Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

bài 15. Đời sống của người Việt thời kì Văn Lang, Âu Lạc

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thanh hướng
Ngày gửi: 10h:43' 02-03-2025
Dung lượng: 115.5 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích: 0 người
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6

NĂM HỌC: 2024- 2025

Ngày soạn: 02/02/2025
Tuần: 21
Tiết 31+32 - BÀI 15: ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI VIỆT
THỜI KÌ VĂN LANG, ÂU LẠC
(Thời lượng thực hiện: 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Đời sống vật chất, tinh thần của người Việt thời Văn Lang, Âu Lạc.
- Những đặc trưng văn hoá của người Việt hình thành từ thời Văn Lang, Âu Lạc
2. Năng lực
a/ Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b/ Năng lực chuyên biệt:
- Mô tả được đời sống vật chất và tỉnh thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc.
- Trình bày được những đặc trưng kinh tế, văn hoá dân tộc đã được hình thành từ
thời kì này.
Năng lực tự chủ, tự học: Tự đặt được mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực
hiện.
3. Phẩm chất
- Có ý thức trách nhiệm giữ gìn, bảo tổn và phát huy các giá trị văn hoá dân tộc.
- Yêu nước, sẵn sàng góp sức mình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Giáo án, SGV, SGK Lịch sử và Địa lí 6.
- Các kênh hình phóng to.

GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng

Tổ: KHXH

Trường THCS Hàm Trí

KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6

NĂM HỌC: 2024- 2025

- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh:
- SGK Lịch sử và Địa lí 6.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và chuyển giao nhiệm vụ học tập
cho HS
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
Gv tổ chức Trò chơi ô chữ kết nối với kiểm tra bài cũ và tìm hiểu ô chữ chìa khóa
vào bào mới.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
giãi mã ô chữ
Câu 1. ( 5 chữ cái): Tên kinh đô nước Âu Lạc.
Câu 2. ( 6 chữ cái): Đền thờ vua Hùng đặt ở tỉnh này.
Câu 3. ( 7 chữ cái): Nhà nước đầu tiên của người Việt.
Câu 4. ( 7 chữ cái): Tên thần núi Tản Viên, con rễ Hùng Vương thứ 18.
Câu 5. ( 9 chữ cái): Tên gọi của người đứng đầu nhà nước Văn Lang.
Câu 6. ( 8 chữ cái): Chức quan đứng đầu các bộ thời Văn Lang.
Câu 7.( 4 chữ cái): Người mẹ đầu tiên của vua Hùng trong truyền thuyết Con rồng
cháu tiên.
Bước 3: Báo cáo kết quả trao đổi và thảo luận
Gv lần lượt gọi HS trả lời từng ô chữ, gọi hs khác trả lời nếu đáp án sai.
0

1

2

4

5

6

7

8

1

C



L

O

A

2

P

H

Ú

T

H

GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng

3

Tổ: KHXH

9

10



Trường THCS Hàm Trí

KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6

3

V

NĂM HỌC: 2024- 2025

Ă

4

N

L

A

N

G

S

Ơ

N

T

I

N
G

5

H

Ù

N

G

V

Ư

Ơ

N

6

L



C

T

Ư



N

G

Â

U

C

Ơ

7

H

Bước 4: Đánh giá và dẫn dắt vào nội dung bài mới
Ô chữ chìa khóa “ lúa nước” có liên quan như thế nào đến bài học? Chúng ta
cùng trở về quá khứ cách nay hơn 2000 năm, tìm hiểu thời kì cha ông ta vừa dựng
nước, chống giặc ngoại xâm, vừa xây làng, làm nhà, trồng lúa nước, kiến tạo cuộc
sống, xây dựng một nền văn hóa phù hợp với điều kiện tự nhiên của dân tộc. Trong
Bài 15 - Đời sống của người Việt thời kì Văn Lang, Âu Lạc, chúng ta cùng trở về
quá khứ để tìm hiểu những điều vô cùng đẹp đẽ và thiêng liêng này.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2.1 Tìm hiểu đời sống vật chất
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS mô tả được đời sống vật chất của cư dân
Văn Lang, Âu Lạc. Trình bày được những đặc trưng kinh tế đã được hình thành từ
thời kì này.
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 15.1 và 15.7
miêu tả một số nét về đời sống vật chất của cư
dân Văn Lang, Âu Lạc thể hiện qua mặt trống
đồng Ngọc Lũ.
- GV chia HS làm các nhóm, yêu cầu HS thảo
luận, đọc nội dung mục I SGK trang 77, 78, 79,
quan sát các hình từ 15.1 đến 15.7 và trả lời câu
hỏi vào Phiếu học tập:

GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng

Tổ: KHXH

Trường THCS Hàm Trí

KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6

NĂM HỌC: 2024- 2025

Nhóm:............

PHIẾU HỌC TẬP

Lớp:...............
1. Miêu tả một số nét về đời sống vật chất của cư dân Văn Lang, Âu Lạc theo
bảng sau:
Ăn

Mặc



Đi lại

Người Văn
Lang, Âu Lạc

2. Theo em cư dân Văn Lang, Âu Lạc sử dụng muôi đồng, thạp đồng để làm gì?
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------3. Vì sao người Văn Lang, Âu Lac thường ở nhà sàn?
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- GV yêu cầu HS đọc mục Em có biết SGK trang 78 để hiểu hơn về hình ảnh, ý
nghĩa của trống đồng Ngọc Lũ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc SGK và tiến hành thảo luận nhóm.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả trao đổi và thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả, đánh giá lẫn nhau.
* Dự kiến sản phẩm

GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng

Tổ: KHXH

Trường THCS Hàm Trí

KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6

NĂM HỌC: 2024- 2025

- Một số nét về đời sống vật chất của cư dân Văn Lang, Âu Lạc thể hiện qua mặt
trống đồng Ngọc Lũ.
+ Hình ảnh nam nữ giã gạo, mặt trời, chim cò, hình trâu bò và kết hợp với đồ đựng
bằng gốm và thạp đồng (hình 15.2,15.3) cho thấy ngành nông nghiệp trồng lúa
nước đã trở thành một nghề chủ yếu, cố định của người Việt thời dựng nước.
Người dân trồng lúa dưới ánh Mặt Trời, chim, cò tung bay ngoài đồng ruộng, đậu
lên trên cả mái nhà, từng đôi nam nữ giã gạo trong mùa thu hoạch lúa.
+ Cư dân ở nhà sàn, nhà mái cong và mái vòm. Trong nhà đã có khi chứa của cải
(cảnh trong nhà mái tròn) và cuộc sống yên vui, nhộn nhịp trong gia đình (cảnh
trong nhà mái cong),...
+ Người Việt thời dựng nước thường đi lại bằng thuyền (hình ảnh thuyền được lưu
giữ trên tang trống đồng Ngọc Lũ – mục em có biết và nhiều hiện vật khác thời
Đông Sơn).
+ Ăn mặc giản dị, nam đóng khố mình trần, nữ mặc váy vào mùa lễ hội, cả nam và
nữ đểu đội mũ có lông chim, mặc váy dài có tua và có hoa văn trang trí.
1. Miêu tả một số nét về đời sống vật chất của cư dân Văn Lang, Âu Lạc theo bảng
sau:

Người
Văn
Lang,
Âu Lạc

Ăn

Mặc



Đi lại

- Thức ăn chính
là cơm tẻ, cơm
nếp với thịt, cá,
cua, ốc, rau, dưa,
cà.., biết dùng
gia vị, làm bánh,
nấu rượu,...
- Trong bữa ăn
có mâm, bát,
muôi,...

Nữ mặc váy,
nam đóng khố,
đi chân đất. Khi
có lễ hội, nữ
mặc áo và váy
đài, nam mặc
áo và quần dài,
đầu chít khăn
cài lông chìm,
đeo trang sức,...

Họ làm nhà sàn
ở những vùng
đất cao ven sông
để tránh thú dữ.
Nhà sàn có mái
cong
hình
thuyền hay mái
tròn hình mui
làm bằng gỗ, tre,
nứa, lá,...

Người
dân
Văn
Lang
sống ven các
dòng
sông
lớn, phương
tiện đi lại chủ
yếu
bằng
thuyền.

2. Cư dân Văn Lang, Âu Lạc sử dụng muôi đồng, thạp đồng để:
+ Muôi đồng: chứng tỏ người Việt đã ăn cơm, biết sử dụng nhiều vật dụng gắp
thức ăn.
+ Thạp đồng: dùng để đựng lúa, chứng tỏ hạt lúa rất thiêng liêng nên cư dân đã
trang trí thạp đồng rất công phu

GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng

Tổ: KHXH

Trường THCS Hàm Trí

KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6

NĂM HỌC: 2024- 2025

3. Người Lạc Việt thường sử dụng nhà sàn vì: cư dân làm nhà ở những vùng đất
cao ven sông, ven biển hoặc trên sườn đồi. Họ làm nhà sàn để tránh thú dữ. Nhà có
mái cong hình thuyền hoặc mái tròn hình mui thuyền.
Bước 4: Đánh giá kết quả
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
+ Các ngành nghề sản xuất chính của cư dân Văn Lang, Âu Lạc: nông nghiệp và
thủ công nghiệp.
+ Hoạt động sản xuất của cư dân Văn Lang, Âu Lạc: cuốc ruộng, cày ruộng, thu
hoạch lúa, giã gạo, cất giữ lúa,...
+ Một số công cụ lao động chủ yếu của thời Văn Lang, Âu Lạc: lưỡi hái (thu
hoạch), cuốc, lưỡi cày (xới đất trồng lúa,...), rìu.
* Sản phẩm học tập:
 - Sản xuất:
+ Chủ yếu sống bằng nghề nông trồng lúa nước, dùng công cụ lao động bằng đồng.
+ Trồng dâu nuôi tằm, trồng hoa màu, chăn nuôi, đánh bắt cá,…
+ Các nghề thủ công như làm đồ gốm, dệt vải, luyện kim, đóng thuyền phát triển. 
- Thức ăn chính: cơm nếp, cơm tẻ,…
- Đi lại chủ yếu bằng thuyền, ở nhà sàn.
- Nam đóng khố, mình trần, đi chân đất. Nữ mặc váy, có yếm che ngực. Họ cắt tóc
ngắn để xõa, búi tó hoặc tết đuôi sam.
2.2. Tìm hiểu đời sống tinh thần
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS mô tả được đời sống tỉnh thần của cư dân
Văn Lang, Âu Lạc. Trình bày được những đặc trưng văn hoá dân tộc đã được hình
thành từ thời kì này.
b. Tổ chức hoạt động
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập

GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng

Tổ: KHXH

Trường THCS Hàm Trí

KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6

NĂM HỌC: 2024- 2025

- GV yêu cầu HS quan sát Hình 15.8, 15.9 thảo luận theo cặp và cho biết tư liệu
lịch sử này nói lên điều gì?

- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục II SGK trang 79, 80, thảo luận nhóm theo kĩ
thuật khăn trãi bàn: Hãy cho biết những điểm nổi bật trong đời sống tinh thần của
cư dân Văn Lang, Âu Lạc?
- GV mở rộng kiến thức: Ngoài những điểm nổi bật nêu trên, cư dân Văn Lang, Âu
Lạc còn có thói quen ăn trầu.
+ Một số câu ca dao có liên quan đến tục ăn trầu của người xưa như: Yêu nhau cau
sáu bổ ba/Ghét nhau cau sáu bổ ba thành mười; Miếng trầu là đầu câu chuyện.
+ Truyền thuyết liên quan đến tục ăn trầu của cư dân Văn Lang, Âu Lạc là Sự tích
trầu cau: Vào đời vua Hùng Vương thứ tư, có hai anh em Tân và Lang rất thương
yêu nhau. Tân sau khi có vợ thì không còn chăm sóc đến em như trước nữa. Lang
lấy làm buồn rầu và bỏ nhà ra đi. Tới bên bờ suối thì Lang mệt quá, gục xuống chết
và hóa thành tảng đá vôi. Tân, không thấy em về, vì thương em nên quyết đi tìm.
Đi đến bờ suối thì Tân mệt lả và chết, biến thành cây cau bên tảng đá vôi. Vợ Tân
không thấy chồng cũng bỏ đi tìm. Nàng tìm đến bờ suối, ngồi dựa vào thân cau mà
chết, biến thành dây trầu không. Trầu, cau và vôi khi quyện lại với nhau tạo ra sắc
đỏ như máu nên sau có vua Hùng Vương đi tuần qua đó, nghe thấy câu chuyện trên
mà dạy cho dân Việt hãy dùng ba thứ vôi, cau và trầu làm biểu tượng tình nghĩa
thắm thiết anh em, vợ chồng. Ngôi đền thờ ba người hiện nay là đền Tam Khương
ở làng Nam Hoa, huyện Nam Đàn (Nghệ An) mà các triều đại phong kiến vẫn có
sắc phong tặng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc SGK và tiến hành thảo luận nhóm.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng

Tổ: KHXH

Trường THCS Hàm Trí

KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6

NĂM HỌC: 2024- 2025

Bước 3: Báo cáo kết quả trao đổi và thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả, đánh giá lẫn nhau
* Dự kiến sản phẩm:
- Tư liệu lịch sử Hình 15.8, 15.9:
+ Chim bay theo thuyền Đông Sơn là hình ảnh dạt dào cảm xúc được khắc hoạ trên
thạp đồng Đào Thịnh. Những hoạt động quan sát được: nhảy múa, chèo thuyền,
giao long, chim bay, người đóng khố, váy, mũ lông chim,... làm bật lên những nét
truyền thống và văn hoá lâu đời của người Việt cổ. Hình ảnh các loài chim thể hiện
cho sự sùng bái thiên nhiên với quan niệm chim chính là tổ tiên của loài người. Ở
phía đầu hoặc đuôi thuyền là những con chim hoặc thú bốn chân đang đứng. Xen
giữa hai thuyền là những con vật khắc hoạ hình giao long.
+ Hình ảnh, hoa văn cho thấy sự hồn hậu, chất phác, hoà mình cùng thiên nhiên,
thích ứng với tự nhiên một cách văn minh.
- Những điểm nổi bật trong đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc:
+ Cư dân Văn Lang, Âu Lạc có tục thờ cúng tổ tiên, thờ các vị thần trong tự nhiên
như thần Sông, thần Núi, thần Mặt Trời... Người chết được chôn cắt trong thạp,
bình, mộ thuyền, mộ cây. Mộ của người giảu có thường chôn theo những công cụ
và đồ trang sức quý giá.
+ Có khiếu thẩm mĩ riêng như nhuộm răng đen, xăm mình, không chỉ để tránh bị
thuỷ quái làm hại mà còn là một cách làm đẹp; phong tục này được duy trì cho đến
thể kỉ XIII - XIV.
+ Trong những ngày lễ hội, họ thường tổ chức vui chơi, đấu vật, đua thuyền, nhảy
múa, ca hát bên tiếng khèn, sáo, trống, chiêng.
Bước 4: Đánh giá kết quả
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
* Sản phẩm học tập
- Tín ngưỡng: thờ cúng tổ tiên, các vị thần tự nhiên, tục chôn cất người chết, chôn
hiện vật theo người chết, nhuộm răng, ăn trầu, xăm mình…
- Thích tổ chức lễ hội, vui chơi, nhảy múa,…
 Đời sống tinh thần giản dị, chất phát, hòa hợp với tự nhiên.

GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng

Tổ: KHXH

Trường THCS Hàm Trí

KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6

NĂM HỌC: 2024- 2025

3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua dạng câu hỏi lý thuyết.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2 phần Luyện tập SGK trang 80: Bảng dưới đây là
những công cụ lao động thuộc thời kì văn hóa Đông Sơn. Theo em, những công cụ
đó được dùng để làm gì trong hoạt động sản xuất của cư dân Văn Lang, Âu Lạc?
Hình công cụ

Lưỡi cuốc

Liềm

Rìu

Tên hoạt động
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả trao đổi và thảo luận
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
* Dự kiến sản phẩm
Hình công cụ

Tên hoạt động

Lưỡi cuốc

Liềm

Cuốc đất làm ruộng

Gặt lúa

Rìu

Chặt cây, xới đất

Bước 4: Đánh giá kết quả.
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua dạng câu hỏi thực hành.

GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng

Tổ: KHXH

Trường THCS Hàm Trí

KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6

NĂM HỌC: 2024- 2025

b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3 phần Vận dụng SHS trang 80: Những phong tục
nào trong văn hóa Việt Nam hiện nay được kế thừa từ thời Văn Lang, Âu Lạc?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện yêu cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày, GV hướng dẫn hỗ trợ
* Dự kiến sản phẩm:
Những phong tục trong văn hóa Việt Nam hiện nay được kế thừa từ thời Văn Lang,
Âu Lạc: trầu cau vẫn giữ trong phong tục cưới xin; làm bánh chưng, bánh giầy
tưởng nhớ tổ tiên (đặc biệt trong những ngày Tết); phong tục coi trọng người chết
(chôn cất,...). Tục xăm mình không được coi là phong tục hiện nay vì nó không
phản ánh nền nếp xã hội và không được cộng đồng chấp nhận.
Bước 4: Đánh giá kết quả
GV nhận xét, đánh giá.
GV dặn dò học sinh về nhà học bài cũ và chuẩn bị bài mới.

GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng

Tổ: KHXH

Trường THCS Hàm Trí
 
Gửi ý kiến