= 5?
Kết quả làm tròn là?
Chữ số đầu tiên bỏ đi trong số 542 là chữ số nào?
2 nhỏ hay >= 5?
Kết quả làm tròn là?
Với trường hợp 2, GV hướng dẫn tương tự như trường hợp 1.
HS chú ý theo dõi kết hợp với đọc trong SGK.
Chữ số 4
4 < 5
86,14986,1
Chữ số 2
2 < 5
542540
HS hoạt động tương tự như trên.
2. Quy ước làm tròn số:
Trường hợp 1: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại. Trong trường hợp số nguyên thì ta thay các chữ số bỏ đi bằng các chữ số 0.
VD: a) Làm tròn số 86,149 đến chữ số thập phân thứ nhất: 86,14986,1
b) Làm tròn số 542 đến hàng chục: 542540
Trường hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 và chữ số cuối cung của bộ phận còn lại. Trong trường hợp số nguyên thì ta thay các chữ số bỏ đi bằng các chữ số 0.
VD: a)
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất