Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 10. Đồng chí

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Danh (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:14' 13-01-2023
Dung lượng: 98.0 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích: 0 người
134

Trường THCS Tân Hiệp
Tổ: ngữ văn

GV: Lê Văn Danh

KIỂM TRA GIỮA KÌ I

Môn: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 2 tiết ( tiết 46,47, tuần 10)

I.Mục tiêu
1/ Về kiến thức:
Kiểm tra phần văn bản, Tiếng Việt, Tập làm văn trọng tâm đã học trong chương trình
Ngữ văn 9.
2. Về năng lực
Năng lực sử dụng ngôn ngữ, giải quyết vấn đề.
Năng lực trình bày, diễn đạt…
3/Về Phẩm chất:
Thái độ trung thực, nghiêm túc khi làm bài kiểm tra.
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
Chuẩn bị của gv: Đề + Đáp án, thang điểm.
Chuẩn bị của hs: Kiến thức đã được ôn tập.
III. Tiến trình dạy học
MA TRẬN
Cấp độ tư duy
(Chỉ ghi số câu/ số điểm)
Mức độ
Vận dụng
NL ĐG
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
cao
I. Đọc hiểu : 3.0 -Xác định
Hiểu được ý
Suy nghĩ
điểm
phương thức
nghĩa/ nội
/bài học /
Ngữ liệu:
biểu đạt, thể
dung /từ ngữ
cảm nhận
- Chuyện người con thơ.
trong đoạn trích từ đoạn
gái Nam Xương
-Cách dẫn trực
trích
- Truyện kiều: đoạn tiếp và gián tiếp
trích Kiều ở lầu - Từ ghép, từ
Ngưng Bích
láy
Hoặc ngữ liệu ngoài
chương trình.
Tổng số câu: 4
2câu / 1điểm
1
1
Tổng số điểm: 3.0

1.0 đ

1.0

Tỉ lệ: 30%
II. Tạo lập văn bản:
7.0 điểm

10 %

10%

1.0
10%
Viết đoạn
văn ngắn
trình bày
suy nghĩ

Viết bài
văn tự sự
có kết hợp
yếu tố

135

của bản
miêu tả nội
thân về một tâm và
vấn đề liên nghị luận.
quan đến
ngữ liệu
1
1

Tổng số câu: 2
Tổng số điểm: 7.0
Tỉ lệ: 70%
Tổng: 10.0 điểm

2 câu: 1.0 điểm

1 câu: 1.0 điểm

Đề và đáp án giữa Học kỳ I: Bộ phận chuyên môn

2.0

5.0

20%
2 câu:
3.0 điểm

50%
1 câu:
5.0 điểm

136

I.Mục tiêu

NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
Môn: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 1 tiết ( Tiết 48 Tuần 10)

1. Về kiến thức:
- Yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự.
- Vai trò và ý nghĩa của yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự.
- Luyện tập nhận diện các yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự và viết đoạn văn tự sự
có sử dụng các yếu tố nghị luận.
2. Về năng lực
- Năng lực họp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
- Năng lực tự học, đọc - hiểu: đọc, nghiên cứu, xử lý tài liệu
- Năng lực đọc hiểu, sử dụng ngôn ngữ…
- Phân tích được các yếu tố nghị luận trong một văn bản cụ thể.
3.Về Phẩm chất:
Yêu thích bộ môn. Nghiêm túc học tập
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
- Chuẩn bị của gv: SGK, G/A. bảng phụ.
- Chuẩn bị của hs: SGK.Bài soạn
III. Tiến trình dạy học
1/Hoạt động 1: Mở đầu
a.Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản của
bài học
b. Nội dung: Khi nói đến luận điểm, luận cứ và lập luận là ta nói đến kiểu bài nào?
c. Sản phẩm : Hs trả lời( Kiểu bài văn nghị luận)
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài mới
Trong văn bản tự sự không chỉ có yếu tố miêu tả mà còn cả nghị luận vậy thế nào là
nghị luận trong văn bản tự sự ? Yếu tố nghị luận có tác dụng gì ? Chúng ta hãy vào bài
học hôm nay.
2/Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Mục tiêu: giúp hs nhận biết yếu tố nghị luận và vai trò của yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự
Tổ chức thực hiện
Kiến thức 1 :  Tìm hiểu yếu
tố nghị luận trong văn bản

Nội dung

Sản phẩm
I. Tìm hiểu yếu tố nghị luận
trong văn bản tự sự.

137

tự sự.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:
HS đọc và tìm hiểu ngữ liệu
a,b( sgk)
Hs nhớ kiến thức đã học trả
lời câu hỏi.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ:  trả lời câu hỏi.
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả của
HS
GV chốt khiến thức:
Nghị luận là nêu lí lẽ, dẫn
chứng để bảo vệ một quan
điểm, tư tưởng( luận điểm )
nào đó.
HS thảo luận: lí lẽ của Hoạn
Thư.
Gv kết luận
- Tôi là đàn bà nên ghen chỉ là
chuyện thường tình.
- Từng đối xử tốt với Kiều.
- Tôi và cô cùng cảnh ngộ, ai
chịu nhường cho ai.
- Dù sao tôi cũng có tội vì gây
đau khổ cho cô, nên tôi chờ sự
độ lượng của cô.
- Lời lẽ chân tình thể hiện sự
khôn ngoan

Nghị luận là gì?
Đoạn văn a và đoạn
thơ b được viết theo
phương thức biểu đạt
nào?
Lời kể chuyện trong
đoạn trích a là của ai?
Ông giáo đang thuyết
phục ai? Về điều gì?

Để đi tới kết luận đó,
ông đã đưa ra những lí
lẽ nào?

Sau hai câu mỉa mai
Hoạn Thư, Kiều đã
nói với Hoạn Thư thế
nào?
Lí lẽ của Kiều?

1.Ví dụ:
a, Đoạn a: Lời của ông Giáo
đang thuyết phục chính mình
rằng vợ mình không ác, chỉ
buồn chứ không giận (cuộc
đối thoại ngầm).
* Các luận điểm và lập luận:
+ Nêu vấn đề: Nếu ta khg cố
tìm mà hiểu ng xung quanh thì
ta luôn có cớ để tàn nhẫn và
độc ác với họ.
+ Phát triển v/đề: Vợ tôi khg
phải là ng ác,...,Vì sao vậy
- Khi ng ta đau chân thì chỉ
nghĩ đến cái chân đau....
- Khi người ta khổ quá thì
người ta khg còn nghĩ...
-Vì bản tính tốt của ng ta bị
những nỗi lo lắng, buồn đau...
+ Kết thúc vấn đề:”Tôi biết
vậy nên tôi chỉ buồn chứ
không nỡ giận”
b, Đoạn b.
Lí lẽ của Hoạn Thư:
- Tôi là đàn bà nên ghen chỉ là
chuyện thường tình.
- Từng đối xử tốt với Kiều.
- Tôi và cô cùng cảnh ngộ, ai
chịu nhường cho ai.
- Dù sao tôi cũng có tội vì gây
đau khổ cho cô, nên tôi chờ sự
độ lượng của cô.
-> Lời lẽ chân tình thể hiện sự
khôn ngoan khéo léo của
HThư- HThư đặt Kiều vào
tình thế khó xử.

Họan Thư biện bạch ra
sao khiến cho Kiều phải
khen?
Em có nhận xét gì về
lời nghị luận ấy?
Em hiểu thế nào là yếu
tố nghị luận trong văn
bản tự sự?
- GV cho HS đọc ghi nhớ Khi dùng yếu tố tự sự
SGK/138.
người ta thường dùng
các từ ngữ nào?
* Ghi nhớ: SGK/138.
Kiến thức 2: Luyện tập
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:
Hs đọc đoạn trích sgk.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ

II- Luyện tập
Bài tập 1:
- Lời của Ngư ông khi Lục
Vân Tiên nói tới việc đền ơn
- Lời của ngư ông khi thuyết

138

- Bước 2: Thực hiện nhiệm
Tìm và nêu vai trò phục Lục Vân Tiên ở lại cùng
vụ:  hs trả lời câu hỏi, trình
của yếu tố nghị luận gia đình ông.
bày.
trong văn bản “ Lục
- Bước 3: Báo cáo, thảo
Vân Tiên gặp nạn”?
luận: GV gọi một số HS đọc
đoạn văn, HS khác nhận xét,
bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả của
HS
GV chốt khiến thức.
4/Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học viết đoạn văn
b. Nội dung: Để thuyết phục người đọc người nghe một vấn đề nào đó người viết phải
làm gì?
- Các câu văn sử dụng khi lập luận thường là kiểu câu gì?
- Các từ lâp luận thường dùng? Em hãy viết đoạn văn có sử dụng yếu tố nghị luận?
c.Sản phẩm của hs: HS qua suy nghĩ, trao đổi, hoạt động cá nhân, liên hệ vận dụng
kiến thức vào đời sống thực tiễn viết đoạn văn
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ viết đoạn văn trình bày, gv nhận xét,
kết luận.
--------------------------------Văn bản:

I.Mục tiêu

ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
( Huy Cận )
Môn: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 2 tiết ( tiết 49,50, Tuần 10)

1/ Về kiến thức
- Nguồn cảm hứng dạt dào của tác giả trong bài thơ viết về cuộc sống của người Lao
động trên biển cả trong những năm đầu xây dựng XHCN.
- Những nét nghệ thuật nổi bật về hình ảnh, bút pháp nghệ thuật, ngôn ngữ trong một
sáng tác của nhà thơ thuộc thế hệ trưởng thành trong phong trào thơ mới.
2. Về năng lực
- Năng lực họp tác, trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
- Năng lực tự học, đọc - hiểu: đọc, nghiên cứu, xử lý tài liệu
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ…

139

- Cảm thụ và phân tích các chi tiết nghệ thuật, hình ảnh trong tác phẩm thơ giàu cảm
hứng hiện thực mà không thiếu sức bay bổng.
3/Về Phẩm chất:
Cảm thụ cái hay, cái đẹp trong văn chương
4/ Giáo dục quốc phòng: Hình ảnh người dân vùng biển yêu lao động, góp phần giữ
gìn biển đảo quê hương.
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
- Chuẩn bị của gv: SGK, G/A. Chân dung nhà văn.
- Chuẩn bị của hs: SGK. Bài soạn
III. Tiến trình dạy học
1/ Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản của
bài học
b. Nội dung: Hãy nêu hiểu biết của em về nhà thơ Huy Cận?
c. Sản phẩm : Hs chuẩn bị trước, trả lời
d.Tổ chức thực hiện: GV nêu câu hỏi cho hs chuẩn bị trước, trả lời, GV kết luận, dẫn
vào bài mới.
Trước Cách mạng tháng Tám người ta biết đến Huy Cận với tư cách là gương mặt
tiêu biểu của phong trào Thơ Mới với giọng thơ buồn sầu trong "Lửa thiêng". Bắt đầu
từ " Trời mỗi ngày lại sáng" (1958), cuộc sống mới đã ùa vào thơ Huy Cận mang đến
cho thơ ông một nguồn sinh khí mới. Ông đã phát hiện ra mối hoà điệu của lao động,
người lao động với mạch sống đang lên của đất nước, " Đoàn thuyền đánh cá" là bài thơ
tiêu biểu cho sự hoà điệu ấy.
2/Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Mục tiêu: giúp học sinh nắm đôi nét về tác giả, tác phẩm, phân tích nội dung, nghệ tuật,
rút ra ý nghĩa của tác phẩm.
Tổ chức thực hiện
Kiến thức 1: Tìm hiểu
chung
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ: 
Hs: Đọc chú thích * SGK
Và dựa vào chú thích * trình
bày những hiểu biết về tác
giả.
GV hướng dẫn đọc: Giọng
sôi nổi hào hứng, vui tươi
t/hiện niềm vui của những ng
LĐ...

Nội dung

Nêu những nét chính về
tác giả?
Bài thơ được sáng tác
trong hoàn cảnh nào?

Sản phẩm
I.Tìm hiểu chung.
1.Tác giả:
- Huy cận (1919 – 2005)
quê Hà Tĩnh.
- Là nhà thơ lớn trong
phong trào thơ mới.
2. Tác phẩm
- Sáng tác 1958 sau
chuyến đi thực tế dài ngày
ở vùng mỏ Quãng Ninh.
- Bài thơ in trong tập“

140

- Chú ý các nhịp 4/3, 2/2/3
các vần trắc nối tiếp xen với
những vần bằng.
- GV đọc mẫu, gọi 2 HS đọc.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ: HS phát hiện, trả lời
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
2. Sự nghiệp văn thơ :
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả
của HS
GV nhận xét, bổ sung
Gv giới thiệu ảnh tác giả
*Kiến thức 2: Nội dung,
nghệ thuật, ý nghĩa văn
bản
NV1: Nội dung
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ: 
Gọi hs đọc lại đoạn 1
GV đặt câu hỏi
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ:
   - Thảo luận nhóm, trình
bày.
   - Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả
của HS
- Gv nhận xét, kết luận:
=> H/ ảnh ẩn dụ khí thế làm
chủ thiên nhiên công việc
của người lao động.
Gọi hs đọc 4 khổ tiếp.
Gv nêu câu hỏi
- Hs suy nghĩ, trả lời các câu
hỏi, nhận xét, bổ sung

Xác định bố cục bài
thơ?

Cho biết không gian và
thời gian m/tả trong
b/thơ?
Cảm hứng bao trùm
b/thơ là gì?
Thời điểm ra khơi
của đ/thuyền đ/cá được
nói tới trong lời thơ
nào?
Không gian và thời
gian được hình tượng
hoá ntn?
Bằng biện pháp tu từ
nào mà nhà thơ đã s/tạo
ra các h/ảnh đó? Em
hình dung ntn về cảnh
th/nhiên ở đó?
Giữa khung cảnh ấy
con người ra đi với khí
thế ntn?Từ “lại” có hàm
ý gì?
Cảnh biển đêm được t/g
m/tả bằng những chi

Trời mỗi ngày lại sáng”.
- Bố cục: 3 phần.
+ 2 khổ đầu: Cảnh ra
khơi.
+ 4 khổ tiếp: Cảnh đoàn
thuyền đ/cá .
+ Khổ cuối: Cảnh đ/th trở
về.

II. Tìm hiểu văn bản.
1/ Nội dung
a. Cảnh hoàng hôn trên
biển và đoàn thuyền
đánh cá ra khơi
- Không gian rộng lớn bao
la với mặt trời, biển,
trăng, sao...
-Bằng tưởng tượng, liên
tưởng, so sánh, nhân hoá.
Thấy biển cả kì vĩ tráng
lệ.
=> H/ ảnh ẩn dụ khí thế
làm chủ thiên nhiên công
việc của người lao động.
b. Cảnh đánh cá và cảnh
biển đêm.
*Khung cảnh biển đêm

141

- Gv nhận xét, kết luận:

tiết, h/ảnh nào?
Cảnh biển ấy thể hiện
=> Khung cảnh lung linh
tình cảm nào của con
đầy màu sắc. Vẻ đẹp lãng
người? Nhận xét về
mạn, kì ảo của biển.
cách sử dụng ngôn
-Tinh thần sảng khoái, ung
ngữ ở những câu thơ
dung, lạc quan, yêu biển, yêu đó và hiệu quả của nó?
LĐ.
- Đọc khổ thơ cuối?
Bức tranh lao động
Gọi hs đọc
trong khung cảnh biển
Gv nêu câu hỏi
đêm đó được t/g m/tả
- Hs suy nghĩ, trả lời các câu ntn?
hỏi, nhận xét, bổ sung
Phân tích h/a “kéo xoăn
- Gv nhận xét, kết luận:
tay chùm cá nặng”
Ra đi trong hoàng hôn vũ
Từ đó em hình dung
trụ vào trạng thái nghỉ ngơi. cảnh lao động ntn?
Sau một đêm LĐ miệt mài
Thành quả LĐ sau 1
họ trở về trong cảnh bình
đêm làm việc cật lực
minh, mặt trời bừng sáng
được diễn tả = h/a thơ
nhô màu mới, h/a mặt trời ở nào?
cuối b/thơ là h/a mặt trời rực Phân tích vẻ đẹp của
rỡ với muôn triệu mặt trời
hình ảnh: Vẩy bạc, đuôi
nhỏ lấp lánh trên thuyền
vàng loé, rạng đông?
Thiên nhiên tráng lệ, con
người LĐ dũng cảm, làm
Cảnh trở về được miêu
chủ c/sống.
tả bằng những chi tiết
nào?
NV2:Nghệ thuật, ý nghĩa
? Vẫn là câu hát căng
văn bản
buồm như mở đầu bài
Bước 1: Chuyển giao thơ nhưng ý thơ có gì
nhiệm vụ: 
khác?
Hs:Nêu nghệ thuật đặc sắc,
ý nghĩa của văn bản
Qua bài thơ em cảm
Gv gợi ý:
nhận được những vẻ
- Biện pháp tu từ
đẹp nào của cuộc sống ?
- Ngôn ngữ thơ
GV đặt câu hỏi
Em hiểu t/cảm gì của
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
nhà thơ Huy Cận đối
- Bước 2: Thực hiện nhiệm với đất nước, con
vụ:
người?
   Hs trình bày.
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ Nêu nghệ thuật đặc sắc
sung.
của văn bản?

có: Vầng trăng, mây cao,
biển bằng
- Các loại cá: cá nhụ, cá
chim, cá đé.
=> Khung cảnh lung linh
đầy màu sắc. Vẻ đẹp lãng
mạn, kì ảo của biển.
*Cảnh lao động:
- Cảnh LĐ với khí thế
khẩn trương, sôi nổi, hào
hứng hăng say.
-Tinh thần sảng khoái,
ung dung, lạc quan, yêu
biển, yêu LĐ.

c. Cảnh đoàn thuyền trở
về.
- Câu hát căng buồm
- Đoàn thuyền chạy đua
- Mặt trời đội biển
- Mắt cá huy hoàng...
- Hình ảnh lãng mạn, ẩn
dụ
-> Cảnh kì vĩ, hào hùng,
khắc hoạ đậm nét vẻ đẹp
khoẻ mạnh, thành quả LĐ
của ngư dân miền biển.
2.Nghệ thuật:
-Sử dụng bút pháp lãng
mạn với các biện pháp đối
lập, so sánh, nhân hóa,
phóng đại.
-Sử dụng ngôn ngữ thơ
giàu hình ảnh, giàu nhạc
điệu, gợi liên tưởng.
3.Ý nghĩa văn bản:
Bài thơ thể hiện nguồn
cảm hứng lãng mạn ngợi
ca biển cả lớn lao, giàu

142

đời, cứu người .
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả
của HS
- Gv nhận xét, kết luận:
Khi m/tả ngoài q/sát còn cần
đến trí tưởng tượng, liên
tưởng.
Gọi hs đọc ghi nhớ.
GDHS:
Hình ảnh người dân vùng
biển yêu lao động, góp phần
giữ gìn biển đảo quê
hương...
Gv chiếu sơ đồ tư duy củng
cố bài học.
4/Hoạt động 4: Vận dụng

Nêu ý nghĩa văn bản?
Em rút ra kinh nghiệm
gì khi viết văn m/tả,
biểu cảm?

đẹp, ngợi ca nhiệt tình lao
động vì sự giàu đẹp của
đất nước của những người
LĐ mới.
*Ghi nhớ/142

a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học trình bày
b. Nội dung : H/ảnh thơ nào tạo ấn tượng trong em? H/ảnh này gợi cho em những liên
tưởng gì?
c.Sản phẩm của hs: HS qua suy nghĩ, trao đổi, hoạt động cá nhân, liên hệ vận dụng
kiến thức trình bày
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ trình bày, gv nhận xét, kết luận.
-----------------------------
 
Gửi ý kiến