Bài 10. Đồng chí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hương
Ngày gửi: 15h:12' 15-10-2015
Dung lượng: 62.5 KB
Số lượt tải: 144
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hương
Ngày gửi: 15h:12' 15-10-2015
Dung lượng: 62.5 KB
Số lượt tải: 144
Số lượt thích:
0 người
Lớp 9A Tiết Ngày dạy Sĩ số vắng
Lớp 9B Tiết Ngày dạy Sĩ số vắng
Tiết 41
ĐỒNG CHÍ
I. Mục tiêu bài học :
1. Kiến thức :
- Một số hiểu biết về hiện thực những năm đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của dân tộc ta.
- Lí tưởng cao đẹp và tình cảm keo sơn gắn bó làm nên sức mạnh tinh thần của những người chiến sĩ trong bài thơ.
- Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ: ngôn ngữ thơ bình dị, biểu cảm, hình ảnh tự nhiên, chân thực.
2. Kỹ năng :
- Đọc diễn cảm một bài thơ hiện đại.
- Bao quát toàn bộ tác phẩm, thấy được mạch cảm xúc trong bài thơ.
- Tìm hiểu một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu, từ đó thấy được giá trị nghệ thuật của chúng trong bài thơ.
- Kỹ năng sống: Cảm nhận giá trị nội dung, nghệ thuật thơ ca; Đọc diễn cảm, phân tích văn bản.
3.Thái độ :
- Giáo dục lòng yêu nước, học hỏi được những đức tính đẹp của người lính.
II.Chuẩn bị :
1. Giáo viên : SGK, SGV, giáo án, tranh minh họa, bảng phụ
2. Học sinh : Đọc trước bài, chuẩn bị bài
III. Tiến trình lên lớp:
1. Kiểm tra bài cũ :
- Vẻ đẹp của hình tượng nhân vật Lục Vân Tiên qua đoạn trích “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga” của Nguyễn Đình Chiểu.
2. Bài mới :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: HD HS tìm hiểu tác giả và tác phẩm
I. Tác giả - tác phẩm
1. Tác giả :
- Chính Hữu tên khai sinh là Trần Đình Đắc.
- Quê: Can Lộc – Hà Tĩnh.
- Thơ của ông chủ yếu viết về người lính và chiến tranh.
- Thơ Chính Hữu cảm xúc dồn nén, ngôn ngữ h/a chọn lọc, hàm xúc.
2. Tác phẩm :
- Sáng tác đầu năm 1948.
- Cho HS đọc chú thích dấu * trong SGK.
- Trình bày vài nét về tác giả?
+ Tên khai sinh, quê quán?
+ Đề tài sáng tác?
+ Đặc điểm thơ Chính Hữu?
- Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào ?
- GV giảng giải
- HS đọc bài
- Trả lời
- Nhận xét
- Trả lời
- Nhận xét
- Ghi vở
Hoạt động 2: HD HS đọc và tìm hiểu khái quát
II. Đọc –chú thích
1. Đọc
2. Chú thích: Sgk
3. Thể thơ:
- Thể thơ tự do.
4. Đại ý: Tình đồng chí đồng đội, keo sơn, sâu sắc.
5, Bố cục : 3 phần
P1 Từ đầu-> đồng chí: Cơ sở hình thành tình đồng chí
P2 Tiếp -> “ bàn tay”: Những biểu hiện của tình đồng chí
P3 Còn lại: Vẻ đẹp của tình đồng chí trong chiến đấu.
- GV nêu cách đọc, đọc mẫu
- Gọi HS đọc
- Nhận xét
- Cho HS tìm hiểu chú thích
- Bài thơ thuộc thể thơ gì?
- Nghe
- Đọc bài
- Nghe
- Bổ sung giải nghĩa từ
- Trả lời
Hoạt động 3: HD HS tìm hiểu văn bản
III. Tìm hiểu văn bản
1. Cơ sở hình thành tình đồng chí:
- Chung h/c’ xuất thân: những nông dân mặc áo lính.
- Họ cùng chung, lý tưởng chung chiến hào chiến đấu.(: “Súng bên súng, đầu sát bên đầu”).
- Chung những khó khăn gian khổ chung tình bạn thân thiết: “ Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ” .
- Đồng chí: Là nhan đề, chủ đề bài thơ; khép lại ý thơ đoạn 1 mở ra ý thơ đoạn tiếp theo; là tiếng gọi tha thiết cất lên từ trái tim những người cùng đánh giặc giữ nước
=> Câu thơ mộc mạc, giản dị đầy xúc cảm: Ca ngợi tình cảm cách mạng mới mẻ, thiêng liêng- tình đồng chí.
- NT: sử dụng thành ngữ, từ ngữ gợi tả, h/a’ tượng trưng, điệp từ, đối.
2. Những biểu hiện của tình đồng chí.
- Những biểu hiện cụ thể của tình đ/c:
+ Đó là sự cảm thông, thấu hiểu tâm tư nỗi lòng của nhau: “Ruộng nương anh gửi bạn thân cày….nhớ người ra lính”.
+ Đ/c là cùng nhau chia sẻ mọi khó khăn bệnh
Lớp 9B Tiết Ngày dạy Sĩ số vắng
Tiết 41
ĐỒNG CHÍ
I. Mục tiêu bài học :
1. Kiến thức :
- Một số hiểu biết về hiện thực những năm đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của dân tộc ta.
- Lí tưởng cao đẹp và tình cảm keo sơn gắn bó làm nên sức mạnh tinh thần của những người chiến sĩ trong bài thơ.
- Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ: ngôn ngữ thơ bình dị, biểu cảm, hình ảnh tự nhiên, chân thực.
2. Kỹ năng :
- Đọc diễn cảm một bài thơ hiện đại.
- Bao quát toàn bộ tác phẩm, thấy được mạch cảm xúc trong bài thơ.
- Tìm hiểu một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu, từ đó thấy được giá trị nghệ thuật của chúng trong bài thơ.
- Kỹ năng sống: Cảm nhận giá trị nội dung, nghệ thuật thơ ca; Đọc diễn cảm, phân tích văn bản.
3.Thái độ :
- Giáo dục lòng yêu nước, học hỏi được những đức tính đẹp của người lính.
II.Chuẩn bị :
1. Giáo viên : SGK, SGV, giáo án, tranh minh họa, bảng phụ
2. Học sinh : Đọc trước bài, chuẩn bị bài
III. Tiến trình lên lớp:
1. Kiểm tra bài cũ :
- Vẻ đẹp của hình tượng nhân vật Lục Vân Tiên qua đoạn trích “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga” của Nguyễn Đình Chiểu.
2. Bài mới :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: HD HS tìm hiểu tác giả và tác phẩm
I. Tác giả - tác phẩm
1. Tác giả :
- Chính Hữu tên khai sinh là Trần Đình Đắc.
- Quê: Can Lộc – Hà Tĩnh.
- Thơ của ông chủ yếu viết về người lính và chiến tranh.
- Thơ Chính Hữu cảm xúc dồn nén, ngôn ngữ h/a chọn lọc, hàm xúc.
2. Tác phẩm :
- Sáng tác đầu năm 1948.
- Cho HS đọc chú thích dấu * trong SGK.
- Trình bày vài nét về tác giả?
+ Tên khai sinh, quê quán?
+ Đề tài sáng tác?
+ Đặc điểm thơ Chính Hữu?
- Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào ?
- GV giảng giải
- HS đọc bài
- Trả lời
- Nhận xét
- Trả lời
- Nhận xét
- Ghi vở
Hoạt động 2: HD HS đọc và tìm hiểu khái quát
II. Đọc –chú thích
1. Đọc
2. Chú thích: Sgk
3. Thể thơ:
- Thể thơ tự do.
4. Đại ý: Tình đồng chí đồng đội, keo sơn, sâu sắc.
5, Bố cục : 3 phần
P1 Từ đầu-> đồng chí: Cơ sở hình thành tình đồng chí
P2 Tiếp -> “ bàn tay”: Những biểu hiện của tình đồng chí
P3 Còn lại: Vẻ đẹp của tình đồng chí trong chiến đấu.
- GV nêu cách đọc, đọc mẫu
- Gọi HS đọc
- Nhận xét
- Cho HS tìm hiểu chú thích
- Bài thơ thuộc thể thơ gì?
- Nghe
- Đọc bài
- Nghe
- Bổ sung giải nghĩa từ
- Trả lời
Hoạt động 3: HD HS tìm hiểu văn bản
III. Tìm hiểu văn bản
1. Cơ sở hình thành tình đồng chí:
- Chung h/c’ xuất thân: những nông dân mặc áo lính.
- Họ cùng chung, lý tưởng chung chiến hào chiến đấu.(: “Súng bên súng, đầu sát bên đầu”).
- Chung những khó khăn gian khổ chung tình bạn thân thiết: “ Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ” .
- Đồng chí: Là nhan đề, chủ đề bài thơ; khép lại ý thơ đoạn 1 mở ra ý thơ đoạn tiếp theo; là tiếng gọi tha thiết cất lên từ trái tim những người cùng đánh giặc giữ nước
=> Câu thơ mộc mạc, giản dị đầy xúc cảm: Ca ngợi tình cảm cách mạng mới mẻ, thiêng liêng- tình đồng chí.
- NT: sử dụng thành ngữ, từ ngữ gợi tả, h/a’ tượng trưng, điệp từ, đối.
2. Những biểu hiện của tình đồng chí.
- Những biểu hiện cụ thể của tình đ/c:
+ Đó là sự cảm thông, thấu hiểu tâm tư nỗi lòng của nhau: “Ruộng nương anh gửi bạn thân cày….nhớ người ra lính”.
+ Đ/c là cùng nhau chia sẻ mọi khó khăn bệnh
 








Các ý kiến mới nhất