ĐỘNG VẬT QUANH BÉ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hồng Yến - Pht
Ngày gửi: 19h:06' 29-03-2023
Dung lượng: 624.4 KB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hồng Yến - Pht
Ngày gửi: 19h:06' 29-03-2023
Dung lượng: 624.4 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ: ĐỘNG VẬT QUANH BÉ
Thời gian thực hiện: 4 Tuần
(Từ ngày 06/3/2023 đến ngày 31/3 năm 2023)
Lĩnh vực
I. PHÁT
TRIỂN
THỂ
CHẤT.
Mục tiêu
Nội dung
a. Dinh dưỡng - sức khỏe:
22. Trẻ nhận biết và - Nhận biết và phòng
phòng tránh những tránh những vật dụng
hành động nguy hiểm, nguy hiểm đến tính
những nơi không an mạng.
toàn, những vật dụng - Nhận ra và không
nguy hiểm
làm một số việc nguy
hiểm cho bản thân và
người xung quanh.
- Nhận biết và phòng
tránh
những
nơi
không an toàn.
- Phân biệt nơi bẩn,
nơi sạch, nơi nguy
hiểm, nơi không nguy
hiểm.
- Chơi ở nơi sạch và
an toàn.
- Thực hiện được - An toàn khi tham gia
những hành vi văn giao thông: Đi bộ, khi
minh khi tham gia đi qua đường, khi ngồi
giao thông.
trên các phương tiện
-Thực hiện những kỹ giao thông, khi vui
năng giữ an toàn khi chơi.
tham gia giao thông
b. Phát triển thể chất:
1. Trẻ biết tập các - Phối hợp động tác
động tác phát triển các của BTPTC, TDS và
nhóm cơ và hô hấp
kiểm soát sự phát triển
các nhóm cơ và hô
hấp
3. Trẻ biết nhảy xuống - Bật, nhảy từ trên cao
từ độ cao 40cm.
xuống (40-45cm)
5. Trẻ biết trèo lên - Trườn kết hợp trèo
xuống thang ở độ cao qua ghế dài 1,5x30cm
1,5m so với mặt đất
- Trèo lên xuống
thang ở độ cao 1,5m
1
Hoạt động học và
các hoạt động
khác trong ngày
- Xem hình ảnh
những vật dụng
gây nguy hiểm đến
tính mạng.
- Kể tên một số
việc làm nguy
hiểm cho bản thân
và người xung
quanh.
- Chơi chọn hành
vi đúng sai về nơi
nguy hiểm và
không nguy hiểm
- Xe hình ảnh
người đi bộ qua
đường, khi ngồi
trên các PTGT
- Tập thể dục sáng.
- Bật cao 40-45cm.
- Trườn sấp kết
hợp trèo qua ghế
thể dục.
- Trèo lên xuống
8. Trẻ biết thực hiện
cử động bàn tay,
ngón tay, phối hợp
tay- mắt và sử dụng
một số đồ dùng dụng
cụ.
14. Trẻ tích cực tham
gia hoạt động học tập
liên tục và không có
biểu hiện mệt mỏi
trong khoảng thời gian
30 phút.
a.Làm quen văn học:
26. Trẻ nhận ra sắc
thái biểu cảm lời nói
khi vui, buồn, ngạc
nhiên, tức giận, sợ hãi.
27. Trẻ nghe hiểu và
thực hiện được các chỉ
dẫn liên quan đến 2,3
hành động.
- Phân biệt một số
hành vi đúng − sai khi
tham gia giao thông.
- Thực hiện được một
số quy định khi tham
gia giao thông.
so với mặt đất (Trèo
lên xuống 7 gióng
thang).
- Các loại cử động bàn
tay, ngón tay và cổ tay
(Bẻ, nắn, lắp ráp, xếp
chồng …)
- Vẽ hình, sao chép
chữ cái, chữ số, cắt
theo hình vẽ, ghép và
dán hình.
- Tham gia các hoạt
động học tập liên tục
và không có biểu hiện
mệt mỏi.
- Một số trạng thái cảm
xúc vui, buồn, âu yếm,
ngạc nhiên, sợ hãi, tức
giận …qua nét mặt, cử
chỉ, giọng nói, tranh
ảnh, âm nhạc, hoàn
cảnh.
- Thể hiện cảm xúc của
bản thân qua ngữ điệu
của lời nói.
- Hiểu được những lời
nói và chỉ dẫn của
người khác và phản hồi
lại bằng những lời nói
phù hợp trong sinh
hoạt hàng ngày.
- Thực hiện được lời
chỉ dẫn 2,3 hành động
liên tiếp
- Không được ngồi trên
đầu xe hoặc giỏ xe
- Không được đứng
trên xe. Không ngồi
ngược chiều của xe,...
- Ngồi cho hai chân về
hai bên, hai tay ôm
người lái xe và đội mũ
2
thang
- Ngày hội thể
thao.
- Sao chép chữ cái,
chữ số, cắt vẽ theo
hình, ghép hình.
- Tham gia hoạt
động cùng cô và
bạn.
- Chơi thể hiện
cảm xúc qua nét
mặc.
- Chơi tìm con vật
theo hình ảnh mô
phỏng.
- Chơi truyền tin.
- Phan biệt hành
vi đúng sai về
ATGT
- Xem một số qui
định khi tham gia
giao thông
bảo hiểm đúng quy
cách khi ngồi trên xe
đạp, điện hoặc xe máy.
28.Trẻ hiểu nghĩa một
số từ khái quát chỉ sự
vật, hiện tượng đơn
giản gần gũi.
29.Trẻ hiểu nội dung
câu chuyện, thơ, đồng
dao, ca dao, dành cho
lứa tuổi của trẻ.
- Sử dụng các bộ phim
hoạt hình GD ATGT
- 20 tập phim hoạt
hình thuộc CT Tôi yêu
Việt Nam Thông qua
các vấn đề giao thông
gần gũi với cuộc sống
của trẻ em ở các vùng
miền ở Việt Nam để
giáo dục trẻ về ATGT
30. Trẻ nói rõ ràng.
- Hiểu và nói được 1 số - Nghe và giải
từ khái quát, từ trái thích từ trái
nghĩa
nghĩa.
- Nghe hiểu nội dung
truyện kể, truyện đọc
phù hợp với độ tuổi và
nói được tên, hành
động, tính cách của
nhân vật, tình huống
trong câu chuyện, kể
lại nội dung chính hoặc
vẽ lại được tình huống,
nhân vật trong câu
chuyện.
Đọc thơ, ca dao, đồng
dao, tục ngữ, hò, vè.
- Bước đầu có ý thức
thực hiện một số quy
định đảm bảo an toàn
khi tham gia giao
thông.
- Đồng tình với những
hành vi đúng và không
đồng tình với những
hành vi sai về an toàn
giao thông.
- Phát âm đúng và rõ
ràng những điều muốn
nói để người khác hiểu
được.
- Phát âm các tiếng có
phụ âm đầu, âm cuối
gần giống nhau và các
thanh điệu
3
- Truyện Những
nghệ sĩ rừng
xanh, Bác gấu
đen và hai chú
thỏ, Bác voi tốt
bụng, có một bầy
hưu.
- Thơ Ong và
bướm
- Thơ mèo đi câu
cá
- Thơ nàng tiên
Ốc
- Xem phim
ATGT
- Chơi chọn hành
vi đúng sai
- Thực hành phát
âm các tiếng có
phụ âm đầu, âm
cuối gần giống
nhau
31. Trẻ sử dụng được
các từ chỉ tên gọi,
hành động, tính chất
và từ biểu cảm trong
sinh hoạt hàng ngày.
- Sử dụng đúng các
danh từ, động từ, tính
từ, từ biểu cảm, hình
tượng trong câu nói
phù hợp với tình huống
giao tiếp.
32.Trẻ sử dụng được - Sử dụng đa dạng các
các loại câu khác nhau loại câu: câu đơn, câu
trong giao tiếp.
phức, câu khẳng định,
phủ định, nghi vấn,
mệnh lệnh phù hợp với
ngữ cảnh trong giao
tiếp.
33.Trẻ sử dụng được - Bày tỏ tình cảm, nhu
lời nói để bày tỏ cảm cầu và hiểu biết của
xúc, nhu cầu, ý nghĩ bản thân rõ ràng, dễ
và kinh nghiệm của hiểu bằng các câu đơn,
bản thân.
câu ghép khác nhau
- Nói và thể hiện cử
chỉ, điệu bộ, nét mặt
phù hợp với yêu cầu
hoàn cảnh giao tiếp
34.Trẻ biết sử dụng
lời nói để trao đổi và
chỉ dẫn bạn bè trong
hoạt động.
- Trò chơi nhận diện
và phân loại PTGT.
- Mô tả về phương
tiện, nơi vận hành của
phương tiện để đội
bạn đoán, …
- Nghe các danh
từ, động từ, tính
từ, từ biểu cảm,
hình tượng trong
câu nói phù hợp
với tình huống
giao tiếp.
- Thực hành giao
tiếp cùng bạn
cách Sử dụng đa
dạng các loại câu
- Thực hành nói
và thể hiện cử chỉ,
điệu bộ, nét mặt
phù hợp với yêu
cầu hoàn cảnh
giao tiếp
- Chủ động trao đổi, - Chơi ở các góc.
chỉ dẫn các bạn trong
hoạt động chơi để đi
đến một thống nhất và
hướng dẫn bạn đang
giải quyết một vấn đề
nào đó.
- Hợp tác cùng bạn
trong quá trình hoạt
động.
- Trò chơi đố-đoán về - Chơi đón tên
các biển báo
biển báo giao
- Quy định khi tham thông
gia giao thông
- Trò chơi vận động
đóng vai người tham
gia giao thông.
- Lựa chọn đáp án
đúng…
4
35.Trẻ biết kể về một
sự việc, hiện tượng
nào đó để người khác
hiểu được.
- Kể lại sự việc hiện
tượng rõ ràng, mạch
lạc theo trình tự
- Chú ý thái độ của
người nghe để điều
chỉnh cách kể hoặc giải
thích lại lời kể.
37. Trẻ biết cách khởi - Mạnh dạn chủ động
xướng cuộc trò
giao tiếp với mọi
chuyện.
người. Bắt chuyện với
bạn bè hoặc người lớn
bằng nhiều cách khác
nhau và duy trì, phát
triển cuộc trò chuyện.
38. Tự giác điều chỉnh - Điều chỉnh giọng nói
giọng nói phù hợp với phù hợp với tình huống
tình huống và nhu cầu và nhu cầu giao tiếp.
giao tiếp.
39.Trẻ biết chăm chú - Chú ý lắng nghe
lắng nghe người khác người khác nói, nhìn
và đáp lại bằng cử chỉ, vào mắt người nói và
nét mặt, ánh mắt phù
trả lời câu hỏi, đáp lại
hợp, Không nói leo,
bằng cử chỉ, điệu bộ,
không ngắt lời người
nét mặt để người nói
khác khi trò chuyện.
biết rằng mình đã hiểu
hay chưa hiểu điều họ
nói.
- Chú ý nghe khi cô,
bạn nói, không ngắt lời
người khác, không nói
chen vào khi người
khác đang nói với
người khác
- Giơ tay khi muốn nói
và chờ đến lượt
43.Trẻ thể hiện sự
- Thích chơi ở góc sách
thích thú với sách, giữ và tìm sách truyện để
gìn và bảo vệ sách.
xem ở mọi lúc, mọi
nơi.
- Nhờ người lớn đọc
những câu chuyện
5
- Kể lại các hoạt
động trong ngày
rõ ràng, mạch lạc
theo trình tự.
- Giao lưu với các
lớp.
- Xem các tình
huống đi nhẹ nói
khẽ.
- Nghe người
khác nói và đáp
lại bằng điệu bộ.
- Xem các tình
huống không ngắt
lời người khác,
không nói chen
vào khi người
khác đang nói với
người khác
- Chơi ở góc thư
viện.
- Nghe cô kể
truyện.
44. Có một số hành vi
như người đọc sách
49.Trẻ biết đặt tên mới
cho đồ vật, câu
chuyện, đặt lời mới
cho bài hát.
50.Trẻ biết kể lại câu
chuyện quen thuộc
theo cách khác.
51.Trẻ biết chữ viết có
thể đọc và thay cho lời
nói.
b.Làm quen chữ cái:
52.Trẻ biết dùng các
ký hiệu hoặc hình vẽ
để thể hiện cảm xúc,
nhu cầu, ý nghĩ và
kinh nghiệm của
bản thân
trong sách cho nghe
hoặc nhờ người lớn
giải thích những tranh,
những chữ chưa biết.
- Cầm sách đúng chiều,
lật giở từng trang sách
và đọc theo hướng từ
trái sang phải từ dòng
trên xuống dòng dưới.
- Phân biệt phần mở
đầu và phần kết thúc
của sách
- Thay một từ hoặc một
cụm từ của một bài hát.
- Thay tên mới cho câu
chuyện phản ánh đúng
nội dung, ý nghĩa của
câu chuyện.
- Đặt tên cho đồ vật mà
trẻ thích
- Thay tên hoặc thêm
các nhân vật, hành
động của nhân vật, thời
gian, địa điểm diễn ra
sự kiện, thay đổi kết
thúc trong câu chuyện
một cách hợp lý, không
làm mất đi ý nghĩa của
câu chuyện quen thuộc
đã được nghe kể nhiều
lần.
- Xem và nghe, đọc các
loại sách khác nhau.
- Hiểu rằng có thể
dùng tranh ảnh, chữ
viết, số, ký hiệu…để
thực hiện điều muốn
truyền đạt.
- Hướng trẻ tự mình
viết ra, tạo ra những
biểu tượng, hình mẫu
kí tự có tính chất sáng
tạo hay sao chép lại
các kí hiệu, chữ từ để
6
- Thực hành học
cách lật sách
đúng cách: Từ
trang đầu đến
trang cuối, không
làm nhăn sách
- Đặt tên mới cho
bài hát, câu
chuyện.
- Kể chuyện sáng
tạo theo tranh.
- Chơi với sách
- Sao chép chữ cái
- làm quen nhóm
chữ g,y.
- Trò chơi nhóm
chữ g,y
chỉ biểu thị, cảm xúc,
suy nghĩ, ý muốn,
kinh nghiệm của bản
thân và đọc lại được
những ý mình đã viết
ra.
53. Trẻ thực hiện được - Cầm bút viết và ngồi
việc bắt chước hành vi viết đúng cách.
viết và sao chép từ,
Sao chép chữ cái, từ,
chữ cái.
tên của mình.
Sử dụng các dụng cụ
viết,vẽ khác nhau
- Bắt chước hành vi
viết trong vui chơi và
các hoạt động hàng
ngày.
55.Trẻ biết “viết” chữ - Khi “ viết” biết viết
theo thứ tự từ trái qua từ trái sang phải,
phải, từ trên xuống
xuống dòng khi hết
dưới.
dòng của trang vở và
cũng bắt đầu dòng
mới từ trái sang phải,
từ trên xuống dưới,
mắt nhìn theo nét viết.
56. Trẻ nhận dạng
- Nhận dạng các chữ
được chữ cái trong
cái viết thường hoặc
bảng chữ cái tiếng
viết hoa và phát âm
Việt.
đúng các âm của các
chữ cái đã được học
a.Khám phá khoa học
III.PHÁT
TRIỂN
- Tìm hiểu cái mới (đồ
57.Trẻ thích khám phá
NHẬN
chơi, đồ vật, trò chơi,
các sự vật, hiện tượng
THỨC
hoạt động mới;..... Đặt
xung quanh
câu hỏi “Tại sao ?”
58.Trẻ biết phối hợp - Phối hợp các giác
các giác quan để quan quan khác nhau để
sát, xem xét và thảo quan sát, xem xét,
luận về sự vật, hiện thảo luận về đặc điểm
tượng.
sự vật hiện tượng.
62. Trẻ nhận biết tên
- Đặc điểm, ích lợi và
7
- Chơi sao chép
chữ cái, từ, tên của
mình
- Chơi tạo dáng
các con vật.
- Chơi với vở
LQCC.
- Tìm và nhận
dạng các chữ cái
viết thường hoặc
viết hoa và phát
âm đúng các âm
của các chữ cái đã
được học trong lớp
và ngoài sân
trường.
- Động vật sống
trong nhà
- Động vật sống
trong rừng.
- Động vật sống
gọi, đặc điểm của các
con vật, cây, hoa, quả.
69.Trẻ hay đặt câu
hỏi.
71.Trẻ nhận ra và loại
một đối tượng không
cùng nhóm với các
loại đối tượng còn lại.
2. Khám phá xã hội:
93.Trẻ nhận biết đặc
điểm nổi bật và thể
hiện cảm xúc, tình
cảm đối với ngày lễ
hội.
b.Làm quen với toán:
72.Trẻ nhận biết con
số phù hợp với số
lượng trong phạm vi
10.
73.Trẻ biết gộp, tách
10 đối tượng thành 2
nhóm bằng ít nhất 2
cách và so sánh số
lượng của các nhóm.
74.Trẻ biết so sánh số
lượng trong phạm vi
10 bằng các cách khác
nhau và nói được kết
quả.
tác hại của con vật.
- Quan sát, phán đoán
mối liên hệ đơn giản
giữa con vật, cây, hoa,
quả với môi trường
sống
- Đặt câu hỏi để tìm
hiểu, làm rõ thông tin
về một sự vật, hiện
tượng, hay người nào
đó
- Nhận ra sự khác biệt
của các đối tượng
không cùng nhóm.
Giải thích, loại bỏ đối
tượng khác biệt.
dưới nước.
- Điều kỳ diệu của
một số côn trùng.
- Giải câu đố về
các con vật.
- Chơi loại bỏ các
con vật không
cùng nhóm.
- Tên gọi, đặc điểm
nổi bật của một số lễ
hội: Tết trung thu; tết
nguyên Đán, ....
- Thể hiện cảm xúc, - Trò chuyện cùng
tình cảm đối với các trẻ về các ngày lễ
ngày hội ngày lễ: Em trong năm
yêu chú bộ đội, Tết
nguyên đán...
- Đếm trong phạm vi
10 và đếm theo khả
năng.
- Các chữ số, số
lượng và số thứ tự
trong phạm vi 10
- Tách, gộp 10 đối
tượng thành 2 nhóm
bằng các cách khác
nhau và nói được kết
quả.
- So sánh thêm bớt tạo
sự bằng nhau của 2
nhóm đối tượng trong
phạm vi 10.
- So sánh số lượng
của 3 nhóm đối tượng
8
- Đếm đến 9, nhận
biết các nhóm có 9
đối tượng, nhận
biết số.
- Thêm bớt chia
nhóm đối tượng có
số lượng 9 thành 2
phần.
- Nhận biết mối
quan hệ hơn kém
trong phạm vi 9.
trong phạm vi 10.
86.Trẻ biết cách xếp - Ghép thành cặp
tương ứng.
những đối tượng có
mối liên quan.
IV.PHÁT a.Hoạt động tạo hình:
TRIỂN
95. Trẻ biết tô màu - Tô màu kín không
THẨM
kín, không chờm ra chờm ra ngoài đường
MĨ
ngoài đường viền các viền các hình vẽ, tô đồ
- Chơi tìm con vật
đúng đôi.
- Tô màu tranh chủ
điểm
hình vẽ.
theo các chấm in mờ
không lệch.
96. Trẻ biết phối hợp
các kỹ năng vẽ, cắt, xé
dán, nặn, xếp hình để
tạo thành các sản
phẩm có màu sắc hài
hòa, bố cục cân đối.
- Phối hợp các kỹ - Những chú cá
năng vẽ để tạo thành xinh
các sản phẩm có màu
sắc hài hòa, bố cục
cân đối.
- Phối hợp các kỹ
năng cắt để tạo thành - Vẽ động vật
các sản phẩm có màu sống trong rừng
sắc hài hòa, bố cục
cân đối: Cắt lượn sát
theo
đường
viền
thẳng, cong của các
hình đơn giản. Cắt rời
được hình, không bị
rách; Dán được các
hình vào đúng vị trí
không bị nhăn.
- Phối hợp các kỹ
năng xé dán để tạo
thành các sản phẩm có - Những con vật
màu sắc hài hòa, bố ngộ nghĩnh
cục cân đối.
- Phối hợp các kỹ
năng nặn để tạo thành
- Vẽ đàn gà
các sản phẩm có màu
sắc hài hòa, bố cục
cân đối.
- Phối hợp các kỹ - Vẽ con vật theo ý
năng xếp hình để tạo thích
thành các sản phẩm có
màu sắc hài hòa, bố
cục cân đối.
9
97.Trẻ biết sử dụng
các vật liệu khác nhau
để làm một sản phẩm
đơn giản.
- Lựa chọn và sử dụng
một số (khoảng 2-3
loại) vật liệu để làm ra
1 loại sản phẩm
- Đưa sản phẩm làm - Làm anbum về
ra vào trong các hoạt chủ điểm.
động
98.Trẻ nói về ý tưởng - Bày tỏ ý tưởng của
thể hiện trong sản mình khi làm sản
phẩm tạo hình.
phẩm, cách làm sản
phẩm dựa trên ý
tưởng của bản thân.
- Đặt tên và giữ gìn
sản phẩm
100. Trẻ biết nhận xét
các sản phẩm tạo hình
về màu sắc, hình dáng,
đường nét, bố cục.
- Nhận xét các sản
phẩm tạo hình về màu
sắc, hình dáng, đường
nét, bố cục.
101.Trẻ thực hiện một - Có cách thực hiện 1
số công việc theo cách nhiệm vụ khác hơn so
với chỉ dẫn cho trước
riêng của mình.
mà vẫn đạt kết quả tốt,
đỡ tốn thời gian.
- Làm ra sản phẩm tạo
hình không giống
cách các bạn khác
làm.
b. Hoạt động Âm nhạc:
102.Trẻ nhận ra giai
điệu (vui, êm dịu,
buồn) của bài hát hoặc
bản nhạc
- Đặt tên cho sản
phẩm của mình và
bạn.
- Nhận xét sản
phẩm của bạn và
của mình.
- Gấp các con vật
theo ý thích.
- Nghe các thể loại - Nghe hát: lí con
âm nhạc khác nhau cua, lượn tròn lượn
(nhạc thiếu nhi, nhạc khéo, gọi bướm,
dân ca, nhạc cổ điển)
- Nghe và nhận ra sắc - Hát: :Chú ếch
thái (vui, buồn, tình con"
cảm tha thiết) của bài
hát, bản nhạc.
103. Trẻ hát đúng giai - Hát đúng giai điệu, - Hát "Ta đi vào
điệu bài hát trẻ em.
lời ca và thể hiện sắc rừng xanh"
thái, tình cảm của bài
10
hát.
104. Trẻ biết thể hiện
cảm xúc và vận động
phù hợp với nhịp điệu
của bài hát hoặc bản
nhạc.
- Vận động nhịp
nhàng theo giai điệu,
nhịp điệu thể hiện sắc
thái phù hợp với bài
hát, bản nhạc.
- Hát: Chú chuột
Nhắt, con chuồn
chuồn, con cào
cào.
- Sử dụng các dụng cụ
gõ đệm theo phách,
nhip, tiết tấu (nhanh,
- Hát "Đàn gà
chậm, phối hợp)
trong sân"
- Tự nghĩ ra các hình
thức để tạo ra âm
thanh, vận động theo - Hát múa các bài
các bài hát, bản nhạc hát về chủ điểm.
theo ý thích.
V.PHÁT
TRIỂN
TÌNH
CẢM XÃ
HỘI
111.Trẻ biết đề xuất
trò chơi và hoạt động
thể hiện sở thích của
bản thân
111.Trẻ biết đề xuất - Chơi ở các góc
trò chơi và hoạt động
thể hiện sở thích của
bản thân
112. Trẻ thể hiện được
sự cố gắng hoàn thành
công việc đến cùng,
vui thích khi hoàn
thành công việc.
112. Trẻ thể hiện được
sự cố gắng hoàn thành
công việc đến cùng,
vui thích khi hoàn
thành công việc.
- Nhận ra và nói được
trạng thái, cảm xúc
vui, buồn, ngạc nhiên,
sợ hãi, tức giận, xấu
hổ của người khác qua
nét mặt, cử chỉ, giọng
nói, điệu bộ khi tiếp
xúc trực tiếp hoặc qua
tranh ảnh.
- Kiềm chế cảm xúc
tiêu cực khi an ủi, giải
thích, chia sẻ.
- Sử dụng lời nói diễn
tả cảm xúc tiêu cực
(khó chịu, tức giận...)
của bản thân khi giao
115.Trẻ nhận biết
được các trạng thái
cảm xúc vui, buồn,
ngạc nhiên, sợ hãi, tức
giận, xấu hổ của người
khác.
121.Trẻ biết kiềm chế
cảm xúc tiêu cực khi
được an ủi, giải thích.
122.Trẻ dễ hòa đồng
với bạn bè trong nhóm
11
- Trực nhật theo
lịch phân công.
- Chơi thể hiện
cảm xúc qua điệu
bộ.
- Chia vui, an ủi và
động viên bạn.
- Chơi ngoài tròi
chơi.
123. Trẻ biết thể hiện
sự thân thiện đoàn kết
với bạn bè, chủ động
giao tiếp với bạn và
người lớn gần gũi.
124. Trẻ biết lắng
nghe ý kiến, trao đổi
thỏa thuận, thích chia
sẻ cảm xúc, kinh
nghiệm, đồ dùng, đồ
chơi với bạn.
125.Trẻ có nhóm bạn
chơi thường xuyên.
127. Trẻ biết trao đổi
ý kiển của mình với
bạn
129. Sẵn sàng giúp đỡ
khi người khác gặp
khó khăn
130.Trẻ nhận ra việc
làm của mình có ảnh
hưởng đến người
tiếp bạn bè và người
thân.
- Nhập cuộc vào hoạt
động nhóm và được
mọi người trong nhóm
chấp nhận
- Yêu mến, quan tâm
đến bạn bè, chơi trong
nhóm bạn bè vui vẻ,
thoải mái
- Chia sẻ thông cảm
với bạn bè trong nhóm
chơi
- Chủ động bắt chuyện
hoặc kéo dài được
cuộc trò chuyện.
- Sẵn lòng trả lời các
câu hỏi trong giao
tiếp. Giao tiếp thoải
mái, tự tin
- Lắng nghe và không
ngắt lời người khác
đang nói; Trao đổi,
thỏa thuận, chia sẻ
cảm xúc, kinh nghiệm
của bản thân với bạn
bè, người thân.
- Sử dụng lời nói, cử
chỉ, lễ phép, lịch sự
- Chơi theo nhóm bạn
và có bạn thân hay
chơi cùng nhau.
- Trình bày ý kiến của
mình với các bạn để
thỏa thuận và chấp
nhận thực hiện theo ý
kiến chung với thái độ
tôn trọng lẫn nhau.
- Quan tâm, chia sẻ,
giúp đỡ bạn và người
thân trong gia đình.
- Mối quan hệ giữa
hành vi của trẻ và cảm
xúc của người khác
12
- Chơi chọn bạn
theo nhóm.
- Xem các tình
huống sử dụng lời
nói, cử chỉ, lễ
phép, lịch sự
- Thực hành nói
lên ý kiến của
mình.
- Thể hiện tình
cảm dành cho bạn.
- Chơi chọn hành
vi theo cảm xúc.
khác.
137.Trẻ biết thực hiện
một số qui định trong
gia đình, trường lớp
mầm non, nơi công
cộng
- Một số qui định - Thực hiện các
trong trường lớp mầm qui định của
non (cất đồ chơi đúng trường lớp.
nơi quy định, ...)
- Một số qui định
trong gia đình (muốn
đi chơi phải xin
phép...), nơi công
cộng (không làm ồn)
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TUẦN I
ĐỘNG VẬT SỐNG TRONG NHÀ
(Thực hiện từ ngày 06/3/2023 đến ngày 10/3/2023)
13
Lớp: Mẫu Giáo 5 - 6 Tuổi A2. GV: Nguyễn Thị Khánh Ly
Hoạt
động
Đón trẻChơi
Thể dục
sáng
Hoạt
động học
Thứ hai
Thứ ba
Thứ tư
Thứ năm
Thứ sáu
- Đón trẻ vào lớp, hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân, bỏ mũ vào cặp
- Nhắc nhỡ trẻ đăng kí góc chơi
- Trò chuyện với trẻ về các con vật nuôi trong gia đình
- Trò chuyện với trẻ về các con vật yêu thích.
- Giải câu đố về các con vật.
- Xem tranh ảnh về chủ điểm
* Khởi động: Đội hình vòng tròn đi bình thường, nhanh, chậm, kết hợp các
kiểu chân ( bàn chân, mũi chân, gót chân) theo tiếng gõ xắc xô…
* Trọng động:
ĐT Hô hấp: Gà gáy.
ĐT tay: Đánh xoay tròn 2 cánh tay.
ĐT bụng: Nghiêng người sang 2 bên.
ĐT chân: Nâng cao chân, gập gối.
- Mỗi động tác tập 2l x 8n
* Hồi tĩnh: Đi nhẹ nhàng hít thở.
- Sáng thứ 2 tập theo nhạc bài hát“Gà trống, mèo con và cún con”
- Bật cao 40- Động
- Đếm đến 9 - Làm quen
- Hát: Gà
45cm.
vật sống
nhận biết các nhóm chữ
trống, mèo
trong nhà
nhóm có 9
g,y
con và cún
đối tượng,
con
nhận biết số
* Góc phân vai: Gia đình, Bán hàng, Bác sĩ thú y.
* Góc xây dựng: Xây trang trại chăn nuôi
* Góc học tập: Chơi can chữ sô, ráp từ; Xem tranh truyện, thơ theo chủ điểm;
Chơi ở
Làm sách về động vật . Chọn và phân loại tranh lô tô các con vật theo đặc
các góc điểm chung, ghép từ còn thiếu về tên các con vật, vẽ tranh.
* Âm nhạc: hát múa các bài hát về chủ điểm.
* tạo hình: Làm các con vật bằng nguyên vật liệu thiên nhiên, vỏ sò, óc, hột hạt, hủ
muỗng sửa chua ; Nặn, vẽ, xé dán một số con vật mà trẻ yêu thích ; Tô màu tranh
thế giới động vật …
* Sách: Xem truyện tranh, đọc sách, báo
* Khám phá: Chăm sóc và tưới nước cho cây; Đúc bánh bằng cát; thay nước
hồ cá, gieo hạt .
*QS
*QS
*QS
*QS
*QS
- Chơi gấp
- Trò chuyện - Quan sát về - Cho trẻ làm - Đọc chữ cái
con vật bằng về cách chăm cách tiếp xúc quen một số
ở môi trường
giấy
sóc vật nuôi
an toàn với
bài hát trong bên ngoài lớp
vật nuôi.
chủ điểm
học, đọc các
Chơi
ký hiệu nhà
ngoài trời
vệ sinh, lối ra
14
*Chơi
-“ Cáo và thỏ
”
-“ Đua ngựa”
Vệ sinh
ăn trưa -
vào, biển báo.
*Chơi
*Chơi
- “Bịt mắt bắt - Rồng rắn
dê”
lên mây”
*Chơi
-“Cáo ơi ngủ
à”
*Chơi
-“Mèo đuổi
chuột”
- “Ghép tranh - Thả đĩa ba
- Nhảy cóc
- Chó sói và
vòng đời phát ba
bầy cừu
triển của con
gà”
Chơi
tự
do
- Chơi tự do
- Chơi tự do - Chơi tự do - Chơi tự do
- GDCC biết tập trung ăn nhanh, không nói chuyện trong giờ ăn
- GDCC trải nệm chuẩn bị ngủ trưa
Chơi
- Thể dục chống mệt mỏi chơi" Thỏ đổi lòng"
hoạt động
- Xem hình
-Vẽ đàn gà
- Xem phim
theo ý
ảnh những
về hành vi bé
thích
vật dụng gây
chăm sóc vật
nguy hiểm
nuôi
đến tính
mạng.
Trả trẻ
- Kể tên một
số việc làm
nguy hiểm
cho bản thân
và người
xung quanh.
- Đọc thơ: “
Đàn gà con”
- Nêu guơng
cuối tuần.
- Chơi các đồ dung đồ chơi ở trong lớp
- Chơi ở ngoài sân theo ý thích và chuẩn bị đồ dùng cá nhân trẻ ra về.
15
Thứ hai ngày 06 tháng 3 năm 2023
HĐTD: BẬT CAO 40 - 45CM
I Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết bật cao 40- 45cm đúng kỷ thuật.
- Trẻ thực hiện được vận động một tự tin, nhanh nhẹn.
- Trẻ có thái độ trật tự, tích cực khi tham gia hoạt động.
II Chuẩn bị :
- Sân trường sạch sẽ,rộng rãi.
- Bục cho trẻ bật, bóng
- Đội hình:
X X
X
X
X
X
X
X
40cm
40cm
X
X
X
X
X
X
III Tổ chức hoạt động:
* Hoạt động 1: Khởi động
- Cho trẻ đi thành vòng tròn với các kiểu đi, chạy theo nhiều tốc độ
*Hoạt động 2: Trọng động :
- BTPTC:
- ĐT tay: Đánh xoay tròn 2 cánh tay. (2lx 8n)
- ĐT bụng: Nghiêng người sang 2 bên. (2lx 8n)
- ĐT chân: Nâng cao chân, gập gối.
(4lx 8n)
- ĐT bật: bật về phía trước.
(2lx 8n)
* VĐCB: Bật cao 40- 45 cm
- Giới thiệu vận động.
- Làm mẫu lần 2l
- Lần 2 giải thích: Đứng ngang vạch khi có hiệu lệnh của cô thì bước lên bục
và bật cao xuông tiếp đật nhẹ nhàng bằng 2 mũi bàn chân sau đó đi nhẹ nhàng
về đứng cuối hàng..
- Mời trẻ lên 2 trẻ lên thực hiện lại
- Cho trẻ thực hiện mỗi lần 2 cháu. (Quan sát sữa sai và động viên khuyến khích
trẻ).
- Trẻ thực hiện theo tổ
- Trẻ thực hiện cô theo dõi sửa sai động viên trẻ
- Thi đua : Nhóm, tổ
* TCVĐ: Trò chơi: chuyền bóng qua đầu
16
- Mời trẻ nhắc cách chơi, luật chơi.
- Cho trẻ chơi 2-3 lần.
- Tổ chức cho trẻ chơi từ 3-4 lần.
- Nhận xét tuyên dương trẻ.
* Kết thúc: Cho trẻ đi lại hít thở nhẹ nhàng.
********************
* Đánh giá hàng ngày:
.................................................................................................................................
….
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
17
Thứ ba ngày 07 tháng 3 năm 2023
KPKH: ĐỘNG VẬT SỐNG TRONG NHÀ
I.Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết các đặc điểm và tên gọi của vật nuôi trong gia đình.
- Trẻ tìm được các con vật theo nhóm.
- Trẻ có thái độ yêu quý, bảo vệ các động vật chăm sóc chúng.
II.Chuẩn bị
- Mô hình trang trại có những con vật gà – chó – mèo
- Tiếng con chó - con mèo – con gà
- Tranh các con vật, tranh rời của các con vật
- Tranh thức ăn của các con vật
III.Tổ chức hoạt động:
*Hoạt động 1: Động vật sống trong nhà
- Tạo tình huống cho trẻ tham quan trang trại chăn nuôi.
- Trong trang trại có những con vật gì?
- Những con vật đó sống ở đâu?
- Cô khái quát nội dung trẻ trả lời và dẫn dắt vào hoạt động
* Gà trống: Cho trẻ nghe và đoán tiếng gáy gà trống
- Yêu cầu trẻ tìm tranh gà trống giơ lên.
* Đàm thoại với trẻ:
- Mỗi buổi sáng con gà trống gáy để làm gì? ( Báo mọi người thức dậy)
- Con nhìn xem gà trống có những bộ phận nào nha? ( Đầu, mình)
- Trên đầu gà trống có cái gì màu đỏ vậy con? ( màu gà)
- Còn cái phần dài, cong và đẹp là gì vậy con? (Đuôi)
- Gà đẻ trứng hay đẻ con vậy con?
- Cô đố các bạn gà trống có đẻ được không ?
- Con gà là vật nuôi trong gia đình, có 2 chân, có cánh và đẻ trứng thuộc nhóm
gia cầm.
- Có bạn nào biết con vật nào khác có 2 chân, có cánh và đẻ trứng nữa không?
- Cho trẻ xem thêm tranh con gà mái và con vịt
* Con chó:
- Đố các bạn con vật nào giúp chúng ta giữ nhà? ( Con chó)
- Phần đầu có những đặc điểm nào?
- Còn đây là gì? (Mình)
- Trên mình con chó có gì vậy con?
- Con chó có mấy chân?
- Con chó đẻ trứng hay đẻ con?
- Chó sủa như thế nào?
- Có bạn nào biết thức ăn của chó là gì không?
Chó là vật nuôi trong gia đình có 4 chân, đẻ con thuộc nhóm gia súc
18
* Con mèo:
- Con gì chạy rất nhanh, chân có nệm thịt và bắt chuột rất tài giỏi?
- Vậy mèo có mấy chân vậy con?
- Phần này là gì của con mèo nè? (đuôi)
- Mèo đẻ trứng hay đẻ con? (đẻ con)
- Có bạn nào biết thức ăn của con mèo là gì không? (chuột)
- Cô đố các bạn con mèo và con chó giống nhau ở chỗ nào?
- So sánh: Chó - Mèo:
* Giống nhau: Con mèo cũng có 4 chân và đẻ con như con chó. Vì vậy, mèo
cũng thuộc nhóm gia súc
* Khác nhau:
- Con chó: giữ nhà, ăn xương
- Con mèo: Bắt chuột, chân có nệm thit và ăn chuột hoặc cá.
* So sánh: Chó – Gà
- Giống: Đều là vật nuôi trong nhà
- Khác:
- Gà: có 2 chân, có cánh và đẻ trứng thuộc nhóm gia cầm
- Chó: có 4 chân và đẻ con thuộc nhóm gia súc
- Cô mở rộng cho trẻ biết 1 số nhà cũng có nuôi 1 số loại chim như chim chích
chòe, chim sẻ, chim bồ câu,…
- Cho trẻ nghe tiếng con vật kêu và đưa tranh con vật đó lên.
- Giáo dục trẻ biết yêu quý, bảo vệ các động vật chăm sóc chúng.
*Hoạt động 2: Trò chơi
- Trò chơi: “Nối thức ăn tương ứng con vật”
- Cách chơi: Chia lớp thành hai đội, bên mỗi đội sẽ có một bảng chia thành 2
cột.một bên sẽ có tranh con vật tương ứng thức ăn
- Trẻ chơi, cô động viên, nhắc nhở trẻ.
* Kết thúc: Nhận xét - tuyên dương.
********************
* Đánh giá hàng ngày
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
......................................................................……………………………………
19
\
Thứ tư ngày 08 tháng 3 năm 2023
LQVT: ĐẾM ĐẾN 9, NHẬN BIẾT CÁC NHÓM CÓ 9 ĐỐI TƯỢNG
NHẬN BIẾT SỐ 9
I.Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết đếm đến 9, nhận biết các nhóm có 9 đối tượng, nhận biết số 10, biết
xếp tương ứng 1-1,
- Trẻ thực hiện được kỷ năng đếm và so sánh giữa các nhóm đối tượng.
- Trẻ có ý thức, tích cực khi tham gia hoạt động.
II. Chuẩn bị:
- Mỗi trẻ 9 con cá, 9 con mèo, số 9
- Đồ dùng cô giống trẻ nhưng kích thước lớn hơn
- 4 Tranh một số con vật có số lượng 7, 8, 9, thẻ chữ số( 7,8,9)
- Một số con cá, 2 cần câu, 2 giỏ
III.Tổ chức hoạt động:
*Hoạt động 1: Ôn số lượng trong phạm vi 8
- Lớp hát “Thương con mèo”
- Con mèo sống ở đâu? Tiếng kêu của nó ra sao?
- Gắn tranh mèo
-Trong tranh có mấy con mèo? Trẻ đếm.
- Tương tự gắn tranh lần lượt cho trẻ nhận xét rồi đếm
*Hoạt động 2: Nhận biết số lượng trong phạm vi 9, nhận biết số 9
- Cô cho trẻ xếp mèo - cá theo nội câu chuyện
- Cô xếp 9 con mèo, trẻ xếp cùng cô
- Cô xếp 8 con cá- trẻ xếp cùng cô tương ứng 1:1
- Mời nhận xét gì về nhóm cá và nhóm mèo?
- Muốn số cá và số mèo bằng nhau ta làm bằng cách nào?
- Cô và trẻ cùng gắn thêm một con cá
- Lúc này số cá và số mèo ntn với nhau? Đếm
- 8 con cá thêm 1 con cá, tất cả là 9 con cá
- Vậy 8 thêm 1 là 9.
- Giới thiệu chữ số 9.Trẻ đọc, gắn số 9, đếm.
- Có 2 chú mèo ăn hết 2 con cá (cô bớt 2con cá) còn mấy con cá?
- Có 3 chú mèo ăn 3 con cá còn mấy con cá?
- Cứ như thế cô bớt hết cá.
- Trời tối c/c mèo rủ nhau đi về .C/c biết mèo ngủ ở đâu không?
* Hoạt động 3: Trò chơi 1“Câu cá”
- Cô giải thích cách chơi : Cho trẻ chia 2 đội (Đội mèo Đen và đội mèo Trắng)
thi đua câu cá, yêu cầu mỗi đội câu 9 con cá, đội nào câu đúng, nhanh là thắng.
20
- Luật chơi : Mỗi chú mèo chỉ được câu 1 con cá
- Cho trẻ chơi
- Mời lớp đếm số lượng cá.
*Trò chơi 2:“Đội nào nhanh tay”
- Cô giới thiệu trò chơi
- Giải thích cách chơi- luật chơi
- Cách chơi phía trước mỗi đội có nhiều rổ cá có số lượng khác nhau nhưng
chưa đủ 9 nhiệm vụ của 2 đội là thêm làm sao cho các rổ cá đủ số lượng 9
- Luật chơi phải thêm đủ 9
- Tổ chức cho trẻ chơi
- Nhận xét kết quả chơi
* Kết thúc: tuyên dương - chuyển hoạt động.
* Đánh giá hàng ngày:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
......................................................................
………………………………………..
21
Thứ năm ngày 09 tháng 3 năm 2023
LQCC: LÀM QUEN NHÓM CHỮ G,Y
I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ nhận biết, phân biệt chữ cái g,y, Phát âm chính xác các chữ cái: g,y.
- Trẻ chơi tốt các trò chơi với chữ cái.
- Trẻ hứng thú tích cực tham gia các hoạt động
II. Chuẩn bị:
- Bài giảng điện tử
- Thẻ chữ cái g,y
- Lô tô chữ cái g,y cho trẻ luyện tập
III. Tổ chức hoạt động
* Hoạt động 1: Làm quen với chữ cái g,y
- Cô và trẻ hát “Con gà trống”
- Trò chuyện về lợi ích của con gà trống
- Cô và trẻ cùng làm động tác gà gáy
- Cô cho trẻ quan sát bức tranh “Gà gáy”
- Cô phát âm và cho trẻ cùng phát âm
- Cô cho trẻ đếm xem cụm từ “Gà gáy” được ghép bởi bao nhiêu chữ cái.
- Cho trẻ lên chỉ những chữ đã được học.
- Cô giới thiệu chữ cái mới “g”.
- Cô ...
Thời gian thực hiện: 4 Tuần
(Từ ngày 06/3/2023 đến ngày 31/3 năm 2023)
Lĩnh vực
I. PHÁT
TRIỂN
THỂ
CHẤT.
Mục tiêu
Nội dung
a. Dinh dưỡng - sức khỏe:
22. Trẻ nhận biết và - Nhận biết và phòng
phòng tránh những tránh những vật dụng
hành động nguy hiểm, nguy hiểm đến tính
những nơi không an mạng.
toàn, những vật dụng - Nhận ra và không
nguy hiểm
làm một số việc nguy
hiểm cho bản thân và
người xung quanh.
- Nhận biết và phòng
tránh
những
nơi
không an toàn.
- Phân biệt nơi bẩn,
nơi sạch, nơi nguy
hiểm, nơi không nguy
hiểm.
- Chơi ở nơi sạch và
an toàn.
- Thực hiện được - An toàn khi tham gia
những hành vi văn giao thông: Đi bộ, khi
minh khi tham gia đi qua đường, khi ngồi
giao thông.
trên các phương tiện
-Thực hiện những kỹ giao thông, khi vui
năng giữ an toàn khi chơi.
tham gia giao thông
b. Phát triển thể chất:
1. Trẻ biết tập các - Phối hợp động tác
động tác phát triển các của BTPTC, TDS và
nhóm cơ và hô hấp
kiểm soát sự phát triển
các nhóm cơ và hô
hấp
3. Trẻ biết nhảy xuống - Bật, nhảy từ trên cao
từ độ cao 40cm.
xuống (40-45cm)
5. Trẻ biết trèo lên - Trườn kết hợp trèo
xuống thang ở độ cao qua ghế dài 1,5x30cm
1,5m so với mặt đất
- Trèo lên xuống
thang ở độ cao 1,5m
1
Hoạt động học và
các hoạt động
khác trong ngày
- Xem hình ảnh
những vật dụng
gây nguy hiểm đến
tính mạng.
- Kể tên một số
việc làm nguy
hiểm cho bản thân
và người xung
quanh.
- Chơi chọn hành
vi đúng sai về nơi
nguy hiểm và
không nguy hiểm
- Xe hình ảnh
người đi bộ qua
đường, khi ngồi
trên các PTGT
- Tập thể dục sáng.
- Bật cao 40-45cm.
- Trườn sấp kết
hợp trèo qua ghế
thể dục.
- Trèo lên xuống
8. Trẻ biết thực hiện
cử động bàn tay,
ngón tay, phối hợp
tay- mắt và sử dụng
một số đồ dùng dụng
cụ.
14. Trẻ tích cực tham
gia hoạt động học tập
liên tục và không có
biểu hiện mệt mỏi
trong khoảng thời gian
30 phút.
a.Làm quen văn học:
26. Trẻ nhận ra sắc
thái biểu cảm lời nói
khi vui, buồn, ngạc
nhiên, tức giận, sợ hãi.
27. Trẻ nghe hiểu và
thực hiện được các chỉ
dẫn liên quan đến 2,3
hành động.
- Phân biệt một số
hành vi đúng − sai khi
tham gia giao thông.
- Thực hiện được một
số quy định khi tham
gia giao thông.
so với mặt đất (Trèo
lên xuống 7 gióng
thang).
- Các loại cử động bàn
tay, ngón tay và cổ tay
(Bẻ, nắn, lắp ráp, xếp
chồng …)
- Vẽ hình, sao chép
chữ cái, chữ số, cắt
theo hình vẽ, ghép và
dán hình.
- Tham gia các hoạt
động học tập liên tục
và không có biểu hiện
mệt mỏi.
- Một số trạng thái cảm
xúc vui, buồn, âu yếm,
ngạc nhiên, sợ hãi, tức
giận …qua nét mặt, cử
chỉ, giọng nói, tranh
ảnh, âm nhạc, hoàn
cảnh.
- Thể hiện cảm xúc của
bản thân qua ngữ điệu
của lời nói.
- Hiểu được những lời
nói và chỉ dẫn của
người khác và phản hồi
lại bằng những lời nói
phù hợp trong sinh
hoạt hàng ngày.
- Thực hiện được lời
chỉ dẫn 2,3 hành động
liên tiếp
- Không được ngồi trên
đầu xe hoặc giỏ xe
- Không được đứng
trên xe. Không ngồi
ngược chiều của xe,...
- Ngồi cho hai chân về
hai bên, hai tay ôm
người lái xe và đội mũ
2
thang
- Ngày hội thể
thao.
- Sao chép chữ cái,
chữ số, cắt vẽ theo
hình, ghép hình.
- Tham gia hoạt
động cùng cô và
bạn.
- Chơi thể hiện
cảm xúc qua nét
mặc.
- Chơi tìm con vật
theo hình ảnh mô
phỏng.
- Chơi truyền tin.
- Phan biệt hành
vi đúng sai về
ATGT
- Xem một số qui
định khi tham gia
giao thông
bảo hiểm đúng quy
cách khi ngồi trên xe
đạp, điện hoặc xe máy.
28.Trẻ hiểu nghĩa một
số từ khái quát chỉ sự
vật, hiện tượng đơn
giản gần gũi.
29.Trẻ hiểu nội dung
câu chuyện, thơ, đồng
dao, ca dao, dành cho
lứa tuổi của trẻ.
- Sử dụng các bộ phim
hoạt hình GD ATGT
- 20 tập phim hoạt
hình thuộc CT Tôi yêu
Việt Nam Thông qua
các vấn đề giao thông
gần gũi với cuộc sống
của trẻ em ở các vùng
miền ở Việt Nam để
giáo dục trẻ về ATGT
30. Trẻ nói rõ ràng.
- Hiểu và nói được 1 số - Nghe và giải
từ khái quát, từ trái thích từ trái
nghĩa
nghĩa.
- Nghe hiểu nội dung
truyện kể, truyện đọc
phù hợp với độ tuổi và
nói được tên, hành
động, tính cách của
nhân vật, tình huống
trong câu chuyện, kể
lại nội dung chính hoặc
vẽ lại được tình huống,
nhân vật trong câu
chuyện.
Đọc thơ, ca dao, đồng
dao, tục ngữ, hò, vè.
- Bước đầu có ý thức
thực hiện một số quy
định đảm bảo an toàn
khi tham gia giao
thông.
- Đồng tình với những
hành vi đúng và không
đồng tình với những
hành vi sai về an toàn
giao thông.
- Phát âm đúng và rõ
ràng những điều muốn
nói để người khác hiểu
được.
- Phát âm các tiếng có
phụ âm đầu, âm cuối
gần giống nhau và các
thanh điệu
3
- Truyện Những
nghệ sĩ rừng
xanh, Bác gấu
đen và hai chú
thỏ, Bác voi tốt
bụng, có một bầy
hưu.
- Thơ Ong và
bướm
- Thơ mèo đi câu
cá
- Thơ nàng tiên
Ốc
- Xem phim
ATGT
- Chơi chọn hành
vi đúng sai
- Thực hành phát
âm các tiếng có
phụ âm đầu, âm
cuối gần giống
nhau
31. Trẻ sử dụng được
các từ chỉ tên gọi,
hành động, tính chất
và từ biểu cảm trong
sinh hoạt hàng ngày.
- Sử dụng đúng các
danh từ, động từ, tính
từ, từ biểu cảm, hình
tượng trong câu nói
phù hợp với tình huống
giao tiếp.
32.Trẻ sử dụng được - Sử dụng đa dạng các
các loại câu khác nhau loại câu: câu đơn, câu
trong giao tiếp.
phức, câu khẳng định,
phủ định, nghi vấn,
mệnh lệnh phù hợp với
ngữ cảnh trong giao
tiếp.
33.Trẻ sử dụng được - Bày tỏ tình cảm, nhu
lời nói để bày tỏ cảm cầu và hiểu biết của
xúc, nhu cầu, ý nghĩ bản thân rõ ràng, dễ
và kinh nghiệm của hiểu bằng các câu đơn,
bản thân.
câu ghép khác nhau
- Nói và thể hiện cử
chỉ, điệu bộ, nét mặt
phù hợp với yêu cầu
hoàn cảnh giao tiếp
34.Trẻ biết sử dụng
lời nói để trao đổi và
chỉ dẫn bạn bè trong
hoạt động.
- Trò chơi nhận diện
và phân loại PTGT.
- Mô tả về phương
tiện, nơi vận hành của
phương tiện để đội
bạn đoán, …
- Nghe các danh
từ, động từ, tính
từ, từ biểu cảm,
hình tượng trong
câu nói phù hợp
với tình huống
giao tiếp.
- Thực hành giao
tiếp cùng bạn
cách Sử dụng đa
dạng các loại câu
- Thực hành nói
và thể hiện cử chỉ,
điệu bộ, nét mặt
phù hợp với yêu
cầu hoàn cảnh
giao tiếp
- Chủ động trao đổi, - Chơi ở các góc.
chỉ dẫn các bạn trong
hoạt động chơi để đi
đến một thống nhất và
hướng dẫn bạn đang
giải quyết một vấn đề
nào đó.
- Hợp tác cùng bạn
trong quá trình hoạt
động.
- Trò chơi đố-đoán về - Chơi đón tên
các biển báo
biển báo giao
- Quy định khi tham thông
gia giao thông
- Trò chơi vận động
đóng vai người tham
gia giao thông.
- Lựa chọn đáp án
đúng…
4
35.Trẻ biết kể về một
sự việc, hiện tượng
nào đó để người khác
hiểu được.
- Kể lại sự việc hiện
tượng rõ ràng, mạch
lạc theo trình tự
- Chú ý thái độ của
người nghe để điều
chỉnh cách kể hoặc giải
thích lại lời kể.
37. Trẻ biết cách khởi - Mạnh dạn chủ động
xướng cuộc trò
giao tiếp với mọi
chuyện.
người. Bắt chuyện với
bạn bè hoặc người lớn
bằng nhiều cách khác
nhau và duy trì, phát
triển cuộc trò chuyện.
38. Tự giác điều chỉnh - Điều chỉnh giọng nói
giọng nói phù hợp với phù hợp với tình huống
tình huống và nhu cầu và nhu cầu giao tiếp.
giao tiếp.
39.Trẻ biết chăm chú - Chú ý lắng nghe
lắng nghe người khác người khác nói, nhìn
và đáp lại bằng cử chỉ, vào mắt người nói và
nét mặt, ánh mắt phù
trả lời câu hỏi, đáp lại
hợp, Không nói leo,
bằng cử chỉ, điệu bộ,
không ngắt lời người
nét mặt để người nói
khác khi trò chuyện.
biết rằng mình đã hiểu
hay chưa hiểu điều họ
nói.
- Chú ý nghe khi cô,
bạn nói, không ngắt lời
người khác, không nói
chen vào khi người
khác đang nói với
người khác
- Giơ tay khi muốn nói
và chờ đến lượt
43.Trẻ thể hiện sự
- Thích chơi ở góc sách
thích thú với sách, giữ và tìm sách truyện để
gìn và bảo vệ sách.
xem ở mọi lúc, mọi
nơi.
- Nhờ người lớn đọc
những câu chuyện
5
- Kể lại các hoạt
động trong ngày
rõ ràng, mạch lạc
theo trình tự.
- Giao lưu với các
lớp.
- Xem các tình
huống đi nhẹ nói
khẽ.
- Nghe người
khác nói và đáp
lại bằng điệu bộ.
- Xem các tình
huống không ngắt
lời người khác,
không nói chen
vào khi người
khác đang nói với
người khác
- Chơi ở góc thư
viện.
- Nghe cô kể
truyện.
44. Có một số hành vi
như người đọc sách
49.Trẻ biết đặt tên mới
cho đồ vật, câu
chuyện, đặt lời mới
cho bài hát.
50.Trẻ biết kể lại câu
chuyện quen thuộc
theo cách khác.
51.Trẻ biết chữ viết có
thể đọc và thay cho lời
nói.
b.Làm quen chữ cái:
52.Trẻ biết dùng các
ký hiệu hoặc hình vẽ
để thể hiện cảm xúc,
nhu cầu, ý nghĩ và
kinh nghiệm của
bản thân
trong sách cho nghe
hoặc nhờ người lớn
giải thích những tranh,
những chữ chưa biết.
- Cầm sách đúng chiều,
lật giở từng trang sách
và đọc theo hướng từ
trái sang phải từ dòng
trên xuống dòng dưới.
- Phân biệt phần mở
đầu và phần kết thúc
của sách
- Thay một từ hoặc một
cụm từ của một bài hát.
- Thay tên mới cho câu
chuyện phản ánh đúng
nội dung, ý nghĩa của
câu chuyện.
- Đặt tên cho đồ vật mà
trẻ thích
- Thay tên hoặc thêm
các nhân vật, hành
động của nhân vật, thời
gian, địa điểm diễn ra
sự kiện, thay đổi kết
thúc trong câu chuyện
một cách hợp lý, không
làm mất đi ý nghĩa của
câu chuyện quen thuộc
đã được nghe kể nhiều
lần.
- Xem và nghe, đọc các
loại sách khác nhau.
- Hiểu rằng có thể
dùng tranh ảnh, chữ
viết, số, ký hiệu…để
thực hiện điều muốn
truyền đạt.
- Hướng trẻ tự mình
viết ra, tạo ra những
biểu tượng, hình mẫu
kí tự có tính chất sáng
tạo hay sao chép lại
các kí hiệu, chữ từ để
6
- Thực hành học
cách lật sách
đúng cách: Từ
trang đầu đến
trang cuối, không
làm nhăn sách
- Đặt tên mới cho
bài hát, câu
chuyện.
- Kể chuyện sáng
tạo theo tranh.
- Chơi với sách
- Sao chép chữ cái
- làm quen nhóm
chữ g,y.
- Trò chơi nhóm
chữ g,y
chỉ biểu thị, cảm xúc,
suy nghĩ, ý muốn,
kinh nghiệm của bản
thân và đọc lại được
những ý mình đã viết
ra.
53. Trẻ thực hiện được - Cầm bút viết và ngồi
việc bắt chước hành vi viết đúng cách.
viết và sao chép từ,
Sao chép chữ cái, từ,
chữ cái.
tên của mình.
Sử dụng các dụng cụ
viết,vẽ khác nhau
- Bắt chước hành vi
viết trong vui chơi và
các hoạt động hàng
ngày.
55.Trẻ biết “viết” chữ - Khi “ viết” biết viết
theo thứ tự từ trái qua từ trái sang phải,
phải, từ trên xuống
xuống dòng khi hết
dưới.
dòng của trang vở và
cũng bắt đầu dòng
mới từ trái sang phải,
từ trên xuống dưới,
mắt nhìn theo nét viết.
56. Trẻ nhận dạng
- Nhận dạng các chữ
được chữ cái trong
cái viết thường hoặc
bảng chữ cái tiếng
viết hoa và phát âm
Việt.
đúng các âm của các
chữ cái đã được học
a.Khám phá khoa học
III.PHÁT
TRIỂN
- Tìm hiểu cái mới (đồ
57.Trẻ thích khám phá
NHẬN
chơi, đồ vật, trò chơi,
các sự vật, hiện tượng
THỨC
hoạt động mới;..... Đặt
xung quanh
câu hỏi “Tại sao ?”
58.Trẻ biết phối hợp - Phối hợp các giác
các giác quan để quan quan khác nhau để
sát, xem xét và thảo quan sát, xem xét,
luận về sự vật, hiện thảo luận về đặc điểm
tượng.
sự vật hiện tượng.
62. Trẻ nhận biết tên
- Đặc điểm, ích lợi và
7
- Chơi sao chép
chữ cái, từ, tên của
mình
- Chơi tạo dáng
các con vật.
- Chơi với vở
LQCC.
- Tìm và nhận
dạng các chữ cái
viết thường hoặc
viết hoa và phát
âm đúng các âm
của các chữ cái đã
được học trong lớp
và ngoài sân
trường.
- Động vật sống
trong nhà
- Động vật sống
trong rừng.
- Động vật sống
gọi, đặc điểm của các
con vật, cây, hoa, quả.
69.Trẻ hay đặt câu
hỏi.
71.Trẻ nhận ra và loại
một đối tượng không
cùng nhóm với các
loại đối tượng còn lại.
2. Khám phá xã hội:
93.Trẻ nhận biết đặc
điểm nổi bật và thể
hiện cảm xúc, tình
cảm đối với ngày lễ
hội.
b.Làm quen với toán:
72.Trẻ nhận biết con
số phù hợp với số
lượng trong phạm vi
10.
73.Trẻ biết gộp, tách
10 đối tượng thành 2
nhóm bằng ít nhất 2
cách và so sánh số
lượng của các nhóm.
74.Trẻ biết so sánh số
lượng trong phạm vi
10 bằng các cách khác
nhau và nói được kết
quả.
tác hại của con vật.
- Quan sát, phán đoán
mối liên hệ đơn giản
giữa con vật, cây, hoa,
quả với môi trường
sống
- Đặt câu hỏi để tìm
hiểu, làm rõ thông tin
về một sự vật, hiện
tượng, hay người nào
đó
- Nhận ra sự khác biệt
của các đối tượng
không cùng nhóm.
Giải thích, loại bỏ đối
tượng khác biệt.
dưới nước.
- Điều kỳ diệu của
một số côn trùng.
- Giải câu đố về
các con vật.
- Chơi loại bỏ các
con vật không
cùng nhóm.
- Tên gọi, đặc điểm
nổi bật của một số lễ
hội: Tết trung thu; tết
nguyên Đán, ....
- Thể hiện cảm xúc, - Trò chuyện cùng
tình cảm đối với các trẻ về các ngày lễ
ngày hội ngày lễ: Em trong năm
yêu chú bộ đội, Tết
nguyên đán...
- Đếm trong phạm vi
10 và đếm theo khả
năng.
- Các chữ số, số
lượng và số thứ tự
trong phạm vi 10
- Tách, gộp 10 đối
tượng thành 2 nhóm
bằng các cách khác
nhau và nói được kết
quả.
- So sánh thêm bớt tạo
sự bằng nhau của 2
nhóm đối tượng trong
phạm vi 10.
- So sánh số lượng
của 3 nhóm đối tượng
8
- Đếm đến 9, nhận
biết các nhóm có 9
đối tượng, nhận
biết số.
- Thêm bớt chia
nhóm đối tượng có
số lượng 9 thành 2
phần.
- Nhận biết mối
quan hệ hơn kém
trong phạm vi 9.
trong phạm vi 10.
86.Trẻ biết cách xếp - Ghép thành cặp
tương ứng.
những đối tượng có
mối liên quan.
IV.PHÁT a.Hoạt động tạo hình:
TRIỂN
95. Trẻ biết tô màu - Tô màu kín không
THẨM
kín, không chờm ra chờm ra ngoài đường
MĨ
ngoài đường viền các viền các hình vẽ, tô đồ
- Chơi tìm con vật
đúng đôi.
- Tô màu tranh chủ
điểm
hình vẽ.
theo các chấm in mờ
không lệch.
96. Trẻ biết phối hợp
các kỹ năng vẽ, cắt, xé
dán, nặn, xếp hình để
tạo thành các sản
phẩm có màu sắc hài
hòa, bố cục cân đối.
- Phối hợp các kỹ - Những chú cá
năng vẽ để tạo thành xinh
các sản phẩm có màu
sắc hài hòa, bố cục
cân đối.
- Phối hợp các kỹ
năng cắt để tạo thành - Vẽ động vật
các sản phẩm có màu sống trong rừng
sắc hài hòa, bố cục
cân đối: Cắt lượn sát
theo
đường
viền
thẳng, cong của các
hình đơn giản. Cắt rời
được hình, không bị
rách; Dán được các
hình vào đúng vị trí
không bị nhăn.
- Phối hợp các kỹ
năng xé dán để tạo
thành các sản phẩm có - Những con vật
màu sắc hài hòa, bố ngộ nghĩnh
cục cân đối.
- Phối hợp các kỹ
năng nặn để tạo thành
- Vẽ đàn gà
các sản phẩm có màu
sắc hài hòa, bố cục
cân đối.
- Phối hợp các kỹ - Vẽ con vật theo ý
năng xếp hình để tạo thích
thành các sản phẩm có
màu sắc hài hòa, bố
cục cân đối.
9
97.Trẻ biết sử dụng
các vật liệu khác nhau
để làm một sản phẩm
đơn giản.
- Lựa chọn và sử dụng
một số (khoảng 2-3
loại) vật liệu để làm ra
1 loại sản phẩm
- Đưa sản phẩm làm - Làm anbum về
ra vào trong các hoạt chủ điểm.
động
98.Trẻ nói về ý tưởng - Bày tỏ ý tưởng của
thể hiện trong sản mình khi làm sản
phẩm tạo hình.
phẩm, cách làm sản
phẩm dựa trên ý
tưởng của bản thân.
- Đặt tên và giữ gìn
sản phẩm
100. Trẻ biết nhận xét
các sản phẩm tạo hình
về màu sắc, hình dáng,
đường nét, bố cục.
- Nhận xét các sản
phẩm tạo hình về màu
sắc, hình dáng, đường
nét, bố cục.
101.Trẻ thực hiện một - Có cách thực hiện 1
số công việc theo cách nhiệm vụ khác hơn so
với chỉ dẫn cho trước
riêng của mình.
mà vẫn đạt kết quả tốt,
đỡ tốn thời gian.
- Làm ra sản phẩm tạo
hình không giống
cách các bạn khác
làm.
b. Hoạt động Âm nhạc:
102.Trẻ nhận ra giai
điệu (vui, êm dịu,
buồn) của bài hát hoặc
bản nhạc
- Đặt tên cho sản
phẩm của mình và
bạn.
- Nhận xét sản
phẩm của bạn và
của mình.
- Gấp các con vật
theo ý thích.
- Nghe các thể loại - Nghe hát: lí con
âm nhạc khác nhau cua, lượn tròn lượn
(nhạc thiếu nhi, nhạc khéo, gọi bướm,
dân ca, nhạc cổ điển)
- Nghe và nhận ra sắc - Hát: :Chú ếch
thái (vui, buồn, tình con"
cảm tha thiết) của bài
hát, bản nhạc.
103. Trẻ hát đúng giai - Hát đúng giai điệu, - Hát "Ta đi vào
điệu bài hát trẻ em.
lời ca và thể hiện sắc rừng xanh"
thái, tình cảm của bài
10
hát.
104. Trẻ biết thể hiện
cảm xúc và vận động
phù hợp với nhịp điệu
của bài hát hoặc bản
nhạc.
- Vận động nhịp
nhàng theo giai điệu,
nhịp điệu thể hiện sắc
thái phù hợp với bài
hát, bản nhạc.
- Hát: Chú chuột
Nhắt, con chuồn
chuồn, con cào
cào.
- Sử dụng các dụng cụ
gõ đệm theo phách,
nhip, tiết tấu (nhanh,
- Hát "Đàn gà
chậm, phối hợp)
trong sân"
- Tự nghĩ ra các hình
thức để tạo ra âm
thanh, vận động theo - Hát múa các bài
các bài hát, bản nhạc hát về chủ điểm.
theo ý thích.
V.PHÁT
TRIỂN
TÌNH
CẢM XÃ
HỘI
111.Trẻ biết đề xuất
trò chơi và hoạt động
thể hiện sở thích của
bản thân
111.Trẻ biết đề xuất - Chơi ở các góc
trò chơi và hoạt động
thể hiện sở thích của
bản thân
112. Trẻ thể hiện được
sự cố gắng hoàn thành
công việc đến cùng,
vui thích khi hoàn
thành công việc.
112. Trẻ thể hiện được
sự cố gắng hoàn thành
công việc đến cùng,
vui thích khi hoàn
thành công việc.
- Nhận ra và nói được
trạng thái, cảm xúc
vui, buồn, ngạc nhiên,
sợ hãi, tức giận, xấu
hổ của người khác qua
nét mặt, cử chỉ, giọng
nói, điệu bộ khi tiếp
xúc trực tiếp hoặc qua
tranh ảnh.
- Kiềm chế cảm xúc
tiêu cực khi an ủi, giải
thích, chia sẻ.
- Sử dụng lời nói diễn
tả cảm xúc tiêu cực
(khó chịu, tức giận...)
của bản thân khi giao
115.Trẻ nhận biết
được các trạng thái
cảm xúc vui, buồn,
ngạc nhiên, sợ hãi, tức
giận, xấu hổ của người
khác.
121.Trẻ biết kiềm chế
cảm xúc tiêu cực khi
được an ủi, giải thích.
122.Trẻ dễ hòa đồng
với bạn bè trong nhóm
11
- Trực nhật theo
lịch phân công.
- Chơi thể hiện
cảm xúc qua điệu
bộ.
- Chia vui, an ủi và
động viên bạn.
- Chơi ngoài tròi
chơi.
123. Trẻ biết thể hiện
sự thân thiện đoàn kết
với bạn bè, chủ động
giao tiếp với bạn và
người lớn gần gũi.
124. Trẻ biết lắng
nghe ý kiến, trao đổi
thỏa thuận, thích chia
sẻ cảm xúc, kinh
nghiệm, đồ dùng, đồ
chơi với bạn.
125.Trẻ có nhóm bạn
chơi thường xuyên.
127. Trẻ biết trao đổi
ý kiển của mình với
bạn
129. Sẵn sàng giúp đỡ
khi người khác gặp
khó khăn
130.Trẻ nhận ra việc
làm của mình có ảnh
hưởng đến người
tiếp bạn bè và người
thân.
- Nhập cuộc vào hoạt
động nhóm và được
mọi người trong nhóm
chấp nhận
- Yêu mến, quan tâm
đến bạn bè, chơi trong
nhóm bạn bè vui vẻ,
thoải mái
- Chia sẻ thông cảm
với bạn bè trong nhóm
chơi
- Chủ động bắt chuyện
hoặc kéo dài được
cuộc trò chuyện.
- Sẵn lòng trả lời các
câu hỏi trong giao
tiếp. Giao tiếp thoải
mái, tự tin
- Lắng nghe và không
ngắt lời người khác
đang nói; Trao đổi,
thỏa thuận, chia sẻ
cảm xúc, kinh nghiệm
của bản thân với bạn
bè, người thân.
- Sử dụng lời nói, cử
chỉ, lễ phép, lịch sự
- Chơi theo nhóm bạn
và có bạn thân hay
chơi cùng nhau.
- Trình bày ý kiến của
mình với các bạn để
thỏa thuận và chấp
nhận thực hiện theo ý
kiến chung với thái độ
tôn trọng lẫn nhau.
- Quan tâm, chia sẻ,
giúp đỡ bạn và người
thân trong gia đình.
- Mối quan hệ giữa
hành vi của trẻ và cảm
xúc của người khác
12
- Chơi chọn bạn
theo nhóm.
- Xem các tình
huống sử dụng lời
nói, cử chỉ, lễ
phép, lịch sự
- Thực hành nói
lên ý kiến của
mình.
- Thể hiện tình
cảm dành cho bạn.
- Chơi chọn hành
vi theo cảm xúc.
khác.
137.Trẻ biết thực hiện
một số qui định trong
gia đình, trường lớp
mầm non, nơi công
cộng
- Một số qui định - Thực hiện các
trong trường lớp mầm qui định của
non (cất đồ chơi đúng trường lớp.
nơi quy định, ...)
- Một số qui định
trong gia đình (muốn
đi chơi phải xin
phép...), nơi công
cộng (không làm ồn)
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TUẦN I
ĐỘNG VẬT SỐNG TRONG NHÀ
(Thực hiện từ ngày 06/3/2023 đến ngày 10/3/2023)
13
Lớp: Mẫu Giáo 5 - 6 Tuổi A2. GV: Nguyễn Thị Khánh Ly
Hoạt
động
Đón trẻChơi
Thể dục
sáng
Hoạt
động học
Thứ hai
Thứ ba
Thứ tư
Thứ năm
Thứ sáu
- Đón trẻ vào lớp, hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân, bỏ mũ vào cặp
- Nhắc nhỡ trẻ đăng kí góc chơi
- Trò chuyện với trẻ về các con vật nuôi trong gia đình
- Trò chuyện với trẻ về các con vật yêu thích.
- Giải câu đố về các con vật.
- Xem tranh ảnh về chủ điểm
* Khởi động: Đội hình vòng tròn đi bình thường, nhanh, chậm, kết hợp các
kiểu chân ( bàn chân, mũi chân, gót chân) theo tiếng gõ xắc xô…
* Trọng động:
ĐT Hô hấp: Gà gáy.
ĐT tay: Đánh xoay tròn 2 cánh tay.
ĐT bụng: Nghiêng người sang 2 bên.
ĐT chân: Nâng cao chân, gập gối.
- Mỗi động tác tập 2l x 8n
* Hồi tĩnh: Đi nhẹ nhàng hít thở.
- Sáng thứ 2 tập theo nhạc bài hát“Gà trống, mèo con và cún con”
- Bật cao 40- Động
- Đếm đến 9 - Làm quen
- Hát: Gà
45cm.
vật sống
nhận biết các nhóm chữ
trống, mèo
trong nhà
nhóm có 9
g,y
con và cún
đối tượng,
con
nhận biết số
* Góc phân vai: Gia đình, Bán hàng, Bác sĩ thú y.
* Góc xây dựng: Xây trang trại chăn nuôi
* Góc học tập: Chơi can chữ sô, ráp từ; Xem tranh truyện, thơ theo chủ điểm;
Chơi ở
Làm sách về động vật . Chọn và phân loại tranh lô tô các con vật theo đặc
các góc điểm chung, ghép từ còn thiếu về tên các con vật, vẽ tranh.
* Âm nhạc: hát múa các bài hát về chủ điểm.
* tạo hình: Làm các con vật bằng nguyên vật liệu thiên nhiên, vỏ sò, óc, hột hạt, hủ
muỗng sửa chua ; Nặn, vẽ, xé dán một số con vật mà trẻ yêu thích ; Tô màu tranh
thế giới động vật …
* Sách: Xem truyện tranh, đọc sách, báo
* Khám phá: Chăm sóc và tưới nước cho cây; Đúc bánh bằng cát; thay nước
hồ cá, gieo hạt .
*QS
*QS
*QS
*QS
*QS
- Chơi gấp
- Trò chuyện - Quan sát về - Cho trẻ làm - Đọc chữ cái
con vật bằng về cách chăm cách tiếp xúc quen một số
ở môi trường
giấy
sóc vật nuôi
an toàn với
bài hát trong bên ngoài lớp
vật nuôi.
chủ điểm
học, đọc các
Chơi
ký hiệu nhà
ngoài trời
vệ sinh, lối ra
14
*Chơi
-“ Cáo và thỏ
”
-“ Đua ngựa”
Vệ sinh
ăn trưa -
vào, biển báo.
*Chơi
*Chơi
- “Bịt mắt bắt - Rồng rắn
dê”
lên mây”
*Chơi
-“Cáo ơi ngủ
à”
*Chơi
-“Mèo đuổi
chuột”
- “Ghép tranh - Thả đĩa ba
- Nhảy cóc
- Chó sói và
vòng đời phát ba
bầy cừu
triển của con
gà”
Chơi
tự
do
- Chơi tự do
- Chơi tự do - Chơi tự do - Chơi tự do
- GDCC biết tập trung ăn nhanh, không nói chuyện trong giờ ăn
- GDCC trải nệm chuẩn bị ngủ trưa
Chơi
- Thể dục chống mệt mỏi chơi" Thỏ đổi lòng"
hoạt động
- Xem hình
-Vẽ đàn gà
- Xem phim
theo ý
ảnh những
về hành vi bé
thích
vật dụng gây
chăm sóc vật
nguy hiểm
nuôi
đến tính
mạng.
Trả trẻ
- Kể tên một
số việc làm
nguy hiểm
cho bản thân
và người
xung quanh.
- Đọc thơ: “
Đàn gà con”
- Nêu guơng
cuối tuần.
- Chơi các đồ dung đồ chơi ở trong lớp
- Chơi ở ngoài sân theo ý thích và chuẩn bị đồ dùng cá nhân trẻ ra về.
15
Thứ hai ngày 06 tháng 3 năm 2023
HĐTD: BẬT CAO 40 - 45CM
I Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết bật cao 40- 45cm đúng kỷ thuật.
- Trẻ thực hiện được vận động một tự tin, nhanh nhẹn.
- Trẻ có thái độ trật tự, tích cực khi tham gia hoạt động.
II Chuẩn bị :
- Sân trường sạch sẽ,rộng rãi.
- Bục cho trẻ bật, bóng
- Đội hình:
X X
X
X
X
X
X
X
40cm
40cm
X
X
X
X
X
X
III Tổ chức hoạt động:
* Hoạt động 1: Khởi động
- Cho trẻ đi thành vòng tròn với các kiểu đi, chạy theo nhiều tốc độ
*Hoạt động 2: Trọng động :
- BTPTC:
- ĐT tay: Đánh xoay tròn 2 cánh tay. (2lx 8n)
- ĐT bụng: Nghiêng người sang 2 bên. (2lx 8n)
- ĐT chân: Nâng cao chân, gập gối.
(4lx 8n)
- ĐT bật: bật về phía trước.
(2lx 8n)
* VĐCB: Bật cao 40- 45 cm
- Giới thiệu vận động.
- Làm mẫu lần 2l
- Lần 2 giải thích: Đứng ngang vạch khi có hiệu lệnh của cô thì bước lên bục
và bật cao xuông tiếp đật nhẹ nhàng bằng 2 mũi bàn chân sau đó đi nhẹ nhàng
về đứng cuối hàng..
- Mời trẻ lên 2 trẻ lên thực hiện lại
- Cho trẻ thực hiện mỗi lần 2 cháu. (Quan sát sữa sai và động viên khuyến khích
trẻ).
- Trẻ thực hiện theo tổ
- Trẻ thực hiện cô theo dõi sửa sai động viên trẻ
- Thi đua : Nhóm, tổ
* TCVĐ: Trò chơi: chuyền bóng qua đầu
16
- Mời trẻ nhắc cách chơi, luật chơi.
- Cho trẻ chơi 2-3 lần.
- Tổ chức cho trẻ chơi từ 3-4 lần.
- Nhận xét tuyên dương trẻ.
* Kết thúc: Cho trẻ đi lại hít thở nhẹ nhàng.
********************
* Đánh giá hàng ngày:
.................................................................................................................................
….
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
17
Thứ ba ngày 07 tháng 3 năm 2023
KPKH: ĐỘNG VẬT SỐNG TRONG NHÀ
I.Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết các đặc điểm và tên gọi của vật nuôi trong gia đình.
- Trẻ tìm được các con vật theo nhóm.
- Trẻ có thái độ yêu quý, bảo vệ các động vật chăm sóc chúng.
II.Chuẩn bị
- Mô hình trang trại có những con vật gà – chó – mèo
- Tiếng con chó - con mèo – con gà
- Tranh các con vật, tranh rời của các con vật
- Tranh thức ăn của các con vật
III.Tổ chức hoạt động:
*Hoạt động 1: Động vật sống trong nhà
- Tạo tình huống cho trẻ tham quan trang trại chăn nuôi.
- Trong trang trại có những con vật gì?
- Những con vật đó sống ở đâu?
- Cô khái quát nội dung trẻ trả lời và dẫn dắt vào hoạt động
* Gà trống: Cho trẻ nghe và đoán tiếng gáy gà trống
- Yêu cầu trẻ tìm tranh gà trống giơ lên.
* Đàm thoại với trẻ:
- Mỗi buổi sáng con gà trống gáy để làm gì? ( Báo mọi người thức dậy)
- Con nhìn xem gà trống có những bộ phận nào nha? ( Đầu, mình)
- Trên đầu gà trống có cái gì màu đỏ vậy con? ( màu gà)
- Còn cái phần dài, cong và đẹp là gì vậy con? (Đuôi)
- Gà đẻ trứng hay đẻ con vậy con?
- Cô đố các bạn gà trống có đẻ được không ?
- Con gà là vật nuôi trong gia đình, có 2 chân, có cánh và đẻ trứng thuộc nhóm
gia cầm.
- Có bạn nào biết con vật nào khác có 2 chân, có cánh và đẻ trứng nữa không?
- Cho trẻ xem thêm tranh con gà mái và con vịt
* Con chó:
- Đố các bạn con vật nào giúp chúng ta giữ nhà? ( Con chó)
- Phần đầu có những đặc điểm nào?
- Còn đây là gì? (Mình)
- Trên mình con chó có gì vậy con?
- Con chó có mấy chân?
- Con chó đẻ trứng hay đẻ con?
- Chó sủa như thế nào?
- Có bạn nào biết thức ăn của chó là gì không?
Chó là vật nuôi trong gia đình có 4 chân, đẻ con thuộc nhóm gia súc
18
* Con mèo:
- Con gì chạy rất nhanh, chân có nệm thịt và bắt chuột rất tài giỏi?
- Vậy mèo có mấy chân vậy con?
- Phần này là gì của con mèo nè? (đuôi)
- Mèo đẻ trứng hay đẻ con? (đẻ con)
- Có bạn nào biết thức ăn của con mèo là gì không? (chuột)
- Cô đố các bạn con mèo và con chó giống nhau ở chỗ nào?
- So sánh: Chó - Mèo:
* Giống nhau: Con mèo cũng có 4 chân và đẻ con như con chó. Vì vậy, mèo
cũng thuộc nhóm gia súc
* Khác nhau:
- Con chó: giữ nhà, ăn xương
- Con mèo: Bắt chuột, chân có nệm thit và ăn chuột hoặc cá.
* So sánh: Chó – Gà
- Giống: Đều là vật nuôi trong nhà
- Khác:
- Gà: có 2 chân, có cánh và đẻ trứng thuộc nhóm gia cầm
- Chó: có 4 chân và đẻ con thuộc nhóm gia súc
- Cô mở rộng cho trẻ biết 1 số nhà cũng có nuôi 1 số loại chim như chim chích
chòe, chim sẻ, chim bồ câu,…
- Cho trẻ nghe tiếng con vật kêu và đưa tranh con vật đó lên.
- Giáo dục trẻ biết yêu quý, bảo vệ các động vật chăm sóc chúng.
*Hoạt động 2: Trò chơi
- Trò chơi: “Nối thức ăn tương ứng con vật”
- Cách chơi: Chia lớp thành hai đội, bên mỗi đội sẽ có một bảng chia thành 2
cột.một bên sẽ có tranh con vật tương ứng thức ăn
- Trẻ chơi, cô động viên, nhắc nhở trẻ.
* Kết thúc: Nhận xét - tuyên dương.
********************
* Đánh giá hàng ngày
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
......................................................................……………………………………
19
\
Thứ tư ngày 08 tháng 3 năm 2023
LQVT: ĐẾM ĐẾN 9, NHẬN BIẾT CÁC NHÓM CÓ 9 ĐỐI TƯỢNG
NHẬN BIẾT SỐ 9
I.Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết đếm đến 9, nhận biết các nhóm có 9 đối tượng, nhận biết số 10, biết
xếp tương ứng 1-1,
- Trẻ thực hiện được kỷ năng đếm và so sánh giữa các nhóm đối tượng.
- Trẻ có ý thức, tích cực khi tham gia hoạt động.
II. Chuẩn bị:
- Mỗi trẻ 9 con cá, 9 con mèo, số 9
- Đồ dùng cô giống trẻ nhưng kích thước lớn hơn
- 4 Tranh một số con vật có số lượng 7, 8, 9, thẻ chữ số( 7,8,9)
- Một số con cá, 2 cần câu, 2 giỏ
III.Tổ chức hoạt động:
*Hoạt động 1: Ôn số lượng trong phạm vi 8
- Lớp hát “Thương con mèo”
- Con mèo sống ở đâu? Tiếng kêu của nó ra sao?
- Gắn tranh mèo
-Trong tranh có mấy con mèo? Trẻ đếm.
- Tương tự gắn tranh lần lượt cho trẻ nhận xét rồi đếm
*Hoạt động 2: Nhận biết số lượng trong phạm vi 9, nhận biết số 9
- Cô cho trẻ xếp mèo - cá theo nội câu chuyện
- Cô xếp 9 con mèo, trẻ xếp cùng cô
- Cô xếp 8 con cá- trẻ xếp cùng cô tương ứng 1:1
- Mời nhận xét gì về nhóm cá và nhóm mèo?
- Muốn số cá và số mèo bằng nhau ta làm bằng cách nào?
- Cô và trẻ cùng gắn thêm một con cá
- Lúc này số cá và số mèo ntn với nhau? Đếm
- 8 con cá thêm 1 con cá, tất cả là 9 con cá
- Vậy 8 thêm 1 là 9.
- Giới thiệu chữ số 9.Trẻ đọc, gắn số 9, đếm.
- Có 2 chú mèo ăn hết 2 con cá (cô bớt 2con cá) còn mấy con cá?
- Có 3 chú mèo ăn 3 con cá còn mấy con cá?
- Cứ như thế cô bớt hết cá.
- Trời tối c/c mèo rủ nhau đi về .C/c biết mèo ngủ ở đâu không?
* Hoạt động 3: Trò chơi 1“Câu cá”
- Cô giải thích cách chơi : Cho trẻ chia 2 đội (Đội mèo Đen và đội mèo Trắng)
thi đua câu cá, yêu cầu mỗi đội câu 9 con cá, đội nào câu đúng, nhanh là thắng.
20
- Luật chơi : Mỗi chú mèo chỉ được câu 1 con cá
- Cho trẻ chơi
- Mời lớp đếm số lượng cá.
*Trò chơi 2:“Đội nào nhanh tay”
- Cô giới thiệu trò chơi
- Giải thích cách chơi- luật chơi
- Cách chơi phía trước mỗi đội có nhiều rổ cá có số lượng khác nhau nhưng
chưa đủ 9 nhiệm vụ của 2 đội là thêm làm sao cho các rổ cá đủ số lượng 9
- Luật chơi phải thêm đủ 9
- Tổ chức cho trẻ chơi
- Nhận xét kết quả chơi
* Kết thúc: tuyên dương - chuyển hoạt động.
* Đánh giá hàng ngày:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
......................................................................
………………………………………..
21
Thứ năm ngày 09 tháng 3 năm 2023
LQCC: LÀM QUEN NHÓM CHỮ G,Y
I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ nhận biết, phân biệt chữ cái g,y, Phát âm chính xác các chữ cái: g,y.
- Trẻ chơi tốt các trò chơi với chữ cái.
- Trẻ hứng thú tích cực tham gia các hoạt động
II. Chuẩn bị:
- Bài giảng điện tử
- Thẻ chữ cái g,y
- Lô tô chữ cái g,y cho trẻ luyện tập
III. Tổ chức hoạt động
* Hoạt động 1: Làm quen với chữ cái g,y
- Cô và trẻ hát “Con gà trống”
- Trò chuyện về lợi ích của con gà trống
- Cô và trẻ cùng làm động tác gà gáy
- Cô cho trẻ quan sát bức tranh “Gà gáy”
- Cô phát âm và cho trẻ cùng phát âm
- Cô cho trẻ đếm xem cụm từ “Gà gáy” được ghép bởi bao nhiêu chữ cái.
- Cho trẻ lên chỉ những chữ đã được học.
- Cô giới thiệu chữ cái mới “g”.
- Cô ...
 









Các ý kiến mới nhất