Banner-giaoan-1090_logo1
Banner-giaoan-1090_logo2

Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 3. Đo thể tích chất lỏng

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Toàn
Ngày gửi: 22h:35' 24-03-2019
Dung lượng: 27.2 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỨC CƠ
MÔN: VẬT LÝ

BẢNG THÔNG TIN NHÓM

STT
Họ và tên
Chức vụ
Đơn vị (Trường/Phòng)
Số điện thoại
Địa chỉ email
Ghi chú

1
Tăng Ngọc Hiếu
GV
Lý Tự Trọng
0593500079
hieulttducco@gmail.com


2
Tống Thị Hồng Thắm
GV
Trần Quốc Toản
01638890480



3
Hồ Xuân Tráng
GV
Siublễh
0976959533
Gv.trang2012@gmail.com



SẢN PHẨM 2 NHÓM 4
Tên một số chuyên đề có thể xây dựng trong chương trình vật lý lớp 6 THCS.
TT
Tên chuyên đề
Thời lượng
Gồm các bài học/ phần

1
Đo độ dài. Đo khối lượng. Đo lực
 10 tiết
Gồm bài 1,2,5,6,7,8,9,10,11,12

2
Đo thể tích
2 tiết
Gồm bài 3,4

3
Máy cơ đơn giản
5 tiết
Gồm bài 13,14, 15,16,17

4
Sự nở vì nhiệt
4 tiết
Gồm bài 18,19,20,21

5
Nhiệt độ. Nhiệt kế
2 tiết
Gồm bài 22,23

6
Sự chuyển thể
7 tiết
Gồm bài 24,25,26,27,28,29,30


GIÁO ÁN DẠY HỌC THEO CHUYÊN ĐỀ
VẬT LÝ LỚP 6
Tên chuyên đề: ĐO THỂ TÍCH
Thời lượng: 2 tiết
I. MỤC TIÊU. (Chung cho cả chuyên đề)
1. Mục tiêu theo chuẩn kiến thức, kỹ năng.
1.1. Kiến thức
- Nhận biết được đơn vị đo thể tích. Và mối liên hệ giữa các đơn vị đo.
- Nhận biết một số dụng cụ đo thể tích với GHĐ và ĐCNN của chúng.
- Biết cách đo thể tích của chất lỏng và vật rắn không thấm nước.
1.2. Kĩ năng
- Xác định GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo thể tích.
- Đo được thể tích một lượng chất lỏng. Xác định được thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ, bình tràn.
1.3. Thái độ
- Tích cực, tự giác học tập, tham gia xây dựng kiến thức.
- Yêu thích khoa học.
- Nghiêm túc học tập.
2. Mục tiêu phát triển năng lực
2.1. Định hướng các năng lực được hình thành
Năng lực giải guyết vấn đề, năng lực thực nghiêm, năng lực dụ đoán, thiết kế và thực hiện các phương án thí nghiệm, đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề.
2.2. Bảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong chủ đề
Nhóm năng lực
Năng lực thành phần
Mô tả mức độ thực hiện trong chuyên đề

Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lý

K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lý vật lý cơ bản, các phép đo, các hằng số vật lý.
- HS nhận biết được đơn vị đo thể tích là mét khối (m3) và lít (l).
- HS nhận biết biết dụng cụ đo thể tích.
- HS trình bày được cách đo thể tích của chất lỏng và vật rắn không thấm nước .


K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lý.
HS nhận biết được mối liên hệ giữa các đơn vị đo.
1l= 1dm3; 1ml= 1cm3= 1cc.



K3: Sử dụng được kiến thức vật lý để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
 HS sử dụng được kiến thức vật lý và thảo luận :
+ Tìm GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo thể tích có ghi sẵn dung tích.
+ Nhận biết được mối quan hệ giữa các đơn vị đo.


K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp …) kiến thức vật lý vào các tình huống thực tiễn.
 - HS vận dung kiến thức vật lý :
+ Đọc được GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo thể tích .
- HS: Biết cách đo và xử lí số liệu.
- HS: Vận dụng kiến thức vào thực tiễn và cuộc sống.

Nhóm NLTP về phương pháp (tập trung vào năng lực thực nghiệm và năng lực mô hình hóa)

P1: Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện vật lý.
Đặt ra những câu hỏi liên quan đến


P2: Mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lý và chỉ ra các quy luật vật lý trong hiện tượng đó.
 Mô tả được
 
Gửi ý kiến